Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví tài sản lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. Tài sản lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của tài sản lưu động đối với cơ thể doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động thì không thể không có vốn. Vốn của doanh nghiệp nói chung và tài sản lưu động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh từ: dự trữ, sản xuất đến lưu động. Tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả. Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, tài sản lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng số 12 em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở công ty, nơi có tỷ trọng tài sản lưu động lớn với nhiều hoạt động sản xuất quy mô lớn, phức tạp, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động đang là một chủ đề mà công ty rất quan tâm. Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanh nghiệp, tài sản lưu động tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường, cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty cổ phần xây dựng số 12 em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 12 Vinaconex làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Chuyên đề gồm có 3 chương: Chương I: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 12 Vinaconex.
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đợc coi nh là những tế bàocủa xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế quốc dân Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội nói riêng thì sự
phát triển của nó phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tài chính của bản thân doanhnghiệp hay nói cách khác là phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốncủa doanh nghiệp mình Bởi vậy, trên cơ sở thực hiện các biện pháp chủ yếu
về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc, đảm bảo quyền tự chủ và độclập về mặt tài chính đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải có các biện pháp hợp
lý sử dụng nguồn vốn của mình một cách có hiệu quả nhất Hiệu quả sử dụngvốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp trong môt trờng cạnh tranh quyết liệt hiện nay
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần đầu t phát triển xây
dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội đang phải đơng đầu với những khó khăntrong hoạt động kinh doanh: về quản lý vốn và các nguồn lực khác Vốn đầu tcủa công ty tăng lên liên tục trong một vài năm gần đây, lợi nhuận tăng lênnhng đang có xu hớng chững lại
Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng vàdịch vụ thơng mại Hà Nội, xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, em đãchọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu
t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội ” làm nội dung nghiên
cứu của mình
Với phơng pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận với thực tiễn trên cơ sởphân tích các hoạt động tài chính của công ty, chuyên đề thực tập tốt nghiệpnhằm nêu rõ bản chất và vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trờng, nguyêntắc và nội dung trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp, đồng thời đa racác giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội
Chuyên để thực tập tốt nghiệp đợc xây dựng thành 3 chơng:
Chơng I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tphát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội
Trang 2Chơng I vốn và Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng 1.1 Vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm:
Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp Để định nghĩa “vốn là gì?” các nhà kinh tế đã tốn rất nhiều côngsức và mỗi ngời đều có những định nghĩa riêng, theo quan điểm riêng của mình.Theo quan điểm của Marx, dới giác độ các yếu tố sản xuất, vốn đã đợckhái quát hóa thành phạm trù t bản trong đó nó đem lại giá trị thặng d và là
“một đầu vào của quá trình sản xuất” Định nghĩa về vốn của Marx có mộttầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bảnchất của vốn chính là giá trị cho dù nó có thể đợc biểu hiện dới nhiều hìnhthức khác nhau: nhà cửa, tiền của Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d vì nótạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy
nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx đã chỉ bó hẹp khái
Trang 3niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanhsản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
Theo David Begg, tác giả cuốn “kinh tế học”, thì vốn bao gồm: vốn hiệnvật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất
để sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ cógiá của doanh ngiệp Trong định nghĩa của mình, tác giả đã đồng nhất vốn vớitài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực chất vốn của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của tất cả tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinhdoanh Vốn của doanh nghiệp đợc phản ánh trong bảng cân đối tài sản củadoanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất
định để thực hiện những khoản đầu t cần thiết nh chi phí thành lập doanhnghiệp, mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc liên tục, chi phí mua côngnghệ và máy móc thiết bị mới để tái sản xuất mở rộng Do vậy vốn đa vàosản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trờng Số tiền mà doanh nghiệp thu vềsau quá trình tiêu thụ phải bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra và có lãi Số tiền ban
đầu đã đợc tăng thêm nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình này diễn
ra liên tục bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Còn trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc coi là một loại hàng hóa Nó giốngcác hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác vì ng-
ời sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giá củaquyền sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu vàquyền sử dụng nên vốn có thể lu chuyển trong đầu t kinh doanh và sinh lời
Dới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chấtcơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trìnhsản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trìnhsản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục,suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất dầutiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng
Tóm lại, do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đa ra đợc một
định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiên có thể hiểu mọt cáchkhái quát về vốn nh sau:
Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các khoản đợc tích tụ bởi lao động trong quá khứ đợc biểu hiện bằng tiền), tham gia liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng d cho chủ sở hữu.
1.1.1.2 Phân loại vốn:
Trang 4Để có thể quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả bớc đầu tiên mà ngời quản
lí doanh nghiệp phải thực hiện là phân loại vốn Đây là công việc đ ợc cácdoanh nghiệp ở các nớc có nền kinh tế phát triển rất quan tâm vì nó ảnh h -
ởng rất nhiều tới chi phí vốn và cơ cấu huy động vốn ở các nớc đang phát
triển, các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cha nhiều nên việcphân loại vốn cha đợc mọi ngời quan tâm
* Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh: phân thành hai loại là
Vốn sản xuất và vốn đầu t
- Vốn sản xuất: Là loại vốn sử dụng trong quá khứ và hiện tại phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh Đó là số tiền, tài sản hữu hình, vô hình dùng trong việc hình thành công việc sản xuất, duy trì và phát triển hoạt độngcủa doanh nhgiệp Hiệu quả của nó đợc đánh giá thông qua sự phát triển củadoanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
- Vốn đầu t: Là loại vốn phục cho mục đích sản xuát kinh doanh trong
t-ơng lai Số lợng vốn đầu t phụ thuộc vào kế hoạch, các dự án sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn đầu t sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trong tơng lai do sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt của các đốithủ cạnh tranh và do tính phức tạp của nhu cầu ngày càng tăng Việc huy động
đủ số lợng, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề mà mọidoanh nghiệp luôn luôn quan tâm và dốc sức để hoàn thiện công việc đó
* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì toàn bộ vốn của doanh nghiệp đợcchia thành nợ vay và vốn của chủ sở hữu Đây là cách phân loại cơ bản và phổbiến trong nền kinh tế thị trờng Hai loại vốn này có mối quan hệ đặc biệt vớinhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối u của doanh nghiệp
- Vốn của chủ sở hữu: Là loại vốn do các chủ sở hữu của doanh nghiệptài trợ và giữ lại phần lợi nhuận cha phân phối Đối với các loại vốn này doanhnghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền đã huy động đợc trừ khi doanhnghiệp đóng cửa Tuy nhiên các chủ sở hữu có thể giảm vốn bằng cách giảmvốn ngân sách nhà nớc hay mua lại cổ phiêú Chi phí vốn chủ sở hữu là chiphí cơ hội cho việc sử dụng vốn Trong trờng hơp huy động vốn cổ phần, chiphí vốn là lợi tức yêu cầu của các cỏ đông Do tính dài hạn và gần nh khônghoàn trả, vốn chủ sở hữu có độ an toàn rất cao
- Vốn vay: Những tài trợ cho doanh nghiệp loại vốn này không phải làchủ sở hữu doanh nghiệp Đặc trng của loại vốn này là doanh nghiệp phải tiếnhành hoàn trả vốn vay trong một thời gian nhất định Chi phí vốn là lãi phải trảcho các khoản nợ vay Mức lãi xuất hay chi phí phải trả cho nợ vay thờng ổn
định và đợc thoả thuận trớc khi vay Huy động nợ vay rủi ro hơn huy động
Trang 5vốn chủ sờ hữu song đôi khi các doanh nghiệp lại thích sử dụng nợ vay do một
đặc điểm hết sức quan trọng Chi phí nợ vay đợc tính vào chi phí hợp lí hợp lệkhông phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong khi, lợi tức dành cho chủ
sở hữu đợc trả từ lợi nhuận sau thuế không đợc tính vào chi phí hợp lí hợp lệ
nh nợ vay Đăc điểm này hết sức quan trọng ảnh hởng tới việc hình thành cơcấu vốn tối u với mục đích tối đa hoá giá trị vốn chủ sở hữu
Nhìn chung đây là hai cách phân loại rất cơ bản và phổ biến trong nềnkinh tế thị trờng Nó giúp cho ngời sử dụng có thể thấy đợc thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp khi xem xét về măt kinh tế Về mặt pháp lí, ngời sử dụng cóthể thấy đợc trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng kí kinhdoanh với nhà nớc, về số tài sản đã hình thành từ vốn vay ngân hàng Cònnhiều cách phân loại vốn khác nh thành vốn cố định và vốn lu động, phân chiatheo khoản mục Mỗi cách phân loại sẽ phục vụ những mục đích nhất định
* Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu trình giá trị của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh
Khi căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu trình giá trị của vốn khi tham giavào quá trình kinh doanh có thể chia vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthành 2 bộ phận: vốn cố định và vốn lu động
- Vốn cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định của doanh nghiệp là giá trị ứng trớc về tài sản cố định (bao gồm cả tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình) Hay nói cách khác
vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
Đặc điểm của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sảnphẩm, giá trị đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất,hoàn thành vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố
định là một thành phần quan trọng của vốn kinh doanh Để quản lý vốn cố địnhcần phải hiểu những đặc điểm về hiện vật của vốn cố định và các tài sản cố
định của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn (từ 10triệu đồng trở lên), thời gian sử dụng dài (có thời gian sử dụng tối thiểu là 1năm), có chức năng là t liệu lao động Trong khi tham gia vào quá trình sảnxuất tài sản cố định đợc cụ thể hoá nh sau:
Về mặt hiện vật: Tài sản cố định tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quátrình sản xuất nhng giá trị thì giảm dần cho đến khi h hỏng hoàn toàn phải loạikhỏi quá trình sản xuất
Về mặt giá trị: TSCĐ đợc biểu hiện dới hai hình thái:
+ Một bộ phận tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật là tài sản cố định
Trang 6+ Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà tài sản cố định sản xuất
ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá khi bán đợc sản phẩm
Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho
đến khi bằng giá trị ban đầu của tài sản cố định thì kết thúc quá trình vận
động Nh vậy khi tham gia vào quá trình sản xuất nói chung tài sản cố địnhkhông bị thay đổi hình thái hiện vật nhng tính năng công suất thì bị giảm dần,tức là bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nócũng giảm đi Bộ phận giá trị hao mòn đó đã chuyển vào giá trị sản phẩm sảnxuất ra và đợc tính vào chi phí khấu hao Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuấttài sản cố định khi chúng bị h hỏng hoàn toàn phải loại ra khỏi quá trình sảnxuất đó nhằm duy trì năng lực sản xuất bình thờng của doanh nghiệp
Chính đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị tài sản cố định đã quyết
định đặc điểm lu thông và chu chuyển của vốn cố định, đó là khi tham gia vàoquá trình sản xuất, vốn cố định đã bao gồm hai bộ phận
+ Một bộ phận tơng ứng với giá trị hao mòn sẽ gia nhập vào giá thànhsản phẩm và đợc tích luỹ lại khi sản phẩm đợc tiêu thụ
+ Bộ phận thứ hai là phần giá trị còn lại của tài sản cố định chính từ đặc
điểm này của vốn cố định cũng nh tài sản cố định mà khi đánh giá tài sản cố
định cần có các đại lợng nh giá trị ban đầu (nguyên giá), giá trị còn lại của tài
sản cố định
Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu các
ph-ơng pháp phân loại và kết cấu tài sản cố định Thông thờng có các cách phânloại sau:
- Phân loại tài sản cố định theo hình thức thái biểu hiện, theo phơngpháp này toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản: Là những tài sản
cố định vô hình và hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và kinhdoanh cơ bản cuả doanh nghiệp nh, nhà xởng, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc + Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản: Là các tài sảndùng cho sản xuất kinh doanh phụ trợ, nhà cửa máy móc thiết bị phục vụ sảnxuất phụ trợ và tài sản cố định cho thuê
Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng: Theo phơng pháp này,căn cứ vào tình hình sử dụng của từng thời kỳ, tài sản cố định phân thành cácloại:
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Tài sản cố định cha cần dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh toán
Trang 7Tuỳ theo từng yêu cầu quản lý mà sử dụng từng phân cách phân loại tàisản cố định cho phù hợp, từ đó có các biện pháp quản lý và bảo toàn vốn cố
định hiệu quả
- Vốn lu động của doanh nghiệp: là số vốn đợc ứng ra để hình thành
các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục thờng xuyên Vốn lu độngluân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần tuần hoàn liên tục và hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vốn lu động là điều kiệnvật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất kinh doanh
Vốn lu động của doanh nghiệp dựa theo vai trò của nó trong quá trìnhtái sản xuất đợc chia làm ba loại:
+ Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất, bao gồm, vốnnguyên vật liệu chính vật liệu phụ, phụ tùng thay thế công cụ nhỏ
+ Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, bao gồm: vốn sảnphẩm đang chế tạo, vốn bán thành phẩm tự chế
+ Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông, bao gồm: Vốn tiền tệ vốntrong thanh toán
Dựa vào hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần vốn
l-u động có thể chia thành:
+ Vốn vật t hàng hoá, vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ
+ Vốn tiền tệ: Gồm vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán
* Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại:
- Nguồn vốn thờng xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này đợc dành cho việchình thành các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cầnthiết cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm chủ sở hữu
và các khoản vay dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1năm) doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạmthời, bất thờng phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng.Các khoản nợ ngắn hạn
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xét huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trong quá trình kinh doanh
* Căn cứ vào phạm vi hoạt động có thể chia làm hai nguồn:
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từhoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định,
Trang 8lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các khoản thu từ nhợng bánthanh lý tài sản cố định.
- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn có thể huy động nh vay vốn củangân hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu nợ ngời cung cấp
và các khoản nợ khác Cách phân loại này chủ yếu giúp cho sự xem xét huy
động nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động
* Căn cứ vào nguồn tài trợ
Căn cứ vào nguồn tài trợ nguồn vốn của doanh nghiệp có thể đợc chiathành hai loại
- Nguồn vốn ngắn hạn: Đây là các khoản huy động đợc từ những ngờicho vay, có thời hạn ngắn và không phải là lá chắn chống lại sự phá sản củadoanh nghiệp
- Nguồn vốn dài hạn: Đây là các khoản huy động đợc từ ngời cho vay vàngời chủ hữu, có thời hạn dài, là lá chắn chống lại sự phá sản của doanhnghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đa ra đợc những quyết định nh khinào thì sử dụng nguồn nợ vay, khi nào thì sử dụng vốn chủ sở hữu
1.1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của DN
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một ợng vốn nhất định đủ lớn nh là một tiền đề quyết định, không có vốn sẽ không
l-có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Sẽ là không tởng nếu nghĩ rằng
có thể tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào mà không có vốnhoặc không đủ vốn Nói một cách khác vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đểbắt đầu, duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập doanh nghiệp Để bắt đầuhoạt động sản xuất kinh doanh, trớc hết doanh nghiệp cần mua sắm máy móc, trangthiết bị, xây dựng nhà xởng hay thuê công sở, mớn nhân công Vì vậy trong giai
đoạn này, doanh nghiệp cần tới một lợng vốn rất lớn và phải huy động vốn Vốn là
điều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiện các dự án mang lại lợinhuận Không có vốn thì các dự án sản xuất kinh doanh, các cơ hội kinhdoanh mang nhiều lợi nhuận sẽ bị bỏ lỡ và sẽ chỉ là dự định, kế hoạch Mỗidoanh nghiệp cần có chiến lợc duy trì và phát triển trên thị trờng cạnh tranhngày càng gay gắt Vốn vẫn là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp doanh nghiệp cókhả năng đầu t, đổi mới công nghệ, đầu t cho quảng cáo , nhằm tăng cờng cạnhtranh trớc các đối thủ
Trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nhà nớc đều đợc bao cấp qua nguồn cấp phát của ngân sáchNhà nớc và qua nguồn tín dụng lãi suất thấp của ngân hàng Có thể nói trong
Trang 9thời bao cấp vốn của doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh đợc bao cấp “cho không”.Khi sử dụng đồng vốn doanh nghiệp chỉ lo sao cho làm đợc kế hoạch Nhà nớcgiao còn thực tế lãi lỗ không cần quan tâm, nếu thiếu Nhà nớc sẽ bù lỗ Chínhvì vậy vấn đề khai thác thu hút vốn không đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp bách,
có tính sống còn đối với doanh nghiệp Việc khai thác đảm bảo vốn kinhdoanh của doanh nghiệp trở lên hết sức thụ động Điều này đã một mặt thủtiêu tính chủ động của một doanh nghiệp, mặt khác tạo ra sự cân đối giả tạo vềcung cầu vốn trong nền kinh tế Đây là lý do chủ yếu để giải thích tại saotrong thời kỳ bao cấp lại vắng mặt và không cần thiết có thị trờng vốn
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các khoản bao cấp về vốn qua cấpphát của ngân sách Nhà nớc không còn nữa, doanh nghiệp Nhà nớc phải tựtrang trải mọi chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, phải tổ chức và sử dụng
đồng vốn có hiệu quả Mặt khác doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn đợc giao
kể cả khi có trợt giá, phải chủ động tìm kiếm bạn hàng, đầu t đổi mới tronghoạt động kinh doanh Nếu không làm cho vốn sinh sôi nảy nở, không bảotoàn và phát triển vốn tất yếu sẽ ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, nguy cơ phá sản là khó tránh khỏi
Với vai trò quan trọng to lớn nh vậy nên việc bảo tồn và tăng trởng vốn làmột nguyên lí, là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanhnghiệp Chính vì vậy mà một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp luôn trăntrở là: Doanh nghiệp nên tạo vốn bằng cách nào? Làm thế nào doanh nghiệp có thểhuy động vốn tối đa từ mọi nguồn với một chi phí thấp nhất và một cơ cấu tối u?
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền KTTT
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu Vì vậy, sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả có nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu nh sau:
Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt đợc lợi nhuận
- Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng động tìm nguồntài trợ để tăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăngmức lợi nhuận so với khả năng ban đầu
Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn thể hiện ở các chỉ tiêu vềhiệu quả theo thu nhập, khả năng thanh toán, chỉ tiêu về sử dụng và phân bổ vốn
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi
Trang 10ích của chủ sở hữu và tối thiểu hóa chi phí Tuy nhiên, để sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả không phải doanh nghiệp nào cũng làm đợc, đặc biệt khi mà
ở Việt Nam các doanh nghiệp vẫn còn coi nhẹ vấn đề này Khi bàn về vấn đềlàm thế nào để sử dụng vốn sao cho có hiệu quả rất nhiều doanh nghiệp (đặcbiệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) cho rằng bây giờ là cha thích hợp hoặckhông mấy quan tâm tới vấn đề này Vì vậy, nhiều doanh nghiệp hoạt động cólãi nhng không hề biết doanh nghiệp mình sử dụng vốn có hiệu quả không?Song khi mà nền kinh tế thị trờng ngày càng sôi động nhng cũng không kémphần khắc nghiệt thì các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới vấn đề này nhiềuhơn Khi đó doanh nghiệp không chỉ quan tâm làm sao có thể sử dụng vốn cóhiệu quả mà còn phải tìm cách làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp mình
Mặt khác, để tiến hành hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp cần phải
có các yếu tố lao động, vốn và công nghệ trong đó vốn đóng vai trò quantrọng nhất và là yếu tố quyết định các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là cơ sở phân chia các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế Còntài sản chính là các hình thái biểu hiện của vốn hay nói cách khác tài sản biểuhiện việc các doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn nh thế nào trong hoạt độngkinh doanh của mình “bất kỳ một sự gia tăng nào bên tài sản của doanhnghiệp cũng phải đợc tăng ít nhất một khoản mục bên nguồn vốn” Do đóquản lý sử dụng vốn và tài sản là nội dung quan trọng không thể tách rời trongquản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý của sử dụng vốn vàtài sản là đảm bảo sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Vì những lý do cơ bản trên có thể thấy việc sử dụng vốn có hiệu quả vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là điều tất yếu phải làmcủa mỗi doanh nghiệp nhằm ổn định và phát triển doanh nghiệp đồng thời tiếtkiêm đợc những chi phí không cần thiết trong hoạt động
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanhnghiệp Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá đợc hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu vốn:
Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t chủ yếu vào TSCĐ và TSLĐ Với mộtlợng vốn nhất định doanh nghiệp muốn thu đợc kết quả cao thì cần phải cómột cơ cấu vốn hợp lý Vì vậy, ta phải xem xét đến vốn đầu t vào tài sản rasao, hợp lý hay cha hợp lý, ta có:
Trang 11
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
bố trí cơ cấu vốn làm mất cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ dẫn đến thừa hoặcthiếu một loại tài sản nào đó sẽ có ảnh hởng không tốt tới doanh nghiệp
- Vòng quay toàn bộ vốn:
Đây là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồngvốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng doanh thu Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn
- Kỳ thu tiền bình quân.
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh ra các khoản phải thu, phải trả
là tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bịứng đọng trong khâu thanh toán càng nhiều, có ảnh hởng không tốt tới doanhnghiệp Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thới gian thu hồi
và chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân với mục đích thông tin về khả năng thu hồivốn trong thanh toán Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Các hoản phải thu x 360
Hoặc =
Doanh thu
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Lợi nhuận sau thuế
+ Mức doanh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
+ Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần cần có bao nhiêu đồngvốn cố định.
Doanh thu thuần
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
- Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lu động
Lợi nhuận sau thuế
+ Mức doanh lợi của vốn lu động =
Trang 13Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động và cho biết trong mộtnăm vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng tăng và ngợc lại.
360
+ Thời gian một vòng luân chuyển =
Số vòng luân chuyển vốn lu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lu động quay đợc mộtvòng Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn,
đảm bảo nguồn vốn lu động tránh bị hao hụt, mất mát trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Vốn lu động bình quân
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
đồng vốn lu động
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ TSCĐ và TSLĐ thìkhi phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lời Đây làmột trong những nội dung phân tích đợc các nhà đầu t, tín dụng đặc biệt quantâm Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, ngời phân tích thờng tính và sosánh các chỉ tiêu sau:
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng đầu t vào tài sản đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu, phản ánh khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt haycòn yếu kém
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.3.1 Những nhân tố khách quan
+ Môi trờng kinh doanh:
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệqua lại với môi trờng xung quanh Thị trờng là nhân tố quan trọng quyết địnhtới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, thị trờng vôn quyết
định đến việc huy động vốn của doanh nghiệp, thị trờng hàng hoá quyết định
Trang 14đến việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó, yếu tố kinh doanh quyết địnhrất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Môi trờng tự nhiên:
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp nh khí hậu,thời tiết, môi trờng Khoa học càng phát triển thì con ngời càng nhận thức đợcrằng họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làmviệc trong môi trờng tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động và tănghiệu quả công việc Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt… gây khó khăn rất lớn chonhiều doanh nghiệp
+ Môi trờng kinh tế:
Là tác động của các yếu tố nh tăng trởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạmphát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái… đến các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồngtiền giảm sút dẫn tới sự tăng giá các loại vật t hàng hóa…Vì vậy, nếu doanhnghiệp không kịp thời điều chỉnh giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm chovốn của doanh nghiệp bị mât dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ
+ Môi trờng pháp lý:
Là hệ thống các chủ trơng, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở pháp luật và các biệnpháp kinh tế - chính trị, nhà nớc tạo môi trờng điều hành cho các doanhnghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hớng các hoạt động đó theo kế hoạch
vĩ mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chiphối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tàichính, về quy chế đầu t nh các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lậpcác quỹ, các văn bản về thuế … đều ảnh hởng lớn tới hoạt động của doanhnghiệp
+ Môi trờng chính trị, văn hóa:
Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hớng tới khách hàng Do đó cácphong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hởng trc tiếp tới hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng văn hóa lànhmạnh, chính trị ổn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đợc nâng cao
+ Môi trờng khoa học công nghệ:
Là sự tác động của các yếu tố nh trình độ tiến bộ của KHKT, CN
Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nớcrất lớn Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần phải nắm bắt đợccông nghệ hiện đại vì công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tăng năngsuất, giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh…
Trang 15+ Môi trờng cạnh tranh:
Cơ chế thị trờng là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt Mỗi doanhnghiệp muốn tìm đợc cho mình một chỗ đứng vững chắc trong đó đòi hỏi ở họnhững nhân tố biết mình biết ngời thì mới có thể thắng trong cạnh tranh Vàmột điều quan trọng nữa là bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triểncũng đều phải đứng vững trong cạnh tranh Doanh nghiệp phải sản xuất ra mặthàng mặt hàng phải căn cứ vào nhu cầu hiện tại và tơng lai Sản phẩm để cạnhtranh phải có chất lợng cao, giá thành hạ, mà điều này chỉ có ở những doanhnghiệp nâng cao hàm lợng công nghệ, kỹ thuật của TSCĐ Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải có kế hoạch đầu t, cải tạo, đầu t mới tài sản cố định trớcmắt cũng nh lâu dài
+ Nhân tố giá cả:
Đây là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhng lại phụ thuộc vào mứcchung của thị trờng Khi giá cả tăng, các kết quả kinh doanh tăng dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn tăng, đồng thời sự biến động về giá cả sẽ làm cho hoạt
động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gây ảnh hởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan dochính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.Nhân tố này gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động kinh doanh cả về trớc mắt cũng nh lâu dài Bởi vậy, việc xem xét,
đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này cực kỳ quan trọng Thông ờng, trên góc độ tổng quát, ngời ta xem xét những yếu tố sau:
th Ngành nghề kinh doanh:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nh định hớngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã đợcchọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tàichính bao gồm:
+ Cơ cấu vốn hợp lý
+ Chi phí vốn của công ty bao nhiêu là hợp lý để giữ không làm thay đổi
số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu công ty
+ Cơ cấu tài sản đợc đầu t nh thế nào thì hợp lý, mức độ hiện đại so với
đối thủ cạnh tranh đến đâu
+ Nguồn tài trợ đợc huy động từ đâu, có bảo đảm lâu dài và an toàn không.+ Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể tự xác
định đợc mức độ lợi nhuận đạt đợc, khả năng chiếm lĩnh và phát triển thị trờng
Trang 16trong tơng lai, sự đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh… để có kếhoạch bố trí nguồn lực cho phù hợp.
- Lao động:
+ Trình độ quản lý của lãnh đạo: Vai trò của ngời lãnh đạo trong sản xuấtkinh doanh là rất quan trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u và hài hòagiữa các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm giảm những chi phíkhông cần thiết, đồng thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh, đem lại chodoanh nghiệp sự tăng trởng và phát triển
+ Trình độ tay nghề của ngời lao động: Thể hiện ở khả năng tìm tòi sángtạo trong công việc, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.+ Cung ứng hàng hóa:là quá trình tổ chức nguồn hàng cho hoạt độngbán ra bao gồm hoạt động mua và dự trữ Để đảm bảo việc kinh doanh và hiệuquả sử dụng vốn, mua hàng phải đảm bảo chi phí tối u tức là phải hạ thấp giáthành sản phẩm đầu vào Mục tiêu chất lợng trong mua hàng là phải phù hợp vớichi phí bỏ ra và nhu cầu của thị trờng vói khả năng thanh toán của khách hàng
Do hoạt động bán hàng phụ thuộc vào tính thời vụ của tiêu dùng và sự biến độngcủa sức mua, đồng thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có những cơhội xuất hiện một cách bất ngờ nên đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có một mặthàng dự trữ thích hợp để đảm bảo tính liên tục và tránh lãng phí trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
+ Bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong đó việc xác định giá bán tối u hết sức phức tạp,thể hiện rất rõ trình độ và năng lực tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn:
Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toántài chính Nếu công tác kế toán thực hiện không tôt sẽ dẫn đến mất mát chiếmdụng, sử dụng không đúng mục đích…gây lãng phí tài sản, đồng thời có thểgây các tệ nạn tham ô hối lộ, tiêu cực…là các căn bệnh thờng gặp trong cơchế hiện nay Hơn nữa việc sử dụng vốn còn đợc thể hiện thông qua phơng án
đầu t và cơ cấu vốn đầu t Việc lựa chọn không phù hợp và đầu t vốn vào cáclĩnh vực không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn, gây ứ
đọng, hao hụt mất mát làm cho hiệu quả sử dụng vốn rất thấp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp:
Mối quan hệ này đợc đặt trên hai phơng diện là quan hệ giữa doanh nghiệpvới khách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Điều này rấtquan trọng bởi nó ảnh hởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, l-
Trang 17ợng hàng hóa tiêu thụ…là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt đối với khách hàng và nhà cung cấpthì nó sẽ bảo đảm tơng lai lâu dài cho doanh nghiệp bởi đầu vào đợc đảm bảo đầu
đủ và sản phẩm làm ra đợc tiêu thụ hết Để đợc vậy, doanh nghiệp cần phải có kếhoạch cụ thể để duy trì những bạn hàng lâu năm lại vừa tăng cờng thêm những bạnhàng mới Biện pháp mà mỗi doanh nghiệp đề ra không giống nhau mà còn phụthuộc vào tình hình hiện tại của từng doanh nghiệp Nhng chủ yếu là các biện phápnh: đổi mới quy trình thanh toán thuận tiện, mở rộng mạng lới bán hàng và thumua nguyên vật liệu, đa dạng hóa sản phẩm…
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra còn có thể có nhiều nguyên nhân kháctùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét từng nguyên nhân để hạn chế một cáchtối đa những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy động
đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệuquả sử dụng vốn ngày càng tăng
Chơng II Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 18- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ
th-ơng mại
- Tên giao dịch: ICT – Hanoi joint stock company
- Tên viết tắt: Hanoi - ict.,jsc
- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 113, tầng 1, nhà A6, Tập thể Giảng Võ, ờng Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Ph Ngành nghề kinh doanh:
+ Lập, quản lý và thực hiện dự án đầu t, kinh doanh phát triển nhà;
+ Kinh doanh bất động sản;
+ Dịch vụ môi giới, cho thuê văn phòng, nhà xởng, kho bãi;
+ Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị;+Trang trí nội, ngoại thất;
+ T vấn đầu t xúc tiến thơng mại;
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ vui chơi giải trí; …
Công ty CP đầu t phát triển Xây dựng và dịch vụ thơng mại là doanhnghiệp hoạt động dới hình thức cổ phần chịu sự điều chỉnh của luật doanhnghiệp và đợc thành lập theo quyết định số 0103002365 của Sở kế hoạch và
đầu t Thành phố Hà Nội ban hành ngày 06/06/2000
Khi mới thành lập (tháng 6/2000) do còn nhiều hạn chế về vốn cũng nhnguồn nhân lực, ban lãnh đạo công ty đã quyết định chỉ tiến hành hoạt độngkinh doanh trong hai lĩnh vực chính: đầu t xây dựng (cụ thể là lập, quản lý vàthực hiện dự án đầu t, kinh doanh và phát triển nhà, t vấn thiết kế, xây dựngcông trình dân dụng, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị), và kinhdoanh bất động sản Có thể nói đây là sự lựa chọn ngành nghề kinh doanh rấtsáng suốt của ban lãnh đạo công ty đặc biệt là hội đồng quản trị Bởi vào thời
điểm mới thành lập quy mô công ty còn tơng đối nhỏ, nguồn nhân lực còn hạnchế, vốn tự có thấp (nguồn vốn chủ yếu đầu t cho các dự án là nguồn vốn đivay từ các ngân hàng), nhng cùng với sự năng động, sáng tạo cũng nh mốiquan hệ rộng rãi và uy tín của các thành viên trong hội đồng quản trị đã giúpcông ty thực hiện thành công các hoạt động kinh doanh trong hai lĩnh vực đầykhó khăn trên Nếu nh hoạt động kinh doanh bất động sản đợc thực hiện dựatrên sự năng động, nhạy bén với những thay đổi của thời cuộc nhng cũng hàmchứa không ít rủi ro Thì hoạt động đầu t xây dựng lại có đôi chút khác biệt.Nhng nhìn chung hoạt động của công ty trong giai đoạn này chủ yếu là thựchiện đầu t nhằm hởng chênh lệch từ các dự án Chẳng hạn, trong hoạt động
đầu t xây dựng công ty sẽ tham dự đấu thầu những công trình xây dựng sau đó
Trang 19sẽ thuê thiết kế, thuê thi công, thuê trang trí nội, ngoại thất… Khi hoàn tấtcông ty sẽ bán lại để hởng chênh lệch Do đó trong giai đoạn này công ty hoạt
động với một bộ máy quản lý, và đợc tổ chức tơng đối đơn giản, gọn nhẹ nhng
đem lại hiệu quả rất cao
Có thể nói năm 2003 đánh dấu một bớc ngoặt rất quan trọng đối sự pháttriển của công ty Sau ba năm hoạt động và tự khảng định mình trên thị trờngcũng nh bớc đầu tạo đợc uy tín nhất định đối với các đối tác làm ăn Đồng thờicùng với những đòi hỏi của thị trờng ban lãnh đạo công ty đã quyết định mởrộng hoạt động kinh doanh sang một số lĩnh vực khác
Nh vậy, mặc dù có rất nhiều hạn chế khi mới thành lập nhng với sự sángtạo, nắm bắt nhanh, kịp thời những thay đổi của thị trờng của hội đồng quảntrị và các nhân viên của công ty đã không những giúp công ty đứng vững trongcạnh tranh mà còn phát triển mạnh mẽ, từng bớc khẳng định mình, tạo đợc uytín lớn đối với các đối tác trong hoạt động kinh doanh Hiện nay, ban lãnh đạocông ty không hề giấu tham vọng của mình là trong vòng 5 năm tới (tới năm2010) công ty sẽ xâm nhập vào một số lĩnh vực nh: Buôn bán, sản xuất hàngcông nghệ phẩm, thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị, vật liệu xây dựng, và đàotạo dạy nghề kỹ thuật cao
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Công ty CP đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại đợc thành lậpvới mục đích chủ yếu là sản xuất kinh doanh các dịch vụ trong ngành xâydựng cơ bản Bên cạnh đó công ty còn tiến hành các hoạt động kinh doanhkhách sạn, cung cấp các dịch vụ vui chơi, giải trí, dịch vụ ăn uống và giảikhát Cụ thể nh sau:
2.1.2.1 Thực hiện đầu t các công trình xây dựng cơ bản
Trong lĩnh vực này, công ty kinh doanh theo 3 hớng chủ yếu sau:
a) Nhận trách nhiệm trợ giúp khách hàng trong quá trình lập dự án
đầu t xây dựng cơ bản thông qua việc cung cấp các thông tin cần thiết chocông việc lập hồ sơ dự án tiền khả thi, hoặc cung cấp cho khách hàng các ph-
ơng án có thể lựa chọn, các định hớng, giải pháp giải quyết các phát sinh của
dự án đầu t
b) Nhận trách nhiệm lập dự án cho khách hàng một cách trọn vẹn theonhững yêu cầu của họ Nh vậy, trong hoạt động này công ty nhận sự uỷ tháccủa khách hàng để đảm nhiệm toàn bộ các hoạt động, trách nhiệm xây dựng
dự án xây dựng cơ bản
c) Nhận trách nhiệm quản lý và thực hiện các dự án đầu t xây dựng cơbản Cụ thể là, công ty tham gia đấu thầu các dự án đầu t xây dựng cơ bản.Sau đó, tiến hành giao dịch ký kết hợp đồng với các tổ chức khảo sát, cung
Trang 20ứng vật t, thiết bị xây lắp, thuê thiết kế, thuê thi công, … để thực hiện cácnhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án, đồng thời chịu trách nhiệm giám sát,quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án cho đến khi dự án đó hoàn thành.Khi công trình xây dựng đợc hoàn thành công ty sẽ thực hiện bán lại chokhách hàng để hởng phần chênh lệch.
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản là một lĩnh vực dịch vụ đợc phát sinh từmột hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi lợng vốn đầu t nhìn chung rất lớn
Cụ thể là hoạt động xây dựng cơ bản, do đó, khách hàng của công ty tronglĩnh vực này chính là các nhà đầu t, các chủ đầu t xây dựng cơ bản, trong số
đó chủ yếu là các pháp nhân, các tổ chức quốc tế: Các doanh nghiệp nhà nớc,các công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty có vốn đầu t nớc ngoài, các tổchức hỗ trợ phát triển…
2.1.2.2 Khảo sát, thiết kế công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng
Trong lĩnh vực này, công ty cũng thực hiện kinh doanh theo hai hớngchính nh sau:
a Dịch vụ khảo sát địa chất công trình: Công ty đảm nhận trách
nhiệm thăm dò, khảo sát, cung cấp các thông tin cho khách hàng về đặc điểm,tính chất cơ lý của đất đai nơi sẽ là địa điểm thi công các công trình kháchhàng yêu cầu Các khách hàng của công ty trong lĩnh vực này có thể là là cácchủ đầu t cần thông tin này cho dự án, cũng có thể là các đơn vị thiết kế thicông cần các thông tin này cho các hoạt động của họ
b Thiết kế công trìnhxây dựng công nghiệp và dân dụng: nhiệm vụ
chủ yếu của công ty trong lĩnh vực này là đảm nhận công việc tính toán thiết
kế các công trình xây dựng theo mong muốn của khách hàng đồng thời phải
đảm bảo về kỹ thuật, mỹ thuật
Công ty sẽ phải cung cấp cho khách hàng của mình các bản vẽ kiếntrúc công trình, các bản vẽ kết cấu và các tính toán chi tiết về khối lợngnguyên vật liệu, dự toán chi phí xây dựng
2.1.2 3 Giám sát, quản lý công trình xây dựng cơ bản
Trong lĩnh vực hoạt động này, Công ty t vấn đầu t và thiết kế xây dựngnhận trách nhiệm giám sát và quản lý các công việc, các hoạt động trong quátrình thực hiện thi công các công trình xây dựng cơ bản Công ty thay mặt chokhách hàng của mình kiểm tra và yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng
nh thiết kế đúng tiến độ đã đề ra trong hợp đồng
2.1.2.4 Trang bị nội ngoại thất
Trang 21Trong lĩnh vực hoạt động này, công ty nhận đảm trách phần công việccuối cùng của hoạt động xây dựng là hoàn thiện và trang trí nội ngoại thất chocác công trình
2.1.2 5 Kinh doanh bất động sản
Đây là một trong những hoạt động chủ đạo của công ty Hàng năm, hoạt
động này đem lại mức doanh thu rất lớn cho công ty Tuy nhiên, hoạt độngkinh doanh bất động sản có mức rủi ro rất lớn nên hiện nay công ty rất thântrọng trớc các quyết định đầu t bất động sản
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (bao gồm 5 thành viên) là cơ quan quyết định caonhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có vai trò quyết định loại cổ phần vàtổng số cổ phần đợc quyền chào bán; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viêncủa Hội đồng quản trị; thông qua các báo cáo tài chính hàng năm; quýêt định
tổ chức lại và giải thể công ty…
2.1.3.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đợc Đại hội đồng cổ đông bầu ra - Đây là cơ quanquản lý công ty, là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý, tổ chức và điềuhành bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích và quyền lợi của công
ty Hội đồng quản trị là cơ quan đa ra các quyết định cuối cùng và đại diệncho mọi quyền lợi cũng nh nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật và các cơ quanhữu trách
- Chủ tịch hội đồng quản trị: có trách nhiệm lập chơng trình kế hoạchhoạt động cho hội đồng quản trị, là ngời đại diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc công ty: là ngời hành hoạt động hàng ngày của công ty vàchịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ đợc giao
- Phó giám đốc kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc quản lýcác công việc liên quan đến kỹ thuật thi công công trình
- Phó giám đốc kinh doanh: giúp giám đốc trong việc tạo việc làm và chỉ
đạo kinh doanh
- Phó giám đốc hành chính : giúp giám đốc quản lý hành chính tổ chứcquản lý lao động toàn công ty
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ quản lý các hoạt động tài chính nh: tạo vốn,xây dựng quỹ trong công ty, quản lý quá trình hạch toán kinh doanh và nghiêncứu, áp dụng các chính sách tài chính của nhà nớc
2.1.3.3 Các phòng ban chức năng
Trang 22- Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các hoạt động đầu t phát triển củacty.
b Phòng kế toán:
- Tổ chức ghi chép sổ sách, chứng từ hoá đơn kế toán và thực hiện quátrình hạch toán sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách của nhà nớc,xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty để báo cáo trớc ban giám
đốc
- Tạo vốn và đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chỉ đạo hớng dẫn công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc
- Sắp xếp, điều phối các hoạt động của máy móc thiết bị toàn công ty
- Xây dựng các chỉ tiêu, định mức kỹ thuật cho các đơn vị trực thuộcthực hiện
- Xây dựng kế hoạch bảo dỡng, tu sửa, bổ sung và thay thế các máy mócthiết bị
- Kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật các hoạt động của các đơn vị trựcthuộc công ty
- Thẩm định dự án, bảo đảm tính khả thi cho các dự án về mặt kỹ thuậttheo tiêu chuẩn của ngành, của nhà nớc
- Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo những lĩnh vực,những kế hoạch cụ thể mà công ty đặt ra cho mỗi đơn vị
e Phòng kinh doanh tổng hợp:
- Lập kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm cho công ty.
- Phân tích các lựa chọn về tài trợ và đầu t của công ty
Trang 23- Dự tính các hiệu ứng trong tơng lai của các quyết định hiện tại.
- Quyết định thực hiện các phơng án
- So sánh kết quả hoạt động với các mục tiêu ban đầu
Bên cạnh đó, các đơn vị có thể tự tìm kiếm và khai thác các công trìnhngoài kế hoạch của công ty để tạo việc làm và thu nhập
f Phòng quản lý nhà:
Do đặc thù của công ty là tiến hành đầu t và kinh doanh nhà, các dịch vụvui chơi, giải trí cũng nh các dịch vụ về ăn uống giải khát trong các công trìnhxây dựng: nh nhà chung c, nhà tập thể của cán bộ công nhân viên chức… Nênphòng quản lý nhà có trách nhiệm và chức năng rất cụ thể và rõ ràng là thựchiện quản lý các công trình nhà ở khi công ty tiến hành cho thuê hoặc sau khi
* Trung tâm dự án và lập hồ sơ thầu Có nhiệm vụ kinh doanh trong lĩnh
vực t vấn đầu t và xây dựng các hồ sơ tham gia dự thầu của công ty
* Xí nghiệp thiết kế: Sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thiết kế công
trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, giám sát các công trình thi công xâydựng cơ bản
* Xí nghiệp khảo sát đo đạc và kiểm định chất lợng xây dựng: T vấn về
điạ chất công trình và thực hiện các dịch vụ kiểm định đo lờng chất lợng côngtrình
* Xí nghiệp thi công thực nghiệm và thi công nội ngoại thất: Thực hiện
thi công, xây lắp và thiết kế, trang trí, lắp đặt nội ngoại thất các công trình xâydựng cơ bản
Nh vậy, có thể nói kể từ khi thành lập cho đến nay ban lãnh đạo công tykhông ngừng đổi mới phơng thức kinh doanh nhằm thích ứng nhanh với thị tr-ờng Với quy mô nh hiện nay không hẳn là quá lớn nhng cũng không phải lànhỏ so với tuổi đời non trẻ của công ty Sự năng động đã không những giúpcông ty đứng vững mà còn đang dần khẳng định mình trên thị trờng Nếu nh
Trang 24trớc đây có những thời kỳ khó khăn chồng chất khó khăn tởng chừng khôngthể vợt qua thì nay công ty có thể tự tin đi tiếp chặng đờng mà công ty đã lựachọn và có tham vọng đạt đợc.
Để có đợc một cách nhìn tổng thể về những họat động kinh doanh củacông ty CP đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội Có thể tómtắt cơ cấu tổ chức cũng nh bộ máy quản lý của công ty CP đầu t phát triển xâydựng và dịch vụ thơng mại bằng sơ đồ dạng cây nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 252.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội
2.2.1 Khái quát về hoạt động KD của công ty trong thời gian qua
Kể từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang hạch toánkinh doanh theo cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổphần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội nói riêng đợc quyền
tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động trong việc huy động và sửdụng vốn, tự tìm kiếm thị trờng, có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nớc.Nhờ sự năng động sáng tạo, thích ứng với cơ chế mới, tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại HàNội trong thời gian qua đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Nói chung công
ty làm ăn tơng đối có hiệu quả
Công ty đã mạnh dạn đầu t, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, hoàn chỉnhcác giai đoạn mở rộng sản xuất sang một số lĩnh vực khác Bên cạnh đó, công
Giám đốc
Phó giám đốc Kế toán tr ởng
Phòng kinh doanh tổng hợp
Phòng quản
Phòng quản lý
Xí nghiệp khảo sát
đo đạc và kiểm địnhchấtl ợng
Xí nghiệp thi công,
trang trí
nội ngoạithất
Phòng
kế
hoạch
đầu t
Trang 26ty đã nhanh chóng cơ cấu, xắp xếp lại các phòng ban, đẩy mạnh nghiên cứuthị trờng; sử dụng nhiều biện pháp quản lý, nâng cao trình độ cán bộ côngnhân viên của công ty… Với sự giúp đỡ của các ban ngành và sự năng động sángtạo trong kinh doanh nên hoạt động đầu t kinh doanh của công ty tơng đối hiệu quả,biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cp đầu t phát
triển xây dựngvà dịch vụ thơng mại Hà Nội
Doanh thu
(triệu đồng)
Nộp ngân sách (triệu đồng)
Lợi nhuận (triệu đồng)
TN bình quân (tr.đ/ngời/tháng)
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng
và dịch vụ thơng mại Hà Nội năm 2002, 2003, 2004
Nh vậy, bảng trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tơng
đối ổn định Doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình quân đầu
ng-ời cũng ngày một tăng, có đủ việc làm, đảm bảo đng-ời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên của công ty
Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội đạt
đ-ợc những kết quả trên, bên cạnh nguyên nhân chủ yếu là do công ty có đội ngũ cán
bộ quản lý và công nhân viên lành nghề, cũng phải kể đến những điều kiện khác đãgiúp Công ty cổ phần đầu t phát triển xây dựng và dịch vụ thơng mại Hà Nội có đợcchỗ đứng vững chắc trên thị trờng:
+ Về sự thuận lợi của thị trờng: Ngày nay với quá trình CNH-HĐH mạnh mẽkéo theo đó là quá trình đô thị hoá nhanh chóng Nhờ nắm bắt đợc xu thế phát triểncủa thời đại, cũng nh sự phát triển thuận lợi của thị thời cuộc và thị trờng xây dựng
là những nhân tố không nhỏ tạo nên kết quả đáng khích lệ trên
+ Về đặc điểm sản phẩm: sản phẩm chủ yếu của công ty là các côngtrình xây dựng (những khu nhà trung c; những khu thể dục thể thao; haynhững ngôi trờng…) đã và đang đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, phù hợp vớingời thị hiếu của ngời tiêu dùng cả về chất lợng lẫn giá cả nên sản phẩm củacông ty dễ đợc thị trờng chấp nhận
Có thể thấy rằng lợi nhuận trong 3 năm gần đây của công ty có nhữngbiến động thất rất ổn định Cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2003 của công tybằng 162% so với năm 2002, lợi nhuận sau thuế của năm 2004 bằng 148% sovới năm 2003
Ta có thể tính chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm:
839
- Năm 2002: = 9,64%