Chức năng: tăng cường khả năng giữ nước tạo sự mềm mại cho sản phẩm dạng gel giảm hiện tượng thoái hóa cấu trúc Sorbitol thương mại ở dạng dung dịch 70%... Muối polyphosphate
Trang 1PHỤ GIA TẠO CẤU TRÚC
Trang 2Sorbitol
Tính chất
• độ ngọt bằng một nửa độ ngọt của đường saccharose
• không có tính khử mạnh
Có nhiều trong một số loại rau và trái cây
Trong hóa học, được tổng hợp từ glucose và dextrose
Trang 3Chức năng:
tăng cường khả năng giữ nước
tạo sự mềm mại cho sản phẩm dạng gel
giảm hiện tượng thoái hóa cấu trúc
Sorbitol thương mại ở dạng dung dịch 70%
Trang 4Muối polyphosphate
Công thức cấu tạo
Tính chất
• màu trắng hay trong suốt không màu, dạng bột hay hạt nhỏ,…
• dễ hoà tan trong nước
Trang 5Muối polyphosphate
Chức năng:
Là chất đệm điều chỉnh pH sản phẩm
Khả năng liên kết một đầu với các nhóm mang điện
dương, đầu còn lại liên kết với nước
-> tăng khả năng giữ nước, khả năng liên kết, hiệu suất
Ảnh hưởng đến tính hòa tan của các protein,
-> sự kết dính giữa các cấu phần trong hỗn hợp thịt xay
Ngăn ngừa sự ôi hóa nhờ khả năng tạo phức với các kim loại xúc tác
Tác dụng kháng khuẩn nhẹ
Trang 6Ứng dụng
Được sử dụng rộng rãi trong hàng loạt sản phẩm thịt cá cần giữ nước như giò, chả, nem, lạp
xưởng, cá khô, bảo quản thịt cá tươi
Các sản phẩm thịt muối và nấu thường phối hợp sử dụng polyphosphat và các muối nitrat- nitric
Hàm lượng tối đa cho phép là 0,5%
Trang 7Polyphosphat có tên thường gọi là Tari
Có nhiều loại : tari-l, tari-k, tari-p…được sử dụng cho từng loại sản phẩm riêng
Phụ gia TARI-K phụ gia đặc dụng cho thịt cắt lát hoặc cắt miếng
Phụ gia TARI-P phụ gia đặc dụng cho thịt nấu, ướp
Phụ gia TARI-Colpur các chất làm dậy màu,giữ màu
Phụ gia TARI-Complet các hợp chất trọn vẹn dùng cho nước thịt thể nhũ tương
và các sản phẩm thịt nấu, ướp Phụ gia TARI-S các tác nhân để ướp xúc xích thô/ xúc xích khô.
Phụ gia TARI-L phụ gia đặc biệt cho các ứng dụng khác nhau
Phụ gia Taroma các hương vị có chất lượng cao làm tăng thêm vị ngon
của xúc xích và các sản phẩm thịt nấu, thịt ướp
Phụ gia TARIPROT đạm protein thực vật và protein động vật chọn lọc cho
chế biến thịt Phụ gia TARIMIX các sản phẩm tiện dụng với các loại gia vị tiêu biểu
Trang 8PDP (Chitosan)
Là một polysacarit có nguồn gốc thiên nhiên, được tách chiết và biến tính từ vỏ các loài giáp xác (tôm, cua, hến, trai, sò, mai mực, đĩa biển,…), màng tế bào nấm họ
Zygemycetes, các sinh khối nấm mốc, một số loài tảo,…
Công thức cấu tạo
Trang 9Tính chất :
chất rắn xốp, nhẹ, màu trắng ngà, không mùi,
không vị, dễ hòa tan trong nước và các dung dịch axit loãng.
khả năng hút nước, giữ ẩm, tạo cấu trúc, tạo màng.
có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn
có tính hòa hợp sinh học cao với cơ thể, có khả
năng tự phân hủy sinh học
-> dùng an toàn cho con người trong thực phẩm, dược phẩm.
Trang 10Ứng dụng
Trong chế biến và bảo quản các loại thực phẩm :
nhóm thịt (giò, chả, thịt hộp, nem chua, ): tạo độ dai dòn
nhóm bột (bún, bánh cuốn, bánh phở, bánh đa nem, )
nước giải khát, kem, sữa chua
các loại bánh (bánh mì, bánh quy, bánh gatô kem)
vỏ bao cho thực phẩm nguội (xúc xích, lạp xường, )
Trang 11Tinh bột biến tính
Là tinh bột đã qua điều kiện gia công nhất
định (gia nhiệt, xử lý bằng acid, kiềm…) làm
thay đổi cấu trúc tinh bột ban đầu
Nhằm đáp ứng một số yêu cầu kỹ thuật như
tăng độ hòa tan, độ trong, độ nhớt, độ dẻo, độ dai chắc và tránh hiện tượng thoái hóa cấu trúc gel tinh bột
Trang 12Gluten
là tên gọi của protein bột mì
thành phần chủ yếu gồm 2 loại protein là gliadin và
glutenin
Tính chất
Có khả năng hút nước và trương nở mạnh, cho độ kết dính cao -> được sử dụng để hỗ trợ việc tạo gel, tạo tính dẻo dai, đàn
Trang 13Các loại bột
(bột bắp, bột mì, bột đậu nành, bột năng,…)
Hỗ trợ việc tạo gel cho sản phẩm thịt cá:
protein và tinh bột đều sắp xếp lại phân tử để tạo thành
gel và tương tác với nhau
chủ yếu là liên kết hydro và lực vanderval
-> tinh bột có tính đồng tạo gel với protein
-> tạo độ đàn hồi, cứng vững, khả năng giữ nước của gel
Là phụ liệu nhằm giảm giá thành sản phẩm
Khi sử dụng với lượng lớn sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cấu trúc và mùi vị sản phẩm
Trang 14Soy protein Isolate
Là dạng chế phẩm protein tinh từ đậu nành (protein > 95%)
Có tính năng cải thiện cấu trúc hay tạo cấu trúc trong
các sản phẩm dạng gel, nhũ tương,
Có khả năng giữ nước, liên kết các thành phần chất
béo, protein nhanh chóng
Tạo sự cân bằng giữa nguồn protein động vật và protein thực vật
Giúp giảm giá thành sản phẩm
Trang 15Carragenan
trích chiết từ một số loài rong biển thuộc họ Rhodophyceae
là một poly-galactan mạch thẳng gồm các phân tử xen kẽ của D-galactose và 3,6-anhydro-D-galactose
• 3 loại cơ bản là kappa-, iota-, lamda-carragenan
-> tính chất vật lý (đặc điểm về độ nhớt, sự tạo gel, ) khác nhau
Trang 16 Cơ chế tạo gel:
phân tử dạng xoắn kép, cùng với các liên kết chéo của các
-> hình thành mạng lưới gel không gian 3 chiều
Ứng dụng rộng rãi vì có nhiều chức năng :