1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN

121 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 10,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* KCĐ dùng để đóng, cắt mạch điện: cầu dao, dao cách ly, aptomat, công tắc… * KCĐ dùng để bảo vệ mạch điện, mạng điện, thiết bị điện: aptomat, cầu chì, rơ lenhiệt… * KCĐ dùng để mở máy,

Trang 1

Mã môn học

MHĐCN 0500

Tên môn họcKHÍ CỤ ĐIỆN

Thời gian (giờ)

II Môc tiªu m«n häc:

Sau khi hoµn tÊt m«n häc nµy, häc viªn cã khả năng:

- Nhận dạng và phân loại khí cụ điện

- Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện

- Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện

- Tính chọn các loại khí cụ điện

- Tháo lắp các loại khí cụ điện

- Sửa chữa các loại khí cụ điện

III Điều kiện thực hiện chương trình:

 Giấy, ghen cách điện, sứ, thuỷ tinh cách điện các loại

 Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại

 Hóa chất dùng để tẩm sấy máy biến áp (chất keo đóng rắn, vẹc-ni cách điện)

- Dụng cụ và trang thiết bị:

+ Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay

+ Máy cắt bê-tông, máy mài cầm tay, máy mài hai đá, khoan điện để bàn, khoan điệncầm tay, máy nén khí

+ VOM, M, Tera, Ampare kìm

+ Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ

+ Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt động được (dùng cho học về cấu tạo

và nguyên lý hoạt động)

+ Các loại khí cụ điện như trên (vật thực, hoạt động được):

GV: Lương Xuân Hòa 1

Trang 2

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

- Nguồn lực khác:

+ PC, phần mềm chuyên dùng

+ Projector, overhead

IV Phương pháp và nội dung đánh giá:

Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nội dungtrọng tâm cần kiểm tra là:

- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phạm vi sử dụng của các loại khí cụ điện

- Tính chọn khí cụ điện theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể

- Phân tích, so sánh về tính năng của từng loại khí cụ điện

- Lắp đặt, sử dụng các khí cụ điện

- Tháo lắp, kiểm tra thông số của các khí cụ điện

- Xác định các hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hỏng

- Công dụng, nguyên lý của từng loại khí cụ điện

- Đặc tính cơ bản và phạm vi ứng dụng của từng loại khí cụ điện

- Tính chọn một số khí cụ điện phổ thông (cầu dao, cầu chì, CB ) trong trườnghợp đơn giản

- Lắp đặt, vận hành các khí cụ điện phổ thông (cầu dao, cầu chì, CB )

Mã bài

MH§CN 010501

Chương 1:

KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN

Thời lượng (giờ)

03

GV: Lương Xuân Hòa 2

Trang 3

Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm:

* Khái niệm về khí cụ điện

* Phân loại khí cụ điện

* Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện

1.2 Phạm vi ứng dụng

Được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện, mạng điện, các nhà máy điện, các trạmbiến áp…Trong các nhà máy, xí nghiệp, trong sinh hoạt, trong công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông, thủy lợi, an ninh, quốc phòng…

Ở nước ta khí cụ điện hầu hết được nhập từ nhiều nước khác nhau nên quy cáchkhông thống nhất, việc bảo quản và sử dụng có nhiều thiếu sót dẫn đến hư hỏng, gâythiệt hại khá nhiều về kinh tế Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng, bổ túc kiến thứcbảo dưỡng, bảo quản và kỹ thuật sửa chữa khí cụ điện phù hợp điều kiện khí hậu nhiệtđới của ta là nhiệm vụ quan trọng cần thiết đối với học sinh - sinh viên chuyên ngànhđiện hiện nay

2 Phân loại khí cụ điện.

GV: Lương Xuân Hòa 3

Trang 4

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

Hình 1.1: Hình ảnh các loại khí cụ điện

Có thể phân loại khí cụ điện theo những cách khác nhau

2.1 Phân loại theo công dụng.

* KCĐ dùng để đóng, cắt mạch điện: cầu dao, dao cách ly, aptomat, công tắc…

* KCĐ dùng để bảo vệ mạch điện, mạng điện, thiết bị điện: aptomat, cầu chì, rơ lenhiệt…

* KCĐ dùng để mở máy, điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh điện áp, điều chỉnh dòng điện:công tắc tơ, khởi động từ, bộ khống chế, bộ biến trở…

* KCĐ dùng để đo lường: máy biến điện áp, máy biến dòng điện, ampe kế, vôn kế, tần

số kế…

* KCĐ dùng để duy trì tham số ở giá trị không đổi: bộ tự động điều chỉnh hệ số côngsuất cos , tự động điều chỉnh điện áp, dòng điện, tần số, tốc độ, nhiệt độ…

2.2 Phân loại theo điện áp.

* KCĐ cao áp (sử dụng ở những mạng có cấp điện áp > 1 KV): máy cắt, dao cách ly,cầu chì tự rơi…

* KCĐ hạ áp (sử dụng ở những mạng có cấp điện áp < 1 KV): aptomat, cầu dao, cầuchì, công tắc tơ…

2.3 Phân loại theo loại dòng điện.

* KCĐ dòng một chiều: Công tắc tơ 1 chiều…

* KCĐ dòng xoay chiều: Công tắc tơ xoay chiều…

2.4 Phân loại theo nguyên lý làm việc

GV: Lương Xuân Hòa 4

Trang 5

Theo cảm ứng điện từ, từ điện, điện động, theo nhiệt độ, có tiếp điểm, không cótiếp điểm

2.5 Phân loại theo điều kiện làm việc và dạng bảo vệ

* KCĐ làm việc ở các dạng môi trường: nóng, bụi, ẩm, môi trường có chất ăn mòn hóahọc, ở vùng tĩnh, vùng dung động …

* KCĐ được để hở, được bọc kín…

3 Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện

KCĐ nói chung phải thỏa mản các yêu cầu cơ bản sau:

3.1 KCĐ phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở chế độ định mức.

Nếu các thông số tác động vào KCĐ ở giá trị định mức thì KCĐ làm việc ổn định,lâu dài Nếu các thông số tác động vào KCĐ khác với giá trị định mức thì tuổi thọ củaKCĐ sẽ giảm xuống

3.2 KCĐ phải đảm bảo ổn định nhiệt và ổn định lực điện động.

Vật liệu dẫn điện phải chịu được nóng tốt, độ bền cơ khí cao để khi xãy ra quá tảihay ngắn mạch KCĐ không bị hư hỏng hay biến dạng

3.3 Vật liệu cách điện của KCĐ phải tốt để khi xãy ra quá điện áp trong phạm vi cho phép KCĐ không bị đánh thủng.

Khi bị quá điện áp như sấm sét xâm nhập vào đường dây hay do mất nguồn dây

trung tính….Vật liệu cách điện phải tốt để không bị đánh thủng

3.4 KCĐ phải làm việc chính xác, an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, kiểm tra, sữa chữa…

3.5 KCĐ phải làm việc ổn định ở các điều kiện và môi trường yêu cầu.

KCĐ phải làm việc ổn định được ở các dạng môi trường như: nóng, lạnh, ẩm ướt,

khí ăn mòn cũng như các điều kiện như điều kiện khắc nhiệt hay bình thường…

4 Sự phát nóng của khí cụ điện.

4.1 Khái niệm.

Khi có dòng điện chạy qua KCĐ làm KCĐ phát nóng (theo định luật Jun-Lenxơ).Với mỗi KCĐ có một nhiệt độ phát nóng cho phép nhất định (dòng phát nóng chophép nhất định) Nếu nhiệt độ phát nóng vượt quá giá trị cho phép (dòng phát nóng

GV: Lương Xuân Hòa 5

Trang 6

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

vượt quá giá trị cho phép) thì vật liệu dẫn điện cũng như vật liệu cách điện sẽ chónggià hóa, độ bền cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng, tới một mức độ nào đấy sẽ bị nóngchảy, phá vỡ cách điện (cách điện bị đánh thủng) và hư hỏng

4.2 Các chế độ làm việc của khí cụ điện

Tuỳ theo chế độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau Có ba chế độ làmviệc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại Nhiệt độ chophép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau:

Bảng 1-1: Bảng nhiệt độ cho phép của các vật liệu cách điện

Cấp cách

điện

Nhiệt độ cho phép ( 0 C)

Các vật liệu cách điện chủ yếu

110 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện

75 Dây nối tiếp xúc cố định

75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng

110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đồng

120 Tiếp xúc mạ bạc

110 Vật không dẫn điện không bọc cách điện

Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tương

tự, không tẩm nhựa Các loại nhựa như: nhựapolietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin

A 105 Giấy, vải sợi, lụa tẩm dầu, cao su nhân tạo, nhựa

polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô

E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi Giấy ép

hoặc vải có tẩm nhựa phenolfocmandehit (gọi chung làbakelit giấy) Nhựa melaminfocmandehit có chất độnxenlulo Vải có tẩm poliamit Nhựa poliamit, nhựaphênol - phurol có độn xenlulo

B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn

Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở các bộ phậnkhông tiếp

xúc với không khí Sơn cách điện alkit, sơn cách điện

từ nhựa phenol Các loại sản phẩm mica (micanit, micamàng mỏng) Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng

GV: Lương Xuân Hòa 6

Trang 7

-Nhựa eboxi, sợi thủy tinh, nhựa melamin focmandehit,amiăng, mica hoặc thủy tinh có chất độn.

F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính

H 180 Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính

C Trên 180 Mica không có chất kết dính, thủy tinh, sứ

Politetraflotilen, polimonoclortrifloetilen

4.2.1 Chế độ làm việc dài hạn: là chế độ làm việc của KCĐ mà thời gian làm việc t

của KCĐ lớn hơn thời gian làm cho KCĐ phát nóng tới giá trị ổn định t1 ( t > t1 )

4.2.2 Chế độ làm việc ngắn hạn: là chế độ làm việc của KCĐ mà thời gian làm việc t

của KCĐ chưa làm cho KCĐ phát nóng tới giá trị ổn định t1 ( t < t1)

Hình 1.3: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian

của khí cụ điện ở chế độ ngắn hạn.

4.2.3 Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại: là chế độ làm việc của KCĐ mà thời gian

làm việc t của KCĐ chưa làm cho KCĐ phát nóng tới giá trị ổn định t1 ( t < t1), quátrình làm việc của KCĐ được lặp lại khi nhiệt độ trên KCĐ chưa trở về giá trị ban đầu

GV: Lương Xuân Hòa 7

-Hình 1.2: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian

của khí cụ điện ở chế độ dài hạn.

Trang 8

Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

Hình 1.4: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian của khí cụ điện ở chế độ ngắn hạn lặp lại.

5 Các trạng thái làm việc của khí cụ điện

5.1 Trạng thái làm việc bình thường

Là trạng thái làm việc mà các thông số trên KCĐ như I, U, f… không vượt quá giátrị định mức(giá trị đm là giá trị đảm bảo cho KCĐ làm việc ổn định lâu dài) Đạilượng định mức là những trị số của các thông số mà thiết bị điện được sử dụng hết khảnăng của chúng, đồng thời đảm bảo làm việc lâu dài

5.2 Trạng thái làm việc không bình thường

Là trạng thái làm việc mà một trong các thông số trên KCĐ: I, U, f… vượt quá giátrị định mức

Ví dụ: Quá dòng điện: dòng điện vượt quá trị số định mức như: quá tải, ngắn mạch,

khi đó các tổn hao trong dây quấn và lõi thép vượt quá mức bình thường làm nhiệt độtăng cao gây hư hỏng KCĐ

Quá điện áp: điện áp vượt quá trị số định mức như trong trường hợp quá điện áp dosét Khi đó, điện trường trong vật liệu cách điện tăng cao có thể xãy ra phóng điện, gây

hư hỏng cách điện

Các loại ngắn mạch: ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch 1 pha, ngắnmạch 2 pha chạm đất Khi có ngắn mạch dòng điện rất lớn, đây là trường hợp sự cốcủa mạch điện nên cần thiết phải có thiết bị bảo vệ

6 Tiếp xúc điện

6.1 Khái niệm

GV: Lương Xuân Hòa 8

Trang 9

Tiếp xúc điện là nơi tiếp xúc của 2 hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn nàysang vật dẫn khác.

Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do vađập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang

6.2 Các yêu cầu tại chỗ tiếp xúc điện

Gồm một số yêu cầu cơ bản sau:

- Khi thực hiện tiếp xúc phải đảm bảo chắc chắn

- Độ bền cơ khí cao

- Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng định mức

- Ổn định nhiệt và điện động khi có dòng sự cố đi qua

- Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh

6.3 Các loại tiếp xúc

- Tiếp xúc cố định: giữa các vật dẫn tiếp xúc được liên kết chặt bằng bulong, ốc vit…

- Tiếp xúc đóng mở: là tiếp xúc mà có thể cho dòng chạy hoặc ngừng chạy từ vật dẫnnày qua vật dẫn khác (công tắc, cầu dao…)

- Tiếp xúc trượt: vật dẫn điện này trượt trên vật dẫn điện kia (chổi than trượt trên cổgóp của máy điện)

* Theo bề mặt tiếp xúc có ba dạng:

- Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng)

- Tiếp xúc đường (giữa hình trụ - mặt phẳng)

- Tiếp xúc mặt (mặt phẳng - mặt phẳng)

Bề mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lồi lõm rất nhỏ mà mắt thườngkhông thể thấy được Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên toàn bộ bềmặt mà chỉ có một vài điểm tiếp xúc thôi Đó chính là các đỉnh có bề mặt cực bé đểdẫn dòng điện đi qua

Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mối tiếp xúc Sau một thời gian nhất định, bất kỳmột bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phủ một lớp ụxýt ởnhững mối tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxyt này chậm phát triển

Thông thường, bề mặt tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhám mịn và sau đó lau lạibằng vải Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải làm sạch bằng axêtôn

GV: Lương Xuân Hòa 9

Trang 10

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

Hình 1.5: Hình dạng của một số tiếp xúc cố định 6.4 Các nguyên nhân gây hư hỏng tiếp điểm và biện pháp khắc phục

6.4.1 Nguyên nhân gây hư hỏng tiếp điểm

- Do bị oxy hóa kim loại: do trên mặt tiếp xúc có những lỗ chống nhỏ gây đọng lại hơinước hay các bụi bẩn, các chất này gây ra các phản ứng hóa học tạo thành màng gỉmỏng có điện trở lớn gây cản trở tiếp xúc

- Do ăn mòn điện hóa: nếu chất liệu vật dẫn giữa các mặt tiếp xúc khác nhau, các vậttiếp xúc nhau sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn (mỗi vật liệu dẫn điện có một điện thế nhấtđịnh, độ âm điện nhất định, nếu kim loại nào có độ âm điện hơn sẽ bị ăn mòn)

- Hư hỏng tiếp điểm do điện: tại những chỗ tiếp xúc, nếu không chắc chắn sẽ gây ra hồquang, hồ quang sinh ra nhiệt độ và đốt cháy tiếp điểm

6.4.2 Biện pháp khắc phục

- Với những mối tiếp xúc cố định nên phủ một lớp bảo vệ bên ngoài (bôi lên lớp mỡ,quét sơn…)

- Khi thiết kế nên chọn các vật liệu dẫn điện có điện thế giống nhau

- Sử dụng các vật liệu không bị ô xi hóa

- Mạ điện các tiếp điểm

- Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp khắc phục…

7 Hồ quang và các phương pháp dập tắt hồ quang

Trang 11

Trong khí cụ điện, hồ quang thường xảy ra ở các tiếp điểm khi cắt dòng điện.Trước đó khi các tiếp điểm đóng điện trong mạch có dòng điện, điện áp trên phụ tải là

U còn điện áp trên 2 tiếp điểm A, B bằng 0 Khi cắt điện 2 tiếp điểm A, B rời nhau(H2) lúc này dòng điện giảm nhỏ Toàn bộ điện áp U đặt lên 2 cực A, B do khoảngcách d giữa 2 tiếp điểm rất nhỏ nên điện trường giữa chúng rất lớn (Vì điện trườngU/d)

Do nhiệt độ và điện trường ở các tiếp điểm lớn nên trong khoảng không khí giữa 2tiếp điểm bị ion hóa rất mạnh nên khối khí trở thành dẫn điện (Gọi là plasma) sẽ xuấthiện phóng điện hồ quang có mật độ dòng điện lớn (104 - 105 A /cm2), nhiệt độ rất cao(4000 - 50000C) Điện áp càng cao dòng điện càng lớn thì hồ quang càng mãnh liệt Khi đóng, cắt thiết bị (đặc biệt khi cắt), nhiệt độ và điện trường ở giữa các tiếpđiểm tiếp xúc lớn nên không khí trong môi trường này bị ion hóa rất mạnh (xuất hiệncác hạt dẫn điện) và hình thành sự phóng hồ quang điện

7.2 Tác hại của hồ quang

- Kéo dài thời gian đóng cắt: do có hồ quang nên sau khi các tiếp điểm rời nhau

nhưng dòng điện vẫn còn tồn tại Chỉ khi hồ quang được dập tắt hẳn mạch điện mớiđược cắt

- Làm hỏng các mặt tiếp xúc: nhiệt độ hồ quang rất cao nên làm cháy, làm rỗ bề mặt

tiếp xúc, làm tăng điện trở tiếp xúc

- Gây ngắn mạch giữa các pha: do hồ quang xuất hiện nên vùng khí giữa các tiếp điểm

trở thành dẫn điện, vùng khí này có thể lan rộng ra làm phóng điện giữa các pha

- Hồ quang có thể gây cháy và gây tai nạn khác

7.3 Các phương pháp dập hồ quang

Nhìn chung hồ quang sinh ra đều không có lợi (trừ hồ quang khi hàn để duy trì sự

cháy), do đó phải được dập tắt trong thời gian ngắn nhất để đảm bảo an toàn cho cácthiết bị cũng như con người

Hồ quang cần phải được dập tắt trong khu vực hạn chế với thời gian ngắn nhất, tốc

độ mở tiếp điểm phải lớn mà không làm hư hỏng các bộ phận của khí cụ Đồng thời

năng lượng hồ quang phải đạt đến giá trị bé nhất, điện trở hồ quang phải tăng nhanh vàviệc dập tắt hồ quang không được kéo theo quá điện áp nguy hiểm, tiếng kêu phảI nhỏ

và ánh sáng không quá mạnh Để dập tắt hồ quang ta dùng các biện pháp sau:

- Kéo dài hồ quang

GV: Lương Xuân Hòa 11

Trang 12

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

- Dùng từ trường để tạo lực thổi hồ quang chuyển động nhanh

- Dùng dòng khi hay dầu để thổi dập tắt hồ quang

- Dùng khe hở hẹp để hồ quang cọ sát vào vách hẹp này

- Dùng phương pháp thổi bằng cách sinh khí

- Phân chia hồ quang ra nhiều đoạn ngắn nhờ các vách ngăn

- Dập hồ quang trong dầu mỏ

 Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại

Hóa chất dùng để tẩm sấy máy biến áp (chất keo đóng

rắn, vẹc-ni cách điện)

01 bộ

2 - Dụng cụ và trang thiết bị:

 Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay

 Máy cắt bê-tông, máy mài cầm tay, máy màihai đá, khoan điện để bàn, khoan điện cầm tay, máy

nén khí

 VOM, M, Tera, Ampare kìm

 Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ

 Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạtđộng được (dùng cho học về cấu tạo và nguyên lý hoạt

Trang 13

-* Thực hành

B1 Nhận thiết bị vật tư

B2 Kiểm tra khí cụ điện

B3 Tháo lắp, sửa chữa khí cụ điện

B4 Lắp đặt khí cụ điện đóng cắt

B5 Lắp đặt khí cụ điện bảo vệ

B6 Lắp đặt thiết bị đo lường điện 2 cực

B7 Lắp đặt thiết bị đo lường điện 4 cực

B8 Kết nối các khí cụ điện

Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn

Đọc kỹ các câu hỏi, chọn ý trả lời đúng nhất và tô đen vào ô thích hợp ở các cột bên :

T

T

1.1 Khí cụ điện phân loại theo công dụng gồm có các loại

1.2 Yêu cầu cơ bản đối với KCĐ là:

a KCĐ phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông

số kỹ thuật ở định mức

b Vật liệu cách điện phải tốt, làm việc phải tốt trong

các môi trường , khí hậu

c KCĐ phải ổn định nhiệt, ổn định điện động, làm

việc chính xác, an toàn, gọn nhẹ, rẻ tiền

1.3 Khí cụ điện phân loại theo điện áp có các loại:

a Khí cụ điện cao thế - Khí cụ điện hạ thế

b Khí cụ điện dùng trong mạch điên AC và DC

GV: Lương Xuân Hòa 13

Trang 14

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

c Khí cụ điện điện từ, cảm ứng, nhiệt

d Cả a và b đúng

1.4 Để thuận tiện cho nghiên cứu, sử dụng, KCĐ được phân

ra các loại :

a Theo công dụng, theo điều kiện làm việc và bảo vệ

b Theo nguyễn lý làm việc, theo loại điện áp, theoloại dòng điện

c Theo cấu tạo

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới điện trở tiếp xúc bao gồm:

a Vật liệu làm tiếp điểm, lực ép lên tiếp điểm, mật

1.7 Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

a Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, ổn định nhiệt, điện

động khi có dòng ngắn mạch

b Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với

dòng điện định mức, sức bền cơ khí cao

c Chịu được tác dụng của môi trường, ở nhiệt độ

cao không bị ôxy hoá

d Cả a, b và c đều đúng

GV: Lương Xuân Hòa 14

Trang 15

-1.8 Các tiếp điểm bị hư hỏng là do:

a Ăn mòn kim loại, ô xy hoá, do điện và điện thế

hoá

b Không bôi trơn tiếp điểm bằng dầu mỡ

c Tiếp điểm quá bé

d Cả a, b và c đều đúng

1.9 Hồ quang điện có tác hại

a Làm hỏng bề mặt tiếp xúc, có thể gây cháy vàgây tai nạn khác

b Gây ngắn mạch giữa các pha, kéo dài thời giancắt

c Kéo dài hồ quang, tăng nhanh thời gian đóng, cắt

b Bạc - vonfram, bạc - niken, đồng - vonfram

c Đồng - vonfram , Platin (bạch kim)

d Bạc, đồng, platin, vonfram, niken

1.12.Đối với mật độ dòng điện đã cho trước, muốn giảm phát

nóng tiếp điểm thì vật liệu phải:

Trang 16

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

c Có bề mặt xù xì (vật đúc)

d Cả a, b và c đều đúng

1.13.Trạng thái làm việc bình thường của khí cụ điện là:

a Các khí cụ điện làm việc với dòng điện định mức

b Các khí cụ điện làm việc với điện áp định mức

c Các thông số kỹ thuật không vượt quá trị số định

mức

d Cả a, b và c đều đúng

1.14.Vật liệu cách điện được chia thành các cấp chịu nhiệt

theo thứ tự như sau:

Trang 17

-c Thời gian của một chu kỳ làm việ-c.

d Thời gian t + t1; t1 là thời gian phát nóng của

Trang 18

-Trường CĐNCN Thanh Húa Giỏo trỡnh: KHÍ CỤ ĐIỆN

Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm:

* Cấu tạo

* Nguyên lý hoạt động

* Tính chọn khí cụ điện đóng cắt

* H hỏng và các nguyên nhân gây h hỏng

* Sửa chữa khí cụ điện đóng cắt…

Phạm vi: Cầu dao, dao cách ly, máy cắt phụ tải, máy cắt dầu, áp tô mát

Trang 19

-Hình 2.2 : Các bộ phận của cầu dao

- Cực đấu dây…

Trong cầu dao thì các bộ phận tiếp xúc là rất quan trọng Theo cách hiểu thôngthường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từvật dẫn này sang vật dẫn khác Mặt tiếp xúc giữa các vật gọi là bề mặt tiếp xúc

Tiếp xúc ở cầu dao là dạng tiếp xúc đóng mở, tiếp điểm là tiếp điểm kẹp (cắm).Lưỡi dao được gắn cố định một đầu, đầu kia được gắn vào tay nắm của cầu dao Vậtliệu chế tạo cho các vật dẫn, điểm tiếp xúc thường làm bằng bạc, đồng, platin,vonfram, niken và hữu hạn mới dùng vàng Bạc có tính dẫn điện và truyền nhiệt tốt,platin (bạch kim) không có lớp ôxyt, điện trở tiếp xúc bé, vofram có nhiệt độ nóngchảy cao và chống bào mòn tốt đồng thời có độ cứng lớn

Trong đó đồng và đồng thau cùng với những kim loại hoặc hợp kim có nhiệt độnóng chảy cao là được sử dụng rộng rãi nhất

Bu lông, vít được làm bằng thép, dùng để ghép các vật tiếp xúc cố định với nhau Mỗi một cực của cầu dao có bu lông hoặc lỗ để đấu nối dây vào

Tay nắm được làm bằng vật liệu cách điện tốt có thể là bằng sứ, phíp hoặc mi ca Nắp che chắn được làm bằng nhựa hay phíp

Đế được làm bằng sứ, nhựa hoặc phíp Có một số cầu dao do công dụng của từngthiết bị mà người ta gắn thêm dây chảy (cầu chì) để bảo vệ ngắn mạch

1.3 Phân loại

Có nhiều cách phân loại khác nhau:

- Phân loại theo số cực: 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực

- Phân loại theo điện áp định mức: 250V, 380V, 500V

- Phân loại theo dòng định mức: 10A, 15A, 25A, 60A, 75A…

- Phân loại theo vật liệu cách điện: nhựa, đá, sứ…

- Phân loại theo kiểu bảo vệ: loại có nắp và loại không có nắp

- Phân loại theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì và loại không có cầu chì

Trang 20

-Hỡnh 2.2 : Nỳt nhấn

Trường CĐNCN Thanh Húa Giỏo trỡnh: KHÍ CỤ ĐIỆN

hoặc mạch điện có công suất trung bình và lớn thì cầu dao thờng chỉ làm nhiệm vụ

đóng cắt không tải Vì trong trờng hợp này khi ngắt mạch hồ quang sinh ra sẽ rất lớn,tiếp xúc sẽ bị phá hỏng trong một thời gian rất ngắn và khơi mào cho việc phát sinh hồquang giữa các pha, từ đó vật liệu cách điện sẽ bị phá hỏng, gây nguy hiểm cho thiết bị

Cú nhiều cỏch phõn loại khỏc nhau

a Phõn loại theo kiểu dỏng bờn ngoài

- Kiểu hở: vớ dụ nỳt nhấn sử dụng trờn cửa tủ điện

- Kiểu kớn: được đặt trong hộp nhựa, hộp sắt…

- Kiểu bảo vệ: được đặt trong hộp chống bụi, chống nước, chống nổ

b Phõn loại theo yờu cầu điều khiển

- Nỳt bấm đơn

GV: Lương Xuõn Hũa 20

-Nuựt nhaỏn thửụứng mụỷ Nuựt nhaỏn thửụứng ủoựng

Nuựt nhaỏn lieõn ủoọng

Trang 21

- Dùng để phát tiến hiệu cho cơ cấu chấp hành.

(phát tín hiệu cho công tắc tơ, khởi động từ, rơ le )

- Dùng để thay đổi chế độ làm việc của hệ thống

(Cho động cơ quay thuận, quay ngược )

- Dùng để thông báo: chuông điện, báo cháy

2.2.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

a Cấu tạo: gồm các bộ phận chính sau: tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm động, cơ cấu lò xo,

vỏ bảo vệ

b Nguyên lý làm việc (với nút nhấn không tự giữ)

* Nút nhấn thường mở: Khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sẽ thay đổi

trạng thái và tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh tạo kín mạch và phát tín hiệu điện tới thiết bịđiện Khi thôi không tác dụng lực vào nút nhấn, tiếp điểm động trở về trạng thái banđầu

* Nút nhấn thường đóng: Khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sẽ thay

đổi trạng thái và tách khỏi tiếp điểm tĩnh tạo hở mạch để ngắt tiến hiệu điện từ thiết bịđiện Khi không còn lực tác dụng, tiếp điểm động trở về trạng thái ban đầu

* Nút nhấn liên động: Khi tác dụng lực vào nút nhấn, tiếp điểm thường đóng sẽ mở

ra, tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại Khi không còn lực tác dụng, các tiếp điểm trở vềtrạng thái ban đầu

2.2.5 Các thông số kỹ thuật

- Dòng điện cho phép đi qua tiếp điểm ≤ 5A

- Điện áp đặt vào tiếp điểm cho phép ≤ 600V

GV: Lương Xuân Hòa 21

Trang 22

-công tắc 2 cực

công tắc 3 cực công tắc 4 cực

Hình 2.4 : Cơng tắc

Trường CĐNCN Thanh Hĩa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

- Số lần thao tác đĩng ngắt ở chế độ khơng tải khoảng 1000000 lần, ở chế độ cĩ tải

khoảng 200000 lần

- Quy ước màu: màu đỏ là dừng hệ thống, màu xanh là khởi động hệ thống

3 Cơng Tắc (CT, K, S)

3.1 Định nghĩa

Cơng tắc là khí cụ điện dùng để đĩng ngắt mạch điện, đổi nối mạch điện, khống

chế quá trình hoạt động của những mạch cĩ cơng suất nhỏ với dịng định mức cho

phép đi qua là ≤ 5A và điện áp đặt vào ≤ 500V

3.2 Ký hiệu

3.3 Phân loại

Cĩ nhiều cách phân loại khác nhau

a Phân loại theo hình dáng bên ngồi

Kiểu hở, kiểu kín, kiểu bảo vệ

b Phân loại theo cơng dụng

- Cơng tắc đĩng - ngắt trực tiếp

GV: Lương Xuân Hịa 22

-cơng tắc hành trình

Trang 23

4.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

GV: Lương Xuân Hòa 23

Trang 24

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN 4.2.1 Cấu tạo

Dao c¸ch ly gÇn gièng nh cÇu dao h¹ thÕ nhng v× dao c¸ch ly lµm viÖc ë ®iÖn ¸p caonªn c¸c phô kiÖn thêng lín h¬n

Cấu tạo của dao cách ly gồm các bộ phận chính sau: lưỡi dao, sứ cách điện, ngàm

cố định, cơ cấu truyền động, đầu cực đấu dây…

4.3 Phân loại

Có nhiều cách phân loại khác nhau

a Phân loại theo vị trí lắp đặt

DCL lắp đặt trong nhà, DCL lắp đặt ngoài trời

b Phân loại theo số cực

DCL 1 cực, DCL 3 cực liên động

c Phân loại theo cách thao tác

Thao tác bằng tay, thao tác bằng cơ cấu truyền động

d Phân loại theo cấu tạo

Trang 25

Dũng điện định mức: Iđm DCL ≥ Ilvmax

- Dũng điện ổn định lực điện động: Imax ≥ Ixk

- Dũng điện ổn định nhiệt trong thời gian: t ụđn :

odn

gh odn

t

t I

4.6 Dao cách ly nối đất (dao tiếp đất)

Cấu tạo tơng tự dao cách ly, thờng dùng chung với máy cắt nhng phụ kiện tiếp đất

không cần cách điện tốt nên dao cách ly nối đất nhỏ gọn hơn

GV: Lương Xuõn Hũa 25

Trang 26

Có nhiều cách phân loại khác nhau.

a Phân loại theo phương pháp dập hồ quang

- Máy cắt dầu: máy cắt nhiều dầu, máy cắt ít dầu

- Máy cắt không khí

- Máy cắt chân không

GV: Lương Xuân Hòa 26

Trang 27

Máy cắt khí SF6.

- Máy cắt tự sinh khí

- Máy cắt điện từ

b Phân loại theo vị trí lắp đặt

- Máy cắt đặt ngoài trời

là loại thiết bị làm việc tin cậy nhưng giá thành cao được dùng ở những nơi quantrọng

5.4 Các loại máy cắt thông dụng

5.4.1 Máy cắt nhiều dầu

Môi trường dập tắt hồ quang là dầu, dầu được sử dụng là dầu MBA, dầu vừa cóchức năng dập tắt hồ quang vừa có chức cách điện Khi hồ quang sinh ra giữa các tiếpđiểm nằm trong môi trường dầu làm dầu phân hủy, sôi, nhiệt độ tăng cao, bốc hơi, sinhkhí H2 và tạo ra áp suất lớn Dưới áp lực của dầu làm hồ quang nguội dần và bị dập tắt

GV: Lương Xuân Hòa 27

Trang 28

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

Hình 2.10: Cấu tạo máy cắt điện nhiều dầu loại đơn giản.

1 Thanh ngang tiếp điểm động; 13 ống chỉ mức dầu;

2 Hơi dầu; 14 Tấm lót cách điện;

3 Đầu tiếp xúc tỉnh; 15 Dầu;

4 ống tháo dầu; 16 Van tháo dầu;

5 ống thông khí; 17 Vỏ thùng;

6 Khoang chưa khí; 18 Lò xo;

7 Thanh truyền của bộ phận truyền động; 19 ổ đỡ;

8 Trục quay; 20 Thanh truyền;

9 Sứ ra; 21 Thanh truyền động;

10 Nắp gang; 22 Thanh ngang;

Do buồng dập hồ quang bị bịt kín, khi áp suất tăng lên, khe hở của buồng dập hồquang bị bật ra đồng thời đẩy hồ quang qua khe hở Hồ quang qua khe hở, bị kéo dài

5

Trang 29

Môi trường dập hồ quang là dùng

luồng không khí có áp suất 20 at Khi

hồ quang sinh ra, luồng không khí trên

sẽ thổi dọc, thổi ngang hồ quang làm

nguội dần và bị dập tắt

Cấu tạo máy cắt không khí tương tự

máy cắt ít dầu, phần khác là buồng dập

hồ quang Hồ quang bị buồng khí áp

suất cao thổi, bị kéo dài và tắt

GV: Lương Xuân Hòa 29

-Hình 2.13: Dập tắt hồ quang bằng luồng khí Hình 2.12: Buồng dập tắt hồ quang

Trang 30

Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

Hình 2.14: Máy cắt không khí trạm trong nhà điện áp từ 6 kv đến 20 kv 5.4.4 Máy cắt chân không

Các tiếp điểm được đặt trong môi trường chân không Do môi trường chân khôngchỉ tồn tại các khí trơ nên không duy trì sự cháy Vì vậy hồ quang sinh ra lập tức bị tắtngay

Hình 2.15: Máy cắt chân không

5.4.5 Máy cắt khí SF6

Môi trường dập hồ quang là khí SF6, khí được nén và đưa vào buồng dập hồ quang.Khi hồ quang sinh ra với năng lượng lớn, phân tích khí SF6 làm áp suất tăng cao vàdập tắt hồ quang

- Trạng thái đóng: dòng điện đi từ mối nối (1) qua vỏ (2), giá đỡ tiếp điểm (3),tiếpđiểm tĩnh (4), qua tiếp điểm động (5), tiếp điểm tĩnh (6), vỏ (7) và sau cùng là mối nối(8) (Hình 2.16)

GV: Lương Xuân Hòa Hình 2.16: Dòng điện chạy qua máy cắt khí 30

-SF6

Trang 31

- Trạng thái sắp sửa cắt: khi tiếp điểm động (5) rời tiếp điểm tĩnh (6) dòng điện chuyểnqua tiếp điểm chịu hồ quang (9), (Hình 2.17).

- Trạng thái cắt sinh hồ quang: khi tiếp điểm chịu hồ quang (9) rời tiếp điểm (10) hồquang sinh ra với năng lượng lớn phân tích khí SF6.( Hình 2.18)

- Dập hồ quang: khi ống (11) rời khỏi tiếp điểm (10), luồng hơi áp suất cao phun ra vàdập tắt hồ quang.(Hình 2.19)

GV: Lương Xuân Hòa 31

-Hình 2.19: Dập tắt hồ quang của máy cắt khí SF6

Hình 2.17: Trạng thái sắp cắt của máy cắt khí SF6

Hình 2.18: Trạng thái cắt sinh hồ quang của máy cắt khí SF6

Trang 32

Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

- Trạng thái cắt hoàn toàn.( Hình 2.20)

Hình 2.20: Trạng thái cắt hoàn toàn của máy cắt khí SF6

5.4.6 Máy cắt tự đóng lại (ACR)

Là KCĐ sử dụng trong mạng điện áp cao, dùng để đóng cắt mạch điện, bảo vệmạch điện khi có sự cố ngắn mạch xãy ra Máy cắt tự đóng lại cảm nhận được sự cố và

tự động cắt mạch, sau đấy tự động đóng lại nhanh chóng để tái lập cung cấp điện cungcấp cho phụ tải nếu là sự cố thoáng qua Nếu là sự cố lâu dài, máy cắt sẽ tự động khóalại sau 2 đến 3 lần tác động theo sự cài đặt của người vận hành

Hình 2.21: Máy căt tự đóng lại

GV: Lương Xuân Hòa 32

-Hình 2.19: Dập tắt hồ quang của máy cắt khí SF6

Trang 33

6 Aptomat (máy cắt hạ áp: ACB, Circuit Breaker: CB)

Hình 2.22: Hình ảnh Aptomat 6.1 Định nghĩa

- Aptomat (CB) là khí cụ điện dùng để đóng - cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện khi có

sự cố quá tải, ngắn mạch, thấp áp… xảy ra cho mạch điện

- Aptomat được đóng cắt bằng tay, bảo vệ tự động, được sử dụng trong mạng hạ áp

- Với máy cắt hạ áp (ACB), sử dụng để cắt những mạch điện có dòng lớn, loại này cóthể đóng – cắt tự động

6.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Trang 34

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

điện, móc bảo vệ, bộ phận đóng ngắt bằng tay (cần gạt), cơ cấu ngắt điện từ, đầu nốiliên kết…

Hình 2.23: Cấu tạo của Aptomat

a Tiếp điểm.

CB thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang), hoặc

ba cấp tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang)

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, saucùng là tiếp điềm chính Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đếntiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang

Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểmchính để dẫn điện Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hưhại tiếp điểm chính

b Buồng dập hồ quang.

GV: Lương Xuân Hòa 34

Trang 35

Để CB dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người tathường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: kiểu nửa kín và kiểu hở.

Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí Kiểu này có dòngđiện giới hạn cắt không quá 50KA Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớnhơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp)

Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép xếp thànhlưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đọan ngắn thuân lợi cho việc dập tắt hồquang

c Cơ cấu truyền động cắt CB.

Truyền động cắt CB thường có hai cách : bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động

cơ điện) Điều khiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mứckhông lớn hơn 600A Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các

CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A)

Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đònbẩy Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc khí nén

Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn dây này đượcquấn tiết diện lớn chịu dòng tải và ít vòng Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép thìphần ứng bị hút và móc sẽ dập vào khớp rơi tự do, làm tiếp điểm của CB mở ra Điềuchỉnh vít để thay đổi lực kháng của lò xo, ta có thể điều chỉnh được trị số dòng điện tácđộng Để giữ thời gian trong bảo vệ quá tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữthời gian (ví dụ bánh xe răng như trong cơ cấu đồng hồ)

Móc kiểu rơ le nhiệt đơn giản hơn cả, có kết cấu tương tự như rơ le nhiệt có phần tửphát nóng đấu nối tiếp với mạch điện chính, tấm kim loại kép dãn nở làm nhả khớp rơi

tự do để mở tiếp điểm của CB khi có quá tải Kiểu này có thiếu sót là quán tính nhiệt

GV: Lương Xuân Hòa 35

Trang 36

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

lớn nên không ngắt nhanh được dòng điện tăng vọt khi có ngắn mạch, do đó chỉ bảo vệđược dòng điện quá tải

Vì vậy người ta thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc kiểu rơlenhiệt trong một CB Lọai này được dùng ở CB có dòng điện định mức đến 600A.Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điệân áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ

Cuộn dây mắc song song với mạch điện chính, cuộn dây này được quấn ít vòng vớidây tiết diện nhỏ chịu điện áp nguồn

Hình 2.24: Cơ cấu hoạt động của CB dòng điện cực đại

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, CB được giữ ở trạng thái đóng tiếpđiểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm với tiếp điểm động

Bật CB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4không hút

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 lớn hơnlực lò xo 6 làm cho nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc

5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra,mạch điện bị ngắt

* Sơ đồ nguyên lý của CB điện áp thấp.

Nguồn

GV: Lương Xuân Hòa 36

Trang 37

Cuộn dây bảo Phụ tải vệ thấp áp

Hình 2.25: Cơ cấu hoạt động của CB điện áp thấp

Bật CB ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện 11 và phần ứng 10 hútlại với nhau

Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 11 sẽ nhả phần ứng 10, lò xo 9 kéo móc 8 bậtlên, móc 7 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CBđược mở ra, mạch điện bị ngắt

6.3 Phân loại

Có nhiều cách phân loại khác nhau

a Phân loại theo số cực: 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực

b Phân loại theo thời gian thao tác: tác động tức thời, tác động không tức thời.

c Phân loại theo công dụng: aptomat bảo vệ quá dòng, bảo vệ thấp dòng, bảo vệ thấp

áp…

d Phân loại theo đại lượng dòng điện cũng như kích thước

- Loại MCB: có kích thước nhỏ, dòng định mức đến 100A (sử dụng trong SH và CN)

- Loại MCCB: có kích thước lớn hơn, dòng định mức có thể từ vài chục Ampe đến cảnghìn Ampe (thường sử dụng trong CN)

- Loại ACB(có thể đóng - cắt tự động): có kích thước rất lớn thường có dòng định mức

- Aptomat cho phép thao tác với tần số lớn vì nó có buồng dập hồ quang, buồng dập

hồ quang có môi trường là không khí và được chia làm nhiều vách ngăn

6.4.2 Yêu cầu

GV: Lương Xuân Hòa 37

Trang 38

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

- Chế độ làm việc định mức của Aptomat phải ở chế độ dài hạn

- Phải cắt được dòng ngắn mạch lớn đến vài chục KA, sau khi mạch trở lại bìnhthường, Aptomat phải làm việc tốt ở chế độ định mức

- Thời gian tác động nhanh, tác động có tính chọn lọc

6.5 Điều kiện lựa chọn

Uđm lưới: Điện áp định mức của lưới điện (V)

Iđm CB: Dòng điện định mức của CB (A)

Ilvmax: Dòng điện định mức của phụ tải (A)

 Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại

Hóa chất dùng để tẩm sấy máy biến áp (chất keo đóng

rắn, vẹc-ni cách điện)

01 bộ

GV: Lương Xuân Hòa 38

Trang 39

-2 Dụng cụ và trang thiết bị:

 Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay

 Máy cắt bê-tông, máy mài cầm tay, máy mài

hai đá, khoan điện để bàn, khoan điện cầm tay, máy

nén khí

 VOM, M, Tera, Ampare kìm

 Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ

 Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt

động được (dùng cho học về cấu tạo và nguyên lý hoạt

B2 Kiểm tra các khí cụ điện

B3 Tháo lắp, sửa chữa khí cụ điện

B4 Lắp đặt khí cụ điện đóng cắt vào mô hình

B5 Kết nối các khí cụ điện với nhau

Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn

Đọc kỹ các câu hỏi, chọn ý trả lời đúng nhất và tô đen vào ô thích hợp ở cột bên

T

T

2.1 Aptomat cho phép đóng cắt có tải là do:

a Tiếp điểm nằm trong buồng dập hồ quang

Trang 40

-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN

c Sụt áp

d Cả a, b và c đều sai

2.3 Tiếp điểm của Aptomat loại có 3 cấp sẽ đóng theo tuần

tự:

a Tiếp điểm chính đóng trước, kế đến tiếp điểm

phụ, sau cùng là tiếp điểm hồ quang

b Tiếp điểm hồ quang đóng trước kế đến tiếp điểm

phụ sau cùng là tiếp điểm chính

c Tiếp điểm hồ quang đóng trước kế đến tiếp điểm

chính sau cùng là tiếp điểm phụ

d Cả a, b và c đều đúng

2.4 Tiếp điểm của Aptomat loại có 3 cấp sẽ mở theo tuần tự:

a Tiếp điểm chính mở trước, kế đến tiếp điểm phụ,sau cùng là tiếp điểm hồ quang

b Tiếp điểm hồ quang mở trước kế đến tiếp điểmphụ sau cùng là tiếp điểm chính

c Tiếp điểm hồ quang mở trước kế đến tiếp điểmchính sau cùng là tiếp điểm phụ

d Cả a, b và c đều sai

2.5 Công dụng của Aptomat (CB) là:

a Đóng cắt có tải, bảo vệ quá áp

b Tự động đóng, cắt khi có sự cố ngắn mạch, quátải

c Đóng cắt có tải, tự động cắt mạch khi bị sự cố ngắn mạch, quá tải hoặc kém áp

d Cả a, b và c đều sai

2.6 Aptomat tự động cắt mạch khi bị sụt áp là do bên trong

có:

a Rơ le điện áp cực tiểu

b Rơ le điện áp cực đại

GV: Lương Xuân Hòa 40

Ngày đăng: 15/10/2016, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Phú: Khí cụ Điện - Kết cấu, sử dụng và sửa chữa NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, 1998 Khác
2. Ngô Hồng Quang: Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0.4-500 KV, NXB Khác
3. Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC Khác
4. Nguyễn Hoàng Việt: Thiết kế hệ thống điện, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
5. Nguyễn Xuân Phú: Vật liệu điện, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội,1998 Khác
6. Đặng Văn Đào: Kỹ Thuật Điện, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999 Khác
7. Nguyễn Xuân Phú: Cung cấp điện, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Khác
8. K.B. Raina, s.k.bhattcharya (Phạm Văn Niên dịch): Thiết kế điện và dự toán giá thành, NXB Khoa và Học Kỹ Thuật, Hà Nội, 1996 Khác
9. Đỗ Xuân Khôi: Tính toán phân tích hệ thống điện, NXB Khoa học và Kỹ thuật , Hà Nội, 2001 Khác
10. Các trang web: WWW.CADIVI.COMWWW.DIENQUANG.COM WWW.VIHEM.COM.VN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình ảnh các loại khí cụ điện - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 1.1 Hình ảnh các loại khí cụ điện (Trang 4)
Hình 2.5 : Dao cách ly - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.5 Dao cách ly (Trang 23)
Hình 2.15: Máy cắt chân không - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.15 Máy cắt chân không (Trang 30)
Hình 2.17: Trạng thái sắp cắt của máy cắt khí  SF6 - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.17 Trạng thái sắp cắt của máy cắt khí SF6 (Trang 31)
Hình 2.16: Dòng điện chạy qua máy cắt khí   SF6 - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.16 Dòng điện chạy qua máy cắt khí SF6 (Trang 31)
Hình 2.19:  Dập  tắt hồ quang của  máy cắt khí   SF6 - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.19 Dập tắt hồ quang của máy cắt khí SF6 (Trang 32)
Hình 2.22: Hình ảnh Aptomat 6.1. Định nghĩa - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.22 Hình ảnh Aptomat 6.1. Định nghĩa (Trang 33)
Hình 2.23: Cấu tạo của Aptomat - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 2.23 Cấu tạo của Aptomat (Trang 34)
Hình 3.3: Rơ le nhiệt 3.1. Khái niệm - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 3.3 Rơ le nhiệt 3.1. Khái niệm (Trang 51)
Hình 3.8 : Cầu chì 5.1. Khái quát - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 3.8 Cầu chì 5.1. Khái quát (Trang 55)
Hình 3.13: Cấu tạo của Aptomat chống dòng rò 1 pha - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 3.13 Cấu tạo của Aptomat chống dòng rò 1 pha (Trang 62)
Hình 3- 19: Hình ảnh, cấu tạo và ký hiệu của chống sét ống van - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 3 19: Hình ảnh, cấu tạo và ký hiệu của chống sét ống van (Trang 69)
Hình 4.5: Rơ le trung gian - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 4.5 Rơ le trung gian (Trang 86)
Hình 4.6: Rơ le thời gian 4.1. Khái niệm - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 4.6 Rơ le thời gian 4.1. Khái niệm (Trang 87)
Hình 5.2 : Sơ đồ đấu dây máy biến điện áp - GIÁO TRÌNH KHÍ CỤ ĐIỆN DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG CĐN
Hình 5.2 Sơ đồ đấu dây máy biến điện áp (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w