Nếu trục trái đất thẳng góc với mặt phẳng hoàng đạo, mỗi vĩ tuyến sẽ thunhận được một lượng nhiệt Mặt trời hầu như giống nhau trong suốt một năm vàtrên Trái đất sẽ hầu như không có hiện
Trang 1
Bài tiểu luận:
Trang 2GVHD: Ths Trương Văn Tuấn
SVTH: Hà Hải Vân - 34603108
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 5 NĂM 2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA LÝ
Bài tiểu luận:
Trang 4GVHD: Ths Trương Văn Tuấn
SVTH: Hà Hải Vân - 34603108
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 5 NĂM 2010
Trang 5Mục lục
Mục lục 5
II Phần mở đầu 5
III Phần nội dung 6
IV Kết luận 26
Tài liệu tham khảo 28
I
II Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Tất cả sự vật, hiện tượng tự nhiên và nhân tạo trên thế giới trong quá trình phát sinh, phát triển của mình đều tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ và được chi phối bởi các quy luật
Các hợp phần, các sự vật và hiện tượng địa lý cũng vậy Chúng tồn tại trong
4 quy luật địa lý và một trong số đó là quy luật về tính phân dị không gian của lớp vỏ cảnh quan Trái đất bao gồm quy luật địa đới và phi địa đới Hai quy luật này tác dụng đồng thời trong quá trình phát triển của lớp vỏ cảnh quan Trái đất tạo nên bộ mặt của Trái đất ngày nay và trong tương lai
Lục địa Á – Âu được đánh giá là lục địa có sự phân dị không gian phức tạp nhất so với các lục địa khác trên Trái đất và cũng là lục địa có sự phức tạp về khí hậu nhất trên thế giới Vậy giữa sự phân dị về không gian tức quy luật địa đới và phi địa đới đã có tác động như thế nào đến sự phức tạp về khí hậu của lục địa Á – Âu? Và tác động đó đã đem lại hệ quả như thế nào về khí hậu? Em muốn vận dụng những kiến thức mà mình đã được học để trả lời cho những câu hỏi này theo những
gì mình hiểu và tiếp cận và qua đó củng cố và tích lũy thêm kiến thức Đó cũng
chính là lý do em đã chọn đề tài: TÁC ĐỘNG VÀ HỆ QUẢ CỦA QUY LUẬT
ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI TỚI KHÍ HẬU LỤC ĐỊA Á – ÂU.
2 Mục đích
Nhằm ứng dụng những kiến thức về địa lý tự nhiên đại cương đã được học tập vào thực tế tìm hiểu một khía cạnh của Địa lý tự nhiên lục địa nhằm hoàn thành tốt học phần này
3 Mục tiêu
Trang 6Đánh giá sự tác động của quy luật địa đới trên sự thay đổi nhiệt, ẩm theo vĩđộ từ xích đạo về cực
Đánh giá sự tác động của quy luật phi địa đới bởi nhân tố địa ô qua việc chia
ô và nhân tố đai cao tới khí hậu trên lục địa Á – Âu
Từ đó đánh giá hệ quả của hai quy luật tới sự phân hóa các đới và kiểu khíhậu của lục địa Á – Âu
4 Nhiệm vụ
Đúc kết các cơ sở lí luận có liên quan tới quy luật địa đới và phi địa đới.Tìm hiểu và phân tích tác động của 2 quy luật
Đánh giá hệ quả của khí hậu trong sự tác động đó
5 Phạm vi đề tài
Giới hạn thời gian: sử dụng các số liệu khí hậu từ năm 2005 – 2007
Giới hạn không gian: đánh giá trên toàn lục địa Á – Âu (không xét đảo vàquần đảo)
Giới hạn nội dung: sự tác động của quy luật địa đới và phi địa đới và hệ quảtới sự phân hóa các đới và kiểu khí hậu của lục địa Á – Âu
III Phần nội dung
1 Cơ sở lí luận
a Quy luật địa đới
Khái niệm
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính chất quy luật của các quá trình địa lý và các tổng thể tự nhiên (hệ địa lý) theo vĩ độ (tức là sự thay đổi từ xích đạo về hai cực) Đây là quy luật chung, có ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phân bố của hầu hết các thành phần và cảnh quan địa lý trên Trái đất.
Quy luật địa đới được phát biểu đầu tiên bởi V.V Docusaev (1898) và dần
trở thành một quy luật chủ đạo, được sử dụng rộng rãi trên thế giới Theo quy luậtnày,mỗi đới trên Trái đất sẽ có những đặc điểm riêng về khí hậu, thủy văn, thổnhưỡng…dẫn đến đặc điểm riêng về sự phân bố sinh vật
Nguyên nhân
Do sự phân bố không đều của bức xạ Mặt trời theo độ vĩ do dạng cầu củaTrái đất và góc tới không đồng nhất của các tia sáng tới bề mặt Trái đất làm cho sựrọi chiếu của tia sáng Mặt trời dưới một góc càng nhỏ dần khi đi về cực
Trang 7Độ nghiêng của trục Trái Đất so với mặt phẳng hoàng đạo dưới một góckhoảng 66o33’ cũng đóng một vai trò quan trọng vì sự gia nhập không đều của bứcxạ Mặt trời theo mùa phụ thuộc vào đó Điều đó làm phức tạp hóa hơn nhiều sựphân bố theo đới của nhiệt cũng như khí ẩm và làm sâu sắc thêm những tương phảntheo đới Nếu trục trái đất thẳng góc với mặt phẳng hoàng đạo, mỗi vĩ tuyến sẽ thunhận được một lượng nhiệt Mặt trời hầu như giống nhau trong suốt một năm vàtrên Trái đất sẽ hầu như không có hiện tượng thay đổi theo mùa.
Do sự tự quay quanh trục của Trái đất gây nên sự lệch đi của các vật thểdạng chuyển động kể cả các khối khí về bên phải ở nửa cầu Bắc và về bên trái ởnửa cầu Nam cũng đưa tới sự phức tạp thêm vào sơ đồ của tính địa đới
Quy luật địa đới bao gồm 2 nhân tố:
Nhân tố địa ô
Khái niệm
Nhà địa lý kiêm nhà thực vật học nổi tiếng, viện sĩ V.L.Komarov khi cònsống vào năm 1921 đã gọi hiện tượng thay đổi có quy luật của các thành phần tựnhiên và các cảnh quan địa lý theo chiều kinh tuyến là tính địa đới theo kinh tuyến
mà ngày nay chúng ta gọi là tính địa ô
Trang 8núi lửa, động đất… hình thành các nếp uốn, các đứt gãy… làm thay đổi sự phân bốlục địa và đại dương
Do tính chất vật lý của mặt đất và mặt nước khác nhau về sự hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt (mặt đất hấp thụ cũng như tỏa nhiệt nhanh và nhiều, mặt nước hấp thụ cũng như tỏa nhiệt chậm và ít) và do sự khác nhau về sự phân bố lục địa và đại dương trên Trái đất dẫn đến ảnh hưởng không giống nhau giữa các khu vực ven biển và khu vực nằm sâu trong nội địa, có sự phân hóa theo chiều từ Đông sang Tây của các lục địa tạo thành các ô phân bố theo chiều kinh tuyến trong các vành đai địa lý.
Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến tạonên sườn đón gió, sườn khuất gió, góp phần tạo nên tính địa ô của khí hậu và cảnhquan
Nhân tố đai cao
Khái niệm
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao địa hình thể hiện qua độ cao, hướng sườn và độ chia cắt của địa hình.
Nguyên nhân
Nguyên nhân sâu xa là do các quá trình nội lực của Trái đất, nâng lên hạxuống, hình thành các dạng địa hình phong phú như các dãy núi với độ cao khácnhau, bồn địa, thung lũng, vực sâu…dẫn đến sự phân hóa của các yếu tố địa lý khácnhư nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa
Nhiệt độ không khí trong tầng đối lưu giảm theo chiều cao Trung bình lên 100m nhiệt độ giảm khoảng 0,6 o C làm phân hóa khí hậu thành các vành đai cao kéo theo sự phân hóa của sinh vật theo chiều thẳng đứng.
Ngoài ra hướng các dãy núi cũng ảnh hưởng tới sự phân hóa khí hậu theohướng sườn (đón gió – khuất gió) dẫn dến sự phân hóa chênh lệch giữa hai sườnlàm hình thành các đai sinh vật nằm nghiêng so với chân núi
Địa hình vùng núi còn có tính chất chia cắt khá phức tạp làm điều kiện nhiệtvà ẩm có sự phân hóa phức tạp
c Đới địa lý
Dựa vào một số dấu hiệu và chỉ tiêu đặc trưng Prokaev (1967) đưa ra định
nghĩa về đới như sau: “ Đới là một thể thống nhất tự nhiên lớn mà về cơ bản là một
thể thống nhất khí hậu – sinh vật được tách biệt ra trong phạm vi một vòng địa lí chủ yếu đồng nhất tác động của các sự khác nhau bao quát có tính chất hành tinh trong lượng nhiệt ẩm và trong tương quan của chúng được thể hiện trước hết trong sự ưu thế trên lãnh thổ của đới, của một kiểu địa đới nhất định của lớp phủ thực vật – thổ nhưỡng hoặc sự kết hợp của hai kiểu địa đới kế cận”.
Trang 9d Ô địa lý
Ô địa lý được quyết định bởi kết quả của sự phân hóa theo kinh tuyến của bình mưu khí quyển, chủ yếu là bình lưu hải dương – lục địa.
Bình lưu khí quyển là nhân tố phân phối nhiệt ẩm quan trọng như bức xạMặt trời Bình lưu hải dương – lục địa đã tạo nên sự khác biệt giữa các vùng ở sâutrong nội địa thường khô hạn và biên độ nhiệt ngày và biên độ nhiệt mùa lớn sovới các vùng duyên hải ẩm ướt và có khí hậu điều hòa
Các ô địa lý có thể được phân biệt qua:
Chỉ tiêu độ lục địa khí hậu theo công thức của Corinzincky
K = 1 Asin.7ϕ - 20.4Trong đó : A là biên độ nhiệt năm
Là vĩ độ của địa điểm
K >50 là khí hậu lục địa
Chỉ số khô hạn của Budyco
Ri = R/ LETrong đó : Ri là chỉ số khô hạn
L là cân bằng bức xạ
LE là khả năng bốc hơiNếu Ri < 0.45 : mặt đất thừa ẩm
0.45 < Ri < 1 : mặt đất đủ ẩm
1 < Ri < 3 : mặt đất thiếu ẩm
Bài viết này dựa vào hệ số tương quan nhiệt ẩm (chỉ số thủy nhiệt) của G.I.Selianlinov
K = 0.R1ΣtTrong đó: K là chỉ số thủy nhiệt
R là lượng mưa trung bình năm ( mm)
t là tổng nhiệt độ trên 0oCNếu K < 1 là khí hậu khô
1.01< K < 1.5 là khí hậu hơi khô
1.51 < K < 2 là khí hậu hơi ẩm
2.01 < K < 3 là khí hậu ẩm
K > 3 là khí hậu rất ẩm
2 Tác động của quy luật địa đới và phi địa đới tới khí hậu lục địa Áù – Ââu
Trang 10a Tác động của quy luật địa đới
Chế độ nhiệt
Sự phân bố nhiệt hàng năm theo quy luật địa đới trên lục địa Á – Âu
Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy có sự thay đổi về nhiệt theoquy luật địa đới từ vĩ độ xích đạo về vĩ độ cực theo hướng giảm dần
Từ xích đạo về cực góc nhập xạ giảm dần do đó lượng bức xạ tổng cộng từMặt trời tới bề mặt (thu) cũng vì thế mà giảm đồng thời sự mất nhiệt (chi) cũnggiảm Tuy nhiên từ vĩ độ 40 tới cực quá trình mất nhiệt diễn ra mạnh mẽ hơn dokhông khí lạnh dần do lượng nhiệt nhận được ít, bề mặt có thể bị bao phủ bởi băngtuyết nên sự giữ nhiệt kém nên thu < chi làm cân bằng bức xạ âm
Vĩ độ (kcal/cmThu 2) (kcal/cmChi 2) Cân bằng bứcxạ(kcal/cm2)
Trang 11Chế độ ẩm
Do lục địa Á – Âu nằm trọn ở Bán cầu Bắc nên sự phân bố mưa của lục địacũng tuân theo quy luật địa đới của Bắc bán cầu và có sự thay đổi từ xích đạo vềcực với 2 cực đại và 2 cực tiểu
1 cực đại chính ở xích đạo do một lượng lớn hơi nước được đưa đến đây từ
đới chí tuyến đồng thời do sự thăng lên mạnh mẽ của không khí do sự gặp gỡ củagió tín phong Bắc bán cầu và gió tín phong Nam bán cầu gây mưa lớn trung bìnhtrên 1500 mm
1 cực tiểu phụ ở vĩ độ chí tuyến do sự đốt nóng đoạn nhiệt và sự làm khô bởi
các dòng giáng ở xoáy nghịch cùng sự thống trị của khối khí khô nên lượng mưagiảm
1 cực đại phụ ở vĩ độ ôn đới trung bình từ 560 – 860 mm do hoạt động của
xoáy thuận trong khu vực này và sự thăng lên của không khí ở frông Bắc cực và ônđới
1 cực tiểu chính ở cực do bức xạ Mặt trời yếu nên nhiệt độ không khí thấp,
không khí lạnh chứa ít hơi nước nên bốc hơi không đáng kể cùng với sự tồn tại củaxoáy nghịch ở vĩ độ cực
Do sự thay đổi chế độ nhiệt giảm dần từ xích đạo về cực cũng như sự thayđổi lượng mưa đã dẫn đến việc hình thành 4 khối khí chính trên lục địa Á – Âutheo sự phân loại của Alixov:
Khối khí xích đạo (E): nóng và ẩm
Khối khí chí tuyến lục địa (Tc): nóng và khô
Khối khí ôn đới lục địa (Pc): mát và ẩm
Khối khí cực lục địa (Ac): lạnh và khô
Trang 12Sự hình thành các khối khí do ảnh hưởng của vị trí địa lý đã quy định tính đớicủa khí hậu và hình thành 4 đới khí hậu chính và 3 đới chuyển tiếp từ xích đạo vềcực:
Đới khí hậu xích đạo: với sự thống trị của khối khí xích đạo, có góc nhập xạ
lớn nên bức xạ Mặt trời tổng cộng lớn trung bình từ 140 – 150 kcal/cm2 và do bứcxạ nghịch lớn nên cân bằng bức xạ cao nhất trung bình 80 kcal/cm2 trên lục địa, đốilưu phát triển mạnh, nhiều mây, mưa nhiều Ngoài ra còn được gió tín phong đemhơi ẩm từ chí tuyến tới nên lượng mưa đạt trên 1500 mm/năm
Đới khí hậu cận xích đạo: mùa hè chịu ảnh hưởng của khối khí xích đạo nên
nóng và mưa nhiều, mùa đông chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến nên thời tiếtkhô hạn lượng mưa trungbình đạt 1000 mm/năm
Đới khí hậu nhiệt đới Bắc bán cầu: với sự thống trị của khối khí chí tuyến,
cân bằng bức xạ trên lục địa khoảng 60 – 70 kcal/cm2, gió tín phong chiếm ưu thế.Mùa hạ thời tiết khô nóng, mùa đông khô lạnh
Đới khí hậu cận nhiệt đới Bắc bán cầu: mùa hè chịu ảnh hưởng của khối khí
chí tuyến và xoáy thuận phát triển yếu, chịu sự chi phối của áp cao cận chí tuyếnnên nóng Mùa đông chịu ảnh hưởng của khối khí ôn đới nên thời tiết mát, có mưa
do xoáy thuận phát triển trên frông ôn đới đạt khoảng 500 mm/năm
Đới khí hậu ôn đới Bắc bán cầu: với sự thống trị của khối khí ôn đới và gió
tây mang hơi ẩm, lượng mưa khoảng 400 – 600 mm/năm
Đới khí hậu cận cực Bắc bán cầu: mùa hè bị ảnh hưởng bởi khối khí ôn đới,
mùa đông chịu ảnh hưởng của khối khí cực nên lạnh và kéo dài
Đới khí hậu cực Bắc bán cầu: với sự thống trị của khối khí cực và gió đông
cực nên thời thời tiết rất lạnh
b Tác động của quy luật phi địa đới
Nhân tố địa ô
Lục địa Á – Âu là lục địa có dạng khối vĩ đại nhất với sự trải rộng trên gần
200 kinh tuyến từ cực đông là mũi Điêgiơnep trên bán đảo Sucot nằm ở kinh tuyến
169o40’T và điểm cực tây là mũi Rôca ở phía tây bán đảo Pyrene khoảng 9o30’T,nằm hoàn toàn ở nửa cầu Đông và mở rộng ở vĩ độ ôn đới và cận nhiệt có chiềurộng hơn 1200 km nên tính lục địa khá gay gắt đặc biệt ở vùng trung tâm lục địa.Lục địa Á – Âu tiếp giáp với cả 4 đại dương với Bắc Băng Dương ở phíaBắc, Thái Bình Dương ỡ phía Đông, Aán Độ Dương ở phía Nam và Đại Tây Dương
ở phía Tây nên ảnh hưởng của đại dương đối với việc hình thành khí hậu cũng rấtlớn
Do tính chất rộng lớn của lục địa và sự thay đổi mức độ ảnh hưởng của đạidương đã tạo ra sự phân hóa khí hậu từ đại dương vào lục địa
Trang 13 Sự thay đổi nhiệt theo kinh độ
Dựa vào biểu đồ trên ta có thể thấy được có sự thay đổi nhiệt độ trên cũngmột vĩ độ (52o – 53oĐ)
Càng vào sâu trong lục địa do ảnh hưởng của đại dương càng giảm dần vàtình lục địa càng tăng nên biên độ nhiệt chênh lệch càng lớn Nếu Kinlo giáp vớiĐại Tây Dương và nằm trên kinh tuyến 10oĐ biên độ nhiệt chỉ dao động trong17,9oC thì càng tiến sâu vào nội lục tới Maxtcova (37oĐ) biên độ nhiệt đã lên tới27,3oC và chênh lệch nhiệt này càng được mở rộng ở khu vực Đông Xibia nhưIeccut (104oĐ) biên độ là 38,1oC và Chita (115oC) là 46,1oC
Đây là sự thay đổi nhiệt theo hướng kinh tuyến phản ánh tính địa ô rất điểnhình của lục địa Á – Âu
Sự thay đổi ẩm theo kinh độ
Không chỉ có sự thay đổi về mặt nhiệt mà chế độ ẩm của lục địa cũng thayđổi theo chiều kinh tuyến
Sựï giảm đi của lượng mưa trên lục địa Á – Âu trên vĩ độ 52oBCác địa điểm Kinh độ Lượng mưa (mm)
Trang 14Càng vào sâu trong lục địa hoàn lưu gió càng ảnh hưởng yếu dần và mức độlàm ẩm cũng vì thế mà suy yếu.Vacsava (21oĐ) lượng mưa khoảng 570 mm do giótây mang hơi ẩm từ Đại Tây Dương vào nhưng càng vào sâu gió tây suy yếu và chỉgây mưa cho vùng Orenburg (55oĐ) khoảng 380 mm và do độ lục địa càng tăng nênthời tiết trở nên khô hạn hơn Nhưng từ vĩ độ 119oĐ như bảng trên thể hiện lượngmưa tăng dần do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa từ Thái Bình Dương đem tới Dovậy mà vùng Amua lượng mưa lên tới 450 mm.
Trên cùng một vĩ độ tùy thuộc vào sự gần đại dương hay xa đại dương vàảnh hưởng hoàn lưu gây mưa mạnh hay yếu mà dẫn tới sự thay đổi chế độ ẩm.Sự thay đổi nhiệt, ẩm theo kinh độ đã thể hiện tính địa ô trên lục địa Á – Âuvà dựa vào đó tiến hành chia ô
Sự phân chia ô trên lục địa Á – Âu đã được nhiều nhà địa lý trên thế giới thựchiện như sự phân chia lục địa Á – Âu thành 3 ô địa lý tự nhiên – tây, trung tâm vàđông của A.I.Ianputin năm 1946, của A.A.Grigoriev thành 7 ô địa lý Trên cơ sởtham khảo sự phân chia của các nhà địa ly, mức độ ảnh hưởng của các đại dươngvà biển đối với lục địa và đánh giá sự thay đổi nhiệt ẩm thông qua chỉ số thủy nhiệt
của G.I.Selianlinov xin phân chia ô địa lý như sau:
Ô ẩm gần Đại Tây Dương: chỉ tiêu đánh giá K > 2 => ẩm.
Phạm vi của ô là dọc duyên hải Tây Âu tiếp giáp với Đại Tây Dương Khu vực
này quanh năm có gió Tây ôn đới từ áp cao Axo trên Đại Tây Dương thổi vào lụcđịa mang theo khối khí hải dương ấm và ẩm ướt, trực tiếp chịu sự chi phối của ĐạiTây Dương nên khí hậu điều hòa Nhiệt độ không khí trung bình trong các thángmùa đông là trên 0oC, mùa hạ thường từ 15oC – 20oC, lượng mưa trung bình trên
600 mm
Địa điểm Porto (B.Đ.Nha) Brest (Pháp) Uccle (Bỉ)
Vị trí địa lý (8o36’T ,41o08’B) (4o25T ,48o27’B) (4o21’Đ ,50o48’B)Tổng nhiệt năm (oC) 5296,15 3991,3 3551,45
Tổng lượng mưa (mm) 1266.96 1109,52 821,16
Ô chuyển tiếp ôn hòa gần Địa Trung Hải: chỉ tiêu đánh giá 1.51 < K < 2
=> hơi ẩm
Vùng Địa Trung Hải và Trung Âu là phạm vi của ô này Đây là khu vực vừa
chịu một phần ảnh hưởng của Đại Tây Dương vừa chịu ảnh hưởng của Địa TrungHải Mùa đông do hoạt động của xoáy thuận nên gây mưa nhiều, đồng thời do cócác khối khí biển từ Địa Trung Hải và Đại Tây Dương tràn vào nên chênh lệchnhiệt không lớn khoảng 10 -12oC Mùa hạ do lục địa nóng hơn và do áp cao Axo