CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Quang Trung Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quang Trung CNTT Công nghệ thông tin CPU
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Giải pháp nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã dành thời gian để tôi có thể hoàn
thành luận văn của mình
Tiếp theo là tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đặng Vũ Tùng đã tận tình
hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Sau cùng tôi xin cảm ơn Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang
Trung đã cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích để tôi có thể thực hiện luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục các bảng 5
Danh mục các hình 6
Các chữ viết tắt trong luận văn 7 Phần mở đầu 8 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về ứng dụng CNTT trong hoạt động của doanh nghiệp11 1.1 Khái niệm 11
1.1.1 Thông tin 11
1.1.2 Công nghệ thông tin 11
1.1.3 Hệ thống thông tin 12
1.2 Thành phần của hệ thống thông tin 13
1.2.1 Con người 14
1.2.2 Dữ liệu 14
1.2.3 Hệ thống mạng, truyền thông 14
1.2.4 Phần cứng máy tính 15
1.2.5 Hệ điều hành máy tính và phần mềm ứng dụng 17
1.2.6 Internet 18
1.2.7 Thiết bị di động thông minh 19
1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động kinh doanh ở Việt Nam 20
1.3.1 Ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp Việt Nam 20
1.3.2 Ứng dụng CNTT trong ngành ngân hàng 26
Tóm tắt chương 1 34
Chương 2: Thực trạng ứng dụng CNTT tại BIDV Quang Trung 35
2.1 Giới thiệu BIDV Quang Trung 35
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 35
Trang 42.1.2 Chức năng nhiệm vụ 36
2.1.3 Bộ máy tổ chức 37
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh 37
2.2 Hiện trạng ứng dụng CNTT tại BIDV Quang Trung 40
2.2.1 Chính sách chung 40
2.2.2 Nhân sự tham gia và tình hình hoạt động của hệ thống CNTT 40
2.2.3 Hệ thống thiết bị phần cứng, truyền thông 42
2.2.4 Phần mềm ứng dụng 45
2.2.5 Hệ thống thông tin quản lý 56
2.2.6 Nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý 58
2.3 Đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT 62
2.3.1 Kết quả ứng dụng CNTT trong quản lý 62
2.3.2 Những hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân 64
Tóm tắt chương 2 66
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lao động tại BIDV Quang Trung 67
3.1 Sự cần thiết 67
3.2 Giải pháp hệ thống Quản lý lao động tại BIDV Quang Trung 67
3.2.1 Cơ sở 67
3.2.2 Nội dung 68
3.2.3 Tổ chức thực hiện 89
3.2.4 Kết quả dự kiến 90
Kết luận 91
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát về thực tế, nhu cầu ứng dụng ĐTĐM đến năm 2015 31
Bảng 2.1 Tổng tài sản nợ, có trong 03 năm gần đây của BIDV Quang Trung 38
Bảng 2.2 Thu dịch vụ, chênh lệch thu chi của BIDV Quang Trung 39
Bảng 2.3 Thiết bị tin học của BIDV Quang Trung 42
Bảng 2.4 Một số phần mềm ứng dụng do BIDV tự xây dựng 50
Bảng 2.5 Một số phần mềm ứng dụng do BIDV Quang Trung tự xây dựng 54
Bảng 3.1 Các thông tin được kết xuất ra file excel 71
Bảng 3.2 Các thông tin trong file Excel kết xuất từ phần mềm TAS-ERP 79
Bảng 3.3 Các thông tin trong file XML kết xuất từ phần mềm TAS-ERP 80
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thành phần của hệ thống thông tin 13
Hình 1.2 Tỷ lệ máy tính trong doanh nghiệp 21
Hình 1.3 Các phương tiện truy cập Internet của người dân 22
Hình 1.4 Các phương tiện thanh toán điện tử chủ yếu 22
Hình 1.5 Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng qua các hình thức 23
Hình 1.6 Tỉ lệ ứng dụng phần mềm trong doanh nghiệp 24
Hình 1.7 Tình hình sử dụng e-mail trong doanh nghiệp qua các năm 24
Hình 1.8 Mục đích sử dụng email của doanh nghiệp 25
Hình 1.9 Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các loại hình dịch vụ công trực tuyến 25
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Quang Trung Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Quang Trung CNTT Công nghệ thông tin
CPU Đơn vị xử lý trung tâm
ERP Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
MIS Hệ thống thông tin quản lý
RAM Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
TMCP Thương mại cổ phần
Vietcombank Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam
WAN Mạng diện rộng
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
BIDV Quang Trung là một trong những chi nhánh lớn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với nhân sự khoảng 230 người và chênh lệch thu chi đạt hơn 200 tỷ đồng trong năm 2015 Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong thời đại hiện nay, BIDV Quang Trung đã đầu tư hệ thống công nghệ thông tin rất bài bàn và đầy đủ, từ hệ thống truyền thông, thiết bị phần cứng đến các phần mềm ứng dụng Hệ thống công nghệ thông tin của BIDV Quang Trung chủ yếu được cung cấp, triển khai từ hội sở chính BIDV và một phần nhỏ do BIDV Quang Trung tự xây dựng, triển khai
Ý thức được vai trò to lớn của thông tin quản lý trong thời đại thông tin hiện nay, hội sở chính BIDV đang nỗ lực hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý của mình Các phần mềm theo chuẩn mực quốc tế như ERP, MIS được xây dựng, triển khai nhằm cung cấp hệ thống thông tin quản lý đầy đủ, chính xác, nhanh chóng Tuy nhiên do hệ thống thông tin quản lý mới được hội sở chính BIDV xây dựng, triển khai nên không thể tránh được các thiếu sót như: Cơ sở dữ liệu được tập trung
từ nhiều nguồn khác nhau nên cần thời gian để đánh giá độ chính xác của các báo cáo; Việc khai thác các báo cáo không đơn giản; Nhu cầu về thông tin quản lý của lãnh đạo các chi nhánh là khác nhau; Thiếu các báo cáo quản trị điều hành nội bộ …
Lãnh đạo BIDV Quang Trung muốn quản lý, giám sát các công việc làm trong ngày, cũng như việc tuân thủ nội quy kỷ luật lao động của cán bộ Tuy nhiên hiện nay để có được các báo cáo này các bộ phận liên quan vẫn đang thực hiện thủ công dẫn đến các thông tin quản lý được cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác
Xuất phát từ nhu cầu thông tin quản lý phục vụ công tác quản trị điều hành nội bộ, đề tài “Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý tại BIDV - Chi nhánh Quang Trung” ra đời nhằm cung cấp thêm công cụ cho Lãnh đạo BIDV
Trang 9Quang Trung trong khi chờ hội sở chính BIDV xây dựng, triển khai các giải pháp tổng thể trên phạm vi tất cả các chi nhánh của BIDV
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của luận văn là đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ thống công nghệ thông tin, từ đó hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lao động tại BIDV Quang Trung Bằng cách tận dụng nguồn lực cán bộ IT hiện có xây dựng phần mềm Quản lý lao động dựa trên hệ thống phần mềm tập trung tự xây dựng, triển khai vẫn đang hoạt động của BIDV Quang Trung Phần mềm Quản lý lao động
xử lý dữ liệu đầu vào là ngày giờ ra vào của cán bộ do các máy chấm công VF300 cung cấp và các thông tin do cán bộ nhập vào chương trình được Lãnh đạo phòng phê duyệt (ngày nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ chế độ, nghỉ không lương, đi học, đi công tác, đến muộn, về sớm, nhật ký công việc ngày) và đưa ra các báo cáo phục vụ công tác quản trị điều hành nội bộ về ngày công lao động của cán bộ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là phần mềm cung cấp thông tin quản lý lao động trong phạm vi BIDV Quang Trung
Hiện nay hệ thống thông tin quản lý lao động của BIDV Quang Trung vẫn có một số thành phần hoạt động chưa hiệu quả, chưa tận dụng hết khả năng như: Các cán bộ công nghệ thông tin (IT) có trình độ, được đào tạo tại các trường đại học uy tín trong nước, có kinh nghiệm xây dựng triển khai các phần mềm ứng dụng cung cấp thông tin quản lý cho lãnh đạo Chi nhánh; Các máy chấm công lao động VF300 của hãng Ronald Jack mới chỉ sử dụng để cung cấp ngày giờ ra vào của cán bộ; Hệ thống phần mềm ứng dụng tập trung do các cán bộ IT của BIDV Quang Trung xây dựng, triển khai vẫn đang hoạt động và hoàn toàn có thể tích hợp thêm các phần mềm ứng dụng khác Trong khi đó công tác quản lý, theo dõi nội quy lao động, ngày công lao động của cán bộ vẫn thực hiện thủ công bởi Lãnh đạo phòng, cũng như cán bộ nhân sự phòng Tổ chức hành chính
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát và thu thập số liệu thứ cấp để nghiên cứu, tìm hiểu về việc quản lý lao động, hiện trạng CNTT hiện nay của BIDV Quang Trung Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin bằng cách trao đổi, thảo luận trực tiếp về nhu cầu quản lý lao động của cán bộ nhân sự, Lãnh đạo phòng
Tổ chức hành chính và một số Lãnh đạo phòng nghiệp vụ khác Từ những nhu cầu này kết hợp với kinh nghiệm thực tế trong việc xây dựng, triển khai các phần mềm ứng dụng cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại BIDV Quang Trung và hệ thống công nghệ thông tin hiện có để thực hiện đề tài
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về ứng dụng CNTT trong hoạt động của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng ứng dụng CNTT tại BIDV Quang Trung
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lao động tại BIDV Quang Trung
- Kết luận
Trang 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm
1.1.1 Thông tin
Thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội loài người, mọi hoạt động của con người đều liên quan đến việc cung cấp, trao đổi thông tin Trong cuộc sống của chúng ta, ai cũng có nhu cầu thông tin và nhu cầu đó ngày càng tăng khi các mối quan hệ xã hội tăng lên Mỗi người sử dụng thông tin lại xử lý, ghi nhớ các thông tin theo các cách riêng, đồng nghĩa với việc mỗi người sử dụng thông tin lại tạo ra các thông tin mới Các thông tin này lại được truyền qua người khác bằng cách trao đổi, thảo luận, báo cáo thông qua truyền miệng, văn bản giấy, email hoặc thông qua các phương tiện truyền thông khác Thông tin được thể hiện thông qua nhiều hình thức đa dạng và phong phú như con số, chữ viết, nét mặt, cử chỉ, hình ảnh, âm thanh …
Thông tin có nhiều cách hiểu khác nhau, trên trang Web http://www.merriam-webster.com/, thông tin (Information) được định nghĩa là những hiểu biết mà ta có được về người nào đó hoặc về cái gì đó: những sự kiện và chi tiết về đối tượng đó
1.1.2 Công nghệ thông tin
Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt
và Whisler, đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)."
Trên trang Web http://www.merriam-webster.com/, công nghệ thông tin (Information Technology - IT) được định nghĩa là công nghệ liên quan đến việc
Trang 12phát triển, duy trì và sử dụng hệ thống máy tính, phần mềm và mạng để xử lý và phân phối dữ liệu
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993 : “Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” Luật Công nghệ thông tin của Việt Nam năm 2006 đưa ra định nghĩa “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”
Nhân lực làm việc trong ngành công nghệ thông tin thường được gọi là các nhân viên IT Các nhân viên IT thực hiện nhiều công việc khác nhau như cài đặt phần mềm, quản lý dữ liệu, mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính, thiết kế phần mềm, thiết kế cơ sở dữ liệu cũng như quản lý, quản trị toàn bộ hệ thống Ngày nay cùng với sự phát triển của Internet và các thiết bị di động thông minh, công nghệ thông tin bắt đầu thoát ra khỏi phạm vi chiếc máy tính cá nhân và công nghệ mạng thông thường Công nghệ thông tin cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau từ những chiếc smart tivi có thể truy cập Internet, cho đến những chiếc ôtô tự lái đang được rất nhiều hãng ôtô thử nghiệm
1.1.3 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin (Information System - IS) là một tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một tổ chức, doanh nghiệp Nói cách khác hệ thống thông tin là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và mạng truyền thông được xây dựng và
Trang 13sử dụng để thu thập, tạo, và phân phối các dữ liệu, thông tin và tri thức hữu ích một cách đặc trưng trong bối cảnh riêng và đáp ứng nhu cầu của tổ chức
Các chức năng chính của một hệ thống thông tin là thu thập dữ liệu từ trong nội bộ cơ quan và từ môi trường bên ngoài để lưu trữ và xử lý thành thông tin có ý nghĩa, rồi phân phối thông tin ấy đến những người hoặc tổ chức cần sử dụng Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện tại và tương lai, việc xây dựng một hệ thống thông tin nhằm hỗ trợ cho các tổ chức là một nhu cầu tất yếu
Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Đối với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt, xử lý được nhiều thông tin về khách hàng hơn nhằm cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, phát triển khách hàng
1.2 Thành phần của hệ thống thông tin
Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ ta có hệ thống thông tin
xử lý giao dịch, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống trợ giúp ra quyết định Hệ thống thông tin bao gồm một số thành phần cơ bản như: con người, dữ liệu, phần cứng, phần mềm, truyền thông
Hình 1.1 Thành phần của hệ thống thông tin
Trang 141.2.1 Con người
Con người là chủ thể trong các hoạt động, trong hệ thống thông tin quản lý con người tham gia dưới hai hình thức là sử dụng thông tin hoặc tổ chức, xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì hệ thống thông tin Đây có thể là nhân viên thu thập dữ liệu, nhân viên kỹ thuật quản lý dữ liệu, vận hành hệ thống, lập trình phần mềm ứng
dụng hoặc nhà quản lý, đại diện bán hàng hoặc đơn giản là người cần thông tin 1.2.2 Dữ liệu
Dữ liệu nói chung là hình thức lưu giữ các sự kiện, ý tưởng, tin tức và các thực thể cần quản lý Dữ liệu tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: con số, kí tự, văn bản, hình ảnh, âm thanh Dữ liệu của hệ thống thông tin là dữ liệu được số hoá và tổ chức thành các cơ sở dữ liệu
Nói đến dữ liệu thì chúng ta cũng phải nói đến những hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu thường là tập dữ liệu lớn được tổ chức đặc biệt để có thể tìm kiếm và truy xuất nhanh chóng Để phục vụ cho việc lưu trữ thông tin ngày càng nhiều, đáp ứng yêu cầu truy xuất một cách nhanh nhất thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu ngày một phát triển Từ những hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhỏ như Access của Microsoft đến những hệ quản trị cơ sở dữ liệu cỡ vừa và lớn như MySQL, Microsoft SQL Server, Oracle Database, IBM DB2
1.2.3 Hệ thống mạng, truyền thông
Một mảng có vai trò rất quan trọng đối với phát triển hệ thống thông tin quản lý là hệ thống mạng, truyền thông Ban đầu là những chiếc máy tính độc lập, hầu như không có sự liên lạc với nhau Do nhu cầu chia sẽ dữ liệu, thông tin giữa các máy tính người ta phát triển các thiết bị lưu trữ để chung chuyển dữ liệu (đĩa mềm,
CD, DVD, USB …) và tìm cách kết nối các máy tính lại với nhau Đầu tiên là một nhóm nhỏ các máy tính kết hợp với nhau thành một mạng LAN (Local Area Network) cục bộ để trao đổi dữ liệu Tốc độ trao đổi dữ liệu ngày một tăng, từ 10MB/s, 100MB/s và hiện nay là hàng chục GB/s Khi các máy tính ở một vị trí địa
Trang 15đổi dữ liệu giữa các địa điểm có vị trí địa lý cách xa nhau Từ đó hình thành nên các mạng WAN (Wide Area Network) kết nối các máy tính ở các địa điểm cách xa nhau Để kết nối như vậy, ban đầu người ta sử dụng các liên lạc hữu tuyến, có thể là
sử dụng các đường dây điện thoại có sẵn hoặc tự kéo cáp đồng theo kiểu điểm nối điểm Ban đầu tốc độ chỉ là 128kb/s, 256kb/s và hiện nay là hàng chục Gb/s với các kênh kết nối bằng cáp quang
Hiện nay cùng với sự phát triển của thông tin di động, phương thức truyền thông cũng thay đổi theo Chúng ta không chỉ truyền thông tin qua đường hữu tuyến
mà còn truyền qua vô tuyến Một ví dụ đơn giản là các mạng WLAN (Wireless LAN) trở nên rất phổ biến, dung để chia sẻ dữ liệu trong phạm vi diện tích nhỏ, có thể là một văn phòng hay nhà ít tầng Ngày nay cũng không hiếm các công ty sử dụng các thiết bị hoạt động trên sóng ngắn để kết nối các mạng LAN của công ty với nhau Thuật ngữ WWAN (Wireless Wide Area Network) cũng đã khá phổ biến Trên các máy tính xách tay hiện nay hầu hết đều có tùy chọn lắp đặt card WWAN,
là thiết bị sử dụng sóng di động để truyền thông tin Tốc độ truy suất thông tin cũng tăng đáng kể từ 2G, 3G và ở Việt Nam hiện nay là 3,5G một dịch vụ nâng cao của 3G (HSDPA: High-Speed Downlink Packet Access) với tốc độ truy cập thông tin có thể đạt tối đa 21Mbps Trên thế giới một số nước đã triển khai dịch vụ 4G có tốc độ lớn hơn 3,5G và tốc độ truyền thông tin lý tưởng lên đến 1Gbps Ở Việt Nam hiện nay, dịch vụ 4G cũng đang được một số nhà mạng thử nghiệm tại một số địa điểm trước khi triển khai mở rộng trên toàn quốc
1.2.4 Phần cứng máy tính
Hiện nay có nhiều hãng sản xuất máy vi tính cá nhân, trong đó có một số hãng nổi tiếng như Apple, Dell, HP, Lenovo Máy vi tính cá nhân bao gồm một số thành phần cơ bản như sau: Bo mạch chủ, vi xử lý, RAM, thiết bị lưu trữ
Bo mạch chủ (Mainboard hoặc Motherboard) là thành phần quan trọng và phức tạp trong máy tính Bo mạch chủ được hình thành từ rất nhiều linh kiện khác
Trang 16nhau đóng vai trò liên kết tất cả các thành phần của máy tính lại với nhau tạo thành một bộ máy thống nhất Các thành phần khác nhau có tốc độ làm việc, cách thức hoạt động khác nhau nhưng chúng vẫn giao tiếp được với nhau là nhờ có hệ thống Chipset trên Mainboard điều khiển Hiện nay có một số nhà sản xuất mainboard như Intel, MSI, Asus, Gigabyte Tuy nhiên các nhà sản xuất này chủ yếu sử dụng các loại chipset khác nhau của hãng Intel
Bộ vi xử lý (CPU - Central Processing Unit) là cũng thành phần rất quan trọng của máy tính, thực hiện các lệnh của chương trình khi phần mềm nào đó chạy Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU là linh kiện nhỏ nhưng đắt nhất trong máy vi tính Hiện có hai hãng sản xuất CPU phổ biến là AMD và Intel, mỗi hãng có nhiều dòng CPU khác nhau và tùy theo từng dòng CPU
mà sẽ có các dòng mainboard tương ứng
RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, lưu tạm thời các chương trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý Tất cả các chương trình trước và sau khi xử lý đều được nạp vào RAM, vì vậy dung lượng và tốc độ truy cập RAM ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy tính Những năm 90s người ta chỉ biết đến những bộ nhớ RAM 1MB, nhưng ngày nay nói đến RAM phải là 2GB, 4GB, 8GB, 16GB và hơn thế nữa Tốc của bộ nhớ RAM cũng tăng tương ứng 133MHz, 266MHz và ngày nay là 1333MHz, 1600MHz, 2400MHz và hơn thế nữa
Thiết bị lưu trữ được lắp đặt cố định trên máy tính có thể là ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive) hoặc ổ đĩa thể rắn SSD (Solid State Drive) Các ổ đĩa này được
sử dụng để cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng, đồng thời nó được
sử dụng để lưu trữ tài liệu Trước kia khi nói đến thiết bị lưu trữ được lắp trên máy
vi tính là nói đến ổ đĩa cứng HDD, nhưng ngày này ổ đĩa thể rắn SSD đã trở nên phổ biến do tốc độ truy xuất nhanh, độ bền cao, không ồn và giá thành hạ Ngoài các thiết bị lưu trữ được lắp đặt trên máy tính, còn có những thiết bị lưu trữ di động như các loại ổ đĩa quang học DVD, Blueray và thẻ nhớ USB (Universal Serial Bus)
Trang 171.2.5 Hệ điều hành máy tính và phần mềm ứng dụng
Bên cạnh những thay đổi về phần cứng máy tính chúng ta cũng chứng kiến những thay đổi về hệ điều hành máy tính Hệ điều hành máy tính là chương trình chính trong một chiếc máy tính, nó điều khiển cách mà máy tính làm việc và giúp cho các chương trình khác có thể hoạt động
Hệ điều hành máy tính được cung cấp bởi một số hãng phần mềm máy tính lớn như: Hệ điều hành Windows được cung cấp bởi hãng Microsoft; Hệ điều hành MacOS được cung cấp bởi hãng Apple; Hệ điều hành mã nguồn mở Ubuntu Hệ điều hành Windows có lịch sử lâu đời và phát triển qua nhiều phiên bản đồng hành cùng với phần cứng máy tính, từ những chiếc máy tính chạy hệ điều hành MSDOS, Windows 3.1, Windows NT, Windows 2000, Windows XP, Windows 7, Windows
8, Windows 8.1 và đến nay là Windows 10 Bên cạnh đó là hệ điều hành Mac OS của hãng Apple cũng phát triển qua nhiều phiên bản dành riêng cho các máy tính Mac, Macbook, phiên bản mới nhất hiện nay là Mac OS X El Capitan Ngoài các hệ điều hành mất phí ở trên còn có hệ điều hành mã nguồn mở miễn phí Ubuntu với phiên bản mới nhất hiện nay là Ubuntu 14.04.4 LTS (Long Term Support)
Tuy không phát triển với tốc độ chóng mặt như phần cứng máy tính nhưng
hệ điều hành máy tính cũng khá phát triển, đáp ứng được nhu cầu sử dụng và góp phần mang những lợi ích từ sự phát triển của phần cứng đến với người sử dụng Từ những hệ điều hành ban đầu đơn giản nhưng khó sử dụng, có yêu cầu cao đối với người sử dụng thì cho đến nay các hệ điều hành đều hướng tới sự thuận tiện, đơn giản cho người sử dụng Hệ điều hành Windows 10 hiện nay còn tương thích với các máy tính có màn hình cảm ứng, giúp cho người sử dụng có thể thao tác trực tiếp trên màn hình mà không cần bàn phím, đồng thời hướng tới việc sử dụng chung trên tất cả các thiết bị di động thông minh Điều này giúp cho máy tính phổ cập đến cho mọi tầng lớp trong xã hội Ngày nay, hầu hết trong mỗi hộ gia đình đều có ít nhất một chiếc máy tính phục vụ cho mục đích học tập, công việc hoặc giải trí
Trang 18Phần mềm ứng dụng hiểu theo cách đơn giản là các chương trình chạy trên một chiếc máy vi tính và thực hiện các chức năng cụ thể, các chương trình này được các lập trình viên viết bằng một tập hợp các câu lệnh dựa trên một ngôn ngữ lập trình nào đó Các phần mềm ứng dụng cũng được phát triển ngày càng nhiều, từ những phần mềm phục vụ cho nhiều đối tượng như Microsoft Office dùng để soạn thảo văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu cỡ nhỏ, các phần mềm từ điển dùng cho học tiếng Anh như Từ điển Lạc Việt, Longman Dictionary of Contemporary English, Oxford Advanced Leaner’s Dictionary, đến những phần mềm cho các lĩnh vực đặc thù như Autocad cho thiết kế, Photoshop cho xử lý ảnh, phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, phần mềm thông tin quản lý MIS …
1.2.6 Internet
Internet là mạng thông tin liên lạc điện tử kết nối các mạng máy tính và các thiết bị máy tính của các tổ chức trên khắp thế giới Năm 1969 tại Cơ quan nghiên cứu của Quân đội Hoa Kỳ đã sử dụng đường điện thoại để kết nối 2 máy tính, một đặt tại Los Angeles và một ở trường Đại học Stanford, gần San Francisco.Thí nghiệm này đã đặt nền tảng cho mạng ARPANET và sau đó là mạng toàn cầu Internet mà chúng ta đang sử dụng
Cùng với sự phát triển của máy vi tính và hệ thống truyền thông, cuối những năm 90s của thế kỷ trước chúng ta chứng kiến sự phát triển như vũ bão của Internet Mạng Internet đã có những bước tiến thần kỳ và hiện nay trở thành nơi lưu trữ, chia
sẻ thông tin vô cùng lớn Có thể nói, bằng cách truy cập Internet chúng ta có thể tìm thấy các câu trả lời cho hầu hết các vấn đề trong cuộc sống Từ việc tìm kiếm những thông tin về một vấn đề nào đấy cho đến tìm kiếm thông tin vui chơi giải trí tại một địa điểm nào đấy trên thế giới, những khóa đào tạo online, những công việc online, mua sắm online và thậm chí giao tiếp cũng online thông qua các mạng xã hội như facebook, twitter Online đã trở thành xu hướng phát triển của xã hội
Trang 19Nhờ có Internet thương mại điện tử cũng phát triển một cách nhanh chóng Các trang WEB (website) lập ra để bán lẻ trực tuyến ngày một nhiều (Lazada.vn, Amazon.com, ebay.com, Walmart.com …) Các nhà sản xuất thậm chí cũng bán lẻ online trên các trang WEB của mình Chúng ta có thể vào trang WEB của hãng Apple để đặt hàng các thiết bị của hãng như Iphone, Ipad, máy tính Mac, chúng ta cũng có thể vào trang WEB của các hãng máy tính HP, DELL, Lenovo để đặt hàng các máy tính của hãng, tất nhiên đặt hàng online chỉ dành cho một số quốc gia Như vậy không chỉ có các hãng bán lẻ đẩy mạnh kinh doanh online mà các nhà sản xuất cũng tham gia trực tiếp vào bán hàng trực tuyến
Chính phủ của hầu hết các quốc gia hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, cũng đang có những bước đi tích cực để tiến tới xây dựng một chính phủ điện tử, trong đó các dịch vụ công của chính phủ và các giao dịch với
chính phủ được thực hiện qua mạng
1.2.7 Thiết bị di động thông minh
Nói đến máy vi tính và mạng Internet chúng ta không thể không nói đến những thiết bị di động thông minh đang phát triển rất mạnh mẽ và đang chiếm dần thị phần của những chiếc máy vi tính truyền thống Lợi thế của những thiết bị thông minh này là sử dụng đơn giản, gọn nhẹ, có thể mang theo người mọi lúc mọi nơi
Từ những chiếc điện thoại thông minh đời đầu đến nay chúng ta đang có Iphone 6s, Samsung Galaxy S7, máy tính bảng Ipad Air… cho đến các thiết bị lai giữa máy tính bảng và điện thoại di động (Phablet) như Samsung Note 5… Tốc độ xử lý của các thiết bị di động thông minh ngày càng tăng Bằng những thiết bị di động thông minh này người ta có thể truy cập Internet để tìm kiếm thông tin, mua sắm… hoặc
có thể chạy được rất nhiều các ứng dụng có chức năng giống như trên máy tính để bàn ở mọi lúc mọi nơi Vì vậy những thiết bị di động thông minh này đang là mối
đe dọa đối với thị phần của các máy vi tính truyền thống Một người nếu chỉ sử dụng máy tính để truy cập Internet, thỉnh thoảng lắm mới soạn thảo một vài văn bản
Trang 20thì sẽ cân nhắc việc mua các thiết bị di động thông minh vừa dễ sử dụng lại tiện lợi,
có thể cầm đi bất kỳ đâu
Kèm theo các thiết bị di động thông minh, hệ điều hành của các thiết bị này cũng ngày càng phát triển, hướng tới sự đơn giản, thuận tiện cho người sử dụng Đến nay chúng ta có thể nói đến hệ điều hành IOS 9.3 của hãng Apple, hệ điều hành Android 6.0 với tên gọi Marshmallow của hãng Google, hệ điều hành Windows Phone 10 của hãng Microsoft, hệ điều hành BlackBerry 10 của hãng BlackBerry Bên cạnh những nâng cấp của hệ điều hành, các ứng dụng viết cho các hệ điều hành này cũng ngày càng phát triển kéo người sử dụng lại gần với các thiết bị di động thông minh hơn Từ những ứng dụng đơn giản như ghi chú, lịch, đồng hồ cho đến những ứng dụng như quản lý email, quản lý công việc, định vị GPS (Global Positioning System), soạn thảo văn bản, chơi game …
1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động kinh doanh ở Việt Nam
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày nay ngày càng phức tạp, công việc hàng ngày của các nhà quản trị luôn đòi hỏi phải làm việc với kế toán, tài chính, với vấn đề nhân sự tiền lương hay việc điều hành sản xuất, marketing Để có thể thu thập, xử lý, phân phối và lưu trữ lượng lớn thông tin phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của doanh nghiệp Từ việc đầu tư nhân sự IT trong doanh nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ thông tin của nhân viên, đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin cần thiết, cho đến việc đầu tư xây dựng triển khai các phần mềm ứng dụng, các thiết bị tin học để thu thập, xử lý, hiển thị thông tin
1.3.1 Ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp Việt Nam
Năm 2015, Cục thương mại điện tử và CNTT tiến hành điều tra khảo sát tình hình ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp trên cả nước Đối tượng khảo sát bao gồm các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình, lĩnh vực và quy mô
Trang 21Nguồn: Bộ công thương (2016) - Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2015
1.3.1.1 Thiết bị
Kết quả khảo sát cho thấy các doanh nghiệp có xu hướng tăng cường trang bị máy tính, máy tính bảng, thể hiện ở tỉ lệ các doanh nghiệp trang bị máy tính, máy tính bảng tăng lên trong năm 2015 Số liệu cụ thể được biểu diễn trên Hình 1.2
Hình 1.2 Tỷ lệ máy tính trong doanh nghiệp
1.3.1.2 Kết nối và sử dụng Internet
Việc kết nối Internet đã được thực hiện hoàn toàn trên 100% doanh nghiệp
Về phía người dân cũng thường xuyên truy cập Internet bằng các phương tiện khác nhau Năm 2015, điện thoại di động là phương tiện phổ biến được nhiều người sử dụng để truy cập Internet nhất, chiếm 85%, tăng 20% so với năm 2014 Máy tính xách tay là phương tiện phổ biến thứ hai để truy cập Internet với 73% người lựa chọn
Trang 22Hình 1.3 Các phương tiện truy cập Internet của người dân
Theo khảo sát năm 2015 của Cục thương mại điện tử và CNTT, 97% doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng, 16% doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng thẻ thanh toán Tỷ lệ chi tiết thể hiện trên Hình 1.4
Hình 1.4 Các phương tiện thanh toán điện tử chủ yếu
Để thuận lợi cho việc kinh doanh, quảng bá sản phẩm, các doanh nghiệp thường xây dựng trang thông tin điện tử Theo kết quả khảo sát, 45% doanh nghiệp
có website, 8% doanh nghiệp cho biết sẽ xây dựng website trong năm tiếp theo Ba
Trang 23nhóm doanh nghiệp sở hữu website cao nhất theo lĩnh vực kinh doanh là công nghệ thông tin và truyền thông (72%), y tế - giáo dục - đào tạo (66%), du lịch - ăn uống (62%) Kết quả khảo sát cho thấy hiệu quả bán hàng trên website doanh nghiệp được đánh giá cao nhất với 22% doanh nghiệp lựa chọn câu trả lời “Hiệu quả cao” Tỷ lệ này với hình thức bán hàng qua mạng xã hội là 17%, hình thức bán hàng trên các ứng dụng di động và trên các sàn giao dịch thương mại điện tử có tỷ lệ tương ứng là 14%
Hình 1.5 Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng qua các hình thức
1.3.1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành được thể hiện trong việc doanh nghiệp đó sử dụng các phần mềm ứng dụng vào quản lý
và điều hành doanh nghiệp Các phần mềm ứng dụng thông thường mà doanh nghiệp thường hay sử dụng là phần mềm văn phòng (Office), thư điện tử (E-mail), trao đổi nội bộ (Chat), phần mềm kế toán (KT-TC), phần mềm nhân sự (QLNS), phần mềm quản lý văn bản (QLVB), phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM: Customer Relation Management) và phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP: Enterprise Resource Planning) Hai phần mềm được sử dụng phổ biến là phần mềm kế toán, tài chính (89%) và quản lý nhân sự (49%) Bên cạnh đó, một số
Trang 24phần mềm khác được doanh nghiệp sử dụng như: phần mềm quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management – CRM) với 23% doanh nghiệp sử dụng, phần mềm quản lý hệ thống cung ứng (Supply Chain Management – SCM) với 20% doanh nghiệp sử dụng và phần mềm lập kế hoạch nguồn lực (Enterprise Resource Planning – ERP) với tỷ lệ 15% doanh nghiệp sử dụng
Hình 1.6 Tỉ lệ ứng dụng phần mềm trong doanh nghiệp
Số doanh nghiệp có trên 50% lao động thường xuyên sử dụng thư điện tử cho công việc tăng từ 35% năm 2014 tăng lên 39% năm 2015
Hình 1.7 Tình hình sử dụng e-mail trong doanh nghiệp qua các năm
Trang 25Khoảng 80% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết sử dụng e-mail để giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp Việc sử dụng e-mail cho các mục đích quảng cáo hoặc giới thiệu doanh nghiệp và giao kết hợp đồng cũng tương đối cao, tỷ lệ tương ứng là 49% và 48%
Hình 1.8 Mục đích sử dụng email của doanh nghiệp
Như vậy, email là một công cụ không thể thiếu được trong giao tiếp dành cho mục đích kinh doanh
1.3.1.4 Tham gia dịch vụ công trực tuyến
Hình 1.9 Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các loại hình dịch vụ công trực tuyến
Trang 26Trong số các dịch vụ công trực tuyến, một số dịch vụ được nhiều doanh nghiệp sử dụng là đăng ký kinh doanh trực tuyến, đăng ký kê khai thuế trực tuyến, đăng ký khai báo hải quan từ xa Trong đó, dịch vụ đăng ký kê khai thuế trực tuyến được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất, sau đó là đến dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến, đăng ký khai báo hải quan từ xa Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hoàn toàn không biết đến dịch vụ công trực tuyến, và có nhiều doanh nghiệp không sử dụng các dịch vụ này Khoảng 73% doanh nghiệp cho biết đã sử dụng các dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên các website của cơ quan nhà nước, tăng 16% so với năm 2014
Tóm lại, qua những thống kê của Cục thương mại điện tử và CNTT, chúng ta thấy các doanh nghiệp đã ngày càng coi trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình Từ việc tăng cường trang bị máy tính, máy tính bảng, quảng bá sản phẩm thông qua các Website, cho đến việc sử dụng các phần mềm ứng dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý, tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến do nhà nước triển khai Thực tế cho thấy, trong thời đại thông tin và môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc phải ứng dụng công nghệ thông tin một cách sâu, rộng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2 Ứng dụng CNTT trong ngành ngân hàng
1.3.2.1 Ứng dụng CNTT trong hoạt động nói chung
Ngành ngân hàng với lĩnh vực kinh doanh đặc biệt - cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính - luôn xác định việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại là tiền đề vững chắc để có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
và tự hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình
Vào những năm cuối của thế kỷ 20, khi mà công nghệ thông tin đang có những bước chuyển mình và phát triển thì việc áp dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng đã được coi trọng nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của các bộ phận
Trang 27Các ngân hàng đều đã trang bị các cơ sở hạ tầng công nghệ như đầu tư mua sắm máy chủ loại nhỏ của các hãng IBM, HP để lưu trữ dữ liệu và làm máy chủ chia sẻ thông tin Các nhân viên trong ngân hàng cũng được đầu tư các máy vi tính để sử dụng trong một số công việc hàng ngày Các thiết bị phụ trợ đi kèm cũng được trang bị, tuy rằng ở mức độ phát triển chưa cao như máy in chưa có loại chuyên dụng, dùng màn hình loại to, cồng kềnh, hiển thị kém
Cũng trong thời kỳ này, hệ thống truyền thông cũng được đầu tư đáng kể Tuy nhiên thời điểm này do công nghệ truyền thông còn ở trình độ phát triển chưa cao nên việc kết nối các mạng LAN của ngân hàng với nhau khá khó khăn và có tốc độc rất chậm Tốc độ phổ biến chỉ là 56kbps đạt được bằng cách sử dụng các modem dial-up quay số thông qua các đường dây điện thoại sẵn có Các ngân hàng lớn dư giả về tiền có thể thuê kéo các kênh riêng có tốc độ 64kbps, 128kbps Các kênh riêng cho độ ổn định cao hơn nhiều nhưng về mặt tốc độ vẫn không cải thiện được bao nhiêu
Dữ liệu tại các ngân hàng thời kỳ này phân tán theo từng vị trí vật lý Mỗi phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng đều có các phần mềm hỗ trợ giao dịch (ví
dụ như IBS viết bằng ngôn ngữ lập trình Foxpro được BIDV sử dụng) nhưng các phần mềm này đều có cơ sở dữ liệu riêng và không liên kết với nhau
Các phần mềm cũng đã được đầu tư ở mức độ hỗ trợ hầu hết những mảng công việc kinh doanh như mua bản quyền hệ điều hành, trang bị phần mềm phục vụ công tác kế toán và một số mảng nghiệp vụ khác như quản lý nhân sự, thanh toán lương, thanh toán quốc tế, thanh toán liên ngân hàng…
Năm 2000, World Bank đã hỗ trợ Việt Nam thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán, hỗ trợ phát triển một khu vực ngân hàng hiện đại, đủ khả năng phục vụ cho các nhu cầu của một nền kinh tế đang phát triển, làm tăng sự tin cậy đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam Sáu ngân hàng của Việt Nam
Trang 28đã tham gia dự án này với công việc cụ thể là triển khai hệ thống core-banking, trong đó BIDV và Vietcombank là hai ngân hàng hoàn tất việc triển khai sớm nhất
Do chuyển sang xử lý tập trung, vấn đề an toàn thông tin, bảo mật cho hệ thống càng cần được chú trọng Thông tin phải được mã hóa từ gốc để phòng trường hợp bị nghe trộm, đánh cắp trên đường truyền Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đã thực hiện bảo mật ở cả 4 tầng: bảo mật PC (người được phân sử dụng máy tính nào chỉ mở được máy tính đó); bảo mật mạng (chỉ những người được cấp quyền mới được truy cập); bảo mật chương trình (cấp quyền truy cập vào chương trình); và bảo mật người dùng (tùy vị trí, nội dung công việc được cấp quyền truy cập vào một số chức năng của chương trình)
Hệ thống truyền thông hiện nay cũng phát triển vượt bậc Hầu hết các kênh kết nối giữa các chi nhánh của ngân hàng với máy chủ core-banking đều sử dụng cáp quang với tốc độ lý thuyết lên đến hàng chục Gbps Điều này làm cho tốc độ truy xuất dữ liệu trên máy chủ core-banking không còn quá phụ thuộc khoảng cách địa lý nữa do băng thông của hệ thống truyền thông đã vượt yêu cầu khá xa Do vậy tốc độ giao dịch tại các chi nhánh ngân hàng trên toàn quốc của một ngân hàng về lý thuyết là gần như nhau, không phụ thuộc vị trí đặt máy chủ core-banking
Các ngân hàng hiện nay đều có trung tâm công nghệ thông tin đứng đầu là giám đốc (CIO) hoạt động dưới sự chỉ đạo của một phó tổng giám đốc có nhiệm vụ xây dựng, triển khai, vận hành, hỗ trợ hệ thống công nghệ thông tin của các chi nhánh ngân hàng nói riêng và của toàn ngân hàng nói chung Như vậy các ngân hàng hiện nay đang ở giai đoạn đầu tư cho công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn thể doanh nghiệp
Hiện nay cùng với sự phát triển của Internet và thương mại điện tử, các mảng kinh doanh truyền thống của ngân hàng như huy động và cho vay bị thu hẹp lại thì các ngân hàng buộc phải đẩy mạnh mảng dịch vụ phi truyền thống… Do vậy, thời gian tới các ngân hàng trong nước sẽ đẩy mạnh việc tăng doanh thu từ dịch vụ, đồng
Trang 29nghĩa với việc các ngân hàng buộc phải phát triển mạnh dịch vụ ngân hàng điện tử Đây là xu hướng tất yếu của các ngân hàng khi muốn mở rộng các kênh bán hàng, đưa các sản phẩm dịch vụ đến tận tay người tiêu dùng, như vậy mới có thể tăng sự tín nhiệm của khách hàng, tăng doanh thu, mở rộng thị phần Để làm được điều này cần có sự hỗ trợ rất lớn từ công nghệ thông tin Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin cho đến ngày nay tạo một tiền đề vững chắc để các ngân hàng phát triển ngân hàng điện tử Các thiết bị di động thông minh ngày một phát triển cũng giúp các khách hàng tiếp cận nhanh chóng đến các dịch vụ ngân hàng điện tử
Ví dụ, dịch vụ Internet Banking cho phép khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính như là giao dịch tại quầy giao dịch của ngân hàng chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc thiết bị di động thông minh có kết nối Internet, dịch vụ rút tiền mặt từ ATM không dùng thẻ của các ngân hàng Vietinbank, Vietbank, Techcombank Dịch vụ ATM (Automatic Teller Machine) hiện nay không chỉ đơn thuần là để rút tiền mà còn để thực hiện các dịch vụ khác như chuyển khoản, thanh toán vé máy bay, thanh toán hóa đơn, nạp thẻ điện thoại …
Đa số các ngân hàng Việt Nam hiện nay đều ở giai đoạn đầu của việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử cũng gặp phải một số khó khăn Nhiều người sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam vẫn chưa khai thác hết các tiện ích của từng công cụ và dịch vụ Tâm lý người Việt Nam, đặc biệt là có một số doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn e dè với các dịch
vụ thanh toán trên môi trường internet, chưa có thói quen giao dịch qua internet, một số khách hàng vẫn còn lo ngại về sự an toàn trong giao dịch thanh toán qua kênh ngân hàng điện tử Thứ hai là về yếu tố tuổi tác, nhiều khách hàng lớn tuổi bị hạn chế trong việc tiếp cận công nghệ trên máy tính cũng như trên điện thoại di động Yếu tố xã hội, tập quán tiêu dùng, thói quen sử dụng tiền mặt cũng đang là một trở ngại lớn Bên cạnh đó, để xây dựng một hệ thống E-Banking đòi hỏi phải một lượng vốn đầu tư ban đầu khá lớn để lựa chọn được một công nghệ hiện đại, đúng định hướng, chưa kể tới các chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì,
Trang 30duy trì và phát triển hệ thống, đổi mới công nghệ sau này Đồng thời cần có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống… một lượng chi phí mà không phải ngân hàng thương mại nào cũng sẵn sàng bỏ ra đầu tư
Một số xu hướng khác ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng bao gồm: Điện toán đám mây, Điện toán di động, Mạng xã hội, và Dữ liệu lớn (Big Data) Các xu thế công nghệ này mang đến cơ hội nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng, quản lý hệ thống, và thay đổi hoàn toàn cách thức các ngân hàng tương tác và gắn kết khách hàng Xu hướng Điện toán đám mây mang đến tiềm năng thúc đẩy hiệu quả hoạt động, tăng cường tính linh hoạt và khả năng mở rộng cho hệ thống CNTT ngân hàng, trong khi phân tích “Dữ liệu lớn” (phân tích dữ liệu khách hàng
để hiểu sâu hơn về thị trường và nắm bắt nhu cầu khách hàng) sẽ là nhân tố quyết định thành công trong việc khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ, thu hút sự quan tâm, và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng Ngoài ra, Điện toán di động và Mạng xã hội sẽ tăng cường khả năng tiếp cận và tương tác, đem lại tính thuận tiện cao cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng
Tuy nhiên, sau ảo hóa và "mây hóa" các ngân hàng cần làm sao để điện toán đám mây phục vụ tốt nhu cầu nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn, bảo mật của cả hệ thống Kế đến phải biết phân định lĩnh vực nào ứng dụng điện toán đám mây, cách thức triển khai điện toán đám mây dùng cho giao dịch nội bộ ra sao để các nhân viên như kinh doanh, chăm sóc khách hàng của hệ thống ngân hàng có thể làm việc mọi lúc mọi nơi trên nền tảng đám mây mà không sợ bị mất dữ liệu hay mất an toàn
hệ thống Qua việc phân định nhu cầu, định rõ mục tiêu ứng dụng thì tiếp theo sẽ phải chuẩn hóa vấn đề bảo mật Đây là vấn đề lo lắng nhất của các ngân hàng thương mại hiện nay Kết quả khảo sát chưa đầy đủ của một nhóm nghiên cứu về thực tế và nhu cầu ứng dụng Điện toán đám mây trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng Việt Nam ở thời điểm cuối 2013 như sau:
Trang 31Bảng 1.1 Kết quả khảo sát về thực tế, nhu cầu ứng dụng ĐTĐM đến năm 2015
Nghiên cứu về chỉ số kinh tế trung tâm dữ liệu (Datacenter Economies Index) của IDC thì doanh nghiệp tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương có thể tiết kiệm gần 93 tỷ USD trong khoảng thời gian năm 2014-2020 nhờ lưu trữ, phần cứng mạng và bằng cách quản lý CNTT bằng phần mềm Theo các chuyên gia, nhóm doanh nghiệp Việt Nam kỳ vọng được tỷ lệ cao (hạ tầng ảo hóa trên 90%) tăng hơn
3 lần so với dự kiến từ 11% trong năm 2014 lên 35% trong năm 2017 Khảo sát này được VMware thực hiện trong 2 tháng đầu năm 2015 với sự tham gia của 445 nhà quản lý doanh nghiệp, và những người nắm quyền quyết định Các ngân hàng Việt Nam hiện nay cũng bắt đầu triển khai các máy chủ ảo, chẳng hạn hiện nay BIDV đã triển khai ít nhất 02 máy chủ ảo trên mỗi máy chủ vật lý mới đưa vào sử dụng
Tóm lại việc ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử là một ưu tiên hàng đầu của các ngân hàng hiện nay Đây là một xu hướng bắt buộc trong điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tất cả điều này cũng cho thấy các ngân hàng đang bước vào giai đoạn đầu tư để biến đổi doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh Các ngân hàng nhận ra tiềm năng của công nghệ thông tin như một thành tố để tạo ra thành công trong cạnh tranh và định
Trang 32hướng chiến lược cho ngân hàng Sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ nhằm tạo ra một cải cách trong ngành ngân hàng, phát triển các ứng dụng phần mềm phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng cũng đa dạng hóa sản phẩm bằng cách cung cấp những sản phẩm với đặc tính và chức năng mà một nhóm khách hàng thực sự mong muốn
1.3.2.2 Ứng dụng CNTT trong quản lý ngân hàng
Bên cạnh việc ứng dụng CNTT nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, các ngân hàng hiện nay cũng tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành Trong thời đại CNTT hiện nay, gần như tất cả các ngân hàng đều sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý điều hành như: phần mềm Quản lý văn bản, phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, phần mềm Quản lý nhân sự, hệ thống thông tin quản lý MIS, hệ thống kiểm soát giờ ra vào cơ quan … Ngoài ra, hầu hết nhân viên các ngân hàng đều dùng email làm kênh giao tiếp quan trọng Email được dùng để gửi thông tin các sản phẩm dịch vụ, trả lời
các vướng mắc cho khách hàng và trao đổi, báo cáo công việc cho đồng nghiệp,
cũng như lãnh đạo trực tiếp Tuy đây mới chỉ là một phần nhỏ các công tác quản lý, điều hành có thể ứng dụng CNTT nhưng cho thấy các ngân hàng Việt Nam đã ý thức được vai trò to lớn của CNTT trong việc cung cấp các thông tin quản lý, điều hành và hệ thống thông tin quản lý của các ngân hàng Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện, cung cấp các thông tin ngày càng đầy đủ, chính xác, nhanh chóng cho lãnh đạo các cấp
Các ngân hàng Việt Nam triển khai core-banking không chỉ là tin học hóa các nghiệp vụ ngân hàng mà hiện đại hóa quy trình hoạt động ngân hàng từ quản lý đến nghiệp vụ, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò là công cụ hỗ trợ Muốn vậy, ngân hàng phải cải tổ từ tổ chức, cách quản lý, cơ cấu, mô hình, quy trình, nhân sự nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại Quá trình triển khai hệ thống core-banking là chuyển từ hệ thống cũ theo mô hình quản lý phân tán (mỗi
Trang 33chi nhánh tương đương với một ngân hàng con) sang quản lý tập trung và trực tuyến (hội sở chính quản lý tất cả mọi hoạt động của ngân hàng)
Hệ thống core-banking mới đảm bảo khách hàng của mỗi chi nhánh cũng là khách hàng chung của ngân hàng, dù giao dịch tại bất kỳ điểm giao dịch nào thì thông tin về khách hàng vẫn được khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu duy nhất Như vậy hệ thống mới mang lại nhiều tiện lợi cho khách hàng Ban lãnh đạo ngân hàng khi cần là có ngay báo cáo thay vì phải chờ từng chi nhánh báo cáo về rồi tổng hợp lại Cuối năm 2012, ngân hàng Vietinbank đã khởi động dự án thay thế core-banking với nhà thầu Fidelity nhằm mở rộng quy mô hoạt động, tiếp nhận kinh nghiệm, thông lệ quốc tế trong quản trị kinh doanh, nâng cao hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển nhanh, mạnh, bền vững, hướng tới chuẩn mực quốc tế Năm
2015 ngân hàng BIDV cũng đang trong quá trình lựa chọn nhà thầu để thay thế core-banking
Một xu hướng của các ngân hàng hiện nay là ứng dụng công nghệ thông tin trong giải pháp phân tích kinh doanh Theo Phil Carter, chuyên gia công nghệ của IDC châu Á – Thái Bình Dương, các ngân hàng ở châu Á đang có xu hướng đầu tư vào các giải pháp phân tích kinh doanh để có thông tin hay thậm chí dự báo chính xác về các dịch vụ kinh doanh, xu thế thị trường, kỳ vọng của khách hàng Qua đó, đưa ra được những quyết định cần thiết để duy trì hiệu năng tối ưu hay mở rộng
kinh doanh
Trang 34cơ bản như: con người, dữ liệu, phần mềm, phần cứng, thiết bị di động thông minh, truyền thông và Internet
Hệ thống thông tin là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, và phân phối các dữ liệu, thông tin và tri thức hữu ích một cách đặc trưng trong bối cảnh riêng và đáp ứng nhu cầu của tổ chức
Ngành ngân hàng với lĩnh vực kinh doanh đặc biệt - cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính - luôn xác định việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại là tiền đề vững chắc để có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
và tự hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình Vào những năm cuối của thế kỷ 20, các ngân hàng đang ở giai đoạn đầu tư công nghệ thông tin cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của các bộ phận Hệ thống core-banking được triển khai nhằm chuyển từ hệ thống cũ theo mô hình quản lý phân tán (mỗi chi nhánh tương đương với một ngân hàng con) sang quản lý tập trung và trực tuyến Hiện nay, các ngân hàng đang ở giai đoạn đầu tư cho công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn thể doanh nghiệp Xu hướng tiếp theo của ứng dụng CNTT trong ngân hàng là giải pháp phân tích kinh doanh, ngân hàng điện tử, điện toán đám mây, điện toán di động
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
BIDV QUANG TRUNG
2.1 Giới thiệu BIDV Quang Trung
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung được thành lập ngày 21/03/2005, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 04/2005, với nhân sự ban đầu là hơn 70 người, trên cơ sở tách và nâng cấp Phòng giao dịch Quang Trung trực thuộc Chi nhánh Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nhằm khai thác triệt để thế mạnh do nằm trên địa bàn trú đóng của Chi nhánh Sở giao dịch I trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Năm 2008, thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, BIDV Quang Trung đã tích cực triển khai công tác phát triển mạng lưới, chuẩn bị
cơ sở vật chất và nhân lực cho việc thành lập chi nhánh mới – chi nhánh Ba Đình Chi nhánh Ba Đình được thành lập ngày 23/09/2008 trên cơ sở tách và nâng cấp phòng giao dịch Núi Trúc có trụ sở tại 18 Núi Trúc, quận Ba Đình, Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung chính thức được xếp hạng doanh nghiệp hạng 1 kể từ ngày 01/01/2009 theo quyết định số 1540/QĐ-NHNN do Thống đốc Nguyễn Văn Giàu ký ngày 30/6/2009
Từ ngày 1/5/2012, trên cở sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng thương mại Quốc doanh sang ngân hàng thương mại Cổ phần, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quang Trung theo Quyết định số 30/QĐ - HĐQT ngày 01/05/2012 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam về việc thành lập chi nhánh, sở giao dịch trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 362.1.2 Chức năng nhiệm vụ
BIDV Quang Trung là đơn vị trực tiếp cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam cho khách hàng Chức năng nhiệm vụ chính của một số bộ phận tại BIDV Quang Trung như sau:
2.1.2.1 Bộ phận quan hệ khách hàng
- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng
- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, kinh doanh vốn và tiền tệ, )
- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro
- Thực hiện việc xử lý nợ xấu
- Trực tiếp bán sản phẩm/dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng
- Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng
Trang 37- Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, thủ tục, phong cách giao dịch để phản ảnh với lãnh đạo
- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng
2.1.3 Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của BIDV Quang Trung tuân theo mô hình chi nhánh chuẩn
do hội sở chính BIDV quy định, gồm 230 cán bộ chia làm các khối như sau:
- Ban giám đốc
- Khối quản lý khách hàng: Phòng khách hàng I, II, III, IV và Phòng Kinh doanh thẻ
- Khối quản lý rủi ro: Phòng Quản lý rủi ro
- Khối tác nghiệp: Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp, Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Khối quản lý nội bộ: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính
- Khối trực thuộc: Phòng giao dịch Đường Thành, Phòng giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Nguyễn An Ninh, Phòng giao dịch Tô Vĩnh Diện, Phòng giao dịch Đền Lừ, Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh, Phòng giao dịch Times City, Phòng giao dịch Vincom Village
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
BIDV Quang Trung là một chi nhánh lớn, những năm gần đây luôn nằm trong nhóm dẫn đầu của tất cả các chi nhánh trong hệ thống BIDV Tính đến 31/12/2015, tổng tài sản nợ, tài sản có đạt 13.300 tỷ đồng Số liệu chi tiết tổng tài sản nợ, tài sản có của BIDV Quang Trung trong 03 năm gần đây được thể hiện trên bảng 2.1
Trang 38Bảng 2.1 Tổng tài sản nợ, có trong 03 năm gần đây của BIDV Quang Trung
Năm 2015, thu dịch vụ ròng đạt 60 tỷ đồng, thu từ kinh doanh ngoại tệ và phái sinh đạt 8,8 tỷ đồng Chênh lệch thu chi từ hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung tăng đều trong các năm Năm 2007, 2008 chênh lệch thu chi mới đạt tương ứng là 50, 78 tỷ đồng thì đến năm 2014, 2015 chênh lệch thu chi đã đạt được tương ứng là 192, 215 tỷ đồng Trong đó nguồn thu chủ yếu từ các hoạt động huy
Trang 39dịch vụ, các chi phí hoạt động khác Chi tiết về thu dịch vụ, chênh lệch thu chi của BIDV Quang Trung trong những năm gần đây được thể hiện trên bảng 2.2
Bảng 2.2 Thu dịch vụ, chênh lệch thu chi của BIDV Quang Trung
Trang 402.2 Hiện trạng ứng dụng CNTT tại BIDV Quang Trung
2.2.1 Chính sách chung
BIDV Quang Trung cũng không nằm ngoài xu hướng ứng dụng CNTT trong
hệ thống ngân hàng nói chung Hệ thống CNTT được kế thừa, triển khai từ BIDV
về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của các chi nhánh Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động của từng chi nhánh trong BIDV, các ứng dụng CNTT được triển khai từ BIDV không đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu phát sinh trong quá trình hoạt động của các chi nhánh, đặc biệt là các ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác quản trị điều hành
Do vậy tại các chi nhánh thường tự phát triển các ứng dụng CNTT phục vụ cho nhu cầu hoạt động của mình trong khi chờ BIDV triển khai các ứng dụng tương tự trên toàn hệ thống
BIDV Quang Trung là một trong những chi nhánh lớn của BIDV, vì vậy hệ thống CNTT tại BIDV Quang Trung cũng bao gồm hệ thống thiết bị phần cứng, truyền thông và hệ thống phần mềm ứng dụng được kế thừa, triển khai từ BIDV, ngoài ra còn có những hệ thống được phát triển, vận hành riêng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung
2.2.2 Nhân sự tham gia và tình hình hoạt động của hệ thống CNTT tại
BIDV Quang Trung
Tổng số cán bộ của BIDV Quang Trung tính đến cuối năm 2015 khoảng 230 người Trong đấy ngoại trừ một số cán bộ lái xe, kiểm ngân còn lại đều tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học trong và ngoài nước, do vậy trình độ tin học tốt, dễ tiếp cận, sử dụng các thiết bị CNTT cũng như các phần mềm ứng dụng Trừ các lái
xe, kiểm ngân thì hầu hết cán bộ của BIDV Quang Trung thường xuyên sử dụng máy tính để cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, nhập số liệu, kết xuất báo cáo
Bộ phận IT tính đến thời điểm tháng 1 năm 2016 là 04 người (03 đại học, 01 cao đẳng) được đào tạo chuyên ngành về CNTT và hoạt động dưới sự chỉ đạo trực