Không những thế vùng biển vịnh Hạ Long còn là một ngư trường quan trọng của nhân dân địa phương và có nhiều triển vọng khoáng sản đáy biển như: sa khoáng, vật liệu xây dựng,… Đây là nhữn
Trang 11
Cơ sở địa lý cho định hướng bảo vệ môi trường khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh : Luận văn ThS Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: 60 85 15 / Đặng Thị Ngọc ; Nghd : GS.TS Nguyễn Cao Huần
TÓM TẮT LUẬ VĂ THẠC SĨ
Vịnh Hạ Long là một trong những vịnh biển đẹp nhất của Việt Nam, được UNESCO hai lần tôn vinh là di sản thiên nhiên thế giới Vùng biển Vịnh Hạ Long
có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng đối với an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội của khu vực Vịnh Bắc Bộ - cửa ngõ giao lưu lớn của Việt Nam ra thế giới
Với diện tích 1553km2 bao gồm 1969 hòn đảo, trong đó 90% là đảo đá vôi, địa hình là đảo, núi xen kẽ giữa các trũng biển, Vịnh Hạ Long có các giá trị ngoại hạng về cảnh quan và địa chất, địa mạo Nằm ở trung tâm của khu vực có nhiều yếu
tố đồng dạng bao gồm Vịnh Bái Tử Long phía đông bắc, quần đảo Cát Bà với Vịnh Cát Bà và Vịnh Lan Hạ phía tây nam, Vịnh Hạ Long hội tụ những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế du lịch đa dạng (nghiên cứu khoa học, tham quan ngắm cảnh, tắm biển, bơi thuyền, thả dù, câu cá giải trí, ) Một số đảo có bãi biển đẹp, phát triển nhiều rạn san hô, có khả năng xây dựng những khu bảo tồn thiên nhiên, công viên sinh thái phục vụ phát triển du lịch, nghỉ dưỡng
Bên cạnh đặc điểm là vịnh kín ít, chịu tác động của sóng gió, Vịnh Hạ Long cũng có hệ thống luồng lạch tự nhiên dày đặc và cửa sông ít bị bồi lắng cho phép xây dựng hệ thống giao thông cảng biển lớn bên cạnh cảng nước sâu Cái Lân (Hạ Long) và Cửa Ông (CNm Phả) Không những thế vùng biển vịnh Hạ Long còn là một ngư trường quan trọng của nhân dân địa phương và có nhiều triển vọng khoáng sản đáy biển như: sa khoáng, vật liệu xây dựng,…
Đây là những điều kiện thuận lợi rất căn bản để thúc đNy phát triển kinh tế, văn hóa, song cũng dự báo những mâu thuẫn gay gắt trong việc lựa chọn hướng
Trang 22
phát triển vùng trên quan điểm phát triển bền vững: Mâu thuẫn giữa lợi ích sản xuất thủy hải sản với phát triển du lịch, mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế đô thị với bảo tồn phát huy giá trị di sản, bảo vệ môi trường Các hoạt động nhân sinh như: khai thác khoáng sản, giao thông vận tải, đánh bắt chế biến hải sản, nuôi trồng hải sản…đang ngày càng ảnh hưởng tới môi trường, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái cảnh quan và tài nguyên vùng biển Vịnh Hạ Long
Vì vậy, việc điều tra, nghiên cứu, đánh giá và dự báo ô nhiễm gây tổn thương môi trường góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho sử dụng bền vững tài nguyên
vùng Vịnh Hạ Long là vấn đề quan trọng và cấp thiết Đề tài “Cơ sở địa lý cho định hướng bảo vệ môi trường khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng )inh” được đề xuất và thực hiện với mong muốn bổ sung các cơ sở khoa học và
thực tiễn thiết thực trợ giúp các nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện, đúng đắn,
từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp hợp lý cho việc bảo vệ môi trường vùng di sản vịnh Hạ Long
Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế, đề xuất định hướng và các giải pháp bảo vệ môi trường khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long
)hiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá tổng hợp các điều kiện điạ lý và tai biến thiên nhiên trong khu vực nghiên cứu;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường vùng Vịnh Hạ Long;
- Phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Vịnh Hạ Long;
- Phân tích quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội trong mối liên quan với môi trường và tai biến thiên nhiên;
- Xác lập các luận cứ khoa học;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ bảo tồn
Trang 33
vùng di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Chủ yếu giới hạn trên địa bàn thành phố Hạ Long và thị xã CNm Phả, tỉnh Quảng N inh thuộc phạm vi vùng di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long (bao gồm vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp)
- Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học cho định hướng bảo vệ môi trường phục vụ bảo tồn vùng di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long dựa trên cơ sở đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và diễn biến môi trường trong khu vực nghiên cứu
Cơ sở dữ liệu
- Các tài liệu, công trình nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài
- Các tài liệu, công trình về khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long: Các số liệu thống kê của thành phố Hạ Long, thị xã CNm Phả và tỉnh Quảng N inh; Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 của thành phố Hạ Long và thị xã CNm Phả
- Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Quảng N inh năm 2010 và năm 2011 của
Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Quảng N inh
- Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các tư liệu bản đồ: bản đồ Địa mạo, bản đồ Đất, bản đồ hiện trạng sử dụng Đất của tỉnh Quảng N inh thuộc nghiên cứu của Dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng Hạ Long - CNm Phả - Yên Hưng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (N guyễn Cao Huần & nnk); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dải ven biển Hạ Long - CNm Phả - Hoành Bồ năm 2010 của Dự án “N ghiên cứu biến động sử dụng đất bằng ảnh vệ tinh phục vụ cho việc bảo vệ môi trường tại Vịnh Hạ Long - Việt N am” (N guyễn Cao Huần & nnk, 2011)
- Kết quả khảo sát thực địa của tác giả về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
và hiện trạng môi trường của Vịnh Hạ Long
Cơ sở lý luận về tiếp cận địa lý tổng hợp trong tổ chức không gian phát triển kinh
tế và bảo vệ môi trường khu vực di sản Vịnh Hạ Long
a) Cơ sở lý luận về di sản thiên nhiên
Theo Công ước di sản thế giới, di sản thiên nhiên là:
Trang 44
- Các đặc điểm tự nhiên bao gồm các hoạt động kiến tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm hoạt động kiến tạo có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm thNm mỹ hoặc khoa học
- Các hoạt động kiến tạo địa chất hoặc địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới được xác định chính xác tạo thành một môi trường sống của các loài động thực vật đang bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn
Để thực hiện quản lý, khu vực di sản được phân thành các vùng chức năng như sau:
Vùng lõi: Là khu vực ưu tiên cho bảo tồn đa dạng sinh học, giám sát các hệ
sinh thái, cho phép các hoạt động nghiên cứu, giáo dục có thể triển khai không ảnh hưởng tới đa dạng sinh học
Vùng đệm: Là những vùng xác định ranh giới rõ ràng, nằm ngoài ranh giới
các di sản, được quản lý để nâng cao giá trị bảo tồn di sản và của chính vùng đệm đồng thời mang lại lợi ích về kinh tế cho nhân dân sống quanh di sản
Vùng chuyển tiếp: còn được gọi là vùng phát triển, là vùng được phép phát
triển các hoạt động kinh tế theo chiến lược kinh tế - xã hội của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu bảo vệ di sản và môi trường khu vực lân cận
b) Phân vùng chức năng di sản Vịnh Hạ Long
Theo quyết định của UN ESCO, khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long được phân thành các vùng chức năng như sau:
- Vùng bảo vệ tuyệt đối (vùng lõi di sản Vịnh Hạ Long): Là khu vực lõi của
di sản Vịnh Hạ Long, được giới hạn bởi đảo Cống Tây, hang Đầu Gỗ và hồ Ba Hầm, có diện tích 434 km2 (gồm 775 hòn đảo) Trong khu vực này, có khu bảo tồn đặc biệt được giới hạn bởi 2 luồng tàu: Thẻ Vàng và Hòn Một Việc phân đôi khu vực này trong phạm vi khu bảo tồn tuyệt đối sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý chặt chẽ di sản, quản lý được luồng tàu ra vào vịnh tốt hơn
- Khu vực vùng đệm: là dải bao quanh khu vực trung tâm, kéo theo hướng
tây bắc, đường bờ biển của vịnh được xác định theo đường 18, từ kho chứa dầu B12 đến Km số 11 tại thị xã CNm Phả, chiều rộng của khu vực đệm từ 5 - 7 km tính từ khu vực trung tâm Đan xen trong khu vực đệm còn có các khu vực bảo tồn sinh thái, bảo tồn văn hóa, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ
- Khu vực phát triển:
Trang 55
+ Vùng phát triển công nghiệp: Khu vực khai thác than, luyện thép: CNm Phả; Khu vực sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, gạch Giếng Đáy; Khu công nghiệp tập trung Cái Lân và Đông Cửa Lục; Các xí nghiệp, nhà máy nhỏ nằm cạnh khu dân cư, cơ quan trong thành phố và thị xã
+ Vùng phát triển cảng: Cảng chuyên dùng: N am Cầu Trắng, Cửa Lục, Hòn
N ét, Cửa Ông; Cảng hành khách, du lịch: Hồng Gai, Vũng Đục, Hùng Thắng, và một số bến tàu du lịch thuộc các đảo lớn nhỏ trên vịnh và ven bờ
+ Vùng phát triển du lịch: Hùng Thắng, Bãi Cháy, Hồng Gai, Vũng Đục, vịnh Hạ Long
+ Vùng phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: dọc theo các bãi triều, vùng rừng ngập mặn
+ Vùng phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng: thuộc đô thị cũ thuộc thành phố Hạ Long trải dài từ Bãi Cháy, Hòn Gai (cũ) đến cột 8 với khoảng 45 vạn dân (2010) Đây là khu công nghiệp, du lịch, chế biến thủy sản, than, vật liệu xây dựng, dân cư
và dịch vụ đô thị Khu vực này vừa là cơ sở quan trọng thúc đNy phát triển nhưng đồng thời là khu vực đã và đang có nguy cơ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường vịnh Hạ Long
c) Tiếp cận địa lý tổng hợp trong quy hoạch không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Tổ chức lãnh thổ được coi như một trong những lĩnh vực quan trọng của địa
lý học phục vụ thực tiễn phát triển kinh tế Để tiến hành nghiên cứu tổ chức lãnh thổ phải có sự phân tích những phân dị địa lý nhằm xác định các cấu trúc không gian (cấu trúc lãnh thổ), các mối quan hệ lãnh thổ, sự tác động qua lại với các cấu trúc không gian thành phần để nhận dạng một không gian tổng quát Tiếp cận địa lý (Tiếp cận địa lý tổng hợp) cụ thể hóa tiếp cận tổng hợp và hệ thống theo khía cạnh tính tổng hợp và tính tương hỗ khi nghiên cứu các đối tượng theo không gian Tiếp cận này rất đặc thù cho hoạch định không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của khu vực nghiên cứu
Tiếp cận địa lý với tính không gian và thời gian có ý nghĩa lớn đối với mục tiêu của đề tài khi các yếu tố, hiện tượng tự nhiên được định vị theo không gian rõ ràng, cho phép phát hiện quy luật phân bố các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và
Trang 66
thể hiện chúng trên các bản đồ chuyên đề và tổng hợp, xác định sự thay đổi trong không gian và diễn biến theo thời gian của các dạng tài nguyên và môi trường, đồng thời xác định các giải pháp khai thác hợp lý Hiện nay, quan điểm tiếp cận này được vận dụng và cụ thể hoá bằng công nghệ GIS
Kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở các số liệu quan trắc môi trường, số liệu khảo sát thực địa và các tài liệu đã công bố, quá trình nghiên cứu luận văn đã thu được các kết quả sau:
1 Phân tích vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên và các giá trị độc đáo của Vịnh Hạ Long để làm rõ những tiềm năng và điều kiện thuận lợi của Vịnh Hạ Long đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; Phân tích hiện trạng phát triển kinh - xã hội của khu vực Hạ Long - CNm Phả;
2 Phân vùng cảnh quan khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long
Khu vực Hạ Long - CNm Phả là nơi có cảnh quan tương đối đa dạng Do địa hình phân hóa rất rõ ràng từ đồi núi xuống đến dải đồng bằng hẹp đến các bãi triều
và vùng Vịnh, biển nên cảnh quan cũng có sự phân hóa rõ ràng theo dải từ lục địa ra biển
Khu vực Hạ Long - CNm Phả gồm dạng 57 dạng cảnh quan, thuộc 19 nhóm dạng cảnh quan sau :
7hóm dạng cảnh quan sườn xâm thực đổ lở trên địa hình núi thấp cấu tạo bởi đá trầm tích hạt thô: Chiếm diện tích nhỏ nằm ở tây bắc thị xã CNm Phả, đỉnh
cao nhất là 648m, đất feralit mùn độ dốc >35 độ Có dạng cảnh quan duy nhất là
N TB1 với thảm thực vật ở đây là rừng thứ sinh nghèo với ưu thế là các loài cây họ
Dẻ, Long não, Hạt trần… Với đặc điểm trên, nhóm dạng cảnh quan này có chức năng chính là phòng hộ, bảo tồn rừng
7hóm dạng cảnh quan sườn bóc mòn trên địa hình núi thấp tạo phân thủy cấu tạo bởi đá trầm tích hạt thô: bao gồm các dạng cảnh quan N T1, N T2 N goài
thảm thực vật rừng thứ sinh nghèo (N T1) còn có thảm thực vật cây bụi, trảng cỏ thứ sinh với độ dốc 30 độ do đó quá trình rửa trôi và nguy cơ tại biến đổ lở diễn ra mạnh
7hóm dạng cảnh quan sườn bóc mòn, đổ lở trên địa hình núi thấp cấu tạo bởi trầm tích hạt thô: bao gồm các dạng cảnh quan N T3(rừng thứ sinh nghèo) và
N T4(cây bụi, trảng cỏ) Thổ nhưỡng là đất Fq - feralit vàng nhạt trên đá cát bột kết với độ dốc >35 độ, thành phần cơ giới thịt nhẹ
7hóm dạng cảnh quan sườn dạng vòm trên địa hình núi thấp cấu tạo bởi
Trang 77
trầm tích hạt thô: các dạng cảnh quan N T5, N T6, N T7 Lớp phủ thực vật là rừng
thứ sinh nghèo, rừng trồng, cây bụi trảng cỏ trên đất feralit vàng nhạt độ dốc 15 – 25 độ
7hóm dạng cảnh quan sườn bóc mòn, xâm thực trên địa hình núi thấp cấu tạo bởi đá trầm tích hạt thô: các dạng cảnh quan là N T8, N T9, chủ yếu ở Việt Hưng
và Đại Yên, lớp phủ thực vật rừng thứ sinh nghèo và rừng trồng rất phát triển, có tỷ
lệ che phủ cao
7hóm dạng cảnh quan sườn bóc mòn, kiến trúc, đơn nghiêng trên núi thấp cấu tạo bởi trầm tích hạt thô: các dạng cảnh quan là N T10, N T11, N T12, N T13, có
cảnh quan N T13 là cảnh quan khai thác than với địa hình và thảm thực vật bị phá hủy, nền đất bị xáo trộn
7hóm dạng cảnh quan sườn rửa lũ, đổ lở trên núi thấp cấu tạo bởi đá vôi:
N T14 bao gồm phần lớn diện tích khối núi đá vôi Quang Hanh, có vị trí gần nhà máy xi măng CNm Phả, đang bị khai thác làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất xi măng do đó cần có biện pháp giữ gìn và bảo tồn
7hóm dạng cảnh quan sườn rửa lũ, đổ lở trên địa hình núi thấp, cấu tạo bởi đá vôi: gồm hai dạng cảnh quan là ĐN 1, ĐN 2, trong đó cảnh quan ĐN 1 là các
đảo đá vôi trên biển ven bờ, cần phải bảo vệ nghiêm ngặt để tránh hoạt động khai thác vật liệu xây dựng , Cảnh quan ĐN 2 cũng là cảnh quan khai thác vật liệu xây dựng
7hóm dạng cảnh quan sườn xâm thực, rửa trôi, lở trên địa hình đồi núi thấp, cấu tạo bởi trầm tích hạt thô: các dạng cảnh quan là ĐN 3, ĐN 4, ĐN 5, ĐN 6,
Q 1, Q2 Địa hình trung bình từ 100-250 m, cảnh quan ĐN 6 là cảnh quan khai thác than gây ra nhiều vấn đề môi trường, làm ảnh hưởng nhiều tới các quần cư xung quanh
7hóm dạng cảnh quan sườn xâm thực rửa trôi trên địa hình đồi trung bình cấu tạo bởi trầm tích hạt thô: bao gồm các dạng cảnh quan Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5,
Q4, Q5 Lớp phủ thực vật là rừng thứ sinh nghèo, rừng trồng, cây trồng hàng năm
và cây trồng nhân tác khác Dạng cảnh quan Đ4 tại khu vực Bãi Cháy là trung tâm phát triển du lịch và kinh tế Khu vực có dạng cảnh quan Q5 là khu vực tập trung dan cư đô thị đông đúc, là trung tâm kinh tế - chính trị với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh
7hóm dạng cảnh quan sườn xâm thực rửa trôi trên địa hình đồi thấp cấu tạo bởi trầm tích hạt thô: các dạng cảnh quan Đ1, Đ2, Đ3 chiếm diện tích không đáng
kể, chủ yếu là cảnh quan Q5
7hóm dạng cảnh quan thung lũng kiến tạo xâm thực: bao gồm các dạng cảnh
quan TL1, TL2, TL3, TL4, Q6, H Lớp phủ thực vật đa dạng gồm : Rừng thứ sinh nghèo, rừng trồng, trảng cỏ, cây bụi và cây trồng nhân tác khác trên lớp thổ nhưỡng
Trang 88
là đất dốc tụ (D)
7hóm dạng cảnh quan thung lũng Karst: chỉ có dạng cảnh quan quần cư đô
thị Q7, địa hình dài hẹp, nằm xen giữa khối núi đá vôi Quang Hanh
7hóm dạng cảnh quan đồng bằng gò thoải cấu tạo bởi trầm tích biển:các
dạng cảnh quan ĐB1, ĐB2, ĐB3, Q8, Q9 Lớp phủ thực vật là rừng trồng, cây bụi, trảng cỏ, cây hàng năm và cây trồng nhân tác khác, lớp phủ thổ nhưỡng là đất phù sa
7hóm dạng cảnh quan đồng bằng bằng phẳng, cấu tạo bởi trầm tích sông:có
dạng cảnh quan Q8 và ĐB4 là nơi tập trung dân cư nông thôn và có các hoạt động nuôi trồng thủy sản
7hóm dạng cảnh quan đồng bằng hơi trũng cấu tạo bởi trầm tích sông:các
dạng cảnh quan là Q10, Q11, ĐB4, ĐB5, có địa hình phẳng nên là nơi tập trung dân
cư Đặc biệt có cảnh quan rừng ngập mặn tại bãi bồi sông Diễn Vọng, là nơi có hệ sinh thái tương đối phong phú và đa dạng
7hóm dạng cảnh quan đồng bằng ngập triều cấu tạo bởi trầm tích biển :bao
gồm dạng cảnh quan quần cư đô thị và cây trồng hàng năm (ĐB6, Q12)
7hóm dạng cảnh quan bãi triều cầu tạo bởi trầm tích biển :bao gồm các
dạng cảnh quan Q13, Q14, ĐB7, ĐB8 Thổ nhưỡng là đất mặn với lớp phủ thực vật
là rừng ngập mặn( ĐB7), ngoài ra còn có lớp phủ thực vật là cây trồng nhân tác tại các quần cư nông thôn và quần cư đô thị
7hóm dạng cảnh quan đáy Vịnh và lạch tích bùn cát cấu tạo bởi trầm tích biển: dạng cảnh quan duy nhất là lạch nước (LT), đáy tích tụ nhiều bùn cát, nhập
nước thường xuyên
3 Phân tích các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong khu vực: hoạt động khai thác than, hoạt động cảng biển và giao thông thủy, hoạt động du lịch, dịch vụ, hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuy sản, hoạt động phát triển đô thị;
4 Phân tích hiện trạng, diễn biến môi trường thông qua các chỉ tiêu về chất lượng môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí, chất thải rắn và sự suy giảm đa dạng sinh học; và hiện trạng tai biến thiên nhiên và rủi ro môi trường
5 Dự báo được xu hướng biến đổi các vấn đề môi trường trong khu vực Hạ Long - CNm Phả
a) Dự báo khối lượng chất thải rắn đô thị
Thành phố Hạ Long
- Rác thải sinh hoạt: Theo số liệu thống kê năm 2010 của cục thống kê thì
năm 2010 thành phố Hạ Long có số dân là 226239 người với mật độ dân số là 825
Trang 99
người/km2, đây là khu vực tập trung đông dân cư nhất trên địa bàn tỉnh Quảng
N inh Với tốc độ phát sinh chất thải rắn theo đầu người là 0.95kg/người/ngày thì lượng chất thải rắn trên địa bàn thành phố trong tương lai sẽ rất lớn
- Rác thải công nghiệp: Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Hạ Long đến 2020, diện tích đất dành cho khu công nghiệp và các dự án khu công nghiệp sẽ tăng, do đó lượng chất thải rắn công nghiệp cũng sẽ tăng Kết quả dự báo
cụ thể cho các giai đoạn 2010, 2015 và 2020 được thể hiện trên bảng 3.13
- Rác thải thương mại, du lịch, công cộng: Chất thải rắn phát sinh từ thương
mại, dịch vụ du lịch được ước tính từ lượng chất thải rắn sinh hoạt
Thị xã CQm Phả
- Rác thải sinh hoạt: Dân số của thị xã CNm Phả tính đến năm 2010 là
176005 người với mật độ dân số là 517 người/km2 Tốc độ phát sịnh chất thải rắn theo đầu người trong ngày đêm là 0,93 kg/người/ngày Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được dự báo dựa trên cơ sở tốc độ tăng dân số của đô thị
từ đó có được kết quả dự báo chất lượng chất thải rắn (bảng 3.15)
- Rác thải công nghiệp: Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thị xã
CNm Phả đến 2010, 2020 diện tích đNt dành cho khu công nghiệp và các dự án khu công nghiệp ngày càng tăng, do đó lượng chất thải rắn công nghiệp cũng sẽ tăng
- Rác thải thương mại, du lịch, công cộng: Chất thải rắn phát sinh từ thương
mại, dịch vụ du lịch được ước tính từ lượng chất thải rắn sinh hoạt Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành thương mại, du lịch, lượng chất thải phát sinh từ nguồn này được dự báo sẽ tăng mạnh
b) Dự báo xu hướng biến đổi tài nguyên và môi trường nước
Trong thời gian tới năm 2020, môi trường nước của khu vực sẽ chịu những tác động theo chiều hướng xấu đi Môi trường nước mặt sẽ có nguy cơ bị bồi lắng dòng chảy, ô nhiễm môi trường nước, nguồn nước ngầm trong khu vực thì sẽ bị suy giảm cả về trữ lượng và chất lượng, môi trường nước biển không những bị ô nhiễm
mà còn có nguy cơ bồi lắng ven bờ
Các nhân tố tác động làm môi trường nước biến đổi là do sức ép dân số của khu vực lên môi trường, do các hoạt động công nghiệp, khai thác than, quá trình đô thị hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, Bên cạnh những nhân tố tác động tiêu cực đến môi trường nước trong khu vực thì cũng có những nhân tố tác động tích cực đến môi trường như: các dự án vệ sinh môi trường, các chính sách bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ, Tuy nhiên ảnh hưởng của các nhân tố trên chưa cân bằng
Trang 1010
được với những ảnh hưởng tiêu cực đang tác động tới môi trường, do đó cần có những biện pháp hiệu quả hơn để bảo vệ môi trường nước trong khu vực
c) Dự báo xu thế biến đổi môi trường không khí
Trong giai đoạn sắp tới (năm 2020) môi trường không khí của khu vực Hạ Long - CNm Phả sẽ tồn tại những vấn đề quan trọng sau:
- Các khu vực như: khu vực nông thôn, đô thị, đường giao thông sẽ bị suy thoái và ô nhiễm không khí mạnh chủ yếu là do các hoạt động sản xuất công nghiệp, tập trung dân cư, vận chuyển than
- Khu vực khai thác than, khu vực bãi rác, khu công nghiệp có mức độ ô nhiễm cao do lượng khí thải và rác thải rắn thải vào môi trường rất độc hại
d) Dự báo biến đổi môi trường vùng khai thác than
Dự báo những biến động dạng địa hình
Đến năm 2020 vùng CNm Phả cần phải đào, bốc, vận chuyển và đổ đi lượng đất đá thải là 500.000.000 m3 Trong khi đó các bãi thải được thiết kế có tiềm năng như sau:
Bãi cọc 6: 36.636.000m3
Đông Cao Sơn: 136.000.000m3
Bãi thải trong: 8.5000.000m3
N hư vậy, còn một diện tích rất lớn để quy hoạch làm bãi thải rắn trong khai thác than Trung bình, để khai thác được 1 triệu tấn than lộ thiên cần bóc 5 triệu m3 đất đá, còn khai thác hầm lò chỉ cần bóc 0.75 triệu m3 Theo thời gian các bãi thải
có khả năng dịch chuyển thẳng đứng gây tai biến và biến động địa hình Biến động địa hình chủ yếu là biến động dương Quá trình bồi lấp làm thay đổi địa hình, mạng lưới sông, suối vẫn tiếp tục nhưng với cường độ giảm dần
Xu thế biến đổi môi trường khí và môi trường nước do khai thác than
Các hoạt động khai thác, vận chuyển, sàng tuyển than,… sẽ phát tán chất ô nhiễm làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước Trữ lượng nước sẽ giảm đi tương đối N ếu không có sự thay đổi triệt để trong công nghệ khai thác và xử lý môi trường cũng như quản lý môi trường chất thải sẽ tiếp tục bị phát tán vào môi trường gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc
Xu thế tai biến thiên nhiên vùng mỏ
Dự báo trong những năm tiếp theo, các tai biến môi trường liên quan đến