Vì những lý do ñó, tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ của mình.. - Phạm vi nghiên cứu: Ngh
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS đoàn Ngọc Phi Anh
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, đại học đà Nẵng
-Thư viện trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng
Trang 3MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế Việt Nam ñang chuyển mình trên ñà phát triển hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong ñiều kiện như vậy, các DN cần phải có những bước thay ñổi ñể tồn tại và phát triển, phải thay ñổi cách quản lý còn mang nặng tính bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Yêu cầu quản lý kinh doanh trong cơ chế thị trường ñòi hỏi những thông tin
ña dạng, phục vụ cho các quyết ñịnh kinh tế, ñiều ñó ñã hình thành khái niệm về hệ thống kế toán tài chính, KTQT Việc ra quyết ñịnh thường dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong ñó thông tin KTQT thường giữ vai trò có tính chất quyết ñịnh và ñộ tin cậy cao Thông tư số 53/2006/TT-BTC ban hành ngày 12/6/2006 về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp” ñã cho thấy KTQT ñã ñược các DN quan tâm Bởi vì KTQT
có tính ñặc thù là phục vụ nhu cầu quản trị của DN nên nó không có khuôn mẫu chung cho tất cả các loại hình DN do ñó việc triển khai,
áp dụng cụ thể cho từng loại hình DN còn gặp nhiều khó khăn ðặc biệt tại tỉnh ðắk Lắk là một tỉnh trung tâm của Tây Nguyên, Việt Nam thì việc áp dụng còn ñang gặp nhiều hạn chế Vì những lý do
ñó, tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu việc vận dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận dụng KTQT trong DN
Trang 4- đánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT tại các DN trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk
- đưa ra giải pháp ựể có thể thúc ựẩy việc vận dụng KTQT tại các DN trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng KTQT tại các DN trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ựược thực hiện thông qua khảo sát các doanh nghiệp trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk, hoạt ựộng trong các lĩnh vực khác nhau với các hình thức và quy mô khác nhau trong năm 2015, loại trừ các DN siêu nhỏ và DN hoạt ựộng ựặc thù
(như ngân hàng, công ty bất ựộng sản, tắn dụng, bảo hiểm,Ầ)
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi ựiều tra, phỏng vấn
Xử lý số liệu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng phần mềm SPSS và Excel
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Nghiên cứu này cung cấp một số gợi ý cho các nhà quản trị
DN, các tổ chức giáo dục quản trị kinh doanh cũng như các nhà hoạch ựịnh chắnh sách ở Việt Nam
6 Bố cục ựề tài
đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc vận dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 5Chương 4: Hàm ý chính sách
7 Tổng quan tài liệu
Nghiên cứu của Chenhall và Langfield-Smith (1998)
Nghiên cứu của Sulaiman và cộng sự (2004)
Nghiên cứu của ðoàn Ngọc Phi Anh (2012)
Luận văn của Vương Thị Nga
Luận văn của Nguyễn Thị Sương
Luận văn của Lê Thị Quyên
Hầu hết các nghiên cứu về vấn ñề vận dụng KTQT ở Việt Nam còn rất ít, chủ yếu là các nghiên cứu ở phạm vi từng DN chứ ít
có nghiên cứu ở diện rộng Mặt khác, nghiên cứu liên quan ñến việc vận dụng KTQT tại các DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk hầu như là chưa có Do vậy, ñề tài “Nghiên cứu việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk” là hết sức cần thiết ðây chính là những khoảng trống trong nghiên cứu về KTQT ở Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1.Khái niệm, mục tiêu của kế toán quản trị
a Khái niệm
KTQT là một bộ phận của kế toán, có trách nhiệm ựáp ứng cả nhu cầu thông tin tài chắnh và phi tài chắnh của quản lý kinh doanh với mục ựắch hỗ trợ tất cả các cấp quản trị trong việc lập kế hoạch, ra quyết ựịnh và kiểm soát các hoạt ựộng của một tổ chức, giúp họ ựưa
ra quyết ựịnh tốt hơn (Drury, 2005)
b Mục tiêu của KTQT
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ựịnh và lập kế hoạch, tham gia một cách tắch cực với vai trò là một phần của ựội ngũ quản lý, vào các quá trình ra quyết ựịnh và lập kế hoạch
- Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ựịnh hướng và kiểm soát các mặt hoạt ựộng kinh doanh
- Thúc ựẩy các nhà quản trị và nhân viên nhắm vào các mục ựắch của tổ chức
- đo lường kết quả của các mặt hoạt ựộng, các ựơn vị, các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức
- đánh giá vị trắ cạnh tranh của tổ chức, làm việc cùng với các nhà quản trị ựể ựảm bảo tắnh cạnh tranh lâu dài của tổ chức trong ngành
Trang 71.1.2.Chức năng thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Kế hoạch
- Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt ñộng
- Kiểm tra và ñánh giá các kết quả thực hiện
- Ra quyết ñịnh
1.1.3 Kế toán quản trị truyền thống và kế toán quản trị hiện ñại
cụ, kỹ thuật ñược thiết kế chủ yếu tập trung vào ño lường hiệu quả các các quy trình nội bộ về mặt tài chính thông qua các chức năng như phân tích hành vi của chi phí, lập dự toán và truyền thông tin, kiểm tra, ñánh giá thành quả về mặt tài chính và hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của DN (Chenhall và Langfiel, 1998; Sulaiman và cộng
sự, 2004) (Xem bảng công cụ KTQT truyền thống – Phụ lục 1)
chính và phi tài chính, cả quá khứ và ñịnh hướng tương lai, những thông tin có ñược từ bên trong và bên ngoài DN nhằm phát triển và ñiều tiết chiến lược của DN (Chenhall và Langfiel, 1998)
So sánh một số ñiểm khác nhau giữa KTQT truyền thống với KTQT hiện ñại
Thứ nhất, ñó là mối quan hệ với chiến lược của DN KTQT truyền thống là một hệ thống các công cụ, kỹ thuật ñược thiết kế ñể
ño lường, tổng hợp, phân tích, truyền ñạt các thông tin về mặt tài chính và hỗ trợ ra quyết ñịnh của DN là chủ yếu trong khi ñó, KTQT hiện ñại thì lại chú tâm vào vấn ñề chiến lược của DN dựa trên cả
Trang 8thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, cả quá khứ và ñịnh hướng tương, các thông tin bên trong và bên ngoài DN
Thứ hai, KTQT truyền thống chủ yếu cung cấp thông tin tài chính phục vụ trong việc ra quyết ñịnh ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh còn KTQT hiện ñại chú trọng hơn vào thông tin phi tài chính và hướng về các ñối tượng bên ngoài DN như khách hàng, nhà cung cấp, ñối thủ cạnh tranh, …
1.1.4 Vận dụng nội dung kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
a Phân loại chi phí trong kế toán quản trị
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng
- Phân loại chi phí trong mối quan hệ với mức ñộ hoạt ñộng (phân loại theo các ứng xử)
- Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ñịnh
- Phân loại theo ñối tượng tập hợp chi phí
- Phân loại chi phí theo phương án lựa chọn
b Phương pháp tập hợp chi phí
c Lập dự toán ngân sách
d Vận dụng KTQT trong việc ñánh giá thành quả
e Vận dụng KTQT trong việc hỗ trợ ra quyết ñịnh
f Vận dụng KTQT trong phân tích chiến lược của DN
1.1.5 Lợi ích của việc vận dụng KTQT ñối với các doanh nghiệp
Trong hầu hết các nghiên cứu ñánh giá lợi ích của KTQT, lợi ích ñược ño lường thông qua cảm nhận của những người ñược khảo sát Sử dụng cách tiếp cận này, Joshi (2001) tìm thấy rằng các công
Trang 9cụ KTQT truyền thống ñược cho là ñem lại nhiều lợi ích hơn so với các công cụ KTQT hiện ñại trong các DN ñược khảo sát ở Ấn ðộ Kết quả các nghiên cứu khác (nghiên cứu của Wu và cộng sự (2007); Wu và Drury (2007) cũng cho thấy các công cụ KTQT truyền thống liên quan ñến các chức năng hoạch ñịnh cho kiểm soát,
dự toán lợi nhuận, dự toán doanh thu… ñược ñánh giá là hữu ích hơn trong các DN nhà nước so với các công ty liên doanh
Tất cả các nghiên cứ trình bày ở trên ñều sử dụng thang ño lợi ích từ cảm nhận ñược Chenhall và Langfield-Smith (1998) ñề xuất
ðo lường này dựa trên cảm nhận của các nhà quản trị tài chính
1.2 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Ở CÁC NƯỚC
1.2.1 Vận dụng kế toán quản trị tại các nước phát triển 1.2.2 Vận dụng kế toán quản trị tại các nước ñang phát triển
1.2.3 Vận dụng kế toán quản trị tại Việt Nam
Kết luận Chương 2
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những công cụ KTQT nào ñược áp dụng trong các
DN ở ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk như thế nào?
Câu hỏi 2: Mức ñộ vận dụng các công cụ KTQT trong các DN
ở ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk như thế nào?
Câu hỏi 3: Các DN ñánh giá như thế nào về lợi ích cũng như chi phí của việc vận dụng KTQT?
2.1.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Quy mô DN
H1: Mức ñộ vận dụng KTQT trong các DN nhỏ thấp hơn so với các DN lớn
Thời gian hoạt ñộng
H2: Mức ñộ vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp mới hoạt ñộng thấp hơn so với các DN hoạt ñộng lâu năm
Lĩnh vực hoạt ñộng
H3: Mức ñộ vận dụng KTQT trong các DN thương mại và dịch vụ thấp hơn so với các DN hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất
Sự quan tâm về KTQT của chủ DN
H4: Mức ñộ vận dụng KTQT trong các DN ñược chủ DN quan tâm nhiều về KTQT cao hơn so với các DN mà chủ DN ít quan tâm
về KTQT
Trang 112.2 ðO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ
2.3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
Việc lấy mẫu khảo sát sẽ ñược tiến hành ở 120 DN tại ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk Phương pháp chọn mẫu ñược sử dụng ở ñây là phương pháp phi ngẫu nhiên với phương pháp cụ thể là chọn mẫu thuận tiện
Dữ liệu sơ cấp sẽ ñược thu thập chủ yếu bằng cách gửi trực tiếp phiếu ñiều tra khảo sát (bảng câu hỏi) tới DN Số lượng phiếu khảo sát gửi ñi 120, thu về lại 105 và trong quá trình tổng hợp làm sách số liệu thì số phiếu còn hợp lệ 100 Do ñó, số lượng mẫu cuối cùng ñược chọn ñể phân tích 100 hoạt ñộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Thống kê mô tả
Independent samples T-test và ANOVA
Kết luận Chương 2
Trang 12CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 THÔNG TIN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC KHẢO SÁT
Bảng 3.1 Thống kê về ñặc ñiểm của doanh nghiệp tham gia
Trang 133.2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KTQT Ở CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC KHẢO SÁT
3.2.1 Tỷ lệ sử dụng KTQT tại các DN ñược khảo sát
a Tỷ lệ sử dụng chung
Dựa vào thang ño Likert (từ 1 rất thấp ñến 5 rất cao), những
DN nào không ñánh dấu vào ô nào (từ 1 ñến 5) thì tương ứng với công cụ KTQT ñó DN không sử dụng thì ñược xếp vào nhóm không
sử dụng, còn những DN ñánh dấu vào các ô từ 1 ñến 5 thì ñược xếp vào nhóm có sử dụng
Bảng 3.2 trình bày tỉ lệ áp dụng các công cụ KTQT từ kết quả khảo sát 100 DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk Ta thấy rằng hầu hết các công cụ KTQT ñược áp dụng trong các DN ñược khảo sát, trong ñó các công cụ thuộc về dự toán ñược các doanh nghiệp sử dụng nhiều như dự toán doanh thu, dự toán vốn bằng tiền, dự toán lợi nhuận ñều
từ 90% trở lên các DN ñược khảo sát Công cụ KTQT tính giá thì nổi bật là công cụ tính giá theo phương pháp toàn bộ ñược sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ sử dụng 86%, còn các công cụ khác thì ñược sử dụng khá ít Các công cụ phân tích chênh lệch so với dự toán, phân tích quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận, dự toán cho việc kiếm soát chi phí, dự toán sản xuất cũng ñược sử dụng khá tương ñối với tỷ lệ khoảng 70% Công cụ chi phí mục tiêu, phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, lợi nhuận bộ phận là những công cụ có ít DN sử dụng nhất trong ñó ít nhất là công cụ chi phí mục tiêu với tỷ lệ sử dụng 23%
Trang 14bộ
100
86 86.0% 4 Tính giá theo phương pháp trực
tiếp
100
49 49.0% 13 Chi phí mục tiêu 100 23 23.0% 16
Dự tốn doanh thu 100 97 97.0% 1
Dự tốn sản xuất 100 62 62.0% 10
Dự tốn cho việc kiểm sốt chi phí 100 75 75.0% 7
Dự tốn lợi nhuận 100 90 90.0% 3
chênh lệch
100
69 69.0% 9 Phân tích quan hệ chi phí sản
lượng lợi nhuận
100
78 78.0% 6 Phân tích lợi nhuận sản phẩm 100 54 54.0% 12
Dự đốn trong dài hạn 100 60 60.0% 11 Phân tích chu kỳ sống của sản
phẩm
100
27 27.0% 15
(Nguồn: kết quả xử lý bằng SPSS 20)
Trang 15b Tỷ lệ sử dụng các công cụ tính giá theo ñặc tính của doanh nghiệp
c Tỷ lệ sử dụng các công cụ dự toán theo ñặc tính của doanh nghiệp
d Tỷ lệ sử dụng các công cụ ñánh giá thành quả theo ñặc tính của doanh nghiệp
e Tỷ lệ sử dụng các công cụ hỗ trợ ra quyết ñịnh theo ñặc tính của doanh nghiệp
f Tỷ lệ sử dụng các công cụ phân tích chiến lược theo ñặc tính của doanh nghiệp
Dự toán doanh thu B 3.63 583 2
Dự toán cho việc kiểm soát chi phí B 2.29 897 11
Dự toán lợi nhuận B 3.19 898 6
Dự toán vốn bằng tiền B 2.74 900 9
Dự toán báo cáo tài chính B 1.50 532 12 Phân tích chênh lệch so với dự toán P 3.20 838 5 Lợi nhuận bộ phận P 1.10 305 16
Trang 16Công cụ Chức
năng Mean SD
Thứ
tự Chi phắ ựịnh mức và phân tắch chênh
Phân tắch lợi nhuận sản phẩm D 1.19 517 14
Dự ựoán trong dài hạn S 2.98 911 7 Phân tắch chu kỳ sống của sản phẩm S 1.11 320 15
(B: Dự toán; C: Tắnh giá; D: Hỗ trợ ra quyết ựịnh; P: đánh giá thành quả; S: Phân tắch chiến lược)
(Nguồn: kết quả xử lý bằng số liệu ựiều tra)
Dựa vào số liệu Bảng 3.8, ta thấy mức ựộ vận dụng các công
cụ KTQT ở các DN trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk nói chung ở ựộ khá cao (với các giá trị Mean thấp hơn 4 trong thang ựo Likert từ 1 ựến 5) Công cụ có mức ựộ sử dụng cao nhất là tắnh giá theo phương pháp toàn bộ (Mean có giá trị 3.66), ựến là dự toán doanh thu Các công cụ có mức ựộ sử dụng trung bình như phân tắch quan hệ chi phắ sản lượng lợi nhuận, dự toán sản xuất, phân tắch chênh lệch so với dự toán, dự toán lợi nhuận, dự ựoán trong dài hạn Bên cạnh ựó, công cụ vừa có tỷ lệ sử dụng thấp thì cũng có mức ựộ sử dụng thấp, nhất là lợi nhuận bộ phận, kế ựến là phân tắch chu kỳ sống của sản phẩm độ lệch chuẩn của mức ựộ áp dụng cho hầu hết các công cụ ựược khảo sát gần như ựều thấp hơn 1 cho thấy sự biến ựộng của dữ liệu rất thấp
Trang 17So sánh kết quả nghiên cứu về vận dụng công cụ KTQT tại các doanh nghiệp trên ñịa bàn ðắk Lắk với mức ñộ vận dụng công
cụ KTQT tại các DN ở khu vực Tây Nguyên của Vương Thị Nga (2015) thì nhận thấy ở kết quả nghiên cứu này thì các công cụ KTQT ñược vận dụng ở mức ñộ cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Vương Thị Nga (2015) thì các công cụ KTQT ñược vận dụng ở mức
ñộ thấp hơn Sự khác biệt này là phù hợp vì nghiên cứu của Vương Thị Nga ñược thực hiện tại các DN có quy mô vừa và nhỏ trên ñịa bàn Tây Nguyên trong khi nghiên cứu này lại ñược thực hiện tại các
DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk nhưng không chỉ với các DN có quy
mô vừa và nhỏ mà cả những DN có quy mô lớn (chiếm tỷ lệ 48% tổng các doanh nghiệp ñược khảo sát) Các DN lớn có nguồn lực dồi dào, ñội ngũ nhân viên chuyên nghiệp,… nên nhìn chung các DN lớn này áp dụng các công cụ KTQT cao hơn so với các DN vừa và nhỏ
Vì vậy, sự khác biệt giữa kết quả của hai nghiên cứu này là có thể chấp nhận ñược
Việt Nam
Tính giá theo phương pháp toàn bộ C 3.66 2.17 4.19 Tính giá theo phương pháp trực tiếp C 2.77 0.34 4.01