1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG

60 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy Đạm Cà Mau đã bƣớc đầu thử nghiệm với việc bổ sung Mg vào phân urea hạt đục trong điều kiện phòng thí nghiệm cho thấy sản phẩm urea bổ sung Mg cho kết quả rất khả quan. Ngoài ra, bên cạnh nguyên tố Mg, hai nguyên tố Zn và B cung là hai nguyên tố dinh dƣỡng rất cần thiết đối với cây trồng và hàm lượng hữu dụng của hai nguyên tố này ở trong đất mà cây trồng có thể hấp thu tƣơng đối thấp. Trƣớc đó, để bổ sung các nguyên tố vi lƣợng cho cây trồng, các nhà sản xuất phân bón thƣờng bổ sung vào phân bón lá và phân NPK.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

LÝ BAO BẠC TRẦN THỦ LỈNH

Đề tài

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ

BỔ SUNG TRUNG VI LƯỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013

TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: KHOA HỌC ĐẤT

Cần Thơ - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ

BỔ SUNG TRUNG VI LƯỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013

TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Ts NGUYỄN MINH ĐÔNG LÝ BAO BẠC

MSSV: 3113614 KHOA HỌC ĐẤT K37 – TT1172A1

TRẦN THỦ LỈNH

MSSV: 3113643 KHOA HỌC ĐẤT K37 – TT1172A1

Cần Thơ - 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

_

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài ―Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà

Mau có bổ sung trung vi lượng (Mg, Zn, B) trên sinh trưởng và năng suất lúa Thu Đông 2013 tại Tam Bình, Vĩnh Long‖ do sinh viên Lý Bao Bạc và trần Thủ Lĩnh,

lớp Khoa Học Đất Khóa 37 Bộ Môn Khoa học đất, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện 7/2013 đến 11/2013

Ý kiến đánh giá của Cán bộ hướng dẫn:

Cần Thơ, ngày… tháng …năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Ts Nguyễn Minh Đông

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

_

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp nhận đề tài “Hiệu quả của phân

urea hạt đục Cà Mau có bổ sung trung vi lượng (Mg, Zn, B) trên sinh trưởng và năng suất lúa Thu Đông 2013 tại Tam Bình, Vĩnh Long‖ do sinh viên Lý Bao Bạc

và Trần Thủ Lỉnh, lớp Khoa Học Đất Khóa 37 Bộ Môn Khoa học đất, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện 7/2013 đến 11/2013

Ý kiến đánh giá của Hội đồng:

Luận văn tốt nghiệp được đánh giá ở mức: Kính trình Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thông qua

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014 Chủ tịch Hội đồng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung trung

vi lượng (Mg, Zn, B) trên sinh trưởng và năng suất lúa Thu Đông 2013 tại Tam Bình, Vĩnh Long” là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu và kết quả

trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ tài liệu nào nghiên cứu trước đây

Tác giả luận văn

Trang 6

LỜI CẢM TẠ Kính gởi lòng thành kính đến Cha, Mẹ và người thân đã luôn quan tâm, động viên

con trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có được kết quả như ngày hôm nay

Chúng em xin thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đến:

Thầy Nguyễn Minh Đông đã tận tình hướng dẫn, cung cấp nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu tại trường để chúng em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp Khoa học đất K37 đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho chúng em

Các bạn: Phạm Minh Nhất, Trịnh Minh Đầy, Bùi Văn Động, Nguyễn Thành Đủ, Nguyễn Văn Tấn Em, Quách Thanh Toán, Tạ Văn Hoàng, Trần Anh Vũ, Nguyễn Hữu Tuấn, Bùi Thị Hồng Thấm, Mai Thị Thùy Dung, Nguyễn Phương Thảo Vân, Đổng Kim Thoa, Lê Nguyễn Ngọc Ngân đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện thí nghiệm luận văn này

Chúng em xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy, Cô và các bạn cùng lời chúc sức khỏe, thành đạt trong cuộc sống

Trân trọng kính chào!

Trần Thủ Lỉnh

Trang 7

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Phần I - LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Lý Bao Bạc

Sinh ngày: 19/10/1991

Nguyên quán: Ấp Mỹ Tân, Xã Tạ An Khương, Huyện Đầm Dơi, Tỉnh Cà Mau

Họ và tên mẹ: Phạm Thanh Thủy

Phần II - QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN

Năm 1999 - 2003: học tại Trường Tiểu học Mỹ Tân

Năm 2003 - 2007: học tại Trường Trung học cơ sở Tạ An Khương

Năm 2007 - 2010: học tại Trường Trung học phổ thông Cà Mau

Năm 2011 - 2015: học tại Trường Đại học Cần Thơ, Chuyên ngành Khoa Học Đất - Khoá 37 (2011 - 2015), Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2011-2015

Phần III - ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Ấp Mỹ Tân, Xã Tạ An Khương, Huyện Đầm Dơi, Tỉnh Cà Mau

Email: bac113614@student.ctu.edu.vn, điện thoại: 0947965074

Trang 8

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Phần I - LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Trần Thủ Lỉnh

Sinh ngày: 30/01/1992

Nguyên quán: Ấp Hòa Lộc 1, Xã Xuân Hòa, Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

Họ và tên cha: Trần Chế Linh

Họ và tên mẹ: Trần Thị Thuận

Phần II - QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN

Năm 1998 - 2003: học tại Trường Tiểu học Xuân Hòa 2

Năm 2003 - 2007: học tại Trường Trung học cơ sở Xuân Hòa 2

Năm 2007 - 2010: học tại Trường Trung học phổ thông An Lạc Thôn

Năm 2011 - 2015: học tại Trường Đại học Cần Thơ, Chuyên ngành Khoa Học Đất - Khoá 37 (2011 - 2015), Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2011-2015

Phần III - ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Ấp Hòa Lộc 1, Xã Xuân Hòa, Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

Email: linh113614@student.ctu.edu.vn, điện thoại: 0907355711

Trang 9

LÝ BAO BẠC TRẦN THỦ LỈNH (2014), Hiệu quả của phân Urea hạt đục Cà

Mau có bổ sung trung vi lượng (Mg, Zn, B) trên sinh trưởng và năng suất lúa Thu Đông 2013 tại Tam Bình, Vĩnh Long Luận văn Kỹ sư Khoa Học Đất, Khoa Nông

nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Minh Đông

TÓM LƯỢC

Với mục đích đẩy mạnh công tác nghiên cứu, đa dạng hóa các sản phẩm phân bón mới đáp ứng sự thay đổi linh hoạt cơ cấu sản phẩm theo nhu cầu thị trường, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu sau:

So sánh hiệu quả của sản phẩm Urea + TE với các sản phẩm Urea thông thường (urea hạt đục và urea hạt trong) trên hấp thu vi lượng, hiệu quả sử dụng N trên sinh trưởng và năng suất lúa trong vụ Thu Đông 2013 tại Tam Bình - Vĩnh Long Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức với 4 lần lặp lại Kết quả thí nghiệm cho thấy, phân đạm có bổ sung vi lượng giúp gia tăng hiệu quả sử dụng N của lúa (tổng hấp thu N, hiệu quả nông học AE và ANR) Nghiệm thức không bón đạm có năng suất thấp nhất (3,4tấn/ha) Bón 90%N + TE với 100%N +

TE không có khác biệt ý nghĩa Tuy nhiên, hiệu quả trên gia tăng năng suất lúa thì chưa có ý nghĩa rõ ràng

Trang 10

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM TẠ iv

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN v

TÓM LƯỢC vii

MỤC LỤC viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH SÁCH BẢNG xi

DANH SÁCH HÌNH xii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Tổng quan về phân đạm 2

1.1.1 Phân đạm 2

1.1.2 Một số loại phân đạm phổ biến trên thị trường 2

1.1.3 Nhu cầu đạm của cây lúa 3

1.2 Sơ lược về một số nguyên tố vi lượng 4

1.2.1 Vai trò của Mg, Zn, Bo đối với cây trồng 4

1.2.2 Một số nghiên cứu về vi lượng 6

1.3 Một số sản phẩm phân bón có bổ sung vi lượng (TE) 8

1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 8

1.4.1 Số bông trên đơn vị diện tích 8

1.4.2 Số hạt trên bông 9

1.4.3 Tỉ lệ hạt chắc 9

1.4.4 Trọng lượng 1000 hạt 9

1.5 Tổng quan về điểm thí nghiệm 10

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

Trang 11

2.1 Phương tiện 11

2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 11

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 11

2.1.3 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Mô tả thí nghiệm 11

2.2.2 Phân bón và liều lượng bón 12

2.2.3 Phòng trừ sâu bệnh hại 14

2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi 14

2.2.5 Phương pháp phân tích mẫu và xử lý số liệu 15

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Tính chất hóa học đất trước và sau khi trồng lúa 16

3.2 Diễn biến pH nước ruộng qua các đợt bón phân 17

3.3 Ảnh hưởng của Urea hạt đục + TE lên sinh trưởng của cây lúa 19

3.3.1 Chiều cao cây 19

3.3.2 Số chồi lúa 21

3.3.3 Chỉ số diệp lục tố (SPAD) 22

3.4 Thành phần năng suất và năng suất lúa 23

3.5 Tổng hấp thu đạm (N) và hiệu quả sử dụng đạm (NUE) trên lúa 24

3.6 Sinh khối và năng suất lúa thực tế 25

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

Nitrogen Use Efficiency (Hiệu quả sử dụng đạm) Agronomic Nitrogen Recovery (Đạm hấp thu từ phân bón)

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa học đất và hấp thu 15 3.1 Một số đặc tính hóa học ban đầu của đất ruộng thí nghiệm 16 3.2 Trị số pH và đạm hữu dụng (NH4+ và NO3-) trong đất cuối vụ lúa 17 3.3 Chỉ số diệp lục tố (SPAD) qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa 22 3.4 Ảnh hưởng các mức bón đạm đến thành phần năng suất lúa 23 3.5 Hàm lượng N hấp thu trong sinh khối khô lúa thí nghiệm 24 3.6 Hiệu quả sử dụng đạm (NUE) trên lúa thí nghiệm 24

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng Urea hạt đục Cà Mau có bổ

sung vi lượng TE tại xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh

Long, vụ Thu Đông, năm 2013

3.3 Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung vi lượng

(TE) trên số chồi ở các thời điểm sinh trưởng khác nhau của lúa

vụ Thu Đông 2013

21

Trang 15

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm lương thực đảm bảo cho nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu Dưới sức ép của sự gia tăng dân số, nhu cầu lương thực đang tăng lên cả về số lượng và chất lượng Sản lượng lúa trong những năm gần đây là do thâm canh lúa bằng cách tăng vụ Việc này làm cho đất canh tác ngày càng xấu đi, dưỡng chất trong đất không được hoàn trả lại sau những

vụ mùa liên tiếp, hàm lượng vi lượng có sẵn trong đất bị hao hụt đáng kể Để trả lại dưỡng chất cho đất thì bón phân là biện pháp hữu hiệu Tuy nhiên, tùy vào vùng đất canh tác mà sử dụng loại phân nào và liều lượng ra sao để đạt được hiệu quả cao nhất mà vẫn tiết kiệm chi phí là điều quan trọng

Nhà máy Đạm Cà Mau đã bước đầu thử nghiệm với việc bổ sung Mg vào phân urea hạt đục trong điều kiện phòng thí nghiệm cho thấy sản phẩm urea bổ sung Mg cho kết quả rất khả quan Ngoài ra, bên cạnh nguyên tố Mg, hai nguyên tố Zn và B cũng là hai nguyên tố dinh dưỡng rất cần thiết đối với cây trồng và hàm lượng hữu dụng của hai nguyên tố này ở trong đất mà cây trồng có thể hấp thu tương đối thấp Trước đó, để bổ sung các nguyên tố vi lượng cho cây trồng, các nhà sản xuất phân bón thường bổ sung vào phân bón lá và phân NPK Việc bổ sung vi lượng vào phân urea chưa được thực hiện vì dạng phân này dễ bị tan chảy Tuy nhiên, với công nghệ mới, nhà máy Đạm Cà Mau đã tiến hành nghiên cứu bổ sung các nguyên tố

Mg, Zn và B vào urea với nồng độ thích hợp để tạo sản phẩm urea + TE Đây là sản phẩm mới chưa được thử nghiệm kiểm chứng hiệu quả, do đó:

Đề tài “Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung trung vi lượng

(Mg, Zn, B) trên sinh trưởng và năng suất lúa Thu Đông 2013 tại Tam Bình - Vĩnh Long‖ được thực hiện nhằm: (i) xác định hiệu quả sử dụng phân bón đạm dưới các

dạng phân bón khác nhau (ii) khảo sát ảnh hưởng của phân urea hạt đục có bổ sung

vi lượng lên sinh trưởng, năng suất lúa trong điều kiện thực tế

Trang 16

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về phân đạm

1.1.1 Phân đạm

Đó là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây Nó là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, peptit, các axit amin, các enzim và nhiều loại vitamin trong cây

Trong tự nhiên đạm ở 2 dạng: thể khí tự do trong khí quyển chiếm khoảng 78% dạng đạm này cây không thể hấp thu được Cây có thể sử dụng được những dạng đạm hữu cơ và vô cơ trong đất Các dạng đạm này có nguồn gốc khác nhau như từ xác bã động vật và thực vật chết, từ nước mưa, từ các vi sinh vật… nguồn đạm chủ yếu cung cấp cho cây vẫn là đạm vô cơ Đạm vô cơ thường ở 2 dạng: ammonium (NH4+), nitrate (NO3-) Hai dạng đạm này có thể biến đổi lẫn nhau do tác động của các quá trình lý hóa và vi sinh vật học (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

1.1.2 Một số loại phân đạm phổ biến trên thị trường

Phân bón urea: Chứa 44-48% N nguyên chất Nó có khả năng thích nghi rộng

và có khả năng phát huy trên nhiều loại đất khác nhau, với nhiều loại cây trồng khác nhau nhưng thích hợp nhất là bón trên đất chua phèn Phân bón ure thường được

dùng để bón thúc, pha loãng theo nồng độ 0,5 – 1,5 % để phun lên lá

Phân phosphate đạm: Đây là loại phân chứa 16% đạm, 20% lân Loại phân

này có dạng viên, màu xám tro hoặc màu trắng Phân dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh Phân được dùng để bón lót, bón thúc đều tốt Bón thích hợp trên đất nhiều mặn vì phân không làm tăng độ mặn, độ chua

Phân sunphate đạm: Còn gọi là phân SA, chứa khoảng 20 – 21% N nguyên

chất, 29% lưu huỳnh Loại phân này có dạng tinh thể mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh Phân có mùi hôi khai (mùi amôniac), có vị mặn và hơi chua Phân SA dễ tan trong nước, không vón cục, dễ bảo quản, dễ sử dụng Tuy nhiên, cũng cần phải bảo quản tốt, để phân SA ở nơi khô ráo, thông thoáng

Phân đạm clorua: Có chứa 24 — 25% N nguyên chất Đạm clorua có dạng

tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà, ít hút ẩm, không bị vón cục, dễ tan trong nước Đạm clorua là loại phân sinh lý chua, do vậy để phát huy hiệu lực cao thì khi

Trang 17

sử dụng nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác

Phân amôn nitrat: Chứa 33 – 35% N nguyên chất Phân này ở dưới dạng tinh

thể muối kết tinh, có màu vàng xám Amôn nitrat dễ chảy nước, dễ tan trong nước,

dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng Đây là loại phân sinh lý chua Có thể bón phân amôn nitrat cho nhiều loại cây trồng, trên nhiều loại đất khác nhau Khi bón, hòa tan thành dung dịch dinh dưỡng để bón thúc cho cây trồng

Phân xianamit canxi: chứa 20 – 21% N nguyên chất, 20 – 28% vôi, 9 – 12%

than Phân có màu xám đen hoặc màu trắng, có dạng bột, không có tinh thể, đốt không có mùi khai Phân xianamit canxi có phản ứng kiềm Xianamit canxi thường được dùng để bón lót

1.1.3 Nhu cầu đạm của cây lúa

Vai trò của đạm đối với cây lúa

Đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng trong đời sống của cây lúa Nó ảnh hưởng tới chất lượng và năng suất lúa Nếu bón đạm không thích hợp sẽ làm tổn hại đến năng suất lúa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và càng trầm trọng thêm về sâu bệnh và côn trùng tàn phá (Buresh, 1991)

Đạm có vai trò quan trọng đối với việc hình thành đòng lúa và các yếu tố khác cấu thành năng suất lúa như số hạt trên bông, trọng lượng 1000 hạt, và tỉ lệ hạt chắc Ngoài ra đạm còn tăng hàm lượng protein trong gạo nên làm tăng năng suất chất lượng cho cây lúa

Khi thiếu đạm cây lúa thấp kém, đòng nhỏ, khả năng trổ của lúa kém, số hạt trên bông ít lép nhiều dẫn tới năng suất lúa thấp và khi thiếu đạm lá lúa phiến nhỏ lúc đầu có vàng nhạt ở đầu ngọn lá nếu không được cung cấp đạm thì cả lá lúa có màu vàng

Bón nhiều phân đạm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển và làm giảm năng suất từ 38,2 – 64,6%, giảm tỉ lệ gạo nguyên từ 3,1 – 11,3% và giảm

trọng lượng 1000 hạt từ 3,7 – 5,1% (Lê Hữu Hải và ctv., 2006)

Trong quá trình sinh trưởng của cây lúa hàm lượng đạm tăng dần từ thời kì đẻ nhánh tới sau khi trổ Giai đoạn sinh trưởng cây lúa tích lũy đạm trong thân lá của cuối thời kỳ sinh trưởng cây lúa và giảm theo thời gian tới thu hoạch Cây lúa hút đạm nhiều nhất vào 2 thời kỳ, thời kỳ đẻ nhánh khoảng 70% đạm ảnh hưởng lớn đến năng suất lúa và thời kì sau cần khoảng 10 – 15% đạm cho hiệu suất cao (Nguyễn Như Hà, 2006)

Trang 18

Từ nhiều kết quả thí nghiệm có thể rút ra vài kết luận như sau:

+ Giai đoạn sinh trưởng sớm cây lúa hấp thu đạm dùng để tạo ra nhiều rơm hơn hạt

+ Ở giai đoạn sinh trưởng trễ cây lúa hấp thụ đạm dùng để tạo ra nhiều hạt hơn rơm

Ảnh hưởng của bón thúc đạm lúc tạo bông

Bón thúc vào lúc 20 ngày trước lúc cây lúa trổ gié cho hiệu suất sản xuất cao khi mức đạm vừa phải Khi thực hành lúc cây lúa tượng bông 1 – 2 mm, độ 23 – 25 ngày trước khi trổ gié Thông thường nông dân thường bón lúc lá của cây lúa chuyển sang màu vàng khi tượng bông, cho thấy sự thiếu đạm nếu bón thêm phân

vào (theo khuyến cáo) sẽ tăng năng suất lúa (Trần Văn Hai và ctv., 1999)

1.2 Sơ lược về một số nguyên tố vi lượng

1.2.1 Vai trò của Mg, Zn, Bo đối với cây trồng

Vai trò của Magie (Mg): Magie có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng vì

(a) Mg nằm trong thành phần cấu tạo nên diệp lục tố, (b) giữ được khoảng pH thích hợp với hoạt động sinh lý của cây, (c) có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein, Mg cần thiết cho men RNA polymeraz và vì vậy cần cho việc tạo thành RNA trong nhân bào Thiếu Mg việc tổng hợp thuần RNA bị ngừng lại (d) Mg có vai trò quan trọng trong tổng hợp ATP Việc tổng hợp ATP tuyệt đối cần Mg2+ làm thành phần liên kết giữa ADP và enzym, (e) Mg góp phần vào việc chuyển hóa năng lượng và đồng hóa P của cây, Mg nằm trong thành phần của phytin nên có ảnh hưởng đến sự thu hút và đồng hóa lân, (h) Mg tạo thuận lợi cho việc hình thành các lipid nên các cây có dầu cần được bón Mg Hàm lượng Mg trong cây tùy thuộc vào loại cây và các bộ phận khác nhau của cây Hàm lượng Mg trong mô cây vào khoảng 0,5%, và giới hạn thiếu cho các cây họ đậu vào khoảng 0,1% Hàm lượng

Mg trong hạt biến thiên từ 0,13 - 0,54 %, trung bình khoảng 0,20% Trong hạt của các loại cây có dầu có hàm lượng Mg cao vì có hàm lượng lân cao Lượng Mg cây trồng thu hút thường thấp hơn K và Ca Một số cation có thể cạnh tranh với Mg dẫn

đế sự thiếu Mg trên đồng ruộng là K+

và NH4+

Vai trò của kẽm (Zn): Kẽm quan trọng đối với nhiều chức năng sinh lý của cây

trồng, kể cả việc duy trì tính toàn vẹn chức năng của các màng sinh học và hỗ trợ quá trình tổng hợp protein Các enzym và protein thường có nhu cầu về các vi chất dinh dưỡng, trong đó nhu cầu kẽm là lớn nhất Kẽm đóng vai trò quan trọng trong các quá trình: quang hợp và hình thành đường, tổng hợp axit nucleic và protein,

Trang 19

sinh sản và tạo hạt giống, điều chỉnh tăng trưởng, bảo vệ chống dịch bệnh

Kẽm là thành phần then chốt trong cung cấp dinh dưỡng cho đất và cây trồng Tình trạng thiếu kẽm có thể là mối đe dọa lớn đối với sản lượng cây trồng Là một trong số các chất vi dinh dưỡng thiết yếu, kẽm (Zn) là nguyên tố thiết yếu cho sự phát triển và sinh trưởng khỏe mạnh của cây trồng Trong đất Việt Nam, hàm lượng kẽm tổng số thường ở mức trung bình và thấp, khoảng 20 - 99 mg Zn/kg trọng lượng khô của đất Đặc biệt, kẽm còn giúp cho việc tăng cường khả năng sử dụng đạm và lân trong cây Nếu không được cung cấp đủ kẽm, sự phát triển của cây trồng

có thể bị ảnh hưởng, chất lượng cây trồng giảm Tình trạng thiếu kẽm trong cây trồng được thể hiện ở những triệu chứng dễ thấy như thân cây còi cọc, chiều cao giảm, bệnh úa vàng, lá cây có hình dạng khác thường và còi cọc Những triệu chứng này thay đổi tùy theo loại cây trồng và thường chỉ thể hiện rõ ở những cây bị thiếu kẽm nghiêm trọng Trong trường hợp cây thiếu kẽm nặng, triệu chứng thiếu sẽ xuất hiện chủ yếu ở các lá trưởng thành hoàn toàn, thường là lá từ thứ hai và thứ ba từ trên xuống Trên cây bắp nếu thiếu kẽm thì lá sẽ có từ một sọc vàng nhạt đến một dải các mô màu trắng hoặc vàng với các sọc đỏ tía giữa gân và mép lá, xảy ra chủ yếu ở phần dưới của lá Trên cây lúa, sau khi cấy 15 - 20 ngày, xuất hiện các đốm nhỏ rải rác màu vàng nhạt xuất hiện trên các lá già, sau đó phát triển rộng ra, hợp lại

và trở thành màu xẫm, sau đó lá trở thành màu đỏ và bị khô đi trong vòng 1 tháng Đối với nhóm cây có múi, trêm cam, chanh xuất hiện lá úa vàng không đều giữa các gân lá, các lá non trở nên ngắn và hẹp, sự hình thành nụ quả sẽ giảm mạnh, các loại cây có cành thì bị khô đầu cành và chết Trong những trường hợp thiếu kẽm ở mức nhẹ đến vừa phải, năng suất cây trồng có thể giảm đến 20% hoặc hơn tuy cây trồng không có những triệu chứng rõ rệt

Vai trò của Boron (B): trong cây trồng, B có vai trò hoạt hóa một vài phân hoá

tố dehydrogenase, tạo thuận lợi cho sự chuyển hóa đường và sự tổng hợp của các acid nucleic và kích thích tố thực vật; cần thiết cho sự phân chia và phát triển tế bào B là nhân tố phụ của nhiều hệ enzyme Thiếu B, các điểm sinh trưởng của thân,

rễ, lá chết dần, vì B có vai trò lớn trong trao đổi glucid Thiếu B thì trong lá tích lũy nhiều đường làm cho đỉnh sinh trưởng thiếu glucid sinh ra hiện tượng dư thừa NH3

vì glucid là chất nhận rất tốt của NH3 Gần đây người ta cho rằng điểm sinh trưởng chết vì trao đổi acid nucleic bị đảo lộn Thiếu B hàm lượng ARN và ATP trong các điểm sinh trưởng của thân bị giảm sút rõ rệt do quá trình trao đổi năng lượng bị giảm sút B còn có khả năng làm tăng hoạt tính của dehydrogenase B còn đảm bảo lượng O2 cho rễ B làm tăng sự tổng hợp protein của cây nên B còn có tác dụng chống lốp đổ B làm tăng sự hút cation trong quá trình dinh dưỡng, thúc đẩy sự vận

Trang 20

chuyển P trong cây Thiếu B thì tốc độ hút Ca bị giảm xuống, làm rối loạn quá trình hình thành vách tế bào Nhiều công trình nghiên cứu thấy rằng B có ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp sắc tố, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, dinh dưỡng khoáng, trao đổi N, quá trình thụ phấn và đậu quả của cây

1.2.2 Một số nghiên cứu về vi lượng

Vi lượng là những nguyên tố mà cây trồng cần với lượng nhỏ, thậm chí chỉ có một sự khác biệt nhỏ so với giá trị tối hảo cũng gây hại sự phát triển của cây trồng (Claudio C.Pasion, 2001)

Nguyên tố vi lượng là nguyên tố có hàm lượng 10-3 đến 10-6g theo lượng chất khô trong dinh dưỡng cây trồng, các nguyên tố vi lượng thường tham gia vào thành phần các enzyme hoặc có khả năng thúc đẩy của enzyme đó (Đỗ Thị Thanh Ren, 1999)

Theo Lê Thị Thủy và Phạm Quang Hà (2008), đánh giá thực trạng Zn trong đất nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2002-2007, bao gồm 213 mẫu đất phù sa lấy tại 32 tỉnh, 228 mẫu đất đỏ lấy tại 18 tỉnh, 202 mẫu đất xám lấy tại 24 tỉnh, 215 mẫu đất cát biển lấy tại 18 tỉnh, 230 mẫu đất mặn lấy tại 12 tỉnh và 159 mẫu đất phèn lấy tại 14 tỉnh Với khoảng tin cậy 95%, giá trị trung bình của hàm lượng tổng số của

Zn trong các loại đất chính như sau: Đất phù sa- Fluvisols: Zn: 73,4 – 79,9; Đất đỏ- Ferrasols: Zn: 92,9 – 105,2; Đất xám- Acrisols: Zn: 20,3 – 25,4; Đất cát biển- Arenasols: Zn: 17,9 – 21,6; Đất mặn- Salic fluvisols: Zn: 80,9 – 86; Đất phèn Thionic fluvisols: Zn: 68,9 – 75,6 Hàm lượng Zn tổng số trung bình trong 6 loại đất chính thấp nhất ở đất cát biển (19 ppm), cao nhất trong đất đỏ (99,1 ppm), tuy nhiên vẫn ở dưới ngưỡng cho phép theo TCVN 7209-2002

Đánh giá hàm lượng Zn tổng số trong 6 nhóm đất nông nghiệp chính của VN, tác giả cho rằng lượng Zn trung bình đều nằm dưới ngưỡng của TCVN 7209-2002

và ở mức trung bình (đất phù sa, đất đỏ, đất mặn, đất phèn), nhóm đất xám và đất cát biển nằm ở mức thấp, cần phải bón bổ sung Zn Tương tự, Phạm Quang Hà (2003) nghiên cứ hàm lượng Zn tổng số trong đất phù sa (11 mẫu đất), đất đỏ (9 mẫu đất) và đất xám (24 mẫu) và 1 vài nhóm đất khác ở miền Bắc, ĐNB và Tây Nguyên Kết quả cho thấy, hàm lượng Zn tổng số trong đất xám ở mức trung bình thấp trong đất xám, dao động từ 32 (mg/kg đất, ppm) và trung bình cao ở trong đất phù sa (83 mg/kg đất, ppm) và đất đỏ (Zn 107 mg/kg đất), nhưng vẫn thấp hơn ngưỡng cho phép của TCVN 7209-2002 (200 mg Zn/kg đất)

Tuy nhiên, hàm lượng tổng số của một nguyên tố vi lượng có thể rất cao trong

Trang 21

đất canh tác không có nghĩa là đủ vi lượng đó cho cây trồng, mà quan trọng là hàm lượng Zn dễ tiêu/trao đổi mà cây trồng có thể hấp thu Theo Nguyễn Xuân Trường (2005) Zn trong đất tồn tại ở các dạng như: một lượng lớn kẽm nằm trong cấu trúc khoáng chất; các hợp chất muối như Kẽm silicat (ZnSiO3 và ZnSiO4), dạng carbonat (ZnCO3), Kẽm oxit (ZnO); Kẽm hấp thu trên bề mặt keo đất; Kẽm trong các phức hữu cơ tan và không tan và trong dung dịch (ion Zn2+) Dạng Zn tan trong nước hữu hiệu đối với cây trồng chiếm tỷ lệ rất ít (0.02-0.2 ppm) Giàu kẽm tổng số cũng chưa phải là sự đảm bảo đủ kẽm cho cây bởi vì lượng kẽm cây hấp thu còn phụ thuộc vào kẽm hữu hiệu trong đất Tình trạng thiếu kẽm xuất hiện phổ biến ở nhiều vùng trên thế giới, đặc biệt là các vùng trồng lúa ở Châu Á

Đỗ Thị Thanh Ren và Nguyễn Thị Xuân Diệu (2002) phân tích hàm lượng trao đổi của Zn, Cu, Mn trong 38 mẫu đất trồng lúa ở 10 tỉnh ĐBSCL (An Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long) trên 3 nhóm đất phù sa, đất phèn và đất cát trong năm 1998 –

1999 cho thấy hàm lượng Zn trao đổi (dung dịch chiết là HNO3 0,43M) dao động trong khoảng 1,91 đến 16,2 ppm, tức ở mức trung bình đến cao (trừ nhóm đất cát ở Trà Vinh Zn 1,91 ppm) Hàm lượng Zn trong cây dao động 44,33 – 82,86 mg/kg Theo Dobermann và Fairhurst (2000), hàm lượng này được đánh giá ở mức đủ cho cây lúa Theo Hồ Thị Lam Trà (2005) thì hàm lượng Zn trao đổi trong đất trồng nhãn ở Hưng Yên dao động 1.46-2.8% của Zn tổng số Theo Nguyễn Ngọc Nông (2003) thì hàm lượng Zn trao đổi ở Bắc Cạn là 2.58 ppm (đất feralit đỏ vàng và đất phù sa) và ở Thái Nguyên là 2.28 ppm (đất feralit đỏ vàng, đất phù sa, đất dốc tụ) cũng ở mức trung bình Như vậy, nhìn chung hàm lượng Zn tổng số trong 6 nhóm đất chính ở Việt Nam ở mức trung bình (đất phù sa, đất đỏ, đất mặn, đất phèn), nhóm đất xám và đất cát biển nằm ở mức thấp, cần phải bón bổ sung Zn

Nhóm đất phù sa và đất phèn ở ĐBSCL, hàm lượng kẽm trao đổi tương đối cao, tuy nhiên đây là số liệu phân tích đất trồng lúa từ năm 1998 -1999 Việc canh tác cây lúa liên tục đến nay lượng Zn trao đổi ít nhiều đã bị mất đi do cây hút, trực

di, chảy tràn, bị kết tủa dạng ZnFe2O4, ZnS (do đất chua, đất canh tác lúa bị ngập nước) Kết quả nghiên cứu B trong đất Việt Nam của Chương trình FANIDAP/FINNIDA do Jokioinen (1992) (Trích dẫn bởi Nguyễn Xuân Trường, 2005) cho thấy đất ở Việt Nam hầu hết đều nghèo B, trong số 122 mẫu đất có 78% thiếu B Nghiên cứu của Trần Thị Áng (1995, trích dẫn bởi Nguyễn Xuần Trường, 2005) sử dụng phân B tăng năng suất ngô 7% (phun acid boric 0,05%, 600 l/ha); Nguyễn Đình Mạnh (1988) năng suất lạc tăng 16% khiphun acid boric 3g/30 l nước

Vũ Hữu Yêm và ctv năm 1992-1994 (trích dẫn bởi Nguyễn Xuần Trường, 2005),

Trang 22

bón acid boric 0,15g/cây dứa ở Ninh Bình làm tăng năng suất 21,5 - 46%

1.3 Một số sản phẩm phân bón có bổ sung vi lượng (TE)

Qua quá trình thâm canh tăng năng suất trong nhiều năm, kết hợp với quá trình hình thành đất ở Việt Nam vốn nghèo TE; đồng thời trước đề nghị của nhiều nhà khoa học, các viện nghiên cứu và các trường đại học nông nghiệp cũng như ý kiến nông dân trên các vùng miền trên cả nước, công ty phân bón Việt Nhật đã đưa TE vào phân bón cho một số cây trồng chính như cây ăn quả (cam, quít, xoài, thanh long, điều ) cây công nghiệp như (cao su, cà phê, mía) nhằm giúp nông dân giữ được năng suất cao, ổn định lâu dài Hiện công ty Việt Nhật đang phát triển các dòng sản phẩm đặc thù của họ như: (i) NPK 16-16-8-13S + TE (0,1 ZnO + 0,15

B2O3) với mục đích tạo sức cạnh tranh với tập quán nông dân còn dùng nhiều NPK 16-16-8-13S; (ii) NPK: 15-15-15-10S + TE (0,1 ZnO + 0,15 B2O3) nhằm cung ứng cho vùng cây ăn quả, cây công nghiệp và (iii) NPK 16-8-14-12S + TE (0,1 ZnO + 0,15 B2O3) nhằm cung ứng cho vùng chuyên canh cây công nghiệp cao su, cà phê,

mía…

Hiện tại các công ty phân bón lớn tại Việt Nam: Công ty phân bón Bình Điền, công ty phân bón Miền Nam, công ty phân bón Năm Sao, công ty phân bón Con Cò cũng đã đưa TE vào phân bón của họ Qua quá trình sử dụng nông dân ở nhiều vùng rất tín nhiệm phân có chứa TE Chẳng hạn như: công ty phân bón Bình Điền có các sản phẩm 16-16-13+TE, 16-16-8+TE, 15-15-15+TE, 18-8-16+TE, 25-25-5+TE, 13-13-13+TE, 20-5-6+13S+TE; công ty phân bón Con Cò có các sản phẩm 7-18-15+10S+1,3MgO+0,15B2O3; 15-15-15+10S+1,3MgO+0,15B2O3,…

1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), thì năng suất được hình thành và chịu ảnh hưởng trực tiếp của bốn yếu tố gọi là bốn thành phần năng suất lúa Đó là các yếu tố: số bông trên đơn vị diện tích, tỉ lệ hạt chắc, số hạt trên bông và trọng lượng hạt Mỗi thành phần năng suất được quyết định ở một giai đoạn nhất định của cây trồng

1.4.1 Số bông trên đơn vị diện tích

Theo Nguyễn Đình Giao và ctv (1997) trong bốn yếu tạo thành năng suất thì

số bông trên đơn vị diện tích là yếu tố quyết định nhất và sớm nhất, nó có thể đóng góp 74% năng suất, trong khi số hạt và trọng lượng hạt đóng góp 26% năng suất còn lại Số bông trên đơn vị diện tích mang đặc tính di truyền định lượng và di truyền độc lập với nhiều đặc tính quan trọng khác Tuy nhiên, số bông trên đơn vị diện tích còn chịu ảnh hưởng lớn của kỹ thuật canh tác và điều kiện ngoại cảnh (chế

Trang 23

độ phân bón, nước tưới, mật độ sạ hoặc cấy, nhiệt độ, ánh sáng…) Theo Nguyễn

Đình Giao và ctv (1997) cho rằng số bông có quan hệ nghịch với số hạt trên bông

và trọng lượng hạt, nên khi tăng mật độ, số bông trên đơn vị diện tích sẽ tăng nhưng

số hạt trên bông và trọng lượng hạt sẽ giảm Nếu mật độ quá dầy, đầu tư phân bón cao nhưng dễ dẫn đến gia tăng sâu bệnh trên ruộng lúa

Vì vậy, để cho năng suất cao cây lúa cần có số bông trên đơn vị diện tích vừa phải Gia tăng số hạt chắc trên bông trên một đơn vị diện tích là biện pháp gia tăng

năng suất tốt hơn là gia tăng số bông trên đơn vị diện tích (Nguyễn Đình Giao và

ctv., 1997; Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

1.4.2 Số hạt trên bông

Số hạt trên bông được quyết định từ lúc tượng cổ bông đến năm ngày trước khi trổ, quan trọng nhất là giai đoạn phân hóa hoa và giảm nhiễm tích cực Số hạt trên bông tùy thuộc vào số hoa được phân hóa và số hoa bị thoái hóa, hai yếu tố này ảnh hưởng bởi giống, kỹ thuật canh tác và điều kiện thời tiết mà tỉ lệ hạt cao hay thấp Trên cùng một cây lúa, những bông chính thường có nhiều hạt, những bông phụ phát triển sau nên ít hạt hơn Số hoa trên bông quá nhiều dễ dẫn đến tỷ lệ hạt chắc thấp, năng suất sẽ không cao (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

1.4.3 Tỉ lệ hạt chắc

Tỉ lệ hạt chắc được tính bằng phần trăm hạt chắc trên tổng số hạt Phần trăm hạt chắc được quyết định từ đầu thời kỳ phân hóa đòng đến khi lúa vào chắc nhưng quan trọng nhất là thời kì phân bào giảm nhiễm Tỉ lệ hạt chắc tùy thuộc vào số hoa trên bông, đặc tính sinh lý của cây lúa và ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

Trong giai đoạn trổ mà gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi hay không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thì sẽ làm cho hạt không vào chắc được nên làm tăng số hạt lép sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa Muốn có năng suất cao thì tỉ lệ hạt chắc phải đạt trên 80% (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

1.4.4 Trọng lượng 1000 hạt

Trọng lượng hạt được quyết định ngay từ thời kì phân hóa hoa đến khi chín nhưng quan trọng là thời kì giảm nhiễm tích cực và vào chắc rộ Trọng lượng hạt phụ thuộc vào cở hạt và độ nẩy của hạt lúa (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

Nguyễn Đình Giao và ctv (1997) đã kết luận rằng trọng lượng 1000 hạt chịu

tác động mạnh của điều kiện môi trường Khối lượng hạt do hai yếu tố cấu thành,

Trang 24

khối lượng vỏ trấu chiếm 20% và khối lượng hạt gạo chiếm 80% Tuy nhiên theo Yosida (1981), trọng lượng hạt là đặc tính của giống và kích thước hạt bị kiểm soát chặt chẽ bởi kích thước của vỏ trấu Hạt lúa không thể phát triển lớn hơn vỏ trấu trong bất kì trường hợp nào dù ngoại cảnh thuận lợi và đầy đủ dinh dưỡng Sau khi trổ bông cần tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt để quang hợp được tiến hành mạnh mẽ, tích lũy được nhiều tinh bột thì khối lượng hạt sẽ cao (Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999)

1.5 Tổng quan về điểm thí nghiệm

Vị trí địa lý

Tam Bình là một huyện của tỉnh Vĩnh Long, nằm nằm về phía Nam cách trung tâm Thành phố Vĩnh Long – trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh Vĩnh Long 32 km, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh 162 km và trung tâm Tp.Cần Thơ 28

km Diện tích đất tự nhiên là 279,72 km2 Phía Bắc tiếp giáp với huyện Long Hồ, phía Nam giáp huyện Bình Minh

Điều kiện tự nhiên

Địa hình của huyện Tam Bình tương đối bằng phẳng cao độ giữa các vùng chênh lệch 0,3 – 0,5m từ phía Đông và Đông bắc và thấp dân về phía Tây và Tây Nam , có cao trình 0,5 – 0,7m so với mực nước biển nên rất thuận lợi cho dòng chảy của nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp Tam Bình có loại đất mềm: Đất sét, đất cát và cát pha tạp chất hữu cơ Về thổ nhưỡng có 3 nhóm đất: Đất phèn 17.849 ha (chiếm 67,51%) , đất phù sa 83.845 ha (32,06%) và đất giồng khoáng sản

Khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ quanh năm, có chế độ nhiệt tương đối cao

và bức xạ dồi dào, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Về thủy văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông Mực nước và biên độ triều khá cao, cường độ truyền triều mạnh, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên tiềm năng tự chảy cho cây trồng khá lớn, khả năng tiêu rút tốt nên ít bị tác hại do mùa lũ hàng năm gây ra Hiện tại Tam Bình đã phát triển 3 vụ trồng lúa trong năm, thuận lợi cho cơ giới hóa thâm canh tăng vụ

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phương tiện

2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện vào vụ Thu Đông 2013 từ tháng 06 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013 tại xã Mỹ Lộc, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long Đất thí nghiệm thuộc nhóm đất phù sa với các đặc tính hóa học đất thí nghiệm được trình bày trong Bảng 3.1

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm

Phân bón: Các loại phân bón được sử dụng trong thí nghiệm gồm: urea hạt

trong Phú Mỹ (46%N), urea hạt đục Cà Mau (46%N), urea hạt đục Cà Mau có bổ sung trung, vi lượng TE (0,4% Mg; 0,1% Zn; 0,04% B), super lân (16% P2O5), KCl (60% K2O)

Giống lúa: OM5451 có thời gian sinh trưởng từ 90-95 ngày và năng suất bình

quân khá cao 5-8 tấn/ha/vụ Thích nghi với vùng đất phù sa và đất phèn nhẹ

Thuốc bảo vệ thực vật: Regent phòng ngừa bọ trĩ (rầy lửa), bộ ba Map,

Navinano, Navi Start, OK, Vitako, Tilt Supper, Factac 5EC

2.1.3 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

- Máy so màu UV-1601PC, UV-Visible Spetrophotometer (Shimadzu)

- Máy đo pH và EC cầm tay (SCHOTT, Đức)

- Máy hấp thu nguyên tử: HITACHI-Polarized Zeeman 180-70

- Máy SPAD (hiệu Konica Minolta, Nhật Bản), đo chỉ số diệp lục tố

- Bộ chưng cất Kjeldahl dùng chưng cất N các bộ vô cơ mẫu đất

- Máy lắc, máy ly tâm, cân phân tích, tủ sấy, máy ép chân không

- Sử dụng thước kéo để đo chiều cao cây lúa (Squares, Ấn Độ)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Mô tả thí nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 5 nghiệm thức và 4 lần lặp lại Các nghiệm thức được mô tả trong Bảng 2.1

Trang 26

Bảng 2.1 Mô tả các nghiệm thức thí nghiệm

Nghiệm thức (NT) Loại phân bón Tỷ lệ N bón Ghi chú

ra Hệ thống kênh mương dẫn nước được thiết kế hợp lý để đảm bảo cho việc dẫn nước vào ruộng và tiêu nước ra khỏi ruộng một cách dễ dàng mà không làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng được trình bày ở Hình 2.1

2.2.2 Phân bón và liều lượng bón

Phân bón: được bón theo công thức khuyến cáo cho canh tác lúa vụ Thu Đông

ở ĐBSCL với mức độ cung cấp 100%N là: 90N-60P2O5-30K2O, tương đương lượng phân bón sử dụng như sau:

Bảng 2.2 Liều lượng và thời điểm bón phân

Trang 27

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng urea hạt đục Cà Mau có bổ sung TE tại xã Mỹ Lộc,

huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, vụ Thu Đông 2013

Trang 28

2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi

Chỉ tiêu phân tích mẫu đất và cây:

- Mẫu đất đầu vụ lúa: phân tích các chỉ tiêu pH, EC, Chất hữu cơ, N tổng, N

hữu dụng (NH4-N), Mg trao đổi, Zn trao đổi

- Mẫu đất sau thí nghiệm: phân tích pH đất, N hữu dụng (NH4+, NO3-)

- Mẫu thực vật: phân tích N tổng số hấp thu trong rơm và hạt

Chỉ tiêu nông học:

- Chiều cao cây: đƣợc ghi nhận ở các thời điểm 20, 25, 30, 35, 40, 45 và 90

ngày sau khi sạ Đo chiều cao cây lúa từ gốc đến tận chóp lá cao nhất, đo 10 cây đƣợc chọn ngẫu nhiên trong 2 khung, mỗi khung có diện tích 0,25m2

đƣợc đặt trong một ô thí nghiệm Sau đó tính chiều cao trung bình

- Số chồi lúa: đƣợc đếm ở các thời điểm 20, 25, 30, 35, 40, 45 và 90 ngày sau

khi sạ trong hai khung

- Hàm lượng diệp lục tố (chỉ số SPAD): Đƣợc ghi nhận ở thời điểm 20 và 30

NSS Tiến hành đọc ngẫu nhiên 10 lá trong một lô thí nghiệm

- Thành phần năng suất: cắt 0,25m2 trong hai khung trong một lô để tính các chỉ tiêu: số bông/m2 (bằng tổng số bông trong 0,25m2 x 4); số hạt trên bông (đếm tổng số hạt chắc và lép của khung 0,25m2

chia cho tổng số bông của 0,25m2); trọng lƣợng 1000 hạt ở ẩm độ 14% (sau khi tách chọn hạt chắc và lép ra riêng lẻ với nhau, đếm 1000 hạt chắc rồi đem cân chính xác (cân điện tử) trọng lƣợng hạt chắc này (w), sau đó xác định ẩm độ hạt lúc đem cân bằng máy đọc ẩm độ (Riceter M411) rồi qui đổi ra trọng lƣợng 1000 hạt chắc ở ẩm độ 14% = w x (100 – H))/86, trong đó:

w (g): trọng lƣợng 1000 hạt chắc ở ẩm độ lúc cân, H (%): ẩm độ hạt lúc cân)

- Sinh khối và năng suất thực tế: đƣợc lấy vào giai đoạn thu hoạch Cắt 5m2

cân sinh khối hạt và rơm rạ Sau đó, tách hạt, cân trọng lƣợng và đo độ ẩm ngay khi cân rồi qui về trọng lƣợng ở ẩm độ 14%

Trang 29

2.2.5 Phương pháp phân tích mẫu và xử lý số liệu

Các mẫu đất, thực vật được phân tích ngay sau khi xử lý theo các qui trình phân tích chuẩn của Phòng phân tích Hóa Lý – phì nhiêu đất thuộc Bộ môn Khoa học đất, Khoa Nông Nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ

Bảng 2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa học đất và hấp thu

pH Đọc pH bằng máy Thermo Orion 420A

Chỉ số SPAD Đọc bằng máy SPAD (hiệu Konica Minolta, Nhật Bản)

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tính chất hóa học đất trước và sau khi trồng lúa

Nhìn chung, đất thí nghiệm được đánh giá là khá tốt về mặt phì nhiêu đất cho canh tác lúa (Bảng 3.1) Hoạt động khoáng hóa N là tương đối tốt Hàm lượng N hữu dụng cho sự hấp thu của cây trồng (NH4+-N, NO3--N) ngay từ đầu vụ tương đối thấp Bên cạnh đó, đất cũng khá giàu hàm lượng vi lượng Mg và Zn hữu dụng

Bảng 3.1 Một số đặc tính hóa học ban đầu của đất ruộng thí nghiệm

Chỉ tiêu Trị số Đánh giá cho sinh trưởng cây trồng (a)

EC tươi (mS/cm) 0,6 ± 0,0 Không ảnh hưởng đến cây trồng

Chất hữu cơ (%C) 4,0 ± 0,2 Tương đối thấp

Zn trao đổi (mg/kg) 1,8 ± 0,0 Khá cao

Ghi chú: (a) Theo “Thang đánh giá tham khảo cho một số đặc tính lý hóa học đất”, Phòng phân tích Hóa

Lý, Phì nhiêu đất, thuộc Bộ môn Khoa học đất, Trường Đại học Cần Thơ Mẫu đất được thu ở độ sâu 0-15

cm sau khi thu hoạch vụ lúa Hè Thu 2013; ( ±): biểu thị độ lệch chuẩn (standard deviation, n = 6)

Không có sự khác biệt lớn về hàm lượng N hữu dụng trong đất sau khi kết thúc

vụ lúa (Bảng 3.2) Trị số NH4+-N, NO3--N rất biến động trong đất do cơ chế bất động N và tùy thuộc vào hoạt động của vi sinh vật

Ngày đăng: 14/10/2016, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1991. Iirect measurement of ammonia and denitrification fluxes from urea applied to rice, Soil Sci. Soc. Amer. J. 55, pp. 543-548.DE DATTA, S.K.D., BURESH, R.J., SAMSON, M.I., OBCEMEA, W.N., REAL, J.G. 1991. Direct measurement of ammonia and denitrification fluxes from urea applied to rice. Soil Sci. Soc. Amer. J. 55, pp.543-548 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direct measurement of ammonia and denitrification fluxes from urea applied to rice
Tác giả: S.K.D. DE DATTA, R.J. BURESH, M.I. SAMSON, W.N. OBCEMEA, J.G. REAL
Nhà XB: Soil Sci. Soc. Amer. J.
Năm: 1991
1. 0N 20,2 b 25,6 c 27,8 b 29,3 b 31,3 b 41,0 c 64,7 b 2. 100%N hạt đục 23,4 a 29,1 b 40,0 a 42,2 a 45,1 a 52,5 ab 79,6 a 3. 100%N hạt trong 24,3 a 32,5 a 40,4 a 43,9 a 45,2 a 53,5 a 81,8 a 4. 100%N + TE 23,5 a 30,7 ab 40,6 a 44,5 a 45,6 a 50,6 ab 82,1 a 5. 90%N + TE 23,0 a 30,3 ab 39,1 a 40,6 a 43,3 a 48,1 b 78,4 aF(A) ** ** ** ** ** ** **Ghi chú: trong cùng một cột các số có ký tự theo sau giống nhau thì không khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; (**):khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1% bởi kiểm định Tukey-MiniTab 16; mỗi trị số là số liệu trung bình của 4 lần lặp lại; thu hoạch: đo tới chóp bông Sách, tạp chí
Tiêu đề: F(A) ** ** ** ** ** ** ** Ghi chú: trong cùng một cột các số có ký tự theo sau giống nhau thì không khác biệt thống kê ở mức ý "nghĩa 1%; (**):khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1% bởi kiểm định Tukey-MiniTab 16; mỗi trị số là số
2. Bảng diễn biến số chồi trên m 2 qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thí nghiệm Ghi chú: Trong cùng một cột các số có ký tự theo sau giống nhau thì không khác biệt thống kê ở mức ýnghĩa 1%; (**):khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; (*): khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; (ns):không khác biệt thống kê bởi kiểm định Tukey-MiniTab 16; mỗi trị số là số liệu trung bình của 4 lần lặp lại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ghi chú: Trong cùng một cột các số có ký tự theo sau giống nhau thì không khác biệt thống kê ở mức ý "nghĩa 1%; (**):khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%; (*): khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%; (ns): "không khác biệt thống kê bởi kiểm định Tukey-MiniTab 16; mỗi trị số là số liệu trung bình của 4 lần lặp
3. Bảng phân tích ANOVA – pH trong đất cuối vụ lúa OM5451 trồng trong vụ Thu-Đông 2013Độ tự do Tổng Trung bình F tính Độ ý nghĩa bình phương bình phươngNghiệm thức 4 0.462 0.115 0.47 0.759 Sai số 15 3.710 0.247Tổng cộng 19 4.172Nghiệm thức phân Nhảy chồi Tƣợng khốiThu hoạch 20NSS 25NSS 30NSS 35NSS 40NSS 45NSS1. 0N 604,0 591,0 646,0 b 701,5 b 685,0 b 494,5 c 396,5 b Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân tích ANOVA – pH trong đất cuối vụ lúa OM5451 trồng trong vụ Thu-Đông 2013
2. 100%N hạt đục 605,5 628,5 1075,5 a 1181,5 a 1088,0 a 917,5 a 495,0 a 3. 100%N hạt trong 517,0 613,0 969,5 a 1063,0 a 986,0 a 886,5 a 457,5 ab 4. 100%N + TE 489,5 589,5 981,0 a 1100,5 a 1031,5 a 831,5 ab 468,5 ab 5. 90%N + TE 567,0 636,9 1062,0 a 1171,5 a 997,5 a 692,5 b 445,5 abF(A) ns ns ** ** ** ** * Sách, tạp chí
Tiêu đề: F(A)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tựa hình  Trang - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
nh Tựa hình Trang (Trang 14)
Bảng 2.2. Liều lƣợng và thời điểm bón phân. - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Bảng 2.2. Liều lƣợng và thời điểm bón phân (Trang 26)
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng urea hạt đục Cà Mau có bổ sung TE tại xã Mỹ Lộc, - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng urea hạt đục Cà Mau có bổ sung TE tại xã Mỹ Lộc, (Trang 27)
Bảng  3.1 Một số đặc tính hóa học ban đầu của đất ruộng thí nghiệm. - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
ng 3.1 Một số đặc tính hóa học ban đầu của đất ruộng thí nghiệm (Trang 30)
Hình 3.1. Diễn biến pH nước ruộng trước và sau hai đợt bón phân. NT: Nghiệm thức, NSKB: Ngày - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Hình 3.1. Diễn biến pH nước ruộng trước và sau hai đợt bón phân. NT: Nghiệm thức, NSKB: Ngày (Trang 31)
Bảng 3.2 Trị số pH và đạm hữu dụng (NH 4 + - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Bảng 3.2 Trị số pH và đạm hữu dụng (NH 4 + (Trang 31)
Hình  3.2  Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung vi lƣợng (TE) trên  chiều cao  lúa vụ Thu Đông 2013 - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
nh 3.2 Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung vi lƣợng (TE) trên chiều cao lúa vụ Thu Đông 2013 (Trang 33)
Hình 3.3 Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung vi lƣợng (TE) trên số  chồi ở các thời điểm sinh trưởng khác nhau của lúa vụ Thu Đông 2013 - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Hình 3.3 Hiệu quả của phân urea hạt đục Cà Mau có bổ sung vi lƣợng (TE) trên số chồi ở các thời điểm sinh trưởng khác nhau của lúa vụ Thu Đông 2013 (Trang 35)
Bảng 3.4    Ảnh hưởng các mức bón đạm đến thành phần năng suất lúa - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Bảng 3.4 Ảnh hưởng các mức bón đạm đến thành phần năng suất lúa (Trang 37)
Bảng 3.7    Sinh khối và năng suất lúa thực tế. - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
Bảng 3.7 Sinh khối và năng suất lúa thực tế (Trang 39)
2. Bảng diễn biến số chồi trên m 2  qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thí nghiệm - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
2. Bảng diễn biến số chồi trên m 2 qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thí nghiệm (Trang 48)
1. Bảng chiều cao lúa (cm) qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thí nghiệm - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
1. Bảng chiều cao lúa (cm) qua các giai đoạn sinh trưởng của lúa thí nghiệm (Trang 48)
7. Bảng phân tích ANOVA – Chiều cao cây lúa OM5451 ở thời điểm 25 ngày sau khi sạ  (cm) - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
7. Bảng phân tích ANOVA – Chiều cao cây lúa OM5451 ở thời điểm 25 ngày sau khi sạ (cm) (Trang 50)
8. Bảng phân tích ANOVA – Chiều cao cây lúa OM5451 ở thời điểm 30 ngày sau khi sạ  (cm) - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
8. Bảng phân tích ANOVA – Chiều cao cây lúa OM5451 ở thời điểm 30 ngày sau khi sạ (cm) (Trang 50)
21. Bảng phân tích ANOVA – Chi so SPAD ở thời điểm 30 ngày sau khi sạ - HIỆU QUẢ CỦA PHÂN UREA HẠT ĐỤC CÀ MAU CÓ BỔ SUNG TRUNG VI LƢỢNG (Mg, Zn, B) TRÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA THU ĐÔNG 2013 TẠI TAM BÌNH, VĨNH LONG
21. Bảng phân tích ANOVA – Chi so SPAD ở thời điểm 30 ngày sau khi sạ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w