1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang MIỄN DỊCH

9 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nguyễn Thị Ngọc Yến• Nắm được mối liên hệ vật chủ - vi khuẩn • Các yếu tố giúp VK gây bệnh ở người • Các khái niệm cơ bản trong miễn dịch học • Nguyên tắc và ứng dụng của phản ứng hu

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Ngọc Yến

• Nắm được mối liên hệ vật chủ - vi khuẩn

• Các yếu tố giúp VK gây bệnh ở người

• Các khái niệm cơ bản trong miễn dịch học

• Nguyên tắc và ứng dụng của phản ứng huyết thanh trong chẩn đoán bệnh nhiễm

• Cơ chế tác động của kháng sinh và cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

**Phân loại theo mối liên hệ

Ngoại sinh:Sống bằng chất cặn bã hữu cơ do hủy hoại

từ xác động thực vật

Nội sinh

•Hội sinh VD:S epidermidis/da người

•Cộng sinh VD: Hệ khuẩn đường ruột

•Ký sinh: gây bệnh

Chuyên biệt: triệu chứng rõ ràng, chuyên biệt

Không chuyên biệt

Cơ hội: VK cộng sinh gây bệnh khi SGMD, có cửa ngõ xâm nhập

Tương tranh giữa tuyến phòng vệ của vật chủ và năng

lực gây bệnh của VK

Sự nhiễm trùng

Miễn nhiễm

Sự phòng vệ của cơ thể giới hạn được vi khuẩn ở một

nơi nào gọi làsự nhiễm mầm bệnh

VD: Người mang VK lao nhưng không bị lao

Sự phòng vệ làm giảm độc hại của vi khuẩn: bệnh

nhiễm không biểu lộ

Là khả năng VK xuyên qua các tuyến phòng vệ, xâm nhập vật chủ và tạo được bệnh nhiễm

Lực độc bao gồm khả năng xâm lấn và sx độc tố

Sự xâm lấn Đk: VK phải xâm nhập đúng đường và có các yếu tố:

Gắn vào tế bào vật chủ: pili, glycocalix

Kháng sự thực bào: nang, lipid đặc biệt/ VK lao*

Enzym tấn công: hyaluronidase, coagulase, kinase*

Sinh sản được trong mô: VK chỉ tăng trưởng tốt trong

mô mà chúng có ái lực

Trang 2

Sản xuất độc tố*

Vk Gr(+); Gr(-) (lỵ, ho gà) Gr(-)

Vị trí* Sx trong TBC và được VK

phóng thích ra ngoài MT Gắn vào tb VK và chỉ được phóng thích khi VK bị ly giải

Bản chất Protein (exotoxin) LPS (lipopolysaccharid)

Tác động Chuyên biệt Không chuyên biệt

Tính kháng

nguyên Mạnh Kích thích cơ thể tạo được kháng thể để trung

hòa và làm mất độc tính

Yếu, kháng thể tạo ra không trung hòa được nội độc tố

ID50(Infection Dose) Lượng VK gây nhiễm 50% thú thử nghiệm

LD50(Lethal Dose) Lượng VK gây chết 50% thú thử nghiệm Thay đổi lực độc

Gia tăng lực độc: cấy chuyền nhiều lần qua thú, sẽ tăng lực độc với thú nhưng có thể giảm lực độc với người

VD: dại

Giảm lực độc: cấy nhiều lần qua MT nuôi cấy VD: BCG

Người bình thường: đ/v VK gây bệnh chuyên biệt, cơ địa

ít quan trọng

◦Tuổi

◦Yếu tố di truyền

◦Trạng thái sinh sống: ăn uống, nhiệt độ, XH,…

◦Miễn dịch tự nhiên: da, niêm mạc, thực bào

◦Miễn dịch đặc hiệu: kháng thể

Người bệnh

◦SGMD: di truyền hay suy yếu thụ nhận (VD: AIDS)

◦Cửa ngõ xâm nhập: chấn thương da niêm, vết thương

Chất thiên nhiên hay tổng hợp được nhìn nhận bởi hệ

thống miễn dịch của cơ thể và từ đó tạo ra đáp ứng

miễn dịch

Mỗi KN có phần chuyên biệt (epitop/ hapten) để tb miễn

dịch nhìn nhận và có thể phản ứng với kháng thể

Tính chất

Kích thước và cấu trúc không gian

Tính lạ

Tính chuyên biệt

Trang 3

= glycoprotein, imunoglobulin, sản xuất bởi lympho B,

có khả năng phối hợp chuyên biệt với khu KN

KN gặp KT tương ứng sẽ có sự kết hợpđặc hiệuSự

kết hợp KN-KT giúp bảo vệ cơ thể

Kháng nguyên

Kháng thể

Là PƯ giữa KN-KT, có tính chuyên biệt và nhạy cảm cao

Nhận biết PƯ KN-KT cần hệ thống chỉ thị (huỳnh quang, kết tủa, ngưng kết hồng cầu…)

Ứng dụng

Tìm KT khi có KN biết trước

Tìm KN khi có KT biết trước

PƯ tạo hạt

PƯ kết tủa

PƯ ngưng kết

PƯ lên bông

PƯ dựa vào tác động sinh học của kháng thể

PƯ trung hòa

PƯ cố định bổ thể

PƯ dùng kháng nguyên – kháng thể đánh dấu

PƯ miễn dịch phóng xạ

PƯ miễn dịch huỳnh quang

PƯ miễn dịch men ELISA

PƯ miễn dịch điện di

Nguyên tắc: Sự kết hợp KN hòa tan (tầm phân tử) với

KT (đặc hiệu) tạo thành các hạt (kết tủa) có thể quan sát bằng mắt thường

Thực hiện: trong gel, môi trường lỏng

Đường cong kết tủa:

Phản ứng KN-KT cho kết tủa nhiều nhất ở vùng

cân bằng

Trang 4

Nguyên tắc: Sự kết hợp KN hữu hình với KT (đặc hiệu)

tạo thành mạng lưới ngưng kết lớn quan sát được bằng

mắt thường

Phân loại

Trực tiếp: KN hữu hình

Gián tiếp: KN hòa tan gắn lên chất nền (HC, latex, vi

khuẩn…)

Nguyên tắc: Khi KN là virus, VK và KT (đặc hiệu) kết

hợp với nhau thì KT có khả năng trung hòa độc lực

virus/độc tố VK làm mất khả năng gây bệnh Kiểm tra

bằng cách tiêm vào thú thử nghiệm

Trang 5

Bổ thể (C):có trong cơ thể người, nhiệm vụ bảo vệ cơ

thể KT muốn ly giải VK phải có bổ thể (complement)

Nguyên tắc: KT (đặc hiệu) với sự tham gia của bổ thể sẽ

gây ly giải tb VK hoặc tb động vật

PƯ (1): KN + HT bệnh nhân (đã loại C) + C

•TH1: HT có KT nhưng không quan sát được PƯ

•TH2: HT không có KT

PƯ (2): Hồng cầu cừu + KT kháng HC cừu (đã loại C) Phối hợp 2 PƯ

Hồng cầu cừu + Hemolysin + KN + HT bệnh nhân + C

•(+): C + KT, không còn C  HC cừu không ly giải

•(-): C + KT kháng HC cừu  HC cừu bị ly giải

Nguyên tắc: Sau điện di, hỗn hợp KN tách nhau Cho KN gặp KT tương ứng, các cung kết tủa đặc trưng sẽ hình thành

Áp dụng: đối với KN là hỗn hợp

Điện di KN/ gel agarose

KN tách ra tùy theo kích thước

KN tạo cung kết tủa KT

Cung kết tủa KT

Trang 6

Nguyên lý chung: Phản ứng đặc hiệu giữa KN-KT được xác định nhờ chất đánh dấu được gắn vào KT/KN

Gồm (khác nhau bởi chất đánh dấu):

PƯ miễn dịch huỳnh quang: CĐD phát huỳnh quang

Trực tiếp: tìm KN

Gián tiếp: tìm KT

PƯ miễn dịch phóng xạ: CĐD đồng vị phóng xạ

PƯ miễn dịch men ELISA: CĐD là enzym có khả năng đổi màu cơ chất

Gồm: MD huỳnh quang trực tiếp và gián tiếp Phản ứng MD huỳnh quang trực tiếp và gián tiếp

Trang 7

Nguyên tắc Áp dụng

Kết tủa Sự kết hợp KN hòa tan (tầm phân

tử) với KT (đặc hiệu) tạo thành các

hạt (kết tủa) có thể quan sát bằng

mắt thường

KN hòa tan

Ngưng kết Sự kết hợp KN hữu hình với KT (đặc

hiệu) tạo thành mạng lưới ngưng kết

lớn quan sát được bằng mắt thường

Nhóm máu, VK thương hàn (Widal) Trung hòa Khi KN là virus, VK và KT (đặc hiệu)

kết hợp với nhau thì KT có khả năng

trung hòa độc lực virus/ độc tố VK

làm mất khả năng gây bệnh Kiểm

tra bằng cách tiêm vào thú thử

nghiệm

Độc tố, kháng độc tố, virus, kháng thể chống virus

Cố định bổ

thể KT (đặc hiệu) với sự tham gia củabổ thể sẽ gây ly giải tb VK hoặc tb

động vật

Phản ứng đặc hiệu giữa KN-KT được xác định nhờ chất đánh dấu được gắn vào KT/KN

MD huỳnh quang CĐD phát huỳnh quang Ứngrộng Chínhdụng

xác cao

MD phóng

xạ CĐD đồng vị phóng xạ Chính xác cao.PTN chuyên

biệt

MD men ELISA CĐD là enzym có khả năng đổi màucơ chất Chính xác cao,rẻ tiền

MD điện di Sau điện di, hỗn hợp KN tách nhau

Cho KN gặp KT tương ứng, các cung kết tủa đặc trưng sẽ hình thành

Hỗn hợp KN

Trang 8

Đề kháng kháng sinh

VK sinh trưởng được ở [KS] cao hơn nhiều lần so với [KS] ngăn chặn sinh trưởng của các VK khác

Phân loại

ĐK tự nhiên: loài hoặc chi đề kháng 1KS, tính di truyền

ĐK thụ nhận: phát triển, thay đổi theo thgian, cách sử dụng KS, có tính khu vực Gồm:

oĐột biến NST

oTiếp nhận gen ĐK

So sánh Đột biến NST Tiếp nhận gen ĐK

Nguyên nhân Kháng sinh, hóa chất, tia tử ngoại Plasmid R (R-factor), gen nhảy (tiếp hợp,

biến nạp, tải nạp)

Tần suất xảy ra 10-9–10-10 10-6

Đề kháng đa

Khả năng di

chuyển sự ĐK

sang VK cùng loài

hoặc loài lân cận

ĐK do không thấm

ĐK liên quan cấu trúc màng ngoài

ĐK do làm mất hoạt tính KS

ĐK do thay đổi tính thấm màng tb

ĐK do thay đổi đích tác động của KS

ĐK do thay đổi chuyển hóa VK

ĐK với nhiều họ KS

ĐK do không thấm

Nang:Klebsiella, Haemophilus

Tiết lớp slime*

ĐK liên quan cấu trúc màng ngoàiVK Gr(-)

ĐKKS thân lipid: KS thân lipid (macrolid, fusidic,

rifampicin) không qua được lớp màng ngoài do cấu trúc

bất đối xứng + LPS của lớp này  ĐK tự nhiên VK Gr(-)

ĐKKS thân nước:KS thân nước qua màng nhờ porin

VK (ĐR, Pseudomonas) ĐKKS (β-lactam, aminosid,

quinolon, cloramphenicol) nhờ thay đổi đặc tính chức

năng 1 số porin

ĐK do làm mất hoạt tính KS:tiết enzym biến đổi, phá hủy

cấu trúc KS (VD: β-lactamase)

ĐK do thay đổi tính thấm màng tb

Streptococcus ĐK tự nhiên với aminosid do không tạo được NL ATP vận chuyển KS qua màng

VK ĐR ĐK tetracyclin do protein màng làm thất thoát NL khi có mặt KS  đẩy tetracyclin khỏi tb

ĐK do thay đổi đích tác động của KS

Staph, phế cầu ĐK tất cả β-lactam do đột biếnprotein PBPgây giảm ái lực của KS với protein này

Thay thế 1 aa/protein củaribosomtạo ĐK với aminosid

Phong bếgyrasetạo ĐK quinolon

Cầu khuẩn Gr(+) methyl hóa rARN làm giảm ái lực của

KS vớiribosom

Đột biếnARN polymerasetạo ĐK rifampicin

Ngày đăng: 15/10/2016, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm