Kỹ thuật tổ chức và quản lý nền kinh tế Kỹ thuật truyền thống cổ truyền Kỹ thuật chỉ huy mệnh lệnh Kỹ thuật hệ thống giá cả thị trường Cơ chế quản lý thị trường là một hình thức tổ chức
Trang 1GIÁO VIÊN: TRỊNH XUÂN HƯNG
ĐIỆN THOẠI: 0983.802.391
trinhxuanhung2010@yahoo.com.vn
KINH TẾ VI MÔ
Trang 2Chương 4: Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp Chương 5: Cấu trúc thị trường
Chương 6: Thị trường yếu tố sản xuất
Trang 31: Những khái niệm cơ bản
2: Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế
3: Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
4: Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc 5: Kỹ thuật tổ chức và quản lý nền kinh tế
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
Trang 4ThS Trịnh Xuân Hưng
4
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Nhu cầu
Nhu cầu của con người là những yêu cầu cụ thể về vật chất
và tinh thần mà con người cần được thỏa mãn
Nói cách khác nhu cầu là tất cả những đòi hỏi, mong muốn
và nguyện vọng của con người.Nhu cầu đa dạng, phong phú, hay thay đổi và không được thỏa mãn đầy đủ theo thời gian
Trang 5ThS Trịnh Xuân Hưng
5
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Khả năng cung ứng (nguồn lực kinh tế)
Trang 6ThS Trịnh Xuân Hưng
6
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Quy luật khan hiếm
Quy luật khan hiếm đề cập đến vấn đề con người đứng trước sự giới hạn về số lượng và chất lượng của các nguồn lực nên chủng loại và số lượng của sản phẩm, dịch vụ do xã hội sản xuất ra để thỏa mãn nhu cầu của con người cũng bị giới hạn
Lý thuyết lựa chọn nghiên cứu cơ sở, nguyên tắc để các đơn vị kinh tế đưa ra các quyết định lựa chọn có hiệu quả
Trang 7ThS Trịnh Xuân Hưng
7
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là giá trị lớn nhất trong các giá trị bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định lựa chọn để nhận được một giá trị từ quyết định đó
Ví dụ sau đây về sự lựa chọn và chi phí cơ hội của một Sinh viên mới ra trường và đi xin việc làm
Trang 8ThS Trịnh Xuân Hưng
8
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Chi phí cơ hội
Công ty Mức lương (VNĐ)
ABCD
5.000.0004.800.0006.000.0007.000.000
Đây là một quyết định đúng với chi phí cơ hội là 6tr đồng
Chọn công
ty nào?
Trang 9ThS Trịnh Xuân Hưng
9
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Quy luật khan hiếm thể hiện qua đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện những tập hợp
số lượng tốt nhất của các loại sản phẩm khác nhau mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng có hiệu quả toàn
bộ nguồn lực hiện có của xã hội
Trang 10ThS Trịnh Xuân Hưng
10
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất
(1.000T) Quần áo (tỷ bộ)A
BCDE
2001901601100
01234
Trang 11ThS Trịnh Xuân Hưng
11
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất
50 100 150 200
Trang 12ThS Trịnh Xuân Hưng
12
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Những điểm nằm ở bên trái và phía dưới đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết hoặc là xã hội chưa
sử dụng hết toàn bộ nguồn lực hiện có hoặc là đã sử dụng không có hiệu quả
Những điểm nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là không thể đạt đến với nguồn lực hiện có của xã hội Nó nằm ngoài khả năng sản xuất của xã hội
Trang 13ThS Trịnh Xuân Hưng
13
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
2 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Để giải quyết vấn đề này, kinh tế học chia ra các nhánh chính để nghiên cứu như sau:
Trang 14ThS Trịnh Xuân Hưng
14
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
3 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô: Nghiên cứu hoạt động của các đơn vị riêng lẻ, là bất cứ cá nhân hoặc thực thể nào tham gia vào sự vận hành của nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu nền kinh tế như là một tổng thể thống nhất và các vấn đề của nền kinh tế
đó như GDP, lãi suất, thất nghiệp, lạm phát …
Trang 15ThS Trịnh Xuân Hưng
15
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
3 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Nội dung kinh tế Kinh tế Vi mô Kinh tế Vĩ mô
N/C Thị trường N/C Giá cả
Thị trường Sp cá biệt
Giá một SP cụ thể
Thị trường Tổng SP
Chỉ số giá
Trang 16ThS Trịnh Xuân Hưng
16
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng: Nghiên cứu hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ quan sát hành vi ứng xử của các
cá nhân, các tổ chức kinh tế…
Kinh tế học chuẩn tắc: Nghiên cứu hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ đưa ra các chỉ dẫn và các kiến nghị…
Trang 17ThS Trịnh Xuân Hưng
17
NHẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
5 Kỹ thuật tổ chức và quản lý nền kinh tế
Kỹ thuật truyền thống (cổ truyền)
Kỹ thuật chỉ huy (mệnh lệnh)
Kỹ thuật hệ thống giá cả thị trường
Cơ chế quản lý thị trường là một hình thức tổ chức và quản lý nền kinh tế trong đó các người tiêu dùng và các nhà cung ứng tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường để hình thành nên giá các loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Thông qua hệ thống giá cả
đó để giải quyết ba vấn đề kinh tế.
Trang 18SƠ ĐỒ LƯU THƠNG KHÉP KÍN THEO QUAN ĐIỂM KINH TẾ VI MƠ
THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
Chi tiêu
Cung hh và dvụ
Doanh thu
Chi phí các ytsx Thu nhập
Trang 19I: Cầu
II: Cung
III: Cân bằng Cung – Cầu trên thị trường
IV: Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất
IV: Sự co giãn của Cung và Cầu
CUNG CẦU HÀNG HÓA VÀ GIÁ
CẢ THỊ TRƯỜNG
Trang 20ThS Trịnh Xuân Hưng
I.CẦU (DEMAND)
1.ĐỊNH NGHĨA CẦU (Demand)
Cầu của một loại hàng hóa dịnh vụ là những số lượng thay đổi khác nhau của hàng hóa hay dịch
vụ đó mà người tiêu dùng muốn mua hoặc có khả năng mua ở những mức giá thay đổi khác nhau
có thể trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 21ThS Trịnh Xuân Hưng
I.CẦU (DEMAND)
2.SỐ LƯỢNG CẦU (QD: Quantity demand)
Là số lượng của mỗi loại hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn lòng mua tại mỗi mức giá trong một đơn vị thời gian
Trang 24Qx là lượng cầu của hàng hóa X
Px là giá của hàng hóa X
Trong thực tế, hàm số cầu còn phụ thuộc vào các biến khác như thu nhập, thị hiếu, quy mô thị trường, … vì vậy, hàm số cầu được viết theo dạng tổng quát như sau:
QD = a.P + b (a<0)
Trang 25ThS Trịnh Xuân Hưng
I.CẦU (DEMAND)
6.QUY LUẬT CẦU
Khi giá của một loại hàng hóa dịch vụ nào đó tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi), lượng cầu về hàng hóa đó có xu hướng giảm xuống
Hay nói cách khác nếu người bán quyết định tung
ra thị trường số lượng một mặt hàng nhiều hơn hôm qua (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì chỉ có thể bán hết lượng hàng đó với giá thấp hơn
Trang 26ThS Trịnh Xuân Hưng
I.CẦU (DEMAND)
7.SỰ DI CHUYỂN DỌC THEO MỘT ĐƯỜNG CẦU
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi mà giá thay đổi thì đường cầu có sự thay đổi theo chiều dọc
(D) P
Q
A P1
Q1
B P2
Q2
Trang 27- Sang phải → giá như cũ, QD ↑
- Sang trái → giá như cũ, QD↓
Trang 28ThS Trịnh Xuân Hưng
I.CẦU (DEMAND)
CÁC YẾU TỐ THAY ĐỔI
Nhân tố thay đổi D →
phải
D→trái
Thu nhập bình quân của dân cư
Thị hiếu người tiêu dùng
Giá hàng hoá thay thế
Giá hàng bổ sung
Quy mô thị trường
Giá SP dự kiến trong tương lai
Trang 293 Có thông tin SP này có hại cho sức khỏe nên
cầu đã giảm đi 20%
4 Giả định có 100 người tiêu dùng giống nhau,
hãy viết hàm cầu của mỗi người
5 Nếu có thêm 50 người tiêu dùng giống nhau
như trước, hãy viết lại hàm cầu trong trường hợp này
Trang 31ThS Trịnh Xuân Hưng
II.CUNG (SUPPLY)
2.SỐ LƯỢNG CUNG (QS: Quantity Supplied)
Là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người bán sẵn lòng bán tại mỗi mức giá trong một đơn vị thời gian
Trang 34QS = c.P + d (c>0)
Trang 35ThS Trịnh Xuân Hưng
II.CUNG (SUPPLY)
6.QUY LUẬT CUNG
Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) lượng cung về hàng hóa đó tăng và ngược lại khi giá mặt hàng đó giảm (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) lượng cung về hàng hóa đó sẽ giảm
Trang 37ThS Trịnh Xuân Hưng
II.CUNG (SUPPLY)
Nhân tố thay đổi S→ phải S → trái
Giá yếu tố sản xuất
Trình độ KHKT
Số lượng công ty
Giá dự kiến trong tương lai
Chính sách thuế Quy định của chính phủ
Điều kiện tự nhiên
Giảm Tăng Tăng Tăng/giảm Giảm
Thuận lợi Thuận lợi
Tăng Giảm Giảm Giảm/tăng Tăng
Bất lợi Bất lợi
Trang 38ThS Trịnh Xuân Hưng
III.CÂN BẰNG CUNG – CẦU
GIÁ CẢ VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
108
6
43
1412
9
50
67
9
1215
Thừa hàngThừa hàng
Cân bằng
Thiếu hàngThiếu hàng
GiảmGiảm
Cân bằng
Tăngtăng
Trang 39P2
QD 1
QD 2
QS 1
QS 2
Dư thừa
Khan hiếm (Thiếu hụt)
P
Q
39
ThS Trịnh Xuân Hưng
Trang 40ThS Trịnh Xuân Hưng
III.CÂN BẰNG CUNG – CẦU
1.Cung không đổi – Cầu thay đổi
P Pb Pa
0
S
D 1 D
Cầu tăng làm cho giá tăng và
lượng cân bằng tăng
Trang 41ThS Trịnh Xuân Hưng
III.CÂN BẰNG CUNG – CẦU
1.Cung không đổi – Cầu thay đổi
P Pb Pa
0
S
D D
Trang 42ThS Trịnh Xuân Hưng
III.CÂN BẰNG CUNG – CẦU
2.Cầu không đổi – Cung thay đổi
P Pa Pb
và lượng cân bằng tăng
B
Trang 43ThS Trịnh Xuân Hưng
III.CÂN BẰNG CUNG – CẦU
2.Cầu không đổi – Cung thay đổi
P Pa Pb
Cung giảm làm cho giá tăng và lượng cân bằng giảm B
Trang 44ThS Trịnh Xuân Hưng
III.CÂN BẰNG CUNG – CẦU
3.Cầu thay đổi – Cung thay đổi
Cung tăng – Cầu tăngCung giảm – Cầu giảmCung giảm – Cầu tăngCung tăng – Cầu giảm
Trang 45ThS Trịnh Xuân Hưng
IV.THẶNG DƯ
1 Thặng dư của người tiêu dùng
Thặng dư của người tiêu dùng tức là chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một hàng hóa, dịch vụ với số tiền mà họ thực sự trả cho nó
Nó phản ánh mối lợi mà người mua nhận được từ việc tham gia vào thị trường
Trang 46ThS Trịnh Xuân Hưng
IV.THẶNG DƯ
1 Thặng dư của người sản xuất
Thặng dư của người sản xuất bằng chênh lêch giữa số tiền mà người bán nhận được khi bán một hàng hóa hoặc dịch vụ trừ đi chi phí sản xuất cận biên để sản xuất ra nó
Nó phản ánh mối lợi mà người bán nhận được từ việc tham gia vào thị trường
Trang 47ThS Trịnh Xuân Hưng
IV.THẶNG DƯ
1 Thặng dư của người sản xuất
Thặng dư sản xuất có quan hệ chặt chẽ với lợi nhuận, nhưng nó không bằng lợi nhuận Thặng dư sản xuất bằng doanh thu (TR) trừ đi chi phí biến đổi (VC), còn lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí sản xuất (bao gồm chi phí biến đổi và chi phí
cố định)
Trang 48ThS Trịnh Xuân Hưng
IV.THẶNG DƯ
3 Tổng thặng dư và hiệu quả thị trường
Tổng thặng dư toàn thị trường bằng giá trị đối với người mua một hàng hóa tính bằng sự sẵn sàng thanh toán trừ đi chi phí sản xuất cận biên mà người sản xuất cần phải bỏ ra để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ đó
Tổng thặng dư = Giá trị đối với người mua – Chi phí sản xuất cận biên của người bán
Trang 49ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Khái niệm
Co giãn của cầu theo giá là sự đáp ứng hay phản ứng của lượng cầu trước sự biến động giá của chính hàng hóa đó
Thể hiện sự thay đổi lượng cầu khi giá thay đổi 1%
Trang 50ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Hệ số co giãn
Q
P P
Q P
P Q
Q P
Q
D D
% thay đổi của lượng cầu
% thay đổi của giá
Trang 51ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Tính theo điểm cầu
D 10
3
2 5
510
Q P
P Q
Q P
Q
D D
Trang 52ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Tính theo đoạn cầu
2/)(
)(
2/)(
)(
%
%
1 2
1 2
1 2
1 2
P P
P P
Q Q
Q Q
P P Q
Q P
Q
D D
D
+
−+
2 1
2 1
1
2
P P
P
P Q
−
=
Trang 53ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Tính theo đoạn cầu
1 3
2
2
3 10
5
5 10
1 2
2 1
2 1
−
=
P P
P
P Q
Trang 54ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
ED <-1: hay : → Cầu co giãn nhiều
ED >-1 hay : → Cầu co giãn ít
• ED = 0: cầu hoàn toàn không co giãn
: → Cầu co giãn một đơn vị
1
>
DE
1
<
DE
Trang 55ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Mối quan hệ giữa Tổng DT và ED
: TR và P nghịch biến : TR và P đồng biến
Trang 56ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
1.Sự co giãn của Cầu theo giá
Mối quan hệ giữa Tổng DT và ED
Trang 58ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
2.Sự co giãn của Cầu theo thu nhập
Co giãn theo thu nhập của Cầu là sự đáp ứng hay phản ứng của lượng cầu trước sự biến động của thu nhập
Thể hiện sự thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1%
Trang 59ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
2.Sự co giãn của Cầu theo thu nhập
EI = % thay đổi của lượng cầu
% thay đổi của thu nhập
Q
I I
Q I
I Q
Q I
Q
D D
Trang 60ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
2.Sự co giãn của Cầu theo thu nhập
EI < 0: Hàng cấp thấp
EI >0: hàng thông thường:
+ EI <1: hàng thiết yếu
+ EI > 1: hàng cao cấp
Trang 61ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
3.Sự co giãn của Cầu theo giá chéo
Co giãn theo giá chéo của cầu là sự đáp ứng hay phản ứng của cầu trước sự biến động giá của hàng hóa có liên quan
→Thể hiện sự thay đổi của lượng cầu hàng X khi giá hàng Y thay đổi 1%
Trang 62ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
3.Sự co giãn của Cầu theo giá chéo
% thay đổi của giá hàng Y
DX
Y Y
DX
Y Y
DX DX
Y
DX XY
Q
P P
Q P
P
Q
Q P
Trang 63ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
3.Sự co giãn của Cầu theo giá chéo
EXY < 0: X và Y là 2 mặt hàng bổ sung
EXY > 0: X và Y là 2 mặt hàng thay thế
EXY = 0: X và Y là 2 mặt hàng không liên quan
Trang 64ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
4.Sự co giãn của Cung theo giá
Co giãn của cung theo giá là sự đáp ứng hay phản ứng của lượng cung trước sự biến động giá của chính hàng hóa đó
→ Thể hiện sự thay đổi của lượng cung khi giá thay đổi 1%
Trang 65ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
4.Sự co giãn của Cung theo giá
ES = % thay đổi của lượng cung
% thay đổi của giá
Q
P c
Q
P P
Q P
P Q
Q P
Q E
S
S S
S S
Trang 66ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
4.Sự co giãn của Cung theo giá
• ES > 1: cung co giãn nhiều
• ES < 1: cung co giãn ít
• Es = 1: cung co giãn 1 đơn vị
• ES = 0: cung hoàn toàn không co giãn
• ES = ∞ : cung co giãn hoàn toàn
Trang 67ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
4.Sự co giãn của Cung theo giá
P0
Trang 68ThS Trịnh Xuân Hưng
V.SỰ CO GIÃN CỦA CUNG – CẦU
5.Sự co giãn của Cung và yếu tố thời gian
Những Sản phẩm cung lần 1 thì thời gian càng dài, cung càng co giãn vì DN cần phải có thời gian để thực hiện sản xuất
Những sản phẩm cung lần 2 thì thời gian càng dài cung càng ít co giãn vì nguồn nguyên liệu sản xuất cung ngày càng ít
Trang 69I: Lý thuyết lợi ích biên tế
II: Lý thuyết đường đẳng ích (Bàng quan)
LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI
TIÊU DÙNG
Trang 71Tổng lợi ích (TU – Total Utility):
Là toàn bộ lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng những số lượng khác nhau của một loại sản phẩm trong một đơn vị thời gian
TUn = MU1 + MU2 + … + MUn
MUdQ
TU = ∫
Hoặc:
Trang 72Lợi ích biên tế (MU – Marginal Utility):
là sự thay đổi trong tổng lợi ích do thay đổi một đơn vị hàng hóa, dịch vụ trong tiêu dùng trong một đơn vị thời gian
MUn = TUn – TUn-1 (n: đơn vị hàng
hóa tiêu dùng thứ n;
Q: số lượng hàng hóa được tiêu
dùng)
dQ
dTU Q
Trang 73043210-3
Trang 77Nói cách khác khi chúng ta tăng dần số lượng tiêu dùng của một loại sản phẩm trong một đơn
vị thời gian thì tổng lợi ích mà người tiêu dùng nhận được tăng thêm ngày càng ít dần
Trang 78ThS Trịnh Xuân Hưng
78
I LÝ THUYẾT LỢI ÍCH BIÊN
TẾ
2 SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Thu nhập của người tiêu dùng bao giờ cũng có giới hạn so với nhu cầu vô hạn của họ Vì vậy người tiêu dùng bao giờ cũng mong nhận được mức thỏa mãn nhu cầu lớn nhất với thu nhập hiện có của mình
Như vậy, mục tiêu của người tiêu dùng là tối
đa hóa lợi ích với thu nhập hiện có của họ
Trang 792 3 4 5 6 7 8 9
10
40 36 32 28 24 20 16 12 8
4
1 2 3 5 7 9 12
30 26 22 18 16 14 12 10 8
6
4 6 8 10 11
I = 12ñ
PX = 1ñ
PY = 1ñ