1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao duc hoc PP DAM THOAI

33 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 783 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp đàm thoại• Khái niệm –Phương pháp đàm thoại là cách thức giáo viên đặt ra một hệ thống câu hỏi, tổ chức cho học sinh trả lời, có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và

Trang 1

Bài thuyết trình môn

Giáo dục học

Trang 2

Hệ thống các phương pháp

dạy học truyền thống

• Nhóm phương pháp dùng lời

• Nhóm phương pháp dạy học trực quan

• Nhóm phương pháp dạy học thực

hành

Trang 3

Hệ thống các phương pháp

dạy học truyền thống

Nhóm phương pháp dùng lời

Nhóm phương pháp dạy học trực quan

Nhóm phương pháp dạy học thực hành

Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá

Trang 4

Phương pháp đàm thoại

• Khái niệm

–Phương pháp đàm thoại là cách thức giáo viên đặt ra một hệ thống câu hỏi, tổ chức cho học sinh trả lời, có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và với giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI TRONG DẠY HỌC

Trang 6

• Phân loại

– Dựa vào các khâu của quá trình dạy học

• Đàm thoại mở đầu

• Đàm thoại phát triển

• Đàm thoại củng cố

• Đàm thoại kiểm tra– Dựa theo mức độ của quá trình nhận thức

• Đàm thoại tái hiện

Trang 7

• Đàm thoại mở đầu

–Câu hỏi cần nêu bật vấn đề cần tìm hiểu, nhằm gây sự chú ý của học sinh với bài mới, tạo ở các em ý thức về những nhiệm vụ chủ yếu khi nghiên cứu bài học

Trang 8

• Đàm thoại phát triển

–Tức là đàm thoại sử dụng trong việc tổ

chức, điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức.–Giáo viên cần sử dụng câu hỏi hướng dẫn tri giác và tư duy của học sinh

–Giáo viên cũng có thể dùng câu hỏi để

khai thác vốn sống, kinh nghiệm của học sinh để lĩnh hội tri thức

Trang 9

• Đàm thoại củng cố

–Giáo viên đưa ra những câu hỏi

• Giúp học sinh tái hiện tri thức, cụ thể hóa các khái niệm

• Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cần nắm trong bài

Trang 10

• Đàm thoại kiểm tra

–Giáo viên đặt các câu hỏi giúp học sinh:

• Tái hiện lại các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

• Vận dụng những điều đã học để giải quyết vấn đề

Trang 11

• Đàm thoại tái hiện

–Yêu cầu học sinh nhận ra, tái tạo được kiến thức cơ bản, thực hiện được đúng cách hoạt động đã có hoặc có thay đổi chút ít so với cái đã được học

Trang 12

• Đàm thoại giải thích – minh họa

–Yêu cầu học sinh giải thích, làm sáng tỏ và có ví dụ minh họa cho lời giải thích

Trang 13

• Đàm thoại sáng tạo

–Yêu cầu học sinh lựa chọn, áp dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ lí

thuyết hay thực tiễn trong tình huống biến đổi, đòi hỏi học sinh phải vận dụng phối hợp các kiến thức, các phương pháp đã

biết để giải quyết vấn đề

Trang 14

• Ưu điểm

–Kích thích tính tích cực hoạt động nhận

thức của học sinh

–Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ và súc tích

–Giúp giáo viên thu nhận tín hiệu ngược từ học sinh nhanh, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học, học sinh cũng thu được

Trang 15

• Hạn chế

–Nếu vận dụng không khéo léo sẽ:

• Làm mất thời gian

• Không thu hút được cả lớp tham gia–Nếu câu hỏi chỉ yêu cầu nhớ lại máy móc sẽ hạn chế tư duy logic, sáng tạo của học sinh

Trang 16

• Yêu cầu

–Đối với hệ thống câu hỏi

–Đối với việc triển khai hệ thống câu hỏi

Trang 17

• Đối với hệ thống câu hỏi

–Câu hỏi phải được diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không mơ hồ, trừu tượng,

ngôn ngữ đơn giản, thông dụng

–Câu hỏi cần nêu bật vấn đề cần giải

quyết

Trang 18

• Đối với việc triển khai hệ thống câu

Trang 19

–Khen ngợi khi HS trả lời đúng.

–Thừa nhận phần đúng, yêu cầu HS khác bổ sung

–Khi HS trả lời sai, cần ghi nhận sự đóng góp rồi sửa câu trả lời, không nên phê bình

–Mỗi lần chỉ đặt một câu hỏi, ưu tiên các câu hỏi mở, có thể phát triển câu hỏi

–Nếu HS không trả lời phải nghĩ rằng có

Trang 20

Phương pháp làm việc với SGK và TLTK

Trang 21

• Khái niệm

–SGK và TLTK là một nguồn tri thức vì nó phản ánh những kinh nghiệm đã được loài người khái quát hóa, hệ thống hóa trong suốt quá trình phát triển lịch sử của mình.–Làm việc với SGK và TLTK, HS vừa nắm vững, mở rộng kiến thức, vừa hình thành

kĩ năng, kĩ xảo phục vụ cho việc học tập

Trang 22

• Phân loại

–Sử dụng SGK và TLTK trong lớp học.–Sử dụng SGK và TLTK ngoài lớp học

Trang 23

• Trong lớp học

–Chủ yếu là SGK

–Có sự giám sát và hướng dẫn cụ thể của giáo viên

Trang 24

SÁCH

GIÁO

KHOA

Trang 25

• Ngoài lớp học

–Thông tin phong phú, đa dạng, từ nhiều nguồn khác nhau

–Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tìm và sàng lọc thông tin, kiến thức

Trang 26

SÁCH THAM KHẢO

Trang 27

INTERNET

Trang 28

• Ưu điểm

–Giúp học sinh chủ động tự mình tìm tòi,

thu nhận kiến thức từ tài liệu, không lệ

thuộc vào giáo viên

–Kích thích sự đào sâu khám phá, mở rộng kiến thức, tư duy

–Hình thành các kĩ năng, kĩ xảo sử dụng tài

Trang 29

• Hạn chế

–Nếu không có sự hướng dẫn HS sẽ dễ đi

lạc hướng, không tìm được ý trọng tâm

–Khi không biết cách sàng lọc thông tin, HS sẽ không tìm được thông tin cần thiết, đặc biệt là các nguồn như sách tham khảo,

internet…

Trang 30

• Yêu cầu

–Đối với nghiên cứu tại lớp

–Đối với nghiên cứu ở ngoài lớp học

Trang 31

• Trong lớp học

–Trước khi cho học sinh tự nghiên cứu, GV cần tiến hành đàm thoại một cách cặn kẽ,

tỉ mỉ về chủ đề học tập, nêu những vấn đề

cơ bản của tài liệu, xác định trình tự và

phương pháp nghiên cứu theo trình tự ấy.–Đặt những câu hỏi về nội dung HS tự

nghiên cứu để biết được trình độ lĩnh hội, từ đó kịp thời điều chỉnh, sửa chữa

Trang 33

• Ngoài lớp học

–Hình thành cho học sinh các kĩ năng cơ

bản như tìm sách ở thư viện, tìm thông tin trên mạng, kĩ năng đọc, kĩ năng ghi chép…–Hướng dẫn học sinh cách lựa chọn, sàng lọc thông tin, các nguồn thông tin tin cậy…–Kiểm tra, chỉ dẫn giúp đỡ kịp thời khi HS

Ngày đăng: 14/10/2016, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w