1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Nhá máy cơ khí Quang Minh

66 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam thực hiện đường lối, chủ trương phát triển kinh mở, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hoá kinh tế ngày càng sâu sắc. Việc thực hiện kinh tế mở, tham gia vào tổ chức kinh tế thế giới nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý ... và phát huy nội lực với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Trong kinh tế nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng, kế toán được coi là khoa học, là công cụ hữu dụng về quản lý kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, của doanh nghiệp, hệ thống kế toán cũng có nhiều điều chỉnh phù hợp và dần trở thành công cụ quản lý tài chính hữu hữu nhất. Đối với mỗi doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tao ra lợi nhuận lớn hơn, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm … đây là vấn đề chính quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ việc học tập, nghiên cứu và thực tiễn tại Nhà máy cơ khí Quang Minh, Em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Nhá máy cơ khí Quang Minh – Chi nhánh Tổng công ty cơ khí xây dựng Công ty TNHH Một Thành Viên” cho chuyên đề cuối khóa của mình. Nội dung chuyên đề gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Quang Minh. Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Quang Minh. Em đã cố gắng hoàn thành chuyên đề một cách khoa học, hợp lý nhưng do thời gian và khả năng có hạn nên bài viết không thể tránh những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được những đánh giá, nhận xét và góp ý của các Thầy cô, Ban lãnh đạo Nhà máy và bạn đọc để bài viết của em hoàn thiện hơn. Qua bài viết, Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths. Nguyễn Văn Dậu, Phòng Tài chính kế toán và Ban lãnh đạo Nhà máy cơ khí Quang Minh đã hết sức giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTRONG DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT 5

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5

1.1.1 Bản chất của chi phí sản xuất 5

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5

1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 5

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 6

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 6

1.1.2.4 Các cách phân loại khác 7

1.1.3 Giá thành sản phẩm 7

1.1.3.1 Giá thành sản phẩm 7

1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm 8

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 10

1.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 11

1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX 12

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) 12

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12

1.2.2.3 Kế toán chi phí máy thi công 13

1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 13

1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 14

1.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) 14

1.2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT 14

1.2.4.2 Đánh giá SPDD theo khối lượng SP hoàn thành tương đương 14

1.2.4.3 Đánh giá SPDD theo CPSX định mức 15

1.3 Tổ chức kế toán giá thành sản phẩm 15

1.3.1 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành 15

1.3.1.1 Đối tượng tính GTSP 15

1.3.1.2 Kỳ tính GTSP 16

1.3.2 Phương pháp tính GTSP trong doanh nghiệp 16

1.4 Khái quát hệ thống sổ kể toán trong kế toán CPSX và tính giá thành SP17 1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành áp dụng trong kế toán máy 17

1.5.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong kế toán máy 17

1.5.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong kế toán máy 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ QUANG MINH 19

2.1 Đặc điểm chung 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

Trang 2

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 19

2.1.3 Mục tiêu và đặc điểm hoạt động kinh doanh 22

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 23

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23

2.1.5.2 Hình thức kế toán 25

2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Nhà máy cơ khí Quang Minh 26

2.2.1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại XN Đúc 26

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27

2.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công 39

2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 42

2.2.2 Công tác tính giá thành ở xí nghiệp Đúc 52

2.2.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 52

2.2.2.2 Tính giá thành sản phẩm 52

3.1 Nhận xét đánh giá chung về thực trạng tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Quang Minh 57

3.1.1 Ưu điểm 57

3.1.2 Những hạn chế 58

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Quang Minh 59

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 60

3.2.2 Ý kiến đề xuất thứ nhất 60

3.2.3 Ý kiến đề xuất thứ hai 61

3.2.4 Tăng cường áp dụng kế toán quản trị cho việc ra quyết định 61

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 65

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam thực hiện đường lối, chủ trương phát triển kinh mở, xây dựng vàphát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với xu thế quốc tếhóa, toàn cầu hoá kinh tế ngày càng sâu sắc Việc thực hiện kinh tế mở, tham gia vào

tổ chức kinh tế thế giới nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài về vốn, công nghệ,kinh nghiệm quản lý và phát huy nội lực với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững

Trong kinh tế nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng, kế toán được coi làkhoa học, là công cụ hữu dụng về quản lý kinh tế Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, của doanh nghiệp, hệ thống kế toán cũng có nhiều điều chỉnh phù hợp và dầntrở thành công cụ quản lý tài chính hữu hữu nhất

Đối với mỗi doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tao ra lợinhuận lớn hơn, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm … đây là vấn đề chính quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Từ việc học tập, nghiên cứu và thực tiễn tại Nhà máy cơ khí Quang Minh, Em

đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Nhá máy

cơ khí Quang Minh – Chi nhánh Tổng công ty cơ khí xây dựng Công ty TNHH Một Thành Viên” cho chuyên đề cuối khóa của mình.

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Nhà máy cơ khí Quang Minh

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán

tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Quang Minh

Em đã cố gắng hoàn thành chuyên đề một cách khoa học, hợp lý nhưng dothời gian và khả năng có hạn nên bài viết không thể tránh những thiếu sót nhất định

Em rất mong nhận được những đánh giá, nhận xét và góp ý của các Thầy cô, Banlãnh đạo Nhà máy và bạn đọc để bài viết của em hoàn thiện hơn

Qua bài viết, Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths Nguyễn Văn Dậu,Phòng Tài chính kế toán và Ban lãnh đạo Nhà máy cơ khí Quang Minh đã hết sức giúp đỡ,hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này

Trang 4

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phùng Thị Thúy Vân

Trang 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨMTRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Bản chất của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa vàcác chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sảnxuất và được biểu hiện bằng tiền được tính cho một đơn vị tính nhất định

Chi phí sản xuất gồm yếu tố lao động liên quan đến sử dụng lao động (tiềnlương, tiền công), lao động vật hoá (khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên nhiên vậtliệu ) và một số chi phí khác như các khoản bảo hiểm theo lương, lãi vay, thuế tàinguyên, thuế không được hoàn trả

Như vậy, Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phảichi ra trong quá trình hoạt động

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân làm nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tếkhác nhau tùy theo công dụng, mục đích và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũngkhác nhau Để quản lý chi phí có hiệu quả thì yêu cầu khách quan đặt ra là phải phânloại chi phí thành từng nhóm riêng theo những tiêu thức nhất định Hiện nay, chi phíđược phân loại theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng một nội dung, một tính chất kinh

tế thì xếp vào một yếu tố mà không phân biệt rằng các chi phí đó phát sinh trong lĩnhvực nào, ở đâu Toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được chia thànhcác yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoảntrích trên tiền lương theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm,thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ

Trang 6

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của TSCĐ dùng chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ (điện,nước, sửa chữa TSCĐ )

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại (cácyếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ

Phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trêncho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ

và là cơ sở để lập dự toán chi phí cho kỳ sau

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí sản xuất khác nhau, mỗi khoản mụcchỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm chi phí về các loạinguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu )

sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao

vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đíchphục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) : Bao gồm chi phí về tiền lương, phụcấp phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này tiền lương, phụ cấp

và các khoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng,nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC) : Gồm những chi phí dùng vào việc quản

lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (Phân xưởng, đội, trại )

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụngphục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phísản xuất và tình giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Trang 7

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

Theo cách này, chi phí sản xuất được phân loại thành: chi phí trực tiếp và chiphí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất (từng đơn đặt hàng, từng công trình, hợp đồng…)

- Chi phí gián tiếp: Là loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí khác nhau, nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phátsinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp Khithực hiện phân bổ chi phí cho từng đối tượng, doanh nghiệp cần phải lựa chọn tiêuthức phân bổ cho phù hợp

Theo cách phân loại chi phí này ta có thể biết được những loại chi phí nàođược tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng kế toán, chi phí nào cần phân bổ theonhững tiêu thức thích hợp cho từng đối tượng kế toán có liên quan

1.1.2.4 Các cách phân loại khác

Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp,có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động bao gồm: Chi phíkhả biến và chi phí bất biến

- Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí với các đối tượng

kế toán chi phí gồm: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm và quá trình kinh doanh gồm: Chi phí cơ bản, chi phí chung

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trênBCTC gồm: Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ (CP bán hàng, CP quản lý doanhnghiệp)

Các cách phân loại khác về chi phí:

- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

- Chi phí được sử dụng trong lựa chọn phương án: Chi phí chìm, chi phí cơhội, chi phí chênh lệch

Trang 8

1.1.3 Giá thành sản phẩm

1.1.3.1 Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá được tính cho một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụnhất định đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với mỗi công trình,mỗi doanh nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tưtiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như phản ánh tính đúng đắn về tổ chức kinh

tế, kỹ thuật – công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp Giá thành còn là căn cứ để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh

tế của sản xuất kinh doanh

1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm

* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở, thời gian tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch vàsản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanhnghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trinh sản xuất, chế tạo sảnphẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để sosánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đượcthực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công

cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải phápkinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh

Trang 9

- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đãphát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuấttrong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thànhđơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu củadoanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, côngnghệ Để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối vớinhà nước cũng như đối với các đối tác liên doanh liên kết

* Phân loại chi phí giá thành căn cứ vào phạm vi tính toán

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm cácchi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và cho phí sản xuấtchung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được

sử dụng để hoạch toán sản phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kỳ củadoanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho sốsản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ tính cho số sản phẩm này Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉtính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn

cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

* Căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm 5 loại:

- Giá thành sản xuất toàn bộ: Là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộbiến phí và định phí thuộc chi phí NVLTT, NCTT, MTC và CPSXC tính cho sảnphẩm hoàn thành Giá thành sản xuất toàn bộ đóng vai trò chủ yếu trong các quyếtđịnh mang tính chất chiến lược như: Quyết định ngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuấtmột mặt hàng nào đó …

Trang 10

- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành chỉ bao gồm biến phíthuộc CPNVLTT, CPNCTT, MTC và CPSXC tính cho sản phẩm hoàn thành Giáthành sản xuất theo biến phí có vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết địnhngắn hạn như: Quyết định nhận hay từ chối đơn đặt hàng đột xuất; quyết định thayđổi biến phí và doanh thu để tăng lợi nhuận …

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí: Là loại giá thành trong đóbao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và mộtphần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so với mứchoạt động theo công suất thiết kế và được sử dụng trong kiểm soát quản lý

- Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm trong đó baogồm toàn bộ biến phí tính cho sản phẩm tiêu thụ

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: là loại giá thành bao gồm giá thànhsản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định lợi nhuận trước thuế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất, chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm (GTSP) là haikhái niệm giống nhau Chúng đều là các hao phí về lao động và các hao phí khác củadoanh nghiệp Tuy vậy, giữa CPSX và GTSP cũng có sự khác nhau

CPSX đề cập đến các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đến GTSP đề cập đếnmối quan hệ của chi phí đối với quá trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (và

đã hoàn thành) Đó là hai mặt của quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Về mặt lượng, CPSX và GTSP có thể khác nhau khi có sản phẩm sản xuất dởdang đầu kỳ và cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa CPSX vàGTSP thể hiện ở công thức tính GTSP tổng quát sau:

Z = Dđk + C – Dck

Trong đó: Z : Tổng giá thành sản phẩm

Dđk : Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Dck : Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP

Trang 11

Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tế quantrọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì CPSX và GTSP là nhữngchỉ tiêu phản ánh, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từng loại sảnphẩm và trong cả doanh nghiệp Tài liệu về CPSX và GTSP còn là căn cứ quan trọng

để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tàisản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch GTSP trong doanhnghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội

bộ doanh nghiệp

Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và GTSP, đáp ứng tốt yêu cầu quản lýCPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP phù hợpvới các đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và GTSP phùhợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê địnhkỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSX theo đúng đối tượng kế toántập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trong thuyết minh BCTC), định kỳ

tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy

đủ và chính xác

1.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Quá trình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồmhai giai đoạn nối tiếp nhau: Giai đoạn tập hợp chi phí theo từng sản phẩm và giaiđoạn tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chiphí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 12

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí cầnđược tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có hai loại:

- Nơi phát sinh chi phí: Là bộ phận sản xuất hay giai đoạn công nghệ

- Nơi chịu chi phí: Sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình

Các doanh nghiệp khác nhau thì có đặc điểm tổ chức, quản lý và sản xuấtcũng khác nhau

1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

CPNVLTT là những chi phí về vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vậtliệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất CPNVLTT thường đượcxây dựng định mức chi phí và tổ chức chi phí theo từng định mức

Thông thường CPNVLTT có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chiphí đó có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liên quanđến chi phí trực tiếp, các chứng từ liên quan đến nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, đềuphải ghi đúng đối tượng chịu chi phí, trên cơ sở đó kế toán lập bảng tập hợp chi phítrực tiếp cho các đối tượng có liên quan để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiếttheo đúng đối tượng

Nếu nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho nhiều đối tượng tập hợp chi phí sảnphẩm thì lúc đó kế toán sẽ dùng phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức:

xTi T

C n

Ti : Là đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toáncần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu, vật liệu đã tính nhưng cuối kỳ vẫn chưa

sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có, để loại ra khỏi chi phí về nguyênliệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ

Ci =

Trang 13

Tài khoản 621 - chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được sử dụng để tậphợp và phân bố chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm : tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theothời gian phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, không được tính vào chi phí nhâncông trực tiếp, các khoản tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp của nhân viênphân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượngchịu chi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liênquan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp thì có thể tập hợp chung sauđó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí cóliên quan

Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp được dùng để phản ánh chi phínhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

1.2.2.3 Kế toán chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng xe, máy thi công như chi phí vật liệucho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công củacông nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất đối với doanh nghiệp thực hiện sản xuấttheo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công được dùng để phản ánh chi phí máythi công

1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và nhữngchi phí sản xuất ngoài chi phí trực tiếp, phát sinh ở các bộ phận sản xuất như chi phínhân viên phân xưởng, đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấuhao TSCĐ

Trang 14

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất phải

mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng sản xuất, từngđội sản xuất

Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển để tính giáthành sản phẩm Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo các tiêu thức:

- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp

- Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định

Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung được dùng để tập hợp chi phí sản xuấtchung theo từng yếu tố

1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên(KKTX) và phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khaithương xuyên được thực hiện trên TK154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK áp dụng

ở các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, chỉ sản xuất một loại hoạt động

1.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD)

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất và còn phải qua một số công đoạn nữa mới trở thành thành phẩm

Sản phẩm này còn là sản phẩm dở dang nhưng thực tế phải chịu chi phí bỏ rahoặc là có chi phí dở dang thực tế phát sinh kì trước nhưng kì này mới bổ sung vàogiá thánh sản phẩm Do vậy để xác định được giá thành sản phẩm chính xác cầnphải đánh giá, kiểm kê sản phẩm làm dở dang cuối kỳ

1.2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT

Theo phương pháp này, chi phí cho SPDDCK chỉ đánh giá theo khoản mụcCPNVLTT hoặc NVL chính trực tiếp Công thức tính toán như sau:

Dđk + CDck = - x Qdck

Trang 15

Qht + QdckTrong đó: Dđk, Dck: CPSPDD cuối kỳ, đầu kỳ.

C: CPNVLTT (NVL chính trực tiếp) phát sinh trong kỳ

Qht,Qdck : Sản lượng SP hoàn thành, SPDD cuối kỳ

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có CPNVL chiếm tỷtrọng lớn trong GTSP Phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít nhưngthông tin về CPSXDD có độ chính xác không cao

1.2.4.2 Đánh giá SPDD theo khối lượng SP hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, mọi CPSX trong kỳ đều được tập hợp cho cả sốSPDD, căn cứ vào mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi ra số SP hoàn thànhtương đương

Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (CPNVLTT hoặc CPNVL chính) thìtính cho SP hoàn thành và SPDD như phương pháp trên

Đối với các chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến,sản xuất sản phẩm (CPNCTT và CPSXC) sẽ tính vào SPDDCK theo mức độ hoànthành:

Dđk + CDck = - x Q’dck

Qht + Q’dckTrong đó: Q’dck: sản phẩm hoàn thành tương đương

(Q’dck = QDD x mức độ hoàn thành)

Việc áp dụng phương pháp này có độ chính xác, hợp lý cao hơn song tínhtoán phức tạp hơn Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất cókhối lượng SPDD ở các khâu trong dây truyền tương đối đều nhau

1.2.4.3 Đánh giá SPDD theo CPSX định mức

Phương pháp này được tiến hành trên cơ sở các định mức chi phí được xâydựng cho từng giai đoạn CPSXKD DDCK được tính theo công thức sau:

Dck = Qdd x Định mức chi phí

Ưu điểm của phương pháp này là tính toán nhanh tuy nhiên mức độ chính xáckhông cao Phương pháp này được áp dụng với DN xây dựng được định mức chi phíhợp lý, chi tiết cho từng loại sản phẩm ở các công đoạn SX

Trang 16

1.3 Tổ chức kế toán giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành

1.3.1.1 Đối tượng tính GTSP

Đối tượng tính GTSP là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sảnxuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của chúng

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính GTSP của kế toán Để xác định đúng đối tượng tính GTSP cần dựa vào cáccăn cứ sau: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm, đặc điểm tính chất từng loại sản phẩm, yêu cầu của công tác quản lý và trình

độ hạch toán kế toán của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành có thể là: từng sảnphẩm, công việc, từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, từng công trình

1.3.1.2 Kỳ tính GTSP

Kỳ tính giá thành là kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việctính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Nguyên tắc chung kỳ tính giá thànhphải là kỳ khi kết thúc quy trình công nghệ sản xuất hoặc kết thúc một giai đoạncông nghệ và phải phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý Do vậy xác định kỳ tínhgiá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ của nhânviên tính GTSP Kỳ tính giá thành có thể là theo tháng, quý hoặc tuỳ theo chu kỳ sảnxuất thích hợp

1.3.2 Phương pháp tính GTSP trong doanh nghiệp

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc một hệ thống cácphương pháp được vận dụng để tính GTSP Có nhiều phương pháp tính giá thànhkhác nhau như là:

- Phương pháp tính giá thành trực tiếp

- Phương pháp tính giá thành phân bước

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức

- Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Trang 17

Dù sử dụng phương pháp nào để tính giá thành thì trong giá thành luôn baogồm CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC và CPSXC.

Trong chuyên đề này, tôi xin trình bày nội dung của phương pháp tính giáthành giản đơn Theo phương pháp này, kế toán căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất

đã tổng hợp được cho đối tượng tính giá thành có liên quan, tính trực tiếp được tổnggiá thành và giá thành đơn vị theo công thức:

Zđv = Tổng giá thành/Số lượng sản phẩm hoàn thànhTrong trường hợp có SPDD thì tiến hành đánh giá SPDD và tính riêng theokhoản mục:

Z = Dđk + C - DckViệc tính giá thành theo phương pháp này tiến hành đơn giản, kết quả đượcxác định nhanh chóng, tuy nhiên nếu sản phẩm phải qua nhiều công đoạn chế biến,tính giá thành theo phương pháp này sẽ không đem lại kết quả chính xác Phươngpháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất chỉ có một bước chế biếnhoặc có nhiều bước chế biến nhưng quy mô nhỏ

1.4 Khái quát hệ thống sổ kể toán trong kế toán CPSX và tính giá thành SP

Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sử dụng các sổ kế toán

- Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và giáthành tổ chức sử dụng các sổ: Sổ Nhật ký chung; Sổ cái các tài khoản: TK621,TK622, TK623, TK627, TK154 và các sổ chi tiết về chi phí sản xuất và giá thànhtuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể của Nhà máy

- Trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, sử dụng các sổ: Sổ chi tiết về chiphí sản xuất và giá thành: Sổ chi tiết của các tài khoản: TK621, TK622, TK623,TK627…; Các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái các TK621,TK622, TK623; TK627, TK154, TK631

- Trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, sử dụng các sổ: Sổ chi tiếtTK621, TK622, TK627… về chi phí sản xuất và giá thành; Các BPB 1, 2, 3; Bảng kê

số 3, Bảng kê số 4, NKCT số 7; Sổ cái các TK621, TK622, TK627, TK154, TK631

1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành áp dụng trong kế toán máy 1.5.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong kế toán máy

Trang 18

Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán cần tuân thủ các nguyêntắc sau:

- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung vàcác nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng và phù hợp với đặcđiểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của đơn vị

- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán

- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến

độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

- Trang bị công nghệ nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

1.5.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong kế toán máy

Để tổ chức tốt kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, kế toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành phùhợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý Từ đó tổ chức mã hoá, phânloại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng tránh bịnhầm lẫn giữa các đối tượng được quản lý

- Tổ chức hệ thống tài khoản phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chyển cuối kỳtrên cơ sở hướng dẫn có sẵn và kiểm tra các báo cáo cần thiết

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ

MÁY CƠ KHÍ QUANG MINH

2.1 Đặc điểm chung

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Nhà máy cơ khí Quang Minh - Chi nhánh Tổng công ty Cơ khí xây dựngCông ty TNHH một thành viên - được thành lập theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTVngày 27/4/2011 của Hội đồng thành viên Tổng công ty cơ khí xây dựng

Tên giao dịch tiếng việt: Nhà máy cơ khí Quang Minh

Tên giao dịch quốc tế: branch OF COnstruction machinery corporation COMA quang minh

-Trụ sở chính: Lô số 4 khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà NộiĐiện thoại: 043 5251246; Fax: 043 5251248

Mã số đăng ký kinh doanh số 0100106553-011 do Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 13/6/2011

Nhà máy thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, có con dấu riêng, được mở tàikhoản tại ngân hàng và kho bạc Nhà nước theo phân cấp và quy chế tài chính củaTổng công ty, được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, điều lệ của Tổngcông ty Cơ khí xây dựng

Mặc dù là đơn vị mới thành lập, song với mục tiêu xây dựng Nhà máy là đơn

vị đầu ngành, trọng tâm của Tổng công ty cơ khí xây dựng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Nhà máy theo sơ đồ 2.1

Trang 20

Sơ đồ: 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

* Ban giám đốc gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Nhà máy, điều hành toàn

bộ hoạt động Nhà máy theo chế độ với nguyên tắc tập trung dân chủ

- Một phó Giám đốc thi công: Có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, giám sáttriển khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động sản xuất và thi công, quản lýthiết bị, máy móc và chỉ đạo trực tiếp Phòng kỹ thuật và các bộ phận liên trong quátrình sản xuất

- Một phó Giám đốc kinh tế: Có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, giám sát,triển khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động kinh tế của Nhà máy Bao gồm:Lập kế hoạch chiến lược kinh doanh, xây dựng các phương án kinh tế và chỉ đạocác bộ phận liên quan trong quá trình sản xuất

* Khối văn phòng gồm 04 phòng ban

Giám đốc Nhà máy

Phó giám đốc thi công

Phó giám đốc kinh tế

Phòng

Kỹ thuật Kinh tế Phòng

Kế hoạch

Phòng TCHC Tài chính Phòng

Đội công trình

Trang 21

- Phòng Tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch về công tác tổchức lao động đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.Quản lý lao động, tiền lương, xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương Quản

lý các công tác hành chính theo các quy định của Nhà nước về Hành chính - văn thư

- lưu trữ, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức phục vụ các hội nghị, hộihọp, đảm bảo an ninh trật tự trong Nhà máy

- Phòng kinh tế kế hoạch: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, chiến lược, kếhoạch, biện pháp kinh doanh ngắn hạn, dài hạn Xây dựng các phương án kinh tế, lập

kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm và lập dự toáncác loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thiết bị theo kế hoạch sản xuất, lập kếhoạch đầu tư xây dựng cơ bản Phân tích đánh giá và tổng kết việc thực hiện kêhoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, làm báo cáo định kỳ theo quy định, thựchiện công tác điều độ sản xuất

- Phòng kỹ thuật: là phòng chuyên môn giúp cho Ban giám đốc trong các lĩnhvực sau:

+ Tính toán thiết kế sản phẩm

+ Giám sát về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất, kiểm tra chấtlượng sản phẩm, công trình trước khi xuất xưởng

+ Quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động

- Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính ngắn hạn,dài hạn, tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và theo điều lệhoạt động của Tổng công ty và Nhà máy Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chínhcần thiết cho giám đốc công ty trên cơ sở đó giúp cho việc kiểm tra một cách toàndiện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy để giám đốc có cơ sởchỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Lập báo cáo tài chính phản ánh kết quả sảnxuất kinh doanh của Nhà máy theo định kỳ tháng, quý, năm và các báo cáo khác

* Khối sản xuất gồm: Xí nghiệp, xưởng sản xuất và các đội công trình

Trang 22

2.1.3 Mục tiêu và đặc điểm hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy chủ yếu trong các lĩnh vực: Sảnxuất thiết bị máy móc cho nghành xây dựng, vật liệu xây dựng và công trình đô thị;Sản xuất cơ khí, kết cấu thép; Đầu tư kinh doanh phát triển và thi công xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng

đô thị và khu công nghiệp, công trình đường dây điện, trạm biến áp điện, điện lạnh,

hệ thống kỹ thuật cơ điện công trình; Gia công, lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặtthiết bị; và kinh doanh các nghành nghề khác theo quy định của Pháp luật

Nhà máy tổ chức sản xuất và kinh doanh theo mô hình xí nghiệp sản xuất vàcác đội công trình theo các dự án khác nhau

Với Xí nghiệp Đúc là xí nghiệp chuyên kinh doanh, sản xuất các loại sảnphẩm như gang, thép, vật tư thiết bị với đa dạng sản phẩm như Bi đúc nghiềnClainke cho các nhà máy Xi măng, các tấm lót, con sò, hàng phụ tùng thay thế nhưbánh răng đà cho các máy nghiền

Với Xí nghiệp cơ khí và đội công trình hoạt động sản xuất các công việc khácngoài công việc của XN Đúc như cung cấp các loại khung nhà xưởng, giàn khônggian bằng khung thép, các sản phẩm kết cấu thép và được thực hiện, quản lý theotừng dự án, công trình cụ thể

Mục tiêu của Nhà máy là trở thành doanh nghiệp hàng đầu về chế tạo và kinhdoanh các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị phụ tùng, phụ kiệncho nghành sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng Trong một vài năm tới, trở thànhđơn vị mạnh, trọng tâm của Tổng công ty cơ khí xây dựng

Nhà máy luôn đặt vấn đề chất lượng hàng đầu, không ngừng đầu tư thiết bị,công nghệ hiện đại, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ Cam kết duytrì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 Tạo mọiđiều kiện cho cán bộ công nhân viên của mình thường xuyên đào tạo năng cao trình

độ, tay nghề có đủ năng lực cần thiết thực hiện mọi công việc được giao

Các sản phẩm của Nhà máy được bạn hàng, chủ đầu tư đánh giá cao về chấtlượng, tiến độ Nhà máy đã tham gia thực hiện thành công nhiều dự án lớn như: NhàQuốc Hội mới, Cầu vượt thép Nam Hồng, Cầu vượt thép Ngã 3 Vũng Tàu, Gối xoaythủy điện Đồng Nai 5, Bồn bể dung tích cao

Trang 23

Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy năm 2012 và năm 2013:

Trang 24

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Nhà máy tổ chức kế toán theo hình thức tập trung và được hạch toán độc lập.Áp dụng quyết định của Bộ tài chính số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03năm 2006 về việc ban hành chế độ Kế toán doanh nghiệp và thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kếtoán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 cùng năm

Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung

Phần mềm kế toán ứng dụng là CicAcount

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá, theo phương pháp đườngthẳng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá: Giản đơn

Hệ thống báo cáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ theo các quy địnhtại Quyết định 15/2006 của Bộ tài chính và chuẩn mực số 21 về “ trình bày Báo cáotài chính” gồm có:

+ Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02- DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN

* Tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ 2.2

Sơ đồ: 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Phùng Thị Thúy Vân

Trưởng phòng Tài chính kế toán

Kế toán tổng hợp

Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ

Trang 25

- Trưởng phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán củaNhà máy đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Đôn đốc kiểm tra các phần hạchtoán chi tiết và tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính quý, năm Lập kế hoạch tàichính ngắn, dài hạn phục vụ cho các kế hoạch sản xuất và đầu tư Nghiên cứu xâydựng các quy định, quy chế, thể chế tài chính kế toán áp dụng phù hợp với các quyđịnh, thể chế tài chính kế toán của Nhà nước Kiểm tra và đôn đốc thu hồi các khoản

nợ Tổng kết đánh giá tình hình quản lý, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, đánhgiá việc sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, các biện pháp làm tăng vòng quay vốnlưu động để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Kiểm duyệt các báo cáo văn bản dophòng soạn thảo, ký các chừng từ nhập, xuất, thu, chi, và các chứng từ về thanh,quyết toán

- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, chịu trách nhiệmtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, theo dõi các khoản đầu tư xây dựng cơbản, lập các báo cáo thuế, báo cáo nhanh, báo cáo Quyết toán tài chính

- Kế toán ngân hàng: Mở sổ theo dõi, kiểm tra đối chiếu các khoản tiền về,tiền gửi vào ngân hàng, kiểm hạch toán chi tiết và tổng hợp sự biến động về Tài sản

cố định, khấu hao Tài sản cố định Sửa chữa TSCĐ, tình hình thanh toán các khoảntiền lương, tiền công, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, cho Cán bộ công nhân viênhàng tháng

- Kế toán vật tư: hạch toán chi phí tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu,CCDC, chi phí quản lý xí nghiệp và các khoản tạm ứng công nợ

- Kế toán công trình: Thu thập chứng từ thèo từng dự án, công trình cụ thể

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt báo cáo tồn quỹ hàng tháng,ngày và nộp vào ngân hàng

2.1.5.2 Hình thức kế toán

Nhà máy ông ty sử dụng phần mềm kế toán CicAcount với hình thức kế toánNhật ký chung

Trang 26

CicAcount là phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng và là sản phẩm củaCông ty thuộc Bộ xây dựng gồm đầy đủ các phần hành kế toán đáp ứng tốt công tác

kế toán cho các doanh nghiệp xây lắp

Với hình thức kế toán Nhật ký chung, quá trình kế toán gồm những bước sau:Bước 1: Ghi nhật ký kế toán

Chứng từ gốc được kiểm tra, ghi nghiệp vụ vào nhật ký chung Đồng thời kếtoán ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng kế toán

Bước 2: Ghi sổ cái

Ghi nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ Từ nhật kýchung thực hiện lấy số liệu ghi sổ cái Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp, do đó cần sửdụng thêm các sổ chi tiết để bổ sung các thông tin chi tiết, giải thích số tổng hợp

Bước 3: Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ

Cuối kỳ, kế toán cần thực hiện các bút toán điều chỉnh đảm bảo tất cả các phátsinh đều được ghi sổ trước khi kết thúc kỳ đó Các bút toán điều chỉnh cuối kỳ đượcghi nhật ký, sau đó ghi vào sổ cái

Trang 27

Bước 4: Khoá sổ

Tính số dư cuối kỳ trên các tài khoản tổng hợp và chi tiết Đối chiếu kiểm tra

và lập các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và chuẩn bị cho kỳ kế toán tiếp theo

2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Nhà máy

cơ khí Quang Minh

Nhà máy cơ khí Quang Minh là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trongnhiều kĩnh vực khác nhau, gồm các xí nghiệp sản xuất và đội công trình Trongchuyên đề Em xin trình bày về công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Đúc

2.2.1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại XN Đúc

* Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại XN Đúc

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác thì yếu

tố đầu tiên là kế toán phải xác định được đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtphù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ và tình hình sản xuất kinh doanh, trình độquản lý của Nhà máy

Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất ở Nhà máy cơ khí Quang Minh mà

cụ thể là tại xí nghiệp Đúc được xác định trên cơ sở tổ chức sản xuất, đặc điểm sảnphẩm và điều kiện hạch toán Tại xí nghiệp Đúc, mỗi một loại sản phẩm đều đượcsản xuất ở nhiều bộ phận không theo tuần tự giống nhau do đó đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là từng loại sản phẩm trong kỳ

* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp Đúc được ápdụng theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng các tài khoản:

TK621: "Chi phí NVL trựctiếp"

TK622: "Chi phí nhân công trực tiếp"

TK627: "Chi phí sản xuất chung"

TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" dùng để tập hợp chi phí SX

Tk 623: "Chi phí máy thi công" ít sử dụng

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 28

Chi phí nguyên vật liệu của xí nghiệp Đúc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốchi phí sản xuất (khoảng trên 70%) và được chia làm 3 loại:

- NVLC: Sắt, thép, gang, nhôm, phế silic, fero cỏc loại mỗi loại sản phẩmlại sử dụng các NVLC với kích cỡ khác nhau

- NVL phụ: là những loại vật liệu làm thay đổi hình dáng màu sắc của sảnphẩm như: Cát trắng, sơn màu, sơn chống rỉ

- Nhiên liệu: Than điện lực, khí CO2, O2, nhôm, thủy ngân, dầu thủy lực.Việc tập hợp chi phí được tiến hành trên máy tính, trình tự luân chuyển số liệu

do phần mềm kế toán thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành và người dùng

* Quy trình, thủ tục xuất NVL sản xuất sản phẩm:

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL,phân xưởng có nhu cầu sẽ lập phiếu yêu cầu xuất kho NVL, trên phiếu ghi rõ danhmục vật tư cần lĩnh cụ thể cả về số lượng Bộ phận sử dụng vật tư sẽ mang phiếu yêucầu xuất kho lên phòng kinh tế kế hoạch để viết phiếu vật tư Phiếu vật tư được chiathành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại phòng kế toán kèm theo giấy đề nghị cấp vật tư

+ Liên 2: Giao cho bộ phận sản xuất để nhận vật tư, nguyên liệu

+ Liên 3: Giao cho thủ kho làm căn cứ để xuất nguyên vật liệu

- Định kỳ 5 ngày kế toán theo dõi nhập - xuất vật tư sẽ xuống lấy phiếu xuấtkho và ghi vào bảng kê xuất NVL, CCDC, tiến hành phân loại vật tư xuất dùng trongtháng và tập hợp theo từng đối tượng và ghi vào bảng kê xuất vật liệu Đơn giá hạchtoán theo giá trị thực tế và sử dụng phương pháp tính giá đích danh

Tài khoản tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái các

TK 621, 153, 153 sổ chi tiết TK621

Trang 29

Biểu số 2.1

Nhà máy cơ khí Quang Minh

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 08 năm 2013

Số: 80

Nợ 621: 200.225.000Có 1521: 200.225.000 Họ tên người nhận: Vũ Ngọc Ba

Lý do xuất: Sản xuất Bi 70

Xuất tại kho: vật tư ĐVT: VNĐ

Phòng KTKH Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho

( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 30

Số:08

Nợ 621: 339.306.668 Có 152: 339.306.668

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 31

Số:09

Nợ 621: 34.452.000 Có 152.2: 34.452.000

Thµnh tiÒn

Céng

Bằng chữ: Ba mươi tư triệu bốn trăm năm hai nghìn đồng chẵn./.

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên

Trang 32

Biểu số 2.4

Nhà máy cơ khí Quang Minh

BẢNG KÊ XUẤT NHIÊN LIỆU

(Sản xuất Bi 70) Tháng 08 năm 2013

Số:10

Nợ 621: 30.508.000 Có 152.2: 30.508.000

ĐVT: VNĐ

Chøng tõ

SH NT

86 5/8 Ntinh N íc thuû tinh Kg 37.0 52,000 1,924,000

89 5/8 TCUC Than côc Kg 39.0 23,500 916,500

89 5/8 TCUC Than côc Kg 1085 25,500 27,667,500

30,508,000

Thµnh tiÒn

Céng

Bằng chữ: Ba mươi triệu năm trăm linh tám nghìn đồng chẵn./.

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 33

Căn cứ vào bảng kê, kế toán cập nhật vào phần mềm.

Ví dụ: Cập nhật: “Bảng kế xuất NVLC”

Chọn chứng từ kế toán, chọn mục 4 - Phiếu nhập vật tư

Đưa con trỏ bấm nút “mới, màn hình xuất hiện hộp thoại ta nhập dữ liệu nhưsau:

Nhập xong đưa con trỏ bấm nút “lưu” và kích vào kết thúc quá trình nhập.Việc cập nhật xuất kho nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được thực hiện tương

tự xuất kho nguyên vật liệu chính

Sau khi nhập xong các bảng kê xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất vàphần mềm kế toán Máy sẽ tự động kết chuyển Chi phí NVLTT “TK621” sang “TK154” với các thao tác của cán bộ kế toán và tự động ghi vào các sổ: Sổ chi tiết, sổnhật ký chung, các sổ liên quan

Việc xem, kiểm tra Bảng kê chi tiết, Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung và in số liệuđược tác nghiệp hoàn toàn trên các chức năng của phầm mềm kế toán

Ngày đăng: 14/10/2016, 13:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w