Usernet - tập hợp vài nghìn nhóm thảo luận Newsgroup trên Internet: Những người tham gia vào Usernet sử dụng một chương trình đọc tin NewsReader để đọc các thông điệp của người khác v
Trang 11.1 T ỔNG QUAN VỀ I NTERNET 2
1.1.1 Internet là gì? 2
1.1.2 Các dịch vụ trên Internet 2
1.1.3 Cách tổ chức thông tin trên Internet 2
1.1.4 Trình duyệt web 3
1.2 M ÁY TÌM KIẾM PHỔ BIẾN TRÊN I NTERNET 6
1.2.1 Khái niệm máy tìm kiếm 6
1.2.2 3.2.2 Một số cỗ máy tìm kiếm phổ biến 7
1.3 Q UÁ TRÌNH TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN I NTERNET 8
1.3.1 Phân tích yêu cầu tìm kiếm 9
1.3.2 Cú pháp và cách diễn đạt lệnh tìm kiếm 10
1.3.3 Phân nhóm yêu cầu thông tin và lựa chọn máy tìm kiếm phù hợp 11
1.3.4 Tìm lời khuyên của người có kinh nghiệm 12
1.3.5 Nếu tìm kiếm chưa thành công hãy thử lại 13
1.3.6 Đánh giá kết quả tìm kiếm 13
1.4 H ƯỚNG DẪN TÌM KIẾM MỘT SỐ LOẠI THÔNG TIN CỤ THỂ 13
1.4.1 Tìm kiếm video, audio và ảnh 13
1.4.2 Tìm kiếm các thông tin thông thường về đời sống hàng ngày 13
1.4.3 Tìm kiếm sách, tài liệu 13
1.4.4 Tìm định nghĩa một từ 14
1.4.5 Tìm kiếm giá trị biểu thức 14
1.4.6 Đổi đơn vị đo, tiền tệ 14
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 3 INTERNET VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET 16 3.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 16
3.2 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH 16
Câu hỏi ôn tập 16
Bài tập thực hành 17
1.4.7 LUYỆN TẬP TỔNG HỢP 21
PHỤ LỤC 22
P HỤ LỤC 1 M Ã ASCII MỘT SỐ KÝ TỰ PHỔ BIẾN 22
P HỤ LỤC 2 H Ệ THỐNG PHÍM TẮT TRONG W INDOWS 7 23
Trang 2Chương 1 INTERNET VÀ MỘT SỐ DỊCH VỤ PHỔ BIẾN TRÊN INTERNET
1.1 Tổng quan về Internet
1.1.1 Internet là gì?
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng Internet là một mạng máy tính khổng lồ gồm hàng triệu máy tính trên khắp thế giới kết nối với nhau Mỗi máy tính kết nối vào mạng sẽ là một thành viên của mạng này Internet sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP, đảm bảo khả năng truy cập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư điện tử và nhiều khả năng khác nữa
1.1.2 Các dịch vụ trên Internet
Internet cung cấp rất nhiều dịch vụ tiện ích cho người sử dụng như:
WWW (World Wide Web): cung cấp thông tin dạng siêu văn bản (hypertext), là trang
thông tin đa phương tiện (gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình, video) Dịch vụ này cho phép duyệt từ trang web này đến trang web khác thông qua các siêu liên kết
E_mail (Electronic Mail)- thư điện tử: Dịch vụ này cho phép gửi, nhận, chuyển tiếp thư
điện tử Một bức thư điện tử có thể chứa văn bản cùng với hình ảnh, âm thanh, video…
FTP (File Transfer Protocol) - truyền tập tin: Dịch vụ này cho phép người dùng gửi
đi và lấy về các tập tin qua Internet
News Group - nhóm thảo luận: Dịch vụ này cho phép nhóm người có thể trao đổi với
nhau về một đề tài cụ thể nào đó
Usernet - tập hợp vài nghìn nhóm thảo luận (Newsgroup) trên Internet: Những người
tham gia vào Usernet sử dụng một chương trình đọc tin (NewsReader) để đọc các thông điệp của người khác và gửi thông điệp của mình cũng như trả lời các thông điệp khác
Gopher : Truy cập các thông tin trên Internet bằng hệ thống menu
Chat: là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet, với dịch vụ này hai hay nhiều người
có thể cùng trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính Nghĩa là bất kỳ câu văn bản được gõ trên máy tính của người này đều hiển thị trên màn hình máy tính của người đang cùng hội thoại
Các dịch vụ cao cấp trên Internet có thể liệt kê như: Internet Telephony, Internet Fax,
Trang 3WWW (World Wide Web) được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập Trang chủ (Homepage) của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó
Tên miền (Domain name): Để quản lý các máy tính đặt tại những vị trí vật lý khác nhau
trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động, … người
ta nhóm các máy tính này vào một tên miền (domain) Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (sub domain) Tên miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp Dưới đây là các miền thông dụng:
com: các tổ chức, công ty thương mại
org: các tổ chức phi lợi nhuận
net: các trung tâm hỗ trợ về mạng
edu: các tổ chức giáo dục
gov: các tổ chức thuộc chính phủ
mil: các tổ chức quân sự
int: các tổ chức được thành lập bởi các hiệp ước quốc tế
Ngoài ra, mỗi quốc gia còn có một miền gồm hai ký tự Ví dụ: vn (Việt Nam), us (Mỹ), ca (Canada),…
Tên đầy đủ của một máy là HostName DomainName
Ví dụ: www.hnue.edu.vn (Đại học Sư phạm Hà nội), www.microsoft.com (Công ty Microsoft)
Trang web (Webpage): Trang web thực chất là một tập tin chương trình được lập trình
bằng ngôn ngữ html (hyper text markup language), tạm gọi là tập tin html, có đuôi htm hoặc html Chúng có khả năng nhúng hoặc liên kết với nhiều tập tin khác thuộc nhiều loại khác nhau như tập tin ảnh, video, âm thanh, text,… kể cả tập tin html khác
Website: Nơi chứa các trang web của một tổ chức hoặc cá nhân
Homepage: Trang web đầu tiên của một Website hoặc trang web xuất hiện đầu tiên khi
khởi động trình duyệt
URL (Uniform Resource Locator): Đường dẫn chỉ tới một tập tin trong một máy chủ
trên Internet Chuỗi URL thường bao gồm: tên giao thức, tên máy chủ và đường dẫn đến tập tin trong máy chủ đó Ví dụ: http://lib.hutech.edu.vn/Lib/Users/Books.htm có nghĩa là: giao thức sử dụng là http (Hypertext Transfer Prottocol), tên máy chủ là http://lib.hutech.edu.vn, và đường dẫn đến tập tin cần truy cập là /Lib/Users/Books.htm
Trang 4trình giúp người dùng truy cập trang Web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống
WWW và các tài nguyên khác của Internet Để truy cập trang web cần tiến hành mở trình
duyệt Web, gõ hoặc chọn địa chỉ trang Web trên ô địa chỉ (Address), nhấn phím Enter hay
nhấp đúp chuột trái để xem kết quả duyệt web
Ví dụ về duyệt web trên Internet Explorer
Bước 1: Khởi động trình duyệt IE Internet Explorer là một trình duyệt web được
tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows Để khởi động IE, nhấp đúp chuột vào biểu
tượng của IE trên màn hình nền hoặc tìm và nhấp đúp chuột vào biểu tượng phần mềm
IE trong thực đơn Start
Hình 1-1 Giao diện trình duyệt web IE
Bước 2: Truy cập vào trang Web bằng địa chỉ Ví dụ: Gõ vào ô địa chỉ (Address)
của trình duyệt địa chỉ của website http://www.google.com.vn Trang web được mở (có thể
như Hình 3-1) và nội dung của website sẽ hiển thị trên toàn bộ vùng nội dung của trình
Trang 5 Nhấp chuột vào nút để quay về trang trước trang vừa duyệt qua
Nhấp chuột vào nút để đến trang tiếp theo trong trường hợp trang tiếp theo đã duyệt qua
Nhấp chuột vào các liên kết (thường là cụm từ khi được gạch chân, hoặc có màu xanh dương, hoặc khi di con trỏ tới có hình bàn tay chỉ xuất hiện) trên trang web để chuyển đến một trang web khác
Để tải lại nội dung của một trang web, nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công
cụ
Bước 4: Lưu thông tin hình ảnh trên website Người sử dụng cần thực hiện các thao
tác sau:
Di chuyển con trỏ chuột tới hình ảnh cần lưu và nhấp chuột phải Chọn lệnh Save
Picture As…, Lựa chọn thư mục chứa ảnh trong hộp Save in và đặt tên cho tệp ảnh
trong hộp File name (nếu không chấp nhận tên mặc định)
Nhấp chuột vào nút Save trên cửa sổ vừa mở để hoàn tất lưu ảnh
Trang 6Hình 1-2 Các thao tác chọn lưu ảnh trên trang Dantri vào bộ nhớ ngoài máy tính Lưu nội dung website Để lưu nội dung của cả trang web vào ổ đĩa, cần thực hiện thứ
tự các bước sau:
Nhấp chuột vào lệnh Save As trên nhóm thực đơn File của trình duyệt
Một hộp thoại tùy chọn lưu sẽ hiển thị Chọn nơi lưu trữ trang web và đặt lại tên nếu cần theo các thao tác tương tự như lưu ảnh ở trên
Lưu địa chỉ website yêu thích Nếu muốn đưa một trang web vào danh sách website
yêu thích, tại cửa sổ trình duyệt website đó, người sử dụng nhấp chuột vào Favourites chọn
lệnh Add to Favourites và làm theo hướng dẫn để lưu lại địa chỉ các trang web yêu thích
trên trình duyệt
In thông tin trên trang web Để in thông tin của trang web vào thực đơn File chọn
lệnh Print… hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + P và làm theo hướng dẫn
1.2 Máy tìm kiếm phổ biến trên Internet
1.2.1 Khái niệm máy tìm kiếm
Một máy tìm kiếm (công cụ tìm kiếm) là một ứng dụng phần mềm được thiết kế để tìm kiếm các nguồn lực kỹ thuật số như các trang web, văn bản, tin tức usenet, hình ảnh, video, ảnh, vv… bằng cách nhập từ khóa Một số trang web cung cấp công cụ tìm kiếm như các tính năng chính của nó Những ứng dụng cung cấp dịch vụ tìm kiếm trực tuyến thường được gọi là công cụ tìm kiếm, ví dụ, Google, Bing và Ask.com, yahoo,… Hầu hết các máy tìm kiếm phổ biến hiện nay đều cho phép tìm kiếm thông tin theo chủ đề và theo loại thông tin, rất thuận tiện cho người sử dụng
Trang 71.2.2 3.2.2 Một số cỗ máy tìm kiếm phổ biến
1.2.2.1 Google
Công ty Google được sáng lập năm 1998, với sản phẩm chính là ứng dụng
www.google.com (gọi tắt là Google) Google được sáng lập bởi Larry Page và Sergey Brin vào năm 1996, ứng dụng ban đầu là cỗ máy tìm kiếm có tên BackRup Tên miền
www.google.com được đăng ký bản quyền năm 1997 Công cụ tìm kiếm Google được nhiều người ủng hộ và sử dụng vì nó có một cách trình bày gọn, đơn giản, cũng như đem lại kết quả thích hợp và các tính năng tìm kiếm nâng cao
Hình 1-3 Máy tìm kiếm Google
1.2.2.2 Yahoo
Yahoo được sáng lập bởi David Filo và Jerry Yang năm 1994 Thời gian đầu Yahoo sử dụng kết quả tìm kiếm của Google Từ năm 2004, Yahoo sử dụng công cụ tìm kiếm riêng của mình, tuy không có nhiều tính năng tìm kiếm nâng cao như Google nhưng Yahoo cũng
có một số lượng người sử dụng rất đông đảo Tên miền của Yahoo là http://vn.yahoo.com
Trang 8Hình 1-4 Máy tìm kiếm Yahoo
1.2.2.3 Bing
Bing là bộ máy tìm kiếm web, đại diện cho công nghệ tìm kiếm hiện nay của Microsoft
và được chính thức công bố năm 2009 Bing cũng có nhiều tính năng thuận tiện về giao diện (thay đổi hình nền về các nơi trên thế giới, có xem thử mở rộng,…), về phương tiện
và thông tin tìm kiếm cải tiến Tuy ra đời sau google nhưng Bing cũng có số lượng người
sử dụng khá lớn trên thế giới và là đối thủ cạnh tranh số một của Google
Hình 1-5 Máy tìm kiếm Bing 1.3 Quá trình tìm kiếm thông tin trên Internet
Chiến lược tìm kiếm thông tin trên Internet gồm các bước cơ bản như minh họa trong Hình 3-6:
Trang 9Hình 1-6 Các giai đoạn của quá trình tìm kiếm thông tin trên Internet
1.3.1 Phân tích yêu cầu tìm kiếm
Phân tích yêu cầu tìm kiếm là người sử dụng tự đặt câu hỏi để làm rõ yêu cầu của mình
Ví dụ, vấn đề đang được quan tâm là thông tin buôn bán trẻ em, người sử dụng cần tự đặt
ra một câu hỏi thích hợp, chẳng hạn: Tôi muốn biết thông tin cụ thể về nạn buôn bán trẻ
em ở nước nào, vùng nào? Tôi cần thông tin về các vấn đề nóng hổi hiện nay liên quan đến buôn bán trẻ em hay là thông tin mang tính lịch sử? Sau đó, chuyển yêu cầu của mình thành một câu hoàn chỉnh, ví dụ: nạn buôn bán trẻ em từ Việt Nam sang Trung Quốc? Phân chia yêu cầu thành các khái niệm nhỏ như trong bảng phân tích dưới đây:
Khái niệm 1 Khái niệm 2 Khái niệm 3
Buôn bán trẻ em Việt Nam Trung Quốc
Sau đó tìm xem có những từ ngữ nào khác cùng thể hiện chủ đề mà mình quan tâm hay không, chẳng hạn, cách viết khác nhau, từ đồng nghĩa Từ đó có thể xây dựng được một tập các thuật ngữ khác nhau có thể dùng trong tìm kiếm Ví dụ:
Khái niệm 1 Khái niệm 2 Khái niệm 3
Buôn bán trẻ em Việt Nam Trung Quốc
Trang 101.3.2 Cú pháp và cách diễn đạt lệnh tìm kiếm
Cú pháp của lệnh tìm kiếm là cách thức sử dụng liên kết các khái niệm một cách phù hợp cho yêu cầu tìm kiếm Các máy tìm kiếm khác nhau có những cách thức khác nhau trong việc liên kết các thuật ngữ cần tìm
Chú ý cơ bản
Phần lớn các máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa, chữ thường
Khi nhập từ tìm kiếm vào ô tìm kiếm, cần đưa thuật ngữ được cho là quan trọng nhất lên đầu lệnh cần tìm
Không cần nhập cả một câu đầy đủ vào lệnh tìm kiếm Ví dụ, “Hiện trạng của nạn buôn bán trẻ em từ Việt Nam sang Trung Quốc” có thể thay bởi các từ “buôn bán trẻ em”,
“Việt Nam”, “Trung Quốc” Không giống như ngôn ngữ tự nhiên, các máy tìm kiếm không quan tâm đến sự chính xác về ngữ pháp của thuật ngữ cần tìm
Nhiều máy tìm kiếm bỏ qua các từ thông thường trong tiếng Anh như “the”, “and”,
“in”,…v v
Nếu nhập nhiều từ tìm kiếm thì phạm vi tìm kiếm sẽ được thu hẹp
Để có được kết quả tìm kiếm nhanh chóng và chính xác, có thể sử dụng các cách diễn đạt lệnh tìm kiếm sử dụng các phép toán tìm kiếm, toán tử logic và một số cách khác như sau:
Các phép toán của lệnh tìm kiếm
Dùng dấu cộng “+” trước những từ mà ta muốn nó phải xuất hiện trong kết quả
Ví dụ: tìm thông tin buôn bán trẻ em từ Việt Nam sang Trung quốc: +Buôn bán trẻ em + Việt nam + trung quốc
Dùng dấu trừ “-“ trước những từ không muốn được xuất hiện trong kết quả
Ví dụ: tìm thông tin buôn bán trẻ em từ Việt Nam nhưng không phải sang Trung Quốc:
+ buôn bán trẻ em + viêt nam - trung quốc
Dùng dấu ngoặc kép “ ” đối với một tập hợp các từ muốn được xuất hiện trong kết quả chính xác như là một cụm từ:
Ví dụ: “buôn bán trẻ em” , “việt nam”, “trung quốc”
Chức năng tìm kiếm theo cụm từ là rất hữu ích, nhất là khi muốn tìm kiếm tên người (
ví dụ, “Ngô Bảo Châu”), tên cơ quan, tên công ty, lời bài hát, một cụm từ hay một câu nói nổi tiếng, …
Một số máy tìm kiếm cho phép sử dụng các ký hiệu thay thế, ví dụ, ký hiệu * thường
Trang 11Một số máy tìm kiếm cho phép sử dụng các toán tử “AND”, “OR” và “NOT” để diễn đạt những lệnh tìm kiếm phức tạp Các toán tử này thường phải viết hoa:
1 Sử dụng AND nếu muốn nhiều thuật ngữ phải xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
Ví dụ: “lao động ” AND “Trẻ em” thì kết quả sẽ có các tài liệu chứa cả hai thuật ngữ
“lao động” và “trẻ em”
2 Sử dụng OR nếu muốn một trong các thuật ngữ xuất hiện trong kết quả tìm kiếm (hoặc
là cả hai hay nhiều thuật ngữ) Toán tử OR rất hữu ích trong việc muốn tìm các từ đồng nghĩa, các cách viết khác nhau của một từ
Ví dụ: “Việt Nam” OR Vietnam
+("index of") +("/mp3"|"/mp3s"|"/music") +(mp3|zip|rar) +apache
Cần đảm bảo biên tập cả mục tên và phần mở rộng của file
Giới hạn theo ngôn ngữ tiếng Việt, Anh, Trung, Pháp,…
Giới hạn theo từng loại địa chỉ, chẳng hạn đuôi gov, edu,…
Giới hạn theo địa điểm xuất hiện của từ tìm kiếm
…
1.3.3 Phân nhóm yêu cầu thông tin và lựa chọn máy tìm kiếm phù hợp
Sau khi đã phân tích nhu cầu thông tin, cần tiến hành phân loại yêu cầu tìm kiếm Dựa vào đặc điểm của loại nhu cầu thông tin, có thể để lựa chọn công cụ tìm kiếm thích hợp và tìm cách thức diễn đạt lệnh tìm kiếm sao cho có thể khai thác tối đa các chức năng của công cụ cho mục đích tìm kiếm Bảng sau đây sẽ liệt kê những tính năng của máy tìm kiếm phù hợp với loại nhu cầu thông tin tìm kiếm
Bảng 1-1 Sự tương thích giữa tính năng của máy tìm kiếm và nhu cầu tìm kiếm Đặc điểm của nhu cầu thông tin Các tính năng phù hợp của máy tím
Trang 12Một hay vài thuật ngữ có nhiều nghĩa
trong nhiều ngữ cảnh khác nhau
Ví dụ:
Ảnh hưởng của bạo lực trên truyền hình
đối với trẻ em (Children in conjunction with
television and also violence)
Sử dụng toán tử AND thích hợp trong trường hợp này Các máy tìm kiếm Google , AllTheWeb và phần lớn các công cụ tìm kiếm khác đều sử dụng toán tử AND một cách ngầm định
Và children television violence
Người tìm kiếm đoán rằng trong danh
sách kết quả sẽ có rất nhiều trang web chứa
các từ mà họ không muốn
Ví dụ: muốn tìm thông tin về “điểm sàn
tuyển sinh 2012“, không phải của các năm
2011, 2010
Sử dụng toán tử AND NOT và NOT hoặc dấu trừ - trước những cụm từ không muốn xuất hiện trong kết quả
Ví dụ:
“Điểm sàn tuyển sinh 2012” AND NOT
2011 AND NOT 2010
Thuật ngữ tìm kiếm có nhiều từ đồng
nghĩa, các cách viết khác nhau, hay các từ
nguyên gốc bằng tiếng nước ngoài
Ví dụ:
Women, females with networking
Tiếp thị, nghiên cứu thị trường,
marketing
Sử dụng toán tử OR trong Google
Ví dụ:
“Women OR females” AND Networking
Trong AllTheWeb sử dụng dấu ngoặc đơn và không cần dùng OR
(Women females) networking
Muốn tìm trang chủ hoặc các tài liệu chỉ
đề cập đến các thuật ngữ cần tìm kiếm
Ví dụ:
trang chủ của Đại học sư phạm Hà Nội
Sử dụng từ khóa title giới hạn nhan đề
(title) của tài liệu
Ví dụ:
Title: “Đại học sư phạm Hà Nội”
Muốn tìm các thuật ngữ có nhiều đuôi
khác nhau
Sử dụng ký tự thay thế *
1.3.4 Tìm lời khuyên của người có kinh nghiệm
Nếu không thể tìm được thông tin bằng công cụ tìm kiếm, hãy sử dụng sự giúp đỡ của những người có kinh nghiệm Lưu ý rằng các công cụ tìm kiếm không biết suy nghĩ Vì vậy, muốn tìm được một danh mục theo chủ đề quan tâm nhưng không có tài liệu cần tìm, hãy tìm một địa chỉ email hoặc một đường dẫn tới thông tin về một chuyên gia trong lĩnh vực đó, hoặc tác giả của một tài liệu hay một lời khuyên Cũng có thể gửi câu hỏi cần được giải đáp đến một nhóm thảo luận hoặc một diễn đàn