Sản phẩm và quy trình công nghệ thực phẩm dành cho sinh viên ngành kỹ thuật sinh học thực phẩm. Để tìm hiểu rõ hơn về các loại sản phẩm có an toàn chất lượng hay quy trình sản xuất ra sao, đây là tài liệu rất hữu ích cho các bạn để tham khảo và học tập
Trang 1SẢN PHẨM
Trang 2A – SẢN PHẨM LẠNH ĐÔNG
I Cá ngừ nguyên con bỏ ruột đông block
II Tôm sú bỏ đầu đông block
III Mực nang phi lê IQF
IV Há cảo
V Chả giò tôm cua
Trang 3QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Quy trình sản xuất các sản phẩm
thủy sản đông lạnh chủ yếu chỉ
khác nhau ở giai đoạn xử lý
nguyên liệu và các thông số kỹ
thuật
Trang 4I Cá ngừ nguyên con bỏ ruột đông block
Trang 51.2.Chỉ tiêu chất lượng nguyên liệu
Chỉ tiêu cảm quan
• Đầu và mình: nguyên vẹn
• Vảy: sáng trắng, dính chặt vào da, loại cá không có vảy da phải trơn bóng
• Miệng và nắp mang: miệng và nắp mang khép chặt, hoa khế đỏ tươi đến hơi tái
• Mắt: lồi, sáng hoặc hơi trắng đục
• Thân và bụng: thân mềm, chắc chắn, bụng bình thường, hậu môn thụt vào trong, màu hồng nhạt, không chảy nhớt
• Thịt: dai, mềm, đàn hồi tốt, khó tách khỏi xương Mùi bình thường của thịt cá
Chỉ tiêu hóa học
• Hàm lượng nitơ dưới dạng amoniac (đạm thối) tính bằng mg% không quá 30
• Độ pH (dùng giấy pH đo dung dịch ở mang) trong khoảng 6,8 – 7
Trang 62.Qui trình công nghệ
Phân loại: loại bỏ nguyên liệu không đúng tiêu chuẩn.
Rửa lần 1: dùng nước sạch, rửa cho hết tạp chất.
Xử lý :cá được loại bỏ mang và nội tạng, cho phép mổ một đường dọc từ
hậu môn đi lên 3 – 4 cm để việc lấy sạch nội tạng được dễ dàng
Rửa lần 2: dùng dung dịch chlorine 10ppm và 3% muối để rửa cho sạch
hết máu và nhớt
Phân cỡ: tính bằng kg/con Chia thành các cỡ 1 – 2kg, 2 – 3kg và trên 3kg Rửa lần 3: làm sạch hoàn toàn các tạp chất và giảm thiểu lượng vi sinh vật
trước khi chuyển đến khâu cấp đông
Xếp khuôn: cá được xếp theo từng cỡ vào khuôn 10kg, đâïy nắp, châm một
chút nước
Chờ đông: do thiết bị cấp đông làm việc không liên tục, phải chờ đủ khối
lượng một mẻ mới tiến hành cấp đông Vì vậy sau khi xếp khuôn bán thành
Trang 7Cấp đông
Nhiệt độ tủ cấp đông: -40C
Nhiệt độ tâm sản phẩm: <-18C
Thời gian cấp đông: phụ thuộc vào cỡ cá
Cỡ từ 1 – 3kg: thời gian cấp đông 4 giờ
3 – 6kg: thời gian cấp đông 5 giờ
Các biến đổi xảy ra trong quá trình cấp đông (lạnh đông)
Biến đổi vật lý : nhiệt độ(giảm), ẩm(giảm),thể tích(tăng)
Biến đổi hóa sinh – sinh học: tốc độ các quá trình hóa sinh, sinh học sẽ giảm dần.Biến đổi hóa học : protein bị biến tính và sự oxy hóa lipid được kìm hãm
Biến đổi cảm quan
Trang 8Tách khuôn: nhiệt độ của nước sẽ làm cho việc tách block cá ra khỏi khuôn
inox dễ dàng hơn
Mạ băng:
Tạo bóng bề mặt, tăng giá trị cảm quan
Chống oxy hóa cho sản phẩm
Chống mất nước cho sản phẩm khi bảo quản ở -18C
Tiến hành : block cá được mạ băng trong nước lạnh có nhiệt độ gần 0C và nồng
độ chlorine 5ppm Thời gian mạ băng 1 – 2 giây
Bao gói: cho từng block vào bao PE dày 0,05mm trở lên rồi hàn kín miệng bao
Sau đó, cứ mỗi 2 block cho vào 1 thùng carton 20kg tịnh, ngoài bao bì ghi rõ tên sản phẩm, khối lượng, nơi sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng
Bảo quản: bảo quản cá trong phòng lạnh có nhiệt độ -18C 2C, thời gian bảo
quản không quá 3 tháng
Trang 93.Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm (TCVN 4381 – 1992)
Chỉ tiêu cảm quan
Trạng thái khối đông phải vững chắc, vuông vức, sắc cạnh, bề mặt bằng phẳng, láng
Màu sắc đặc trưng
Sản phẩm còn giữ được mùi vị tự nhiên, không có mùi hôi hay mùi lạ
Chỉ tiêu vật lý
Kích cỡ và khối lượng của các block đông phải đồng đều
Nhiệt độ tại tâm của sản phẩm:
Chỉ tiêu vi sinh
Được quy định theo TCVN 1486 – 86 đối với sản phẩm lạnh đông:
Tổng số vi sinh vật hiếu khí : < 500.000 cfu/g
Salmonella và Shigella: không có
Chỉ tiêu bao bì
Các túi PE tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải sạch sẽ, không bị rách
Các hộp giấy, thùng carton bao bên ngoài không bị móp méo, không bị hở
Trang 10II Tôm sú bỏ đầu đông block
1.Thành phần dinh dưỡng(100g)
Trang 111.1.Chỉ tiêu chất lượng
Chỉ tiêu cảm quan:
Tôm tươi dùng để chế biến thành tôm vỏ bóc đầu đông lạnh phải theo đúng tiêu chuẩn Tôm còn sống hoặc thật tươi, bụng có một chấm đen tự nhiên, màu sắc tươi sáng, thịt đàn hồi, đầu có thể bị long, vỏ mình tôm không sây sát, số con trong 1kg không quá 120 con
Trang 12Rửa lần 1: rửa sạch bằng nước rồi cho vào khay thép không gỉ có đá vẩy.
Vặt đầu: tôm vặt đầu làm dưới vòi nước chảy, thao tác nhẹ nhàng, rửa sạch
phân, gạch, phần thịt chỗ bóc vỏ không có vết đen, xanh đỏ Khay đựng tôm đã vặt đầu có nước đá nhỏ, tỷ lệ tôm so với đá là 1:1
Rửa lần 2: tôm đã vặt đầu được rửa lại bằng nước lạnh 8 – 10C và để ráo nước
khoảng 10 phút
Phân cỡ: tính theo số thân tôm/pound Có các cỡ sau:
Rửa lần 3: rửa lại bằng nước lạnh 8 – 10C.
2.Qui trình công nghệ
Trang 13Cấp đông
Nhiệt độ cấp đông: -40C
Thời gian cấp đông: khoảng 2 giờ
Nhiệt độ tâm sản phẩm: -18C
Tách khuôn: hết thời gian cấp đông, tách nắp khuôn ra, nhúng qua nước lạnh 1 -
2C rồi nhúng khuôn vào thùng nước 10 - 15C trong khoảng 20 – 30 giây
Bao gói: cho block tôm vào bao PE, hàn kín rồi xếp vào thùng carton.
Bảo quản: nhiệt độ phòng bảo quản: -18C 2C.
Xếp khuôn
Trọng lượng tôm xếp vào mỗi khuôn là 5 pound
Cách xếp: xếp 2 lớp, mỗi lớp từ 2 – 3 hàng theo chiều dọc của khuôn, xếp theo kiểu lợp mái ngói, tôm hơi nghiêng về một phía, lưng quay lên trên
Xếp xong, gài chặt nắp khuôn lại và cho nước lạnh sạch có nhiệt độ gần 0C (1 – 8C) vào đầy đến miệng lỗ của khuôn để yên khoảng 15 phút Lưu ý, sau khi cho nước vào khuôn thì vận chuyển khuôn phải nhẹ nhàng để tôm không bị xáo trộn
Trang 14Tên chỉ tiêu Hạng 1 Hạng 2
Hình dạng
Nguyên vẹn, không nứt đuôi, tôm càng không ôm trứng
Nguyên vẹn, tỉ lệ nứt đốt, vỡ vỏ (vết vỡ không lớn hơn 1/3 chu vi đốt) không quá 7%
Kém sáng bóng, tỉ lệ đen đuôi, đen vùng bụng không lớn hơn 5% số thân tôm
Tạp chất lẫn trong
tôm và nước tan
trong băng
Mùi, vị và trạng thái
Mùi đặc trưng của tôm tươi
Sau khi luộc mùi thơm,
Mùi đặc trưng của tôm tươi Sau khi luộc mùi thơm, vị ngọt, thịt săn chắc, cho
3.Chỉ tiêu chất lượng(TCVN 4381 – 1992)
Trang 15III Mực nang phi lê IQF
1.Nguyên liệu
1.1.Thành phần dinh dưỡng
Năng lượng (kcal)
Trang 161.2.Chỉ tiêu chất lượng nguyên liệu
Chỉ tiêu cảm quan: trọng lượng mỗi con từ 100g trở lên, vết thương không quá 2
chỗ, khi bóc ra thịt trắng, không vàng, cho phép hơi phớt vàng ngà, thịt không có mùi ương thối
Chỉ tiêu vi sinh: tương tự như tôm nguyên liệu
Trang 172.Qui trình công nghệ
Rửa lần 1: nguyên liệu được rửa sạch dưới vòi nước chảy, loại hết tạp chất
Rửa lại trong nước lạnh 5C có pha 50ppm chlorine
Xử lý: xử lý sơ bộ, xử lý hoàn chỉnh.
Xử lý sơ bộ:lấy nang, tách đầu và nội tạng, lột da
Xử lý hoàn chỉnh
phút trước khi phân cỡ
Phân cỡ hạng: Cỡ mực nang phi lê tính theo số miếng phi lê/kg Gồm các cỡ: 1
– 2, 2 – 4, 5 – 7, 8 – 12, 13 – 20, 21 – 30, 31 – 40, 41 – 60, 60 – 80, 80 – 120
Rửa lần 3: rửa trong nước lạnh 5C, có pha 10ppm chlorine
Xếp khuôn: cân lượng 2kg cho mỗi khuôn Dưới mỗi khuôn có lót bao PE
Cấp đông
Mực được đưa vào thiết bị cấp đông IQF.
Nhiệt độ cấp đông: -40C.
Thời gian cấp đông: 40 – 50 phút.
Nhiệt độ tâm sản phẩm: -18C.
Trang 18Mạ băng: nhúng mực vào nước lạnh 1C có pha 5ppm chlorine để mạ băng Bao gói: cho mực vào túi PE theo từng khuôn (2kg).
Rà kim loại: loại bỏ những sản phẩm vượt quá giới hạn kim loại cho phép Đóng thùng: đóng thùng 12kg gồm 6 túi cùng cỡ, cùng hạng.
Bảo quản: nhiệt độ phòng bảo quản: -18C 2C Thời gian bảo quản
không quá 3 tháng
3.Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm (TCVN 1486 – 86)
Trang 19IV Há cảo
1.Nguyên liệu
1.1.Nguyên liệu chính
Các bước sơ chế:
Rã đông: gián tiếp bằng nước (10 – 15C), thời gian 1 – 2 giờ
Làm sạch:lóc gân, không để lông và các tạp chất còn sót trên thịt
Xay: Thịt trước và sau khi xay đều được ướp đá để ức chế sự phát triển của VSV
Các bước sơ chế :
Rã đông: ngâm trong nước lạnh 10 – 15C.
Làm sạch, kiểm tra: bỏ vỏ, đầu và chân, rút chỉ tôm, phân loại (tôm được giữ ở nhiệt
độ thấp bằng đá vẩy)
Rửa, để ráo, xay: rửa lại bằng nước thường để ráo xay.
Trang 20 Cà rốt
Cắt nhỏ: cắt lát mỏng cắt thành sợi cắt thành hạt lựu
Hấp sơ bộ: 100oC, 1 phút
Làm lạnh nhanh sau khi hấp: nhúng vào nước lạnh 25oC
Tách bớt nước: bằng máy ly tâm trong 3 phút.
Tương tự như cà rốt nhưng không có quá trình hấp
dầu ăn
1.2.Nguyên liệu phụ:
Hành, tỏi, muối, đường, bột ngọt, tiêu
Trang 212 Sản phẩm
nếp gấp ngay, đúng trọng lượng (500g / 20 bánh)
Độ mặn: 1,5 – 2 %
Độ ẩm: ≤ 20%
Coliform: ≤ 100 cfu / 1g sản phẩm
E.Coli, Staphylococcus aurens, Salmonella, Shigella, V.Parahaemolyticus: không
được phép có
Trang 22V Chả giò tôm cua
1.Nguyên liệu
1.1.Nguyên liệu chính:
Thịt ghẹ: hấp ở 90 – 100oC trong 6 phút
Cà rốt, củ sắn: rửa, thái sợi dài 2 – 3cm và dày 2 – 3mm, ly tâm tách nước.
Nấm mèo: ngâm trong nước sạch, cắt cuống, rửa lại thái sợi.
Bánh tráng: cắt thành 4 phần đều nhau theo một tam giác đều thoa nước làm
dịu bánh để khi cuốn không bị bể
Trang 232.Quy trình công nghệ
Quy trình sản xuất chả giò tôm
cua tương tự như ở há cảo
Trang 24Phối trộn:
tỷ lệ tôm : ghẹ : nông sản là 1:1:3,5
tỷ lệ cà rốt:sắn:nấm mèo là 2:2:1
Định hình: Khối lượng của nhân và bánh tráng sau khi định hình: 16 –
18 g/cuốn
Chiên: 150 – 170oC trong 3 – 4 phút
Vô bao: chả giò xếp vào khay PET(500g/khay), đóng túi PE.
Kiểm tra: loại bỏ những cuốn chả giò bị cháy, vụn trong quá trình chiên Đóng gói chân không: các bao chả giò được cho vào thùng carton 10kg Bảo quản: sản phẩm sau khi cấp đông được bảo quản ở nhiệt độ – 18oC
Trang 253 Sản phẩm
Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, điều kiện bảo quản, vận chuyển, thời gian sử dụng tương tự như há cảo
Chỉ tiêu hóa học: protid ≥ 6% khối lượng, NH3 : 45mg/100g
Trang 26B – SẢN PHẨM DẠNG GEL
I Xúc xích
II Giò lụa
III Surimi
Trang 27I Xúc xích
1 Nguyên liệu:
Nguyên liệu chính: thịt đông lạnh, rã đông ở nhiệt độ t = – 1 ÷ 2oC
Trang 282.Qui trình công nghệ
- QTCN của các sản phẩm xúc xích
đều các quá trình chính sau
- Tùy theo yêu cầu của sản phẩm , sẽ
khác nhau ở giai đoạn chế biến
Trang 29Rã đông: t = – 1 ÷ 2oC.
Chặt thịt (xay thô): thiết bị chặt thịt với khối lượng 12kg
Xay nhuyễn: tạo hệ nhũ tương
Quá trình nhồi: 10 ÷ 15oC, bao gói và định hình cho xúc xích, tạo hình dạng, kích thước ổn định và đồng nhất
Xử lý hay làm chín: tùy theo sản phẩm mà có quá trình làm chín khác nhau
Xúc xích tươi: bảo quản ở nhiệt độ t = – 5oC trong thời gian chờ chế biến Thời gian bảo quản: tối đa 3 ngày ở nhiệt độ lạnh thường, 3 tháng ở nhiệt độ lạnh đông
Xúc xích tiệt trùng: nhiệt độ tâm sản phẩm khoảng118oC ăn liền mà
không cần chế biến, bảo quản ở nhiệt độ thường trong thời gian lâu
Xúc xích xông khói: qua 3 giai đoạn: sấy – xông khói – sấy
Quá trình hoàn thiện: loại bỏ các cây xúc xích không đạt tiêu
chuẩn
Trang 31Lau khô :
Mục đích : làm khô cây xúc xích,
hạn chế hư hỏng, kéo dài thời gian bảo
quản
Các cách thực hiện : lau thủ công
Trang 33II Giò lụa:
1.Nguyên liệu:
Nguyên liệu chính: thịt đông lạnh, rã đông ở nhiệt độ t = – 1 ÷ 2oC
Công thức tham khảo
Trang 34Thịt tươi
Xử lý
Thịt, mỡ được rửa sạch
Quá trình xay, 12 14C, 3 phút /mẻ
Sau khi hấp xong , để nguội tự nhiên
2.Qui trình công nghệ
Trang 353 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
Chỉ tiêu cảm quan
Tên chỉ
Không ướt, đàn hồi tốt
tối đa
1.Tổng số VSV hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm
2.E.coli, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 3.Coliforms, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 4.Salmonella, số vi khuẩn trong 25g sản phẩm 5.B.cereus, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 6.Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 7.Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 8.Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1g sản
phẩm
3500101000
Chỉ tiêu vi sinh
Trang 36Chỉ tiêu hóa học
1.pH
2.Phản ứng Kreiss
3.Phản ứng định tính H2S
4.Hàm lượng amoniac, mg/100g, không lớn hơn
5.Hàm lượng nitrit, mg/100g, không lớn hơn
5,5 – 6,5 âm tính âm tính 40 167
Trang 37III Surimi:
1.Nguyên liệu:
Nguyên liệu chính: các loại cá
Các nguyên liệu khác:
·Đường và sorbitol: bổ sung trước khi đông lạnh tránh giảm tính chất tạo gel
của surimi, kéo dài thời gian bảo quản, tăng hương vị của sản phẩm cuối
·Tinh bột: gia tăng kết cấu và ổn định hệ gel đặc biệt là khi đông lạnh, thường sử
dụng khoảng 6%
·Lòng trắng trứng, dầu thực vật: tăng cường cấu trúc gel, giúp surimi có màu
trắng bóng
·Gia vị: Natri glutamate, protein thực vật, v.v
·Chất tạo mùi, màu: tạo cho sản phẩm có mùi vị, màu sắc giống sản phẩm thật.
Trang 382 Quy trình sản xuất surimi
đánh bắt
Sau đó cá được bỏ đầu, đuôi và ruột Cuối cùng cá được
rửa sạch lại bằng nước
thịt cá trong thiết bị phân loại thịt
loại bỏ một số chất như máu, một số protein hòa tan, các
chất tan trong nước và tập trung chất actomyosin (chi
phối đặc tính kết dính của surimi)
Cá Bỏ đầu và ruột Bỏ xương Xay thịt Rửa Lọc bỏ nước Rửa lại bằng nước
Thu surimi thô
Trộn các chất ổn định Làm lạnh trong bao bì
Trang 39- Thịt sau khi tinh sạch được loại nước trong máy ép vít
(screw press) để làm giảm hàm lượng nước xuống khoảng
80 – 94%.( có thể sử dụng phương pháp ly tâm để tách
Trang 40Quy trình sản xuất kamaboko Sản phẩm thịt cua giả
Surimi Nghiền, trộn Phụ gia
Surimi lạnh đông
Cắt lát Xay , trộn Ép thành miếng Nấu sơ bộ Cắt nhỏ
Phụ gia
Trang 41Sản phẩm cua que
bột nhuyễn (kg) như sau:
màu đỏ cua được bổ sung theo
tỷ lệ nguyên liệu : bột màu :
nước = 100 : 6,2 : 50 (tính theo
khối lượng)
Cua que
Bột nhồi nhuộm màu
Surimi Màu thực phẩm
Cắt trộn Đun nóng Tạo khía Đóng bánh Làm bao áo Đóng gói vào màng mỏng
Chia phần Gia nhiệt Làm lạnh Đóng gói Lạnh đông Đóng thùng Bảo quản
Phụ gia Trộn
Trang 42Công nghệ chế biến jambon surimi
Nguyên liệu Cân lượng
làm bột áo (kg)
Cân lượng làm bột chính (kg)
Bột nhuyễn cá Mintai
Cá ngừ Mỡ heo Dầu đậu nành Chất tạo hương Gia vị
Nước chiết thịt heo Nước chiết thịt bò Muối ăn
Dung dịch nước hàn Tinh bột khoai tây Lòng trắng trứng (dạng bột)
Protein thực vật
80 20 5 - 0,7 0,4 1,0 3,0 0,5 5 3 0,4
0,5
-70 - - 30 - 0,5 - 3 0,5 4 - -
1 -
Bột cá chính
Bột cá nhuộm màu
Trộn Nhồi vào màng mỏng
Tạo hình Đông lạnh định hình
Đun Làm lạnh Tháo khuôn Xông khói Cắt lát 1 mm Đóng gói chân không Khử trùng Làm lạnh
Trang 43C – SẢN PHẨM ĐÓNG HỘP
I Pate đóng h p ộp
II Cá ngừ ngâm dầu
Trang 44I.Pate đóng h p ộp
1.Nguyên liệu
Thịt : thường dùng thịt heo.
Gan: Trong sản xuất paté, nhất là paté gan, gan là một nguyên liệu quan
trọng quyết định cấu trúc, mùi vị và dinh dưỡng của sản phẩm
Mỡ :tăng độ dính, độ béo, độ bóng, giá trị cảm quan cho sản phẩm, giúp tận
dụng nguồn nguyên liệu và làm giảm giá thành
Các chất phụ gia :
Nhóm t o v ạo vị ị : muối, đường, bột ngọt, tiêu,…
Nhóm tạo cấu trúc : bột mì, Phosphate K7,
Nhóm tạo mùi : hành củ, tỏi, húng lìu, ngũ vị hương, hương paté
Nhóm tạo màu:nitrit natri, nitrat natri (diêm tiêu) các chất tạo màu đỏ như:
chất màu từ hạt điều (bixine), Cochenille (E120), Rouge Cochenille A(E124) hay Ponceau 4R
Chất bảo quản: aicd benzoic, muối benzoate, acid sorbic và muối sorbate,… Nước đá vảy:giữ nhiệt độ thấp trong quá trình xay, là dung môi giúp hòa tan
Trang 45Quy trình công nghệ
Nguyên liệu Tỉ lệ nguyên liệu/mẻ
Nguyên liệu phụ Xử lý
Gia vị
Nước đá vẩy Hộp
Trang 462.Qui trình công nghệ
Chặt thịt: thuận lợi cho quá trình xay
Máy chặt thịt Magurit Starcutter
Xay thô:giảm kích thước khối thịt, tạo điều kiện cho ướp muối và xay nhuyễn
Trang 47Ướp muối:(t=24h,T=5 – 10oC)
- Ổn định màu tự nhiên của thịt
- Tăng cường và ổn định cấu trúc cho sản phẩm
- Ức chế và tiêu diệt vi sinh vật
- STạo áp suất thẩm thấu trích ly protein
Gan : chuẩn bị như thịt
Máy xay thô gan Koch Model 922-SS