HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2 12 Trong bối cảnh đó, MobiFone là một nhà mạng được thành lập sớm nhất và luôn luôn khẳng định vị thế là một trong các nhà mạng đi đầu về cun
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHU HỒNG TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGĂN CHẶN TIN NHẮN RÁC CỦA NHÀ MẠNG MOBIFONE
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN DANH NGUYÊN
Trang 2HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Danh Nguyên
Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tế tại Tổng công ty viễn thông MobiFone, luận văn tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, TS Nguyễn Danh Nguyên và các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, trường Bách khoa
Hà Nội, tập thể ban lãnh đạo và các phòng ban Tổng công ty viễn thông MobiFone cùng nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học kinh tế và các bạn đồng nghiệp
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà nội, 22 tháng 4 năm 2016
NGƯỜI THỰC HIỆN
Chu Hồng Trường
Trang 4HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2011-2014
Bảng 2.3 Hiện trạng tin nhắn rác trên mạng MobiFone
Bảng 2.4 Quy mô đầu tư công nghệ ngăn chặn tin nhắn rác
Bảng 2.5 Các SMS Router trước dự án và sau dự án
Bảng 2.6 Dung lượng hỗ trợ tin nhắn rác
Bảng 2.7 So sánh chức năng công nghệ chặn tin rác của Đức và của MobiFone
Bảng 2.8 Tổng hợp khảo sát tin nhắn từ 1/9 đến 15/9/2013
Bảng 2.9 Lưu lượng SMS Spam offnet từ mạng khác gửi về MobiFone
Bảng 2.10 Bảng phân bố nhân lực đầu tư dự án nâng cấp hệ thống Anti-Spam
Bảng 2.11 Kết quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
Bảng 2.12 Hiệu quả đầu tư dự án
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Tác động của đầu tư công nghệ, quản lý và nhân lực ngăn chặn tin nhắc rác tới hiệu quả kinh tế của nhà mạng
Hình 1.2 Quy trình ngăn chặn tin nhắn rác tại Đức
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức MobiFone
Hình 2.2 Thuê bao hoạt động trên mạng 2005 - 2014
Hình 2.3 Thị phần MobiFone đến 2014
Hình 2.4 Tốc độ phát triển mạng lưới MobiFone đến 2014
Hình 2.5 Các loại tin nhắn rác tổng hợp hệ thống của MobiFone
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình công nghệ ngăn chặn tin nhắn rác của MobiFone
Hình 3.1 Mô hình nâng cấp kết nối với hệ thống
Hình 3.2 Bổ sung tính năng phát hiện tin nhắn rác
Hình 3.3 Bổ sung các điểm cần phải đặt hệ thống chặn tin nhắn rác trên mạng
Hình 3.4 Mô hình dòng chặn lọc tin nhắn rác trên mạng
Trang 6HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
6
CÁC TỪ VIẾT TẮT
SUBCP Công ty đăng ký dịch vụ nội dung
SMSCGW Trung tâm dịch vụ tin nhắn ngắn
SIM BOX Thiết bị phần cứng lưu giữ một bó thẻ SIM riêng biệt
từ VoIP / GSM SPAMMING Tin nhắn cố ý gây phiền hà, quấy rối
FLOODING Các tin nhắn làm tắc nghẽn mạng
FAKING Các tin giả mạo từ mạng khác SPOOFING Ký tự gây lỗi hệ thống
GT SCANNING Tin tìm kiếm để lấy thông tin giả mạo
TOKENISATION Ánh xạ các ký tự giống nhau thành chuỗi các "tokens" NORMALISATION Gộp các token giống nhau thành một token duy nhất
TB PSLL Thuê bao phát sinh lưu lượng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết của đề tài 11
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12
3 Nội dung nghiên cứu 13
4 Đối tượng nghiên cứu 13
5 Phạm vi nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
6.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
6.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
7 Kết cấu của luận văn 14
PHẦN NỘI DUNG 15
Chương I 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGĂN CHẶN 15
1.1 Khái niệm, tổng quan về dịch vụ tin nhắn và tin nhắn rác 15
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng về công nghệ của tin nhắn 15
1.1.2 Dịch vụ tin nhắn 15
1.1.3 Tin nhắn rác và cơ chế phát tán tin nhắn rác 16
1.1.4 Nguyên nhân xuất hiện tin nhắn rác 22
1.2 Hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 25
Trang 8HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
8
1.2.1 Quan điểm và cách tiếp cận về hiệu quả hoạt động chặn tin nhắn rác 25
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 27
1.2.3 Các ảnh hưởng bất lợi của hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 36
1.2.4 Tác động kinh tế-xã hội và môi trường đối với dịch vụ tin nhắn 37
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 38
1.3.1 Yếu tố từ phía khách hàng và rủi ro đạo đức 38
1.3.2 Yếu tố về chính sách văn bản quản lý chuyên ngành 39
1.3.3 Sự phối hợp giữa các giải pháp ngăn chặn tin nhắn rác của nhà mạng 41
1.4 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về ngăn chặn tin nhắn rác 41
1.4.1 Kinh nghiệm tại Đức 41
1.4.2 Kinh nghiệm tại Hồng Kông 43
1.4.3 Kinh nghiệm tại Mỹ 43
1.4.4 Kinh nghiệm tại Singapore 44
1.4.5 Kinh nghiệm tại Ấn độ 44
1.4.6 Kinh nghiệm tại Úc 45
1.4.7 Kinh nghiệm tại Canada 45
1.4.8 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48
Chương II 49
THÔNG TIN THỰC TRẠNG 49
2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Viễn thông MobiFone 49
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 49
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 50
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011-2014 52
2.2 Thực trạng hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác tại MobiFone 57
2.2.1 Các loại hình và nguồn phát tán tin nhắn rác trên mạng MobiFone 57
Trang 92.2.2 Thực trạng đầu tư công nghệ ngăn chặn tin nhắn rác 60
2.2.3 Quy trình thực hiện ngăn chặn tin nhắn rác 63
2.2.4 Kết quả khảo sát việc theo dõi tin nhắn để sàng lọc tin nhắn rác tại MobiFone 71
2.3 Hiện trạng đầu tư về nhân lực trong hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 74
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác của MobiFone trong giai đoạn 2013-2015 75
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 75
2.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 76
2.4.3 Hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường đối với dich vụ tin nhắn 79
2.5 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác 80 2.5.1 Những tồn tại 80
2.5.2 Nguyên nhân 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
Chương III 85
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 85
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 85
3.2 Các đề xuất về giải pháp 87
3.2.1 Giải pháp tiếp tục đầu tư công nghệ nâng cao chất lượng hệ thống phòng, chống tin nhắn rác 87
3.2.2 Giải pháp đồng bộ quản lý hiệu quả phòng, chống tin nhắn rác 93
3.2.3 Giải pháp phối hợp quản lý đối tác phòng, chống tin nhắn rác 97
3.3 Một số kiến nghị 99
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông 99
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Công an 100
3.3.3 Kiến nghị với nhà mạng khác 100
Trang 10HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Phụ lục 01: Lưu lượng SMS MT offnet từ mạng khác gửi về MobiFone 106
Phụ lục 02: Quy mô nâng cấp hệ thống SMSCGW 107
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thị trường viễn thông di động Việt Nam phát triển mạnh mẽ, đem lại lợi ích cho mọi thành phần trong nền kinh tế Với dân số khoảng 90 triệu người cùng với môi trường kinh tế-chính trị-xã hội ổn định, thị trường thông tin di động Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá là thị trường di động đầy tiềm năng,
là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong danh mục sản phẩm, dịch vụ viễn thông, các dịch vụ bằng tin nhắn ngắn (gọi tắt là “SMS”) được khách hàng sử dụng rất phổ biến với cước phí rẻ hơn đàm thoại Bên cạnh đó, vấn đề cạnh tranh thông qua việc tích hợp giá trị gia tăng bằng phương tiện SMS cũng rất phát triển (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2014)
Tại thị trường điện thoại di động Việt Nam, hiện tại có tất cả 5 nhà cung cấp dịch
vụ di động bao gồm MobiFone, Viettel, Vinaphone, Gmobi, Vietnamobile Giữa 5 nhà mạng và các công ty cung cấp dịch vụ nội dung có xu hướng cạnh tranh ngày càng mạnh hơn, đặc biệt là sự cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ mới nhằm chiếm lĩnh thị trường và khẳng định thương hiệu
Trong thị trường điện thoại di động, mặt trái của sự phát triển là vấn đề cạnh tranh không lành mạnh và lợi dụng dịch vụ tin nhắn như một phương tiện để thực hiện các mục tiêu quảng cáo bán hàng, tuyên truyền các thông tin xấu ảnh hưởng đến chính trị, an ninh trật tự của đất nước Trong những năm gần đây, có nhiều khách hàng đã rất bức xúc vì bị làm phiền bởi các tin nhắn rác, làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ của các nhà mạng Chính vì vậy, vấn đề ngăn chặn tin nhắn rác đã được các cơ quan quản
lý của ngành đưa vào chương trình nhiệm vụ đặc biệt, từ đó yêu cầu các nhà mạng phải
có biện pháp hạn chế việc phát tán tin nhắn rác một cách hiệu quả
Trang 12HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
12
Trong bối cảnh đó, MobiFone là một nhà mạng được thành lập sớm nhất và luôn luôn khẳng định vị thế là một trong các nhà mạng đi đầu về cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thông qua việc đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại và hoàn thiện quy trình quản lý dịch vụ tin nhắn, từng bước khắc phục nạn tin nhắn rác
Ở vị trí là một cán bộ thanh tra của ngành thông tin truyền thông, tác giả đã có thời gian thực hiện nhiệm vụ tại nhà mạng MobiFone, trực tiếp tiếp xúc và đánh giá mức độ tuân thủ của nhà mạng đối với vấn đề ngăn chặn tin nhắn rác trên điện thoại di động tại địa bàn Việt Nam Chính vì vậy, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác tại nhà mạng MobiFone là điều cần thiết bởi vì việc tổng kết kinh nghiệm của MobiFone có thể được suy rộng ra cho các nhà mạng khác, trên cơ sở đó các giải pháp và kiến nghị có thể hỗ trợ cho các cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách quản lý dịch vụ tin nhắn nói riêng và hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông của các nhà mạng nói chung đạt hiệu quả tốt hơn Xuất phát từ yêu
cầu đó, đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác của nhà mạng
MobiFone” được tác giả lựa chọn nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài có các mục tiêu nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác tại Việt Nam và một số nước trên thế giới; các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về việc phòng, chống tin nhắn rác,
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác tại nhà mạng MobiFone;
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác tại nhà mạng MobiFone và một số hàm ý chính sách về việc quản lý dịch vụ tin nhắn của các cơ quan quản lý
Trang 133 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ tin nhắn của nhà mạng MobiFone Hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác của nhà mạng MobiFone và kết quả công tác phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời gian 2011-2014;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác,
sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tin nhắn của nhà mạng MobiFone
- Đánh giá việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ nhắn tin giải trí
- Tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác của nhà mạng MobiFone, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tin nhắn rác, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà mạng MobiFone
- Dựa vào việc phát hiện các bất cập, các mặt còn tồn tại trong hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tin nhắn rác, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà mạng MobiFone
4 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác tại nhà mạng MobiFone có liên quan đến hệ thống văn bản quy định về ngăn chặn và xử lý tin nhắn rác, quy trình quản lý tin nhắn rác và việc phát tán tin nhắn rác trên mạng thông tin di động dưới góc độ tiếp cận của thanh tra chuyên ngành thông tin truyền thông
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 14HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
14
Thu thập dữ liệu có liên quan đến các chính sách quản lý, phát triển dịch vụ tin nhắn của Chính phủ và các nhà mạng; cũng như các dữ liệu có liên quan về tình hình đầu tư, tình hình phát triển và tình hình khai thác kinh doanh các dịch vụ tin nhắn của các doanh nghiệp thuộc địa bàn nghiên cứu Các nguồn dữ liệu thu thập được thông qua các số liệu thống kê của Cục Viễn thông; Cục An toàn thông tin (thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông), các báo cáo của nhà mạng MobiFone
- Đối với các nguồn dữ liệu sơ cấp:
Thu thập dữ liệu thông qua việc phát Phiếu câu hỏi khảo sát, điều tra, tới các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ di động của MobiFone
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Dùng phương pháp phân tích và thống kê mô tả và bảng biểu để nhằm phân tích thực trạng hoạt động quản lý tin nhắn rác của MobiFone
- Đối với dữ liệu sơ cấp:
+ Dùng thống kê mô tả và bảng tần suất để mô phỏng dạng dữ liệu và phân phối
dữ liệu thu thập được từ phiếu khảo sát
+ Dùng phương pháp mô hình phân tích nhân tố và xếp hạng nhằm để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng và cơ quan thanh tra đối với hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác của nhà mạng MobiFone
Cả hai phương pháp phân tích trên đều dựa vào cơ sở thiết lập Phiếu câu hỏi khảo sát để lấy số liệu nghiên cứu và phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu bao gồm có Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục đích, nội dung nghiên cứu; đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động ngăn chặn
Chương II: Thông tin thực trạng
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 15PHẦN NỘI DUNG
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGĂN CHẶN 1.1 Khái niệm, tổng quan về dịch vụ tin nhắn và tin nhắn rác
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng về công nghệ của tin nhắn
Theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTTTT ngày 25/7/2014, tin nhắn là các tin được soạn thảo dưới dạng văn bản có kích thước không quá 160 ký tự 7 bit Tin nhắn thực chất còn được hiểu là “tin nhắn ngắn” Trong số 160 ký tự 7 bit của tin nhắn,
độ dài của một ký tự phụ thuộc vào phương thức mã hóa dùng cho dịch vụ tin nhắn Có
3 kiểu mã hóa thông dụng trong SMS là GSM 7bit, 8bit và UCS2 (sử dụng 16 bit cho mỗi ký tự) Trong hệ thống GSM, SMS được truyền tải qua kênh vô tuyến bằng đường báo hiệu Tuy nhiên trong hệ thống GPRS, SMS được hỗ trợ bởi kênh lưu lượng dữ liệu gói Một thiết bị di động (điện thoại) có thể nhận và gửi một tin nhắn bất cứ lúc nào mà không phụ thuộc vào việc cuộc gọi có tắc nghẽn hay không
1.1.2 Dịch vụ tin nhắn
Dịch vụ tin nhắn (viết tắt là “SMS”) là dịch vụ truyền tải tin nhắn dạng văn bản từ thiết bị di động này tới thiết bị di động khác hoặc một thiết bị được kết nối tới mạng cố định qua tổng đài SMS SMS không được truyền tải trực tiếp từ người gửi đến người nhận mà luôn luôn phải qua tổng đài SMS Hay nói cách khác, mỗi mạng điện thoại di động hỗ trợ SMS sẽ có nhiều hơn một trung tâm tin nhắn để điều khiển và quản lý tin nhắn
Ngoài ra, dịch vụ tin nhắn còn có thể sử dụng qua phần mềm trên máy tính qua phương thức nhắn tin trên mạng Internet, bất cứ khi nào nếu khách hàng có kết nối Internet thì có thể mọi nơi mọi lúc với tốc độ cao bằng 01 thiết bị nhỏ gọn như 1 chiếc USB thông thường; Sim 3G có thể nhắn tin như 01 chiếc sim điện thoại bình thường khi cần thiết
Trang 16HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
16
1.1.3 Tin nhắn rác và cơ chế phát tán tin nhắn rác
1.1.3.1 Khái niệm và phân loại tin nhắn rác
a) Khái niệm
Hiện tại, quy định chính thức về tin nhắn rác và các loại tin nhắn rác chưa được trình bày một cách cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên, theo kinh nghiệm chia sẻ của các chuyên gia và nhận thức của chính tác giả, tin nhắn rác được
hiểu là (những tin nhắn có nội dung không lành mạnh, bói toán, cờ bạc, lô đề và những
nội dung tương tự khác được gửi tới điện thoại di động gây tâm lý khó chịu, bức xúc, phiền toái cho khách hàng (người sử dụng dịch vụ điện thoại di động) Ngoài ra,
những tin nhắn không nằm trong các nội dung kể trên nhưng được gửi đến điện thoại di động của khách hàng mang tính chất quảng cáo, giới thiệu thông tin sản phẩm không phù hợp với thông tin khách hàng mong muốn được nhận cũng được hiểu là tin nhắn rác
Theo định nghĩa của Group Speciale Mobile (viết tắt là GSMA) các hình thức gian lận tin nhắn bao gồm các trường hợp:
Spamming (các tin nhắn cố ý gây phiền hà, quấy rối)
Flooding (các tin nhắn làm tắc nghẽn mạng)
Faking (các tin giả mạo)
Spoofing (Ký tự gây lỗi hệ thống)
GT Scanning (Tin tìm kiếm để lấy thông tin giả mạo)
b) Phân loại tin nhắn rác
Tin nhắn rác có thể được phân loại theo tính chất nội dung của từng loại tin nhắn, bao gồm
Tin nhắn có nội dung cờ bạc, lô đề
Các đối tượng phát tán tin nhắn rác cung cấp các thông tin cờ bạc, lô đề hoặc thông báo kết quả xổ số trực tuyến nhằm phục vụ cho đánh cờ bạc, lô đề do một số công ty sử dụng spam để lôi kéo khách hàng nhắn tin đến đầu số dịch vụ của mình
Trang 17*GIO VANG BAO SO* > Tang 09xxxxxxxx SO.VANG PHAT TAI:+1 Con Chot BACH THU(8x) ChacAN NHAT D.Biet+1Cap L0Kep(XX)=PHAT TAI *Soan: B3 gui 9988 Gui tin Mien Phi
Chuc Mung 09xxxxxxxx La SDT DuyNhat trong 68tr TBDD Dc HDXS tang 1CapSo(6X)SieuVipCKet 6h25 AnL0 3CANG +1Cap L0Kep(xx)PhatTAI Soan: DK B gui 7913 CPhi gui tin
5h30: Con tien ghi DE ko ban oi Con tien thi theo ngay T.Dai 6750 da co tin vang
an DE Cam ket 100/100 an DE hom nay Soan: DB gui 6750 Xien2: LX gui 6750
Lo 54 da 18 ngay chua ra LO 97 da 19 ngay chua ra Theo ban danh con 04: T.Dai 6750 bach thu LO 100/100 chinh xac Cam ket an to h.nay Soan: BT gui 6750
nao?26-Em Thanh day -> Hom nay co tin mat bao tu c.ty xo so Mien Bac 4h30 Ben t.dai
6750 da co LO vang An DE Anh nhan tin len ma danh dam bao AN to Soan: DB gui 6750
-> Khang dinh voi cac ong DE hom nay van ra con 6 22-04: Bach thu LO TO chinh xac an ca DE Cam ket 1 con an chac Soan: BT gui 6750 An Xien: LX gui 6750 (KM) He thong tu van dich vu ThongKeXoSo, xac suat 99% (Soan tn : DK LOC gui 6996) MPhi 30 ngay.(Ma KM:1879)
Tin nhắn có nội dung bói toán, mê tín dị đoan
Tin nhắn dạng này thường được phát tán nhiều vào thời điểm giáp tết, có nội dung mời chào bói toán, dự đoán tương lai, vận mệnh, vận hạn,…spam chào mời khách hàng nhắn tin để lấy kết quả bói toán
Thang 12 mang day TAI LOC& cung la thang co tinh Buoc Ngoat với 09xxxxxxxx De biet TAI-LOC-VAN HAN cua ban trong thang>Soan: DK BOI gui
6996 TinNhan M.Phi
Tin nhắn rác từ sim trả trước quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ hàng hóa
Trang 18HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
SALE 40% thoi trang cao cap Mazano Italy www.mazano.vn 0915552389
Lap jnternet va tang dau thu HD tri gia 1,1tr cua VTVCΛB goi 5M(CΛB+NET)=250k/th hoac goi 15Mbps+CΛB= 290k/th Tang thang cuoc, Modem Wifi Phone: 0936189358
(QC VMA2) Tu 1-3/1: DAI GIAM GIA TVLED 32" chi 3,69tr; 40'': 5.29tr, MayGiat 8Kg:3,69tr, NCD, LVS Sharp gia539N www.MediaMart.Vn Tu choi QC soan TC gui 1551
VTVC@p TANG DAU/HD-L@P lNTERNET C@p quang tren truyenhjnh C@P CHl tu140k 1thag M.PHl l@pdat M0dem wjfj tag 2thag L H 0934541226 xem taj vtvnet24h.com
Giay nam Guciano 248 Ton Duc Thang - Dong Da - Ha Noi KM tat ca cac sp Giay cong so, giay the thao ( de cao va de thuong) len den 70%, Lh 0466539983/
0913018889
DEM.VN 406 Lac Long Quan,TayHo.XA KHO CHAN GA+DEM lon nhat VN GiamSOC toi 80%;bo chan ga Dreamland,USA dong gia tu 299,000.Duy nhat 16&17/1.NhanhTay MuaNgay lu0
Owen:Bo sung hang nghin SP giam gia chao nam moi! Gia han KM dong gia99k,230k va sale toan bo SP tu 10%-50% tu 26/12-03/01 tai 17 Chua Boc.LH
Trang 19M.UA C.AN HO xanh “VUON TRONG PHO- ICPERIA.GARDEN-203 NGUYEN.HUY.TUONG” voi 79 tien ich vuot troi Gia tu 30.5tr/m2,CK 8,5% Goi:
M.Ban Vinhomes Gardenia My Dinh - Bao gom Ch/Cu, lien ke, shophouse voi
66 tien ich, phong cach song dang cap H/tro \/ay 70% voi LS 0% LH : 0975782487
Tin nhắn rao vặt chăm sóc khách hàng
Sacombank kinh tang Quy khach 50 diem doi qua nhan ngay sinh nhat Kinh chuc Quy khach suc khoe, thanh cong Chi tiet LH: 1900 5555 88
Agribank - Chi nhanh So giao dich chuc mung sinh nhat quy khach Kinh chuc quy khach co nhieu suc khoe, may man, hanh phuc va thanh cong trong cuoc song
PC Dong Da t.bao: KH ma PD0400T004830 ghi chi so cong to ngay 06 hang thang Kinh moi KH cung tham gia giam sat viec ghi chi so (DT: 19001288 24h/24h)
VNPT Ha Noi TB:cuoc 12/2015 cua ma MC96408B la 67320 d Chi tiet tai http://hanoi.vnpt.vn Gui TBCUOC OFF toi 04800126 de ngung nhan tin
1.1.3.2 Cơ chế phát tán tin nhắn rác
Các chủ thế có khả năng phát tán tin nhắn rác:
Trang 20HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
20
Theo quy định hiện tại, chỉ duy nhất đầu số 1900xxxx là được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định dùng cho dịch vụ giá trị gia tăng, các đầu số dành cho việc cung cấp dịch vụ tin nhắn giải trí là do các nhà mạng di động tự quy hoạch và cấp cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung (CP), cụ thể như sau:
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) quy định (mở) các đầu số 4AXX, 6AXX, 8AXX Theo văn bản số 5755/VT-GCTT ngày 06/5/2005 của VNPT về việc hướng dẫn cơ chế khai thác kinh doanh dịch vụ nội dung trên mạng di động, trong đó:
+ Đầu số 8AXX, 6AXX dùng để cấp cho các đối tác có thỏa thuận hợp tác cung cấp dịch vụ nội dung qua SMS với VinaPhone và MobiFone đồng thời có thiết lập kết nối trực tiếp với mạng VinaPhone và MobiFone
+ Đầu số 4AXX dùng để cấp cho các đối tác có thỏa thuận hợp tác cung cấp dịch vụ nội dung qua SMS với VinaPhone và MobiFone nhưng không có kết nối trực tiếp với mạng di động VinaPhone và MobiFone mà đối tác có thỏa thuận kết nối chuyển tiếp qua cổng trung gian của Công ty Viễn thông liên tỉnh VTN để truyền bản tin SMS/MMS từ hệ thống dịch vụ nội dung với các mạng VinaPhone và MobiFone
- Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) quy định (mở) đầu số 5xxx, 7xxx Như vậy khi doanh nghiệp CP xin cấp đầu số sẽ căn cứ vào quy định mở đầu số tương ứng với từng nhà mạng như trên sau đó các nhà mạng còn lại sẽ có trách nhiệm
mở đầu số giống với đầu số mà doanh nghiệp đã được cấp
Để cung cấp được dịch vụ, sau khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và thiết lập hệ thống thiết bị, cơ sở dữ liệu, doanh nghiệp sẽ tiến hành xin cấp đầu số (Đầu
số có dạng 4 chữ số XAXX, trong đó A=0 7 để phân biệt về giá cước, X=0 9) từ các công ty thông tin di động (Telco) như MobiFone, VinaPhone hoặc Viettel Khi đã được cấp đầu số, doanh nghiệp sẽ tiến hành đàm phán, ký hợp đồng, kết nối đường truyền tới tổng đài của doanh nghiệp thông tin di động để cung cấp dịch vụ
Trang 21Đối với từng loại hình dịch vụ, các doanh nghiệp CP sẽ tự định nghĩa, thiết lập các mã lệnh tương ứng để cho người sử dụng nhắn tin theo mã lệnh này lên đầu số để yêu cầu cung cấp dịch vụ
Ví dụ: Đối với thông tin về Kết quả xổ số: Mã KQXS, LO, DE, SOI, tải nhạc chuông, nhạc chờ: Mã GA, NHAC, RING, tải hình nền, logo cho điện thoại: Mã LOGO, HOT, HINH,
Việc ký kết hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ nhắn tin giải trí trên mạng thông tin di động giữa Telco và CP, giữa CP và SubCP về cơ bản đều dựa trên những nguyên tắc hai bên nhất trí thỏa thuận hợp tác trên cơ sở cùng có lợi để phát triển, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về chống tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo, quấy rối, Bên cạnh đó cũng quy định rõ về việc đối soát, phân chia doanh thu và các hình thức
xử lý vi phạm trong hợp đồng như phát tán tin nhắn rác, tin nhắn lợi dụng, tin nhắn lừa đảo,…
Thực tế cho thấy việc Bộ Thông tin và Truyền thông không quản lý kho số cho việc cung cấp dịch vụ tin nhắn dẫn tới không quy định được việc thu hồi đầu số khi các doanh nghiệp CP vi phạm pháp luật Đây là một trong những kẽ hở trong công tác quản
lý, cụ thể: Nhà nước không thu được phí sử dụng kho số, doanh nghiệp sẵn sàng vi phạm mà không sợ bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ
Các thủ đoạn thực hiện phát tán tin nhắn rác:
- Lợi dụng sự cả tin, hám lợi hoặc thiếu cảnh giác của những người sử dụng Mục đích của đối tượng phát tán tin rác là làm sao để khách hàng nhắn tin lên đầu số
để tham gia sử dụng dịch vụ Thực tế đã cho thấy, nhiều người đã bị mất tiền trong tài khoản điện thoại di động khi đối tượng phát tán tin nhắn rác có nội dung mập mờ, gây
tò mò tới khách hàng và sự cả tin, thiếu cảnh giác đã nhắn tin làm theo hướng dẫn trong tin nhắn
- Lợi dụng sự thiếu hiểu biết ví dụ như một số khách hàng ở các vùng miền xa xôi, thông tin còn hạn chế, khi sử dụng điện thoại di động và nhận được tin nhắn rác và
Trang 22HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
số lượng hàng chục nghìn tin nhắn tới các thuê bao di động trong một ngày, điều này gây rất nhiều khó khăn trong công tác điều tra, phát hiện và xử lý vi phạm, khi phát hiện tin nhắn rác quảng cáo cho một đầu số nào đó thì các doanh nghiệp CP thường giải thích rằng, có thể do cạnh tranh không lành mạnh nên một số doanh nghiệp CP khác đã phát tán nhằm bôi xấu hoặc làm mất uy tín của đối thủ Tuy nhiên có thể phân loại như sau:
+ Tin nhắn rác do chính doanh nghiệp CP phát tán (nếu doanh nghiệp này không
ký kết hợp tác với các SubCP khác)
+ Tin nhắn rác do doanh nghiệp CP và đối tác SubCP gửi
- Doanh nghiệp CP không phát tán nhưng đã thuê các đối tượng là học sinh sinh viên phát tán và trả thù lao Thời gian vừa qua Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông
đã xử lý vi phạm một trường hợp là sinh viên chuyên quảng cáo phát tán tin nhắn rác thuê Đối với trường hợp này xử lý rất khó khăn vì doanh nghiệp không trực tiếp tham gia vào việc phát tán tin nhắn rác Nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau cũng sử dụng hình thức này nhằm quảng cáo cho sản phẩm, dịch vụ của mình
1.1.4 Nguyên nhân xuất hiện tin nhắn rác
Thứ nhất, nguyên nhân hiện nay vẫn xảy ra tình trạng sử dụng tin nhắn rác là do
phương thức nhắn tin với chi phí rẻ so với các cách thức quảng cáo khác, hiệu quả tức thì với mức giá phát tán mỗi tin nhắn spam rất thấp chỉ từ 40 đồng/1 SMS, rẻ hơn gấp nhiều lần so với cước dịch vụ nhắn tin quảng cáo của nhà mạng MobiFone đưa ra là
400 - 600 đồng/SMS
Trang 23Thứ hai, khả năng phát tán tin nhắn rác có thể đạt tần suất hàng chục nghìn SMS
rác được phát tán trong 15 phút Do vậy bất cứ ai quan tâm đến dịch vụ chào hàng kiểu tiếp thị như thế này cũng có thể tìm được hàng loạt nội dung mời chào nhận spam SMS giá rẻ, spam SMS thuê, spam SMS hiệu quả… hoặc, dịch vụ này núp dưới danh nghĩa
là quảng cáo tin nhắn, tin nhắn marketing, vẫn đang xuất hiện rầm rộ trên mạng Internet
Thứ ba, các đối tượng nhận làm dịch vụ quảng bá có thể giúp cho khách hàng
tiếp cận tới hàng chục ngàn thuê bao mỗi ngày trung bình một chiến dịch, các địa chỉ nhận làm dịch vụ spam tin nhắn rác nhận gửi từ hàng chục nghìn tin nhắn tới thuê bao của 1 nhà mạng và sẵn sàng nhận làm dịch vụ với 3 nhà mạng lớn nhất với các mức chi phí Viettel 50 đồng/tin nhắn, MobiFone 45đồng/tin nhắn và VinaPhone 40 đồng/1 tin (tin nhắn 160 ký tự không dấu) Nếu số lượng tin nhắn dưới 10.000, giá dịch vụ sẽ cao hơn khi được cộng thêm 20 đồng cho mỗi tin nhắn, tương đương Vietel 70 đồng, VinaPhone 60 đồng và MobiFone 65 đồng, với dữ liệu 10.000 số thì thời gian chạy khoảng 15 - 30 phút SIM rác không cần đăng ký vẫn là gốc rễ phát tán “rác” kể từ khi được biết đến tại Việt Nam SMS Marketing được đánh giá là kênh quảng cáo có hiệu quả rất cao với trên 90% khách hàng không thể bỏ qua, hoặc xóa tin nhắn khỏi điện thoại khi chưa đọc Chính vì ưu điểm này, dịch vụ spam SMS đã nhanh chóng bùng phát và trở thành vấn nạn nhức nhối, đối với người dùng điện thoại, một số phần mềm được sử dụng, tiếp tay cho công việc này, nhưng giới làm dịch vụ chủ yếu sử dụng SMS Carter và TOP SMS Marketing
Thứ tư, chi phí mua phần mềm SMS Carter khoảng 500.000 đồng, TOP SMS
Marketing khoảng 1,5 triệu đồng nếu mua hẳn, hoặc thuê với giá 500.000 đồng/1 tháng), cho phép đối tượng phát tán “rác” dễ dàng gửi tin nhắn tiếp thị, tin nhắn quảng cáo trực tiếp từ máy tính
Việc có hàng triệu thông tin thuê bao di động của VinaPhone, Viettel hay MobiFone vẫn đang bị rao bán công khai khi đối tượng spam chỉ cần bỏ chi phí số tiền
Trang 24HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
Nội dung tin nhắn rác thời gian gần đây tập trung vào quảng cáo rao bán Sim số đẹp, bất động sản… Tuy có xu hướng giảm sau khi các cơ quan Thanh tra vào cuộc xử
lý mạnh tay đối với các tổ chức vi phạm, nhưng các đối tượng phát tán với thủ đoạn sử dụng thiết bị như modem, SIM BOX và mua Sim trả trước, dùng phần mềm phát tán tin rác quảng cáo vẫn lén lút hoạt động
Thứ năm, việc đua nhau khuyến mãi liên tục của các doanh nghiệp di động
khiến cho giá cước SMS giảm rất thấp, khiến các đối tượng muốn gửi tin quảng cáo thay vì sử dụng kênh hợp pháp đã tìm đến hình thức spam SMS
Vấn nạn tin nhắn rác còn gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội, mất an ninh thông tin, do chỉ cung cấp hạ tầng nên các doanh nghiệp viễn thông cấp dịch vụ đầu số, không quản lý nội dung đầu số do các CP và CSP cung cấp Đây chính là kẽ hở để một
số CP và CSP lợi dụng phát tán tin nhắn lừa đảo người dùng, phổ biến hiện nay là hình thức gửi tin nhắn quảng cáo tải các phần mềm chơi game, phát tán đường link có nội dung sex rồi lừa người dùng nhắn tin hoặc gọi điện vào các đầu số dịch vụ để trừ tiền trong tài khoản của họ Ngoài ra, nhiều đầu số 1900xxxx đã có hành vi nháy máy tạo cuộc gọi nhỡ, rồi khi người dùng gọi lại thì được kết nối tới hộp thư thoại trả lời tự động tiếp tục hướng dẫn gọi đến hệ thống các số dịch vụ giá trị gia tăng như 1900xxxx
có giá cước từ 1.000 - 15.000 đồng/phút, block tính theo phút
Thứ sáu, công tác quản lý thông tin thuê bao di động, quản lý các điểm đăng ký
thông tin di động trả trước chưa được các doanh nghiệp viễn thông di động quản lý chặt chẽ, tình trạng mua sim cũng diễn ra tràn lan, đặc biệt có những Sim không tuân thủ đúng quy định về khai báo thông tin thuê bao nhưng không được doanh nghiệp
Trang 25kiểm soát chặt chẽ Khi phát hiện tin nhắn rác thì việc phát tin nhắn rác đã được thực hiện và số thuê bao phát tin nhắn rác sẽ không được tiếp tục sử dụng Do đó việc xử lý
và ngăn chặn cũng gặp nhiều khó khăn
1.2 Hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
1.2.1 Quan điểm và cách tiếp cận về hiệu quả hoạt động chặn tin nhắn rác
Tác động tiêu cực của hoạt động nhắn tin rác qua điện thoại di động là một trong những thực tiễn khiến các cơ quan quản lý của ngành triển khai các văn bản nhằm chỉ đạo việc ngăn ngừa, giảm trừ và triệt phá hoạt động này Dưới góc độ của các nhà quản
lý kinh tế cũng như góc độ của nhà mạng, hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
có thể đánh giá theo một số hướng tiếp cận
Thứ nhất, hoạt động phòng chống tin nhắn rác tác động đến hình ảnh và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Nếu nhà mạng xây dựng chiến lược phòng chống tin
nhắn rác và chiến lược đó được cụ thể hóa thành các kế hoạch và chương trình hành động ngăn chặn tin nhắn rác, khi đại bộ phận khách hàng cảm thấy không bị bức xúc với tin nhắn rác nữa thì vấn đề uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp được tăng lên Mặc
dù đây là tiêu chí rất khó đo lường và phụ thuộc nhiều vào mức độ cảm nhận của khách hàng, của thị trường đối với nhà cung cấp dịch vụ, tuy nhiên cũng được hiểu là đòn bẩy cho doanh nghiệp nhằm thu hút thêm các khách hàng tiềm năng sẽ sử dụng SIM, thẻ và dịch vụ tin nhắn Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ cảm nhận trong con mắt của khách hàng Vấn đề niềm tin vào nhà mạng cũng làm tăng sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ, nhằm giúp nhà mạng duy trì được khách hàng trung thành, tăng lượng thuê bao đã đăng ký một cách
ổn định Chính vì vậy, tác động của việc ngăn chặn thành công việc phát tán tin nhắn rác là làm cho số lượng khách hàng tăng lên qua các năm Hay nói cách khác, hiệu quả của hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác có thể đánh giá thông qua sự cảm nhận của khách hàng về hình ảnh, chất lượng dịch vụ, hoặc thậm chí cả tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng từ sau khi những kế hoạch nhằm ngăn chặn tin nhắn rác được thực hiện
Trang 26HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
26
Thứ hai, đánh giá hiệu quả hoạt động phòng chống tin nhắn rác dưới góc độ kinh
tế Xét về góc độ kinh tế, khi nhà mạng thực thi các kế hoạch ngăn chặn tin nhắc rác,
các chi phí về đầu tư công nghệ, về nguồn nhân lực được bổ sung thêm nhằm tăng cường hoạt động tin nhắn rác bắt buộc phải tăng lên Một trong những đặc trưng quan trọng của công nghệ là tốc độ khấu hao rất nhanh, bởi vì công nghệ và các phần mềm phải nâng cấp thường xuyên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chất lượng dịch vụ
kỹ thuật Bài toán kinh tế về hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác có thể được mô phỏng qua Hình 1.1 như sau:
Yếu tố đầu vào
- Tăng đầu tư công
- Một bộ phận thuê bao chuyển sang nhà mạng khác chưa triển khai kế hoạch chặn tin rác
- Lợi nhuận (P) giảm do chi phí (C) tăng, doanh thu (R) giảm
Kết quả/Triển vọng
- Trong ngắn hạn: + Lợi nhuận (P) giảm do doanh thu giảm, chi phí tăng;
- Trong dài hạn: + Doanh thu (R)
và lợi nhuận (P) tăng do duy trì khách hàng trung thành;
+ Doanh thu tăng
do thu hút thêm được các khách hàng tiềm năng
Hình 1.1.Tác động của đầu tư công nghệ, quản lý và nhân lực ngăn chặn tin nhắc rác tới
hiệu quả kinh tế của nhà mạng
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trang 27Đầu tư về công nghệ, nhân lực và những bổ sung về cơ sở pháp lý có thể tác động trực tiếp đến doanh thu và chi phí, qua đó tác động đến kết quả kinh tế của nhà mạng thông qua Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí, hay P = R - C Khi doanh nghiệp đầu tư công nghệ xử lý và ngăn chặn tin nhắn rác, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tăng lên Đứng trước bài toán về chi phí đầu tư, nhà mạng sẽ phải cân đối lại cơ cấu vốn, trong
đó có thể phải tăng vốn chủ sở hữu hoặc dùng đòn bẩy tài chính, dẫn tới chi phí vốn hoặc chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng) tăng lên hàng năm Trong khi đó, việc nhà mạng phải sàng lọc bớt một số lượng tin nhắn lớn làm số lượng tin nhắn trong năm bị giảm đi, làm giảm doanh thu dẫn tới lợi nhuận gộp trước thuế và lãi vay bị sụt giảm Tuy nhiên, tác động lâu dài của việc ngăn chặn tin nhắn rác sẽ là tác động tích cực thông qua ảnh hưởng tích cực đến doanh thu trong dài hạn nhờ việc nhà mạng duy trì được nhiều khách hàng trung thành và lôi kéo thêm được nhiều khách hàng tiềm năng
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
Với hai cách tiếp cận được phân tích ở trên, để đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác, tác giả đề xuất khung tiêu chí đánh giá đa chiều Cụ thể là: (i) hiệu quả về mặt quản lý của ngành, bao gồm mức độ đầy đủ, chặt chẽ của việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; (ii) góc độ của nhà mạng với việc đầu tư công nghệ quản
lý tin nhắn, đầu tư về nhân lực con người, (iii) đầu tư về mặt quy trình và công cụ quản
lý tin nhắn rác, và (iv) uy tín, hình ảnh của nhà mạng thông qua cải thiện chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng
1.2.2.1 Mức độ quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
Trong giai đoạn 2008-2015, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành và thực thi nhiều biện pháp để ngăn chặn, hạn chế tin nhắn rác Trong khoảng thời gian này, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành 3 Nghị định, 3 Chỉ thị và 7 Thông tư hướng dẫn việc thực thi các quy định về sử dụng và kinh doanh tin nhắn và chống tin nhắn rác tại Việt Nam Cụ thể là:
Các Nghị định được ban hành để có chế tài xử lý về tin nhắn rác bao gồm:
Trang 28HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
28
- Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 của Chính phủ về chống thư rác
(Nghị định 90);
- Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác (Nghị định 77);
- Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện (Điều 60, 61, 62);
Các chỉ thị được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành bao gồm:
- Chỉ thị số 04/CT-BTTTT ngày 30/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tăng cường kiểm tra, giám sát và ngăn chặn tin nhắn rác trên mạng viễn thông di động giao các đơn vị thuộc Bộ; các Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Nội dung của Chỉ thị bao gồm các quy định về việc triển khai các biện pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và ngăn chặn tin nhắn rác trên mạng viễn thông di động, đẩy mạnh các hoạt động triển khai Nghị định
số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác, tăng cường hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp
và người sử dụng, tham gia ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, hạn chế các sai phạm đồng thời bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông
Các thông tư bao gồm:
- Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP;
Trang 29- Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT ngày 02/3/2009 quy định về mã số quản lý và
mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet;
- Thông tư số 11/2010/TT-BTTT ngày 14/5/2010 về quy định quản lý khuyến mại đối với dịch vụ di động, cùng với việc triển khai Thông tư số 14/2012/TT-BTTT ngày 12/10/2012 về quản lý giá cước nhằm hạn chế tối đa vấn nạn “SIM rác”, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên kho số viễn thông;
- Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08/4/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy
định của Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT
- Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT ngày 13/04/2012 nhằm tăng cường quản lý thuê bao di động trả trước, làm cơ sở để ngăn chặn, xử lý đối với các đối tượng sử dụng SIM trả trước phát tán tin nhắn rác;
- Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 9/9/2015 quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông Thông tư có một số quy định mới giúp khắc phục tình trạng tin nhắn rác và tin nhắn/cuộc gọi lừa đảo gây bức xúc dư luận trong thời gian vừa qua
Các chỉ thị, nghị định và thông tư đề cập ở trên thể hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, của Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm mục đích hoàn thiện các hệ thống văn bản pháp lý để làm cơ sở hướng dẫn cho các cơ quan trực thuộc Bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; các sở Thông tin và Truyền thông; cơ quan quản lý chính quyền địa phương các cấp trong việc cùng phối hợp giám sát việc tuân thủ của các đơn vị kinh doanh dịch vụ di động Việc tạo ra một khung khổ pháp lý từ nội dung nghị định, chỉ thị cho tới các thông tư hướng dẫn việc thực thi các nghị định, chỉ thị nói trên nhằm tạo thuận lợi cho các cơ quan hành pháp trong việc xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh tin nhắn, là tiêu chí xác định mức độ hiệu quả của hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
Trang 30HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
30
1.2.2.2 Mức độ đầu tư về công nghệ quản lý tin nhắn rác
Đối với công nghệ hiện đại nhất tại Việt Nam hiện nay, tính năng giám sát lưu lượng có tần suất cao của SMSC bao gồm: hệ thống có khả năng giám sát khi thuê bao gửi bản tin với tần suất cao, đạt tới một ngưỡng xác định trước
Tính năng giám sát theo keyword, gồm có:
+ Tính năng loại bỏ các ký tự đặc biệt khi giám sát: những spammer có thể bổ sung các ký tự *, dấu cách vào bản tin để đi qua hệ thống spam có chặn theo keyword
+ Tính năng Tổ hợp các keyword để giám sát: các phép tổ hợp bao gồm AND,
OR, NOT
+ Tính năng nhóm các keyword (keyword grouping)
+ Tính năng không phân biệt chữ hoa chữ thường khi thực hiện giám sát nội dung, keyword
+ Tính năng wildcard keyword: ví dụ ký tự “?” sẽ đại diện cho 1 ký tự bất kỳ; ký
tự “*” sẽ đại diện cho nhiều ký tự liền nhau bất kỳ
+ Số lượng keyword, keyword group, wilcard được hệ thống hỗ trợ không giới hạn theo license
Tính năng giám sát luồng lưu lượng bằng cửa sổ trượt (sliding window): hệ thống
hỗ trợ chia giai đoạn thành N cửa sổ, tính toán lưu lượng đối với từng cửa sổ, tổng lưu lượng của N cửa sổ liên tiếp từ 1 thuê bao để xác định xem thuê bao đó đã gửi đến ngưỡng bị chặn chưa
Tính năng giám sát nội dung, keyword bằng cửa sổ trượt: hệ thống tính toán tổng
số tin nhắn với nội dung trùng với keyword đặt trước trong N cửa sổ trượt liên tục Tính năng giám sát theo nhóm: hệ thống hỗ trợ chia người dùng thành nhiều nhóm khác nhau theo số lượng người dùng hoặc 1 dải các số thuê bao để áp dụng các quy tắc giám sát khác nhau cho từng nhóm
Tính năng phân tích hành vi người gửi theo keyword dựa trên lưu lượng
Trang 31Tính năng phân tích hành vi người gửi dựa vào việc gửi đến 1 lượng tin lớn các
số đích liên tiếp nhau hoặc các số đích được tính toán dựa theo 1 quy luật nhất định Phân tích hành vi người gửi theo chiều dài nội dung các bản tin là giống nhau: khi lưu lượng đạt đến ngưỡng xác định, hệ thống sẽ phân tích chiều dài nội dung của các bản tin Nếu kết quả chiều dài các bản tin là giống nhau thì người gửi sẽ bị đưa vào danh sách giám sát hoặc blacklist
Phân tích hành vi người dùng dựa theo chuỗi số trong nội dung bản tin: hệ thống phát hiện ra các chuỗi số trong nội dung bản tin Nếu lưu lượng có nội dung gồm chuỗi
số bằng hoặc lớn hơn so với con số được định nghĩa trên hệ thống thì sẽ được đưa gửi vào danh sách giám sát hoặc blacklist
Phân tích hành vi người gửi với nội dung giống nhau: giám sát các bản tin với nội dung giống nhau trong 1 khoảng thời gian để đưa vào danh sách giám sát hoặc blacklist Chức năng phân tích các câu gần giống (ví dụ giống 90%) so với keyword được định nghĩa sẵn trong hệ thống để đưa vào danh sách giám sát or blacklist
Chức năng giám sát địa chỉ NE nguồn: hệ thống hỗ trợ các quy tắc khác nhau cho mỗi địa chỉ NE, nếu địa chỉ phù hợp với quy tắc giám sắt thì sẽ bị đưa vào blacklist và không có gửi tin nhắn
Chức năng giám sát nội dung binary: hệ thống hỗ trợ giám sát các nội dung dạng binary, link wap push Hệ thống cho phép có whitelist, những nguồn gửi nằm trong whitelist luôn được gửi bản tin dạng binary
Tính năng chuyển đổi các ký tự tương tự nhau: hệ thống hỗ trợ cho phép phát hiện các ký tự giống nhau được spammer thay thế ví dụ “l” và “1”
Tính năng xử lý đặc biệt cho các bản tin trống (blank message): hệ thống hỗ trợ tiền xử lý cho các bản tin trống trước khi thực hiện giám sát
Hệ thống hỗ trợ giám sát theo holiday: những ngày holiday sẽ có luật giám sát khác so với ngày thông thường (cả về keyword lẫn traffic)
Tính năng lưu lại những bản tin nghi ngờ: Để cải thiện tính chính xác của việc
Trang 32HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
Hệ thống cho phép tổ hợp nhiều tiêu chí lọc khác nhau để phát hiện spam
Tính năng xử lý đối với các trường hợp spam
Mức độ xuất cảnh báo: thông báo cho admin những hành vi gửi tin bất thường; tuy nhiên những tin này chưa đạt đến ngưỡng spam vì vậy vẫn được gửi đi như bình thường
Mức độ giữ lại bản tin chờ kiểm tra: những bản tin dạng này sẽ bị giữ lại và lưu trữ trong hàng đợi Sau khi có phân tích sâu hơn, admin sẽ quyết định cho phép gửi bản tin này hay hủy đi Hệ thống có thể gửi thông báo đến người gửi
Mức độ block bản tin: những bản tin sẽ bị hủy đi, hệ thống có thể gửi lại mã lỗi hoặc trạng thái thành công về cho SMSC gửi; người gửi spam vẫn bị charge cước cho trường hợp này
Mức độ đầu tư về công nghệ có thể được lượng hóa thông qua chỉ tiêu (1) và (2)
về quy mô đầu tư công nghệ và tỷ trọng đầu tư cho việc chặn tin nhắn rác
Quy mô đầu tư công nghệ = Lượng tiền đầu tư năm t (1)
Trong đó:
Công thức (1) và (2) cho thấy rằng, quy mô đầu tư công nghệ càng lớn thì nhà mạng càng có cơ hội chọn lựa các công nghệ tiên tiến, cập nhật với nhiều tính năng mới và trang bị đồng bộ hệ thống máy móc, thiết bị hơn những nhà mạng có mức độ đầu tư bị hạn chế vì nguồn lực tài chính có hạn Tỷ trọng đầu tư công nghệ chặn tin nhắn rác càng cao càng cho thấy sự quan tâm và chú trọng đến mảng hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác của nhà mạng
Tỷ trọng đầu tư cho
Trang 331.2.2.3 Tốc độ ngăn chặn tin nhắn rác
Nằm trong hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác, tốc độ ngăn chặn tin nhắn rác là chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt được sau khi đã có chỉ đạo từ cơ quan quản lý và những biện pháp thực thi của nhà mạng Tốc độ ngăn chặn tin nhắn rác được phản ánh thông qua chỉ tiêu tốc độ hạn chế tin nhắn rác được thể hiện ở công thức (3)
(Số lg TNR năm t-1 - Số lg TNR năm t)
Tốc độ chặn tin nhắn rác = -x100% (3) (Số lượng TNR năm t )
Về mặt logic, số lượng tin nhắn rác năm t-1 được mặc định là nhiều hơn của năm
t Chính vì vậy, tốc độ ngăn chặn tin nhắn rác được tính ngược về mặt thời gian Về kỹ thuật, số lượng tin nhắn rác hàng năm được hệ thống sàng lọc (SMS filterings) ghi lại kết quả Trên cơ sở đó, nhà mạng thống kê được việc tăng giảm số lượng tin nhắn rác hàng năm
Số lượng khách hàng và thuê bao mới là một trong những tiêu chí có thể gián tiếp
đo lường hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
1.2.2.4 Tốc độ gia tăng của thuê bao và doanh thu
Hiệu quả quản lý tin nhắn rác xét về mặt kinh tế còn được phản ánh thông qua kết quả về tốc độ gia tăng số thuê bao và thu cước trung bình tính từ thời điểm bắt đầu đầu
tư nâng cấp hệ thống; được đo lường trong từng kỳ và được trình bày trong công thức (4) và (5):
(Số lg TB năm t - Số lg TB năm t-1)
Tốc độ gia tăng số thuê bao = -x100% (4)
Số lượng TB năm t-1
Trang 34HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
34
(DT thuê bao năm t – DT thuê bao năm t-1)
Tốc độ tăng doanh thu = -x100% (5) Doanh thu thuê bao năm t-1
1.2.2.5 Quy mô nhân lực quản lý tin nhắn và ngăn chặn tin nhắn rác
Trong công tác quản lý và ngăn chặn tin nhắn rác, nguồn nhân lực tham gia vào quá trình thao tác, xử lý, điều khiển công nghệ được đánh giá là chỉ tiêu quan trọng và góp phần quyết định hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác Bên cạnh sự tăng cường công nghệ, sự tăng cường nhân lực được thể hiện qua chỉ tiêu (6) và (7) như sau:
Quy mô nhân lực quản lý tin nhắn = Số lượng cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật làm việc trực tiếp tại các bộ phận quản lý tin nhắn (6)
Trong đó:
Tựu chung lại, hiệu quả quản lý tin nhắn rác được thể hiện thông qua so sánh nhóm thứ nhất gồm 5 chỉ tiêu về quản lý, chi phí đầu tư và nhân lực (1), (2), (3), (6) và (7); với nhóm chỉ tiêu thứ hai gồm 2 chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng của thuê bao
Trang 351.2.2.6 Bài toán giả định về hiệu quả đầu tư
Nếu gọi t (tháng) là thời gian hòa vốn tính từ thời điểm triển khai một dự án, như vậy:
(Doanh thu/tháng)* thời gian hòa vốn = (Chi phí biến đổi/tháng)*thời gian hòa vốn + (Các chi phí đầu tư cố định)
Trong đó, doanh thu (R) của dự án bao gồm:
(a) R1: Doanh thu trên thuê bao hàng tháng kể từ khi triển khai dự án = doanh thu khai thác trung bình/1 thuê bao/1 tháng * tổng số thuê bao trong tháng, giảm trừ đi phần doanh thu ước tính của các tin nhắn rác bị chặn
(b) R2: Doanh thu ước tính bị giảm do các tin nhắn rác bị chặn = số lượng tin nhắn rác bị chặn * giá cước trung bình của 1 tin nhắn;
Chi phí biến đổi (VC) của dự án, bao gồm:
(i) VC1: Chi phí quản lý và Chi phí hoạt động (bao gồm chi phí lương, chi phí điện tiêu thụ và các chi phí thuê phương tiện, thiết bị bảo dưỡng khác)
(ii) VC2: Chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng)
(iii) VC3: Chi phí biến đổi khác
Chi phí cố định (FC) của dự án, bao gồm:
(α): FC1 Chi phí đầu tư phần cứng;
Trang 36HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
36
Ý nghĩa của t cho thấy t càng nhỏ thì thời gian hòa vốn càng nhanh, hay nói cách
khác kết quả đầu tư sẽ sớm hoàn được vốn đầu tư, tránh gây thiệt hại về kinh tế cho các nhà mạng
So với các phương pháp tính hiệu quả đầu tư khác, phương pháp tính thời gian hoàn vốn có ưu điểm là phù hợp với những dự án đòi hỏi thời gian thu hồi vốn nhanh như ngành công nghệ
1.2.3 Các ảnh hưởng bất lợi của hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
Đối với khách hàng: Khi việc kiểm soát và ngăn chặn không kịp thời và đầy đủ các tin nhắn rác thì người dùng vẫn phải chịu sự phiền toái khi thường xuyên nhận được tin nhắn rác hàng ngày, các quảng cáo sử dụng dịch vụ không rõ ràng, gây thiệt hại về tài chính cho khách hàng theo các gói sử dụng dịch vụ hàng tháng phải trả khi
vô tình kích hoạt dịch vụ không mong muốn Tin nhắn rác chủ yếu xuất phát từ 3 nguồn là sim rác, tin nhắn miễn phí trên môi trường mạng (OTT) và các dịch vụ nội dung số
Đối với nhà mạng: Khi kiểm soát với tần suất cao, số tin nhắn tăng lên khi được
hệ thống kiểm tra giám sát sẽ gây ảnh hưởng phụ tới chiếm dụng băng thông, đường truyền của nhà mạng đối với hoạt động nhận tin, gửi tin; cơ sở hạ tầng mạng bị sử dụng phục vụ cho việc giám sát ngăn chặn tin nhắn rác sẽ dẫn tới việc ảnh hưởng hai chiều giữa nhà mạng di động và các thuê bao của họ rất dễ bị tổn thương với các hình thức khác nhau của sự gian lận, giả mạo và tin nhắn rác SMS là một phương tiện truyền thông đặc biệt dễ bị tổn thương vì nó được sử dụng rộng rãi và có mặt khắp nơi và là các thiết bị mục tiêu và người tiêu dùng quan tâm Do vậy, để phát hiện hệ thống có nguồn gốc gian lận phải được tiếp cận với các nhà khai thác mạng mục tiêu thông qua nhiều mạng trung gian nếu các mạng có xuất xứ từ một giao tiếp lừa đảo không hiển thị tới nhà khai thác mạng di động
Ngoài ra còn gây tăng chi phí chăm sóc khách hàng (gọi điện thoại) ảnh hưởng doanh thu, chưa kể đến tiền chi phí gửi tin nhắn ngoại mạng trong nước (cho các nhà
Trang 37mạng khác - offnet SMS) Giảm doanh thu do các tin nhắn lừa đảo và các dịch vụ cung cấp nội dung làm ảnh hưởng đến doanh thu của nhà mạng do khách hàng e ngại sử dụng các dịch vụ khi có tin nhắn gửi đến quảng cáo sử dụng dịch vụ Điều này cũng làm cho nhà mạng thiệt thòi khi cung cấp dịch vụ tiếp thị tin nhắn hợp pháp bị giảm doanh thu
Chặn tin nhắn rác, tin nhắn quảng cáo từ đầu số lừa đảo sẽ khiến nhà mạng giảm doanh thu như các tin nhắn mời chơi lô đề cờ bạc, bán hàng qua mạng, tin nhắn làm đẹp, cho vay tiền … để ngăn chặn triệt để, các nhà mạng phải chặn từ các nhà cung cấp dịch vụ nội dung (CP)
Đối với cơ quan quản lý: Các văn bản quản lý chuyên ngành hiện nay chưa đáp ứng được với thực tiễn phát sinh trong việc tuân thủ chấp hành pháp luật đối với các doanh nghiệp viễn thông
Việc chưa có quy định cụ thể tần suất nhắn tin trong Thông tư quy định chi tiết thi hành Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 của Chính phủ về chống thư rác và Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác
Để đáp ứng với nhu cầu thực tế về ngăn chặn tin nhắn rác, Thông tư hướng dẫn cần quy định để định hướng để cho phép cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Thông tin
và Truyền thông như: Cục An toàn thông tin thực hiện quy định, điều phối và hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông di động có nhiệm vụ phát hiện và ngăn chặn thuê bao phát tán tin nhắn rác bằng các hình thức văn bản chỉ đạo, điều hành, các tiêu chí hướng dẫn việc phát hiện và ngăn chặn thuê bao phát tán tin nhắn rác
1.2.4 Tác động kinh tế-xã hội và môi trường đối với dịch vụ tin nhắn
- Triển khai các giải pháp nhằm ngăn chặn hiệu quả tin nhắn rác sẽ giúp nhà mạng đáp ứng được các tiêu chí đề ra khi hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp các dịch vụ nội dung
Trang 38HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
38
- Đảm bảo chức năng theo dõi, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tin nhắn giải trí nhằm phát hiện sớm những sai phạm kịp thời chấn chỉnh
- Tạo điều kiện cho tất cả mọi người tham gia, sử dụng dịch vụ tin nhắn giải trí trên mạng thông tin di động, giúp cho người sử dụng nắm bắt, hiểu biết về các loại hình dịch vụ mà mình có nhu cầu sử dụng như giá cước dịch vụ, lợi ích dịch vụ đem lại, cách sử dụng, nhà cung cấp, liên hệ, chăm sóc khách hàng,
- Nâng cao ý thức và trách nhiệm phòng, chống tin nhắn rác tới người sử dụng và các đối tượng khác
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng dịch vụ tin nhắn trên mạng thông tin di động
- Đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn giải trí để cùng nhau phát triển, cung cấp những dịch vụ tiện ích cho người sử dụng,
Việc quản lý chặt đầu số tin nhắn và thông tin đăng ký thuê bao di động trả trước sẽ góp phần hạn chế, xóa tin nhắn rác Theo quy định hiện hành thì chỉ có Nhà nước mới có kiểm soát nội dung trên mạng di động, nên các DN viễn thông chỉ cho thuê đầu số, cung cấp hạ tầng mà không có quyền quản lý nội dung "Có thể nói, nhà mạng giống như người cho thuê xe chở hàng, chỉ biết cho thuê xe mà không kiểm soát được hàng đang chở là hàng gì, hàng lậu hay hàng quốc cấm"
Nhằm khắc phục hạn chế này trong thời gian tới, các doanh nghiệp viễn thông đã cho thuê hạ tầng thì cũng phải có trách nhiệm kiểm soát người thuê dùng hạ tầng vào việc gì, đồng thời phân loại được những người thuê hạ tầng, nếu doanh nghiệp thuê hạ tầng có vi phạm pháp luật thì phải báo cáo cơ quan quản lý và phối hợp hiệu quả để không làm gia tăng các hành vi lừa đảo qua tin nhắn rác
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngăn chặn tin nhắn rác
1.3.1 Yếu tố từ phía khách hàng và rủi ro đạo đức
Mục đích của đối tượng phát tán tin rác là làm sao để khách hàng nhắn tin lên đầu
số để tham gia sử dụng dịch vụ Thực tế đã cho thấy, nhiều người đã bị mất tiền trong
Trang 39tài khoản điện thoại di động khi đối tượng phát tán tin nhắn rác có nội dung mập mờ, gây tò mò tới khách hàng và sự cả tin, thiếu cảnh giác đã nhắn tin làm theo hướng dẫn trong tin nhắn
Ví dụ như một số khách hàng ở các vùng miền xa xôi, thông tin còn hạn chế, khi
sử dụng điện thoại di động và nhận được tin nhắn rác và đã làm theo hướng dẫn trong tin nhắn và bị mất tiền trong tài khoản, thậm chí còn không biết nguyên nhân vì sao
1.3.2 Yếu tố về chính sách văn bản quản lý chuyên ngành
Dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật về chống thư rác
- Trước những thực trạng phức tạp trong hoạt động cung cấp dịch vụ tin nhắn giải trí trên mạng thông tin di động trong thời gian qua cho thấy tình trạng phát tán tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo, quấy rối, các hành vi vi phạm ngày càng tinh vi, đối tượng sử dụng nhiều thủ đoạn, chiêu thức nhằm vào khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động gây nên bức xúc rất lớn trong xã hội, ảnh hưởng đến an ninh trật tự, gây bất bình đối với khách hàng đang sử dụng dịch vụ của nhà mạng
Để ngăn chặn tình trạng trên nhằm thực hiện đúng quy định theo hướng dẫn tại các văn bản quản lý nhà nước do Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành những văn bản pháp luật là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, tuy nhiên qua nhiều năm triển khai thực hiện các văn bản này đã có một số điểm không còn phù hợp, bất cập với tình hình mới Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ tin nhắn giải trí trên mạng thông tin di động chưa thực sự phát huy hiệu quả, cụ thể:
- Ngày 13/8/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về Chống thư rác, Nghị định gồm 5 Chương, 46 Điều, trong đó có một Chương quy định
về khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
+ Nghị định 90/2008/NĐ-CP quy định về chống thư rác và được áp dụng đối với những tổ chức, cá nhân có liên quan tới dịch vụ trao đổi thư điện tử và tin nhắn tại Việt Nam Trong Nghị định này quy định các tổ chức, cá nhân muốn cung cấp dịch vụ
Trang 40HỌC VIÊN: CHU HỒNG TRƯỜNG LỚP : 2014A-QTKD2
40
phải được sự đồng ý trước đó của người nhận, việc nhắn tin quảng cáo cũng phải tuân thủ theo đúng cấu trúc được quy định và phải cho phép người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
+ Tại Mục 3, Chương II Nghị định số 90/2008/NĐ-CP Gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo quy định tin nhắn quảng cáo phải được gắn nhãn [QC Mã số quản lý] hoặc [ADV Mã số quản lý] và có chức năng từ chối; phần thông tin cho phép người nhận từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải có phần khẳng định người nhận có quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo; Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải trả các chi phí phát sinh liên quan tới việc sử dụng chức năng từ chối của người nhận Thực tế hiện nay các công ty CP đã lợi dụng quy định này để áp dụng khi phát tán tin nhắn rác, cụ thể một số tin nhắn rác từ thuê bao trả trước cũng có cấu trúc như trên để người sử dụng nhầm lẫn tin nhắn này đã tuân thủ đúng về cấu trúc và cho rằng tin nhắn là hợp pháp
+ Đối với tin nhắn yêu cầu từ chối dịch vụ: khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch
vụ lâu dài với một công ty CP (Ví dụ: Nhắn tin đến một đầu số để nhận Kết quả sổ xố trong vòng một tháng), sau một khoảng thời gian không muốn nhận tin nữa và muốn yêu cầu từ chối dịch vụ thì khách hàng phải gọi điện hoặc nhắn tin có nội dung yêu cầu
từ chối (Ví dụ: TC, HUY) gửi tới đầu số và bị các công ty CP này trừ tiền ngay trong tài khoản với lý do khách hàng đã nhắn tin để từ chối sử dụng dịch vụ chứ không phải
từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
+ Tại Điều 23 của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP quy định rõ nhà cung cấp dịch
vụ quảng cáo bằng tin nhắn phải đáp ứng điều kiện là được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mã số quản lý, khoản 2 Điều này cũng quy định quy trình, thủ tục đề nghị cấp mã số quản lý, sau khi được cấp mã số này, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn sẽ được gửi tin nhắn quảng cáo trên mạng di động Như vậy, căn cứ pháp lý đã
có nhưng quy định này hầu như không thể áp dụng trên thực tế vì Nghị định đã thiếu các quy định mang tính ràng buộc là các doanh nghiệp thông tin di động phải có trách nhiệm cho phép các doanh nghiệp CP gửi tin nhắn quảng cáo tới khách hàng của mình