1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn thành phố thái nguyên

84 492 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng hóa chất BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môi trường.. Mục tiêu của đề tài Đánh giá hiện trạng quản lý

Trang 1

TÔ THỊ NINH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI XÃ CAO NGẠN - TP THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường

Trang 2

TÔ THỊ NINH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI XÃ CAO NGẠN - TP THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lương Văn Hinh

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Qua đó mỗi sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, em được phân công về thực tập tại xã Cao Ngạn – Thành phố thái Nguyên – Tỉnh thái Nguyên Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong Khoa Môi Trường

đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập

Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên UBND xã Cao Ngạn trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của

thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Lương Văn Hinh đã giúp đỡ em trong suốt

quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Tô Thị Ninh

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở Pháp lý của đề tài 4

2.2 Giới thiệu chung về thuốc BVTV 5

2.2.1 Khái niệm về thuốc BVTV 5

2.2.2 Phân loại thuốc BVTV 5

2.2.3 Tác động của hóa chất BVBV đến sinh vật và môi trường sinh thái 10

2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới và ở Việt Nam 12

2.2.5 Hậu quả ô nhiễm môi trường do bao bì thuốc BVTV đem lại 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp kế thừa 19

3.4.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá 19 3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 20

3.4.4 Phương pháp phỏng vấn 20

Trang 5

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên -

T.Thái Nguyên 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 36

4.2 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phương 37

4.2.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong năm 2014 37

4.2.2: Nhận thức của người dân trong việc sử dung thuốc BVTV 43

4.2.3 Hiện trạng thải bỏ bao bì thuốc BVTV của người dân 48

4.2.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con người và môi trường 50

4.3 Đánh giá nhận thức của người dân xã Cao Ngạn trong công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng 53

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, xử lý và nâng cao ý thức của người dân trong việc xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng 54

4.4.1 Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân 54

4.4.2 Giải pháp quản lý an toàn và hiệu quả việc sử dung hóa chất BVTV 55

4.4.3 Các giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất nông nghiệp 58

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 6

WHO) 8

Bảng 2.2 Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại 8

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn 9

Bảng 2.4 Bảng phân loại hóa chất BVTV theo đường xâm nhập 9

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số các xóm trong xã ( năm 2013) 26

Bảng 4.2: Hiện trạng lao động trong xã 27

Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của xã Cao Ngạn giai đoạn 2012-2014 28

Bảng 4.4 Tình hình phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn xã Cao Ngạn giai đoạn 2012-2014 28

Bảng 4.5 : Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Ngạn năm 2013 31

Bảng 4.6 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình hạ tầng xã hội 33

Bảng 4.7 Các loại thuốc BVTV thông dụng tại xã Cao Ngạn năm 2014 38

Bảng 4.8 Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2014 41

Bảng 4.9 Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 42

Bảng 4.10 Về vai trò của thuốc BVTV trong nông nghiệp 43

Bảng 4.11 Tình hình sử dụng HCBVTV của người dân 44

Bảng 4.12 Người dân và những vấn đề liên quan tới thuốc BVTV 46

Bảng 4.13 Cách sử dụng hóa chất BVTV của người dân 47

Bảng 4.14 Biện pháp xử lý bao bì hóa chất BVTV sau khi sử dụng 49

Bảng 4.15 Các triệu chứng cơ năng của người nông dân khi phun thuốc 50

Bảng 4.16 Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại xã Cao Ngạn 51

Bảng 4.17 Kết quả phỏng vấn về ảnh hưởng của bao bì hóa chất BVTV 53

Bảng 4.18 Nhận thức của người dân đối với việc xử lý bao bì thuốc BVTV 53

Trang 7

LD50 : Liều lượng cần thiết để gay chết 50%

cá thể thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị

mg/kg thể trọng QL3, QL1 : Đường quốc lộ 3, quốc lộ 1

TBA : Trạm biến áp

UBND : Uỷ ban nhân dân

UNEP : Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

WHO : The World Health Organization (Tổ chức Y Tế thế giới)

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước phần lớn dân cư sống bằng canh tác nông nghiệp nên ngành nông nghiệp được coi là ngành quan trọng trong ngành kinh

tế của nước ta Hiện nay dân số gia tăng nhanh trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kéo theo hàng loạt những nhu cầu của con người tăng lên Đặc biệt là lương thực, thực phẩm luôn là vấn đề cấp thiết đối với các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa được thiên nhiên ưu đãi nên thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng, nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng Để giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải đầu tư thêm kinh phí để tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hóa học được coi là quan trọng Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong nông nghiệp quá liều lượng cũng như chưa hiểu biết về vấn đề an toàn thực phẩm là những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO, 1982) mỗi năm thế giới có tới một nửa triệu người bị ngộ độc do thuốc trừ sâu, hóa chất bảo vệ thực vật mà tập trung hầu hết ở các nước đang và kém phát triển Tuy nhiên, ngay cả đối với quốc gia phát triển thì ô nhiễm thực phẩm dohóa chất sử dụng trong nông

nghiệp cũng trở thành vấn đề cấp bách [10]

Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng hóa chất BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môi trường Nhiều nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện phương châm “phòng hơn chống” đã

sử dụng thuốc trừ sâu theo kiểu phòng ngừa định kỳ vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu hại phát triển thành dịch và lượng thuốc trừ sâu được sử dụng càng tăng Nhiều năm qua, vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta đã

Trang 9

được các nhà khoa học, nhà BVMT quan tâm Tuy nhiên, thực trạng này ngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế tài cụ thể

Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên và được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường và sự hướng dẫn trực

tiếp của thầy PGS.TS Lương Văn Hinh, em thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã Cao Ngạn - TP.Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu vực sản xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn - TP.Thái Nguyên, từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong mô hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu, tài liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác

- Đề xuất các giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của mô hình

- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cao Ngạn

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Là điều kiện để củng cố kiến thức đã học trên lý thuyết , học hỏi thu thâ ̣p được những kinh nghiê ̣m và bài ho ̣c quý báu từ thực tiễn sản xuất

- Nắm bắt công tác quản lý và khái quát được hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở xã Cao Ngạn để đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý môi trường ở xã Cao Ngạn nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung

Trang 10

- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa trong hoc tập và nghiên cứu khoa học:

+ Khái quát mức độ nguy hiểm của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái ở xã Cao Ngạn và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp

+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn phục vụ cho công tác sau này

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá được hiện trạng của việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn

+ Đưa ra được các tác động của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực trong sản xuất nông nghiệp đối với môi trường và sức khỏe con người

+ Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và xử lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách phù hợp

+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho nhân dân địa phương

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở Pháp lý của đề tài

- Nghị định 58/2002/NĐ – CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ ban hành điều lệ Bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật, điều lệ quản lý thuốc BVTV

- Quyết định số 50/QĐ-BNN ngày 25 tháng 3 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam

- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy

- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về Quản lý thuốc BVTV ban hành theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT

- Thông tư số 77/2009/TT-BNN&PTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BYTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN& PTNT ban hành hàng năm; Các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy tình kiểm tra sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng

- Thông tư số 38/2010/TT-BNN&PTNT ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về Quản lý thuốc BVTV quy định: Từ đăng ký, xuất nhập khấu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng, vận chuyển, bảo quản,

quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV

- Thông tư 12/2011/TT – BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 03/2013/TT – BNN&PTNT ngày 11 tháng 1 năm 2013 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Quản lý thuốc BVTV

Trang 12

- Thông tư 14/2013/TT – BNN&PTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

- Thông tư 21/2013/TT – BNN&PTNT ngày 17 tháng 4 năm 2013 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

2.2 Giới thiệu chung về thuốc BVTV

2.2.1 Khái niệm về thuốc BVTV

Thuật ngữ “Thuốc bảo vệ thực vật” (TBVTV) được dùng như “ Hóa chất bảo vệ thực vật” (HCBVTV) hay “chất trừ vật hại hay dịch hại”, người nông dân quen gọi là “thuốc trừ sâu” dùng trong nghành nông nghiệp nước ta

Dù với bất kì tên gọi nào thì các chất trên đều có tác hại tới sức khỏe con

người (Lê Huy Bá, (2008) ) [1]

Thuốc bảo vệ thực vật: là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật; chất làm dụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật để gây hại

2.2.2 Phân loại thuốc BVTV

Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…) Các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau:

2.2.2.1 Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại

Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh,(2006) [6] thì có rất nhiều cách phân loại khác nhau và được phân ra như sau:

Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác

dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong

Trang 13

môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non

Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có

nguồn gốc hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)

Thuốc trừ chuột (Rodenticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc

có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gậm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi

Thuốc trừ nhện (Acricide): Những chất được dung chủ yếu để trừ

nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết các thuốc trừ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc

Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp

được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trừ các loài thực vật

cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc biệt thận trọng

2.2.2.2 Phân loại theo gốc hóa học

- Nhóm thuốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay

các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Nhóm clo hữu cơ: DDT-666, nhóm này có độ độc cấp tính tương

đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng

Trang 14

- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính của các loại

thuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người

và môi trường hơn so với nhóm clo hữu cơ

- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc được dùng

rộng rãi bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ

- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm

này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người

- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết

ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…): Là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của côn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất

ít độc với người và môi trường

- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất

ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại

- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu

2.2.2.3 Phân loại theo tính độc

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính

bằng mg/kg cơ thể Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:

Trang 15

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại

(theo quy định của WHO)

- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt

- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê

- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

Bảng 2.2 Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại

Nhóm độc

Nguy hiểm (I) Báo động (II) Cảnh báo

(III)

Cảnh báo (IV)

Đục màng sừng mắt và gây ngứa niêm mạc 7 ngày

Gây ngứa niêm mạc

Không gây ngứa niêm mạc

giờ

Mẩn ngứa nhẹ 72 giờ

Phản ứng nhẹ 72 giờ

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [10]

Trang 16

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện

Vạch màu

LD50 đối với chuột (mg/kg) Qua miệng Qua da Thể

rắn

Thể lỏng

Thể rắn

Thể lỏng Nhóm

độc I Rất độc

Đầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông trắng

Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400

Nhóm

độc II Độc cao

Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng

Vàng > 50 -

500

> 200 – 2.000

> 100 – 1.000

> 400 – 4.000

Xanh nước biển

500 – 2.000

>2.000 – 3.000 > 1.000 > 4.000

Cẩn thận Không biểu tượng lá cây Xanh > 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000

2.2.2.4 Phân loại theo đường xâm nhập

Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu

Bảng 2.4 Bảng phân loại hóa chất BVTV theo đường xâm nhập Loại

Chất độc

thấm sâu

Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật như: Wofatox…

Trang 17

2.2.3 Tác động của hóa chất BVBV đến sinh vật và môi trường sinh thái

2.2.3.1 Tác động của hóa chất BVBV đối với con người và động vật

Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường khác nhau như:

- Qua đường hô hấp khi hít thở phải khí, hơi hay bụi hóa chất BVTV

- Qua da khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất BVTV

- Qua đường tiêu hóa khi ăn hoặc uống phải hóa chất BVTV

Mật độ gây độc cho cơ thể người và động vật máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ khác nhau:

- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính

- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lại trong cơ thể sinh vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài, gây tốn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm chí ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong

2.2.3.2 Tác động của hóa chất BVTV đến cây trồng

Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:

- Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng

- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm

- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh

Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi sử dụng thuốc không đúng:

Trang 18

- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến đổi, cây chết non

- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng nhiều, quả nhỏ, chín muộn

- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

2.2.3.3 Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường đất và VSV đất

Hoá chất BVTV có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại rễ

của rau củ như củ cà rốt và cỏ Hóa chất BVTV được hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật ăn cỏ như trâu, bò sẽ hấp thụ toàn bộ dư lượng hóa chất BVTV trong

cỏ vào thịt và sữa

Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất Đó là chưa

kể đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất Người ta ước tính có tới 90% lượng thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất,

nước, không khí và cho nông sản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [6]

Ở trong đất thuốc BVTV được keo đất và các chất hữu cơ giữ lại sau đó

sẽ được chuyển hóa theo nhiều con đường khác nhau

Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun đất ) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn đến hiện tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa

2.2.3.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường nước theo rất nhiều cách :

- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất

- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước

- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV

- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV

Trang 19

Theo ước tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo

bụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương (Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [9]

Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh

2.2.3.5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu khiến cho không khí bị ô nhiễm Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió

sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một vùng rộng lớn Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn khác nhau:

- Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạng bụi, hơi Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết

- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa bào mòn và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí

- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV

2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.4.1 Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới

Trước thế kỷ XX, theo một số triết gia cổ đại cho biết thì việc sử dụng hóa chất BVTV đã có từ xa xưa qua việc dung lá cây dải xuống chỗ nằm để tránh côn trùng đốt Tài liệu của Hassll mô tả việc sử dụng các chất vô cơ để tiêu diệt các loại côn trùng đã có từ thời Hy Lạp cổ đại, con người cũng đã biết sử dụng các loài cây độc và lưu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh

(Đỗ Hàm và cs, 2007) [7]

Trang 20

Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, hóa chất BVTV hữu cơ ra đời làm thay đổi vai trò của biện pháp hóa học trong sản xuất nông nghiệp Thuốc trừ nấm thủy ngân đầu tiên ra đời vào năm 1913, tiếp theo là các loại thuốc trừ

nấm lưu huỳnh rồi đến các nhóm khác ra đời sau đó (Nguyễn Trần Oánh và

Từ năm 1960-1980, việc lạm dụng hóa chất BVTV đã để lại những hậu quả rất xấu cho moi trường và sức khỏe cộng đồng Chính vì điều này các nhà khoa học đã đầu tư nghiên cứu các loại hóa chất BVTV mới an toàn hơn đối với môi trường và sức khỏe con người Nhiều hóa chất BVTV mới ra đời như hóa chất trừ cỏ mới, các loại hóa chất BVTV nhóm perethroid tổng hợp, các hóa chất BVTV có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh trưởng côn trùng và cây trồng Lượng hóa chất BVTV được dụng

trên thế giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên (Nguyễn Trần

Oánh và cs, 2007) [10]

Từ năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trường được quan tâm hơn, vai trò của biện pháp hóa học vẫn được thừa nhận Tư tưởng sợ hóa chất BVTV cũng bớt dần do hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và cây trồng, các hóa chất BVTV được phát triển lên một tầm cao mới cũng như

đã có một chiến lược mới về công thức hoá học và phương pháp sử dụng Nhiều loại hóa chất mới, trong đó có nhiều hóa chất BVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời Sự phát triển này

đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc hóa chất BVTV (Nguyễn Trần

Oánh và cs, 2007) [10]

Chỉ trong thời gian hơn nửa thế kỷ qua, nhất là những năm 1980 cho đến nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KHCN, thuốc BVTV cũng được phát minh và sử dụng ngày càng nhiều và đã đem lại những lợi ích kinh tế to lớn Tới nay đã có hàng ngàn chất được sáng chế và sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm

1972 toàn thế giới sử dụng lượng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985

Trang 21

khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc BVTV, trị giá khoảng 25 tỷ USD Trong đó thuốc trừ cỏ chiếm 46%, thuốc trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừ bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác Khoảng 80% thuốc BVTV sản xuất ra được sử dụng ở các nước phát triển Tuy vậy, tốc độ sử dụng thuốc BVTV ở các nước đang phát triển tăng 7 – 8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2 – 4%/năm) Trong đó chủ yếu là các thuốc

trừ sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006)[6]

2.2.4.2 Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV ở Việt Nam

Ở Việt Nam, thuốc BVTV sử dụng rộng rãi từ những năm 1950, đầu tiên là dùng DDT-666 để trừ sâu Tiếp đến là một số loại thuốc có chứa thủy ngân hữu cơ, sau đó là nhóm lân hữu cơ và carbonat

Từ năm 1957-1975, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và phân phối hóa chất BVTV hoàn toàn do nhà nước thực hiện Lượng hóa chất BVTV dụng không nhiều với hơn 20 chủng loại chủ yếu là thuốc trừ sâu và

thuốc trừ bệnh (Nguyễn Trần oánh và cs, 2007) [10]

Từ năm 1975-1989 các cơ sở tư nhân phát triển mạnh hơn, việc cung cấp thuốc BVTV tăng lên đáng kể cho nên mức độ sử dụng cũng tăng lên Theo ước tính từ năm 1976-1980 bình quân cả nước mỗi năm sử dụng 5.100 tấn thuốc BVTV, năm 1985 khoảng 22.000 tấn, năm 1998 trên 40.000 tấn Nếu như trước những năm 1990 sử dụng bình quân từ 0,3-0,4 kg thuốc BVTV/ha thì đến năm 1999 lượng thuốc BVTV bình quân tăng lên 1,05kg/ha

(Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [9]

Việc lưu thông phân phối thuốc BVTV là vấn đề đáng lo ngại nhất Hiện nay, cả nước có 93 nhà máy, cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV và 28.750 đại lý, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV

Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV (2007 – 2010) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 – 16 % (tổng số đơn vị thanh kiểm tra trung bình 14.000 lượt/năm), trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 – 0,013 %;

Trang 22

Buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,85 0,72% ; Buôn bán thuốc giả: 0,04 0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12 - 2,44 % và vi phạm về điều kiện buôn bán: 14,4 - 16,46% Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các

-cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm cho thấy

tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3 - 10,2% số mẫu kiểm tra

Thực trạng sử dụng thuốc B VTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 -

2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 -17,8 %, trong đó: không đảm bảo thời gian cách ly: 2,0 – 8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng: 10,24 - 14,34 %; sử

dụng thuốc cấm: 0,19 – 0,0 % ; thuốc ngoài danh mục: 2,17 - 0,52 % (Vương

và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5 lần Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam gần 1.000 loại, còn các nước trong khu vực là 400 đến 600 loại

(Nguyễn Quang Hiếu, 2012)[8].

Trong những năm qua, công tác quản lý thuốc BVTV đã có nhiều cố gắng và chuyển biến tích cực, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất đề ra nhưng việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là thống kê, phát hiện, tiêu hủy thuốc BVTV còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về thuốc BVTV đang được xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hướng dẫn của FAO, UNEP, WHO; hài hòa các nguyên tắc quản lý

Trang 23

thuốc BVTV của các nước ASEAN; các Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Các văn bản QPPL quy định việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002) của Chính phủ; Thông tư số 38/2010/TT-BNN&PTNT về Quản lý thuốc BVTV quy định: từ đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV; Thông tư số 77/2009/TT-BNN&PTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN& PTNT ban hành hàng năm; Các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy tình kiểm tra sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn khác của Cục BVTV

2.2.4.3.Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV của tỉnh thái Nguyên

Theo thống kê của Chi cục BVTV tỉnh Thái Nguyên, năm 2013, toàn tỉnh có 850 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV Trong đó, các quy định về việc niêm yết các loại thuốc bán, niêm yết giá từng loại thuốc, hướng dẫn cách pha chế, liều lượng… đã bị không ít đại lý thường xuyên bỏ qua… Thậm chí có cửa hàng còn bán cả những loại thuốc trong diện cấm lưu hành hoặc vì lợi nhuận, hướng dẫn người dân phun kèm nhiều loại thuốc khác nhau để bán được nhiều thuốc… 3 tháng đầu năm, lực lượng Thanh tra của Chi cục đã tiến hành thanh, kiểm tra 20 cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc BVTV Qua đó đã phát hiện 7 cửa hàng, đại lý vi phạm các lỗi như kinh doanh thuốc BVTV có nhãn không đúng với đăng ký; buôn bán thuốc không có chứng chỉ hành nghề, không có cửa hàng và kho chứa thuốc Chi cục đã xử lý hành chính các đối tượng vi phạm với số tiền trên 9 triệu đồng Tuy nhiên, do lực lượng mỏng (chỉ có 4 cán bộ chuyên làm công tác thanh, kiểm tra việc chấp hành

Trang 24

các điều kiện kinh doanh thuốc BVTV như giá kệ đựng thuốc, phòng chống cháy nổ, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề); địa bàn rộng; các hộ kinh doanh thuốc BVTV nhỏ lẻ, rải rác nên công tác thanh, kiểm tra chưa đáp ứng yêu cầu đề ra, nhiều lỗi vi phạm tại các cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc

BVTV chưa được phát hiện kịp thời…(Baothainguyen) [17]

Trong những năm gần đây, nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên phát sinh nhiều loại sâu bệnh nguy hiểm như sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng

trắng, sâu đục thân và các loại dịch lùn sọc đen trên cây lúa Do đó lượng

thuốc BVTV được sử dụng trên cánh đồng không có chiều hướng giảm sút, tình trạng vứt bỏ bao bì hóa chất BVTV ngay tại cánh đồng sau khi sử dụng đã gây tác động tiêu cực đến môi trường sống do dư lượng thuốc BVTV tồn đọng

Trước thực trạng trên, vấn đề đặt ra là phải quản lý chặt chẽ lực lượng kinh doanh thuốc BVTV; làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng các loại thuốc BVTV…

2.2.5 Hậu quả ô nhiễm môi trường do bao bì thuốc BVTV đem lại

Trên cánh đồng lúa, chúng ta thường nhìn thấy vô số vỏ chai, bao bì đựng thuốc BVTV được vứt bỏ khắp bờ ruộng, trên lối đi, dưới mương nước… Chính lượng thuốc BVTV còn sót lại trong các vỏ chai, bao bì chính là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Hơn thế nữa những vỏ chai, bao bì này được làm bằng thủy tinh, nhựa hoặc chất dẻo tổng hợp không thể tự tiêu hủy ở ruộng đồng gây nguy hiểm cho việc đi lại sản xuất và cũng là tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường

Nước ta hiện còn lưu một khối lượng khá lớn hóa chất BVTV tích tụ tập trung hoặc phân tán gây ô nhiễm môi trường

Việt Nam đã và đang sử dụng khoảng 300 loại thuốc trừ sâu, 200 loại thuốc trừ bệnh, gần 150 loại thuốc trừ cỏ, 6 loại thuốc diệt chuột và 23 loại thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng Các hóa chất BVTV này nhiều về cả

số lượng và chủng loại, trong đó có một số loại thuộc danh mục cấm sử dụng,

Trang 25

hạn chế sử dụng và tồn đọng hết hạn sử dụng Theo ông Hồ Kiên Trung, Trưởng phòng Cải thiện môi trường, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, đến nay có 1.153 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu gồm 289 kho lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm

Đối với 289 kho đang lưu giữ khoảng 217 tấn hóa chất BVTV dạng bột, 37.000 lít hóa chất BVTV và 29 tấn vỏ bao bì, hầu hết là hóa chất BVTV độc hại, cấm sử dụng, kém phẩm chất Đối với 864 khu vực ô nhiễm hiện đang chôn lấp khoảng 23,27 tấn hóa chất BVTV bao gồm: DDT, Lindan, 666, Volphatoc, Vinizeb, Echo, Xibuta, Kayazinno, Hinossan, Viben-C và nhiều loại không nhãn mác khác, tập trung chủ yếu ở Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang Trong số này, có tới 89 điểm đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do tình trạng kho bãi xuống cấp và rò rỉ hóa chất Đây là những hợp chất hữu cơ độc đứng đầu bảng danh sách 12 loại độc chất nguy hiểm Các chất thải hữu cơ bền này luôn tiềm tàng trong không khí, thức ăn nước uống sinh hoạt hàng ngày, những hóa chất này không phân hủy mà theo nước mưa ngấm sâu vào nguồn nước sinh hoạt, nếu chúng ta trực tiếp sử dụng nguồn nước đó sẽ gây độc cho con người và gây ra các bệnh nan y như ung thư Còn đối với cây lúa, nguồn thuốc BVTV còn sót lại nó sẽ đi vào nguồn đất, nguồn nước nó sẽ gây ra hiện tượng cây trồng sẽ hấp thu vào hiện tại cây trồng nó sẽ làm tồn dư thuốc BVTV trong sản phẩm sẽ cao, ảnh hưởng đến

sức khỏe con người (Quang Phương, 2011) [11]

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Hiện trang việc sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên giai đoạn 2013-2014

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu : Xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên – T.Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: từ 16/08/2014 đến 15/12/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên – T.thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV dùng cho sản xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên – T.thái Nguyên

- Đánh giá tình hình xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân sau sử dụng tại vùng nghiên cứu

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại vùng nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài mình đang thực hiện

3.4.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá

- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo phương pháp thu thập số liệu tai xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên – T.thái Nguyên

Trang 27

- Điều tra kết hợp theo dõi trực tiếp công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên – T.thái Nguyên

- Phân tích, tổng hợp các kết quả thu được trong quá trình điều tra phỏng vấn ý kiến của người dân địa phương về việc sử dụng thuốc BVTV

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa

- Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, chụp ảnh, ghi chép cách người dân địa phương sử dụng thuốc BVTV, xử lý bao bì sau sử dụng và số lượng bao bì thuốc BVTV còn lại trên cánh đồng, đường làng, ngõ xóm

3.4.4 Phương pháp phỏng vấn

- Đối với người dân địa phương: Tiến hành phỏng vấn 70 hộ dân trong địa bàn xã được chọn theo mẫu ngẫu nhiên, điều tra hiện trạng phun thuốc và xả thải bao bì trên đồng ruộng kết hợp với phỏng vấn nhanh đội ngũ phun thuốc ngoài

đồng (theo mẫu phiếu kèm theo)

- Đối với các cửa hàng bán thuốc BVTV: Theo số liệu thống kê thì trên địa bàn xã có 04 cửa hàng bán thuốc BVTV lớn nhỏ, đề tài thực hiện phỏng vấn 04/04 cửa hàng tại các thời điểm khác nhau trên địa bàn xã

- Câu hỏi phỏng vấn thường xoay quanh những vấn đề chính trong nội

dung nghiên cứu

Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là tập hợp các biểu mẫu, được

xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận bao gồm một số nội dung sau:

- Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhân khẩu, lao động…

- Các tài liệu khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển…phục vụ cho hoạt động phun thuốc trừ sâu của người dân

- Cách sử dụng thuốc BVTV của người dân

+ Phương pháp: Phỏng vấn, đàm thoại nêu các vấn đề, thảo luận, sử dụng hệ

thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế

Trang 28

3.4.5 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu:

Sau khi thu thập đầy đủ điều tra của các hộ, tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu, loại bỏ những biểu thiếu hoặc thông tin không rõ ràng, sau đó mã hóa thông tin, nhập thông tin vào máy tính và sử dụng chương trình Excel để xử lý

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên - T.Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Cao Ngạn là một xã thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nằm ở ven đê Sông Cầu, nằm về phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên có giáp ranh với các địa phương sau:

- Phía Bắc: Giáp xã Hóa Thượng

- Phía Nam: Giáp Phường Quang Vinh

- Phía Đông: Giáp thị trấn Chùa Hang

- Phía Tây: Giáp xã Sơn Cẩm và phường Tân Long

Với vị trí như vậy Cao Ngạn có đủ điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh

tế - xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu

thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã có đặc thù của vùng chuyển tiếp giữa trung du và miền núi nên địa hình chủ yếu là đồi núi xen lẫn với đồng bằng Cao Ngạn là xã nằm ở vùng thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác ruộng nước và nhiều loại cây công nghiệp

Nằm ven sông Cầu là con sông chính của tỉnh và gần như chia Thái Nguyên ra thành hai nửa bằng nhau theo chiều bắc nam

- Hướng dốc chính của địa hình : Bắc – Nam

- Độ cao trung bình : 1,6m đến 4,0m

Toàn bộ diện tích đất đai trong xã đều có độ dốc dưới 3o nên rất thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp, mở rộng, xây dựng các khu dân cư, kiến thiết ruộng đồng thành những vùng chuyên canh lúa, rau, màu

Trang 30

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

+ Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 + Mùa đông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau

- Chế độ nhiệt: Hàng năm có nhiệt độ trung bình là 25 °C Chênh lệch giữa

các tháng nóng nhất (tháng 6 là 35,00C ) và tháng lạnh nhất ( tháng 1 là 10,00C)

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm dao động từ 1300- 1750 giờ;

phân bố đều cho các tháng trong năm

- Lượng mưa: Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5-10 Lượng mưa

và đôi khi còn xảy ra hiện tượng ngập lụt Một phần nguồn nước này phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 31

+ Đất rừng sản xuất: 43,42 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 4,72 ha

- Diện tích đất phi Nông Nghiệp là: 217,39 ha

- Cao Ngạn có tổng diện tích tự nhiên 851,76 ha., trong đó nhóm đất nông nghiệp 621,76 ha chiếm 73,0%, nhóm đất phi nông nghiệp 217,39 ha, chiếm 25,52%, đất chưa sử dụng là 12,61 ha, chiếm 1,48%

b) Tài nguyên nước:

Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong xã được lấy từ 2 nguồn chính là nước mặt và nước ngầm

* Nguồn nước mặt:

+ Xã có nguồn nước mặt tương đối phong phú, lượng mưa chủ yếu được trữ trong các hồ ao, kênh mương, mặt ruộng Ngoài ra còn có nước sông được điều tiết qua hệ thống thủy nông

* Nguồn nước ngầm:

+ Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã Đây là nguồn tài nguyên phục vụ và đáp ứng phần lớn nhu cầu nước sinh hoạt cho bà con nhân dân của xã Nguồn nước ngầm ở độ sâu trung bình 10-30m

c) Tài nuyên nhân văn

Có thể nói xã Cao Ngạn xã có bản sắc văn hóa đa dạng Trên địa bàn

xã có một làng nghề làm bún bánh truyền thống ở Gò Chè Nhân dân trong xã đoàn kết, cần cù chịu khó

4.1.1.5: Cảnh quan môi trường

Cao Ngạn là một xã cũng đang phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự phát triển mạnh mẽ và chuyển dịch cơ cấu của các ngành kinh tế - xã hội Các cơ sở sản xuất kinh doanh hình thành nên tuyến dọc trục xã, sự chuyển đổi đất vườn ao trong các thôn xóm thành đất ở làm tăng mật độ dân cư Mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai cần được các cấp, các ngành có liên quan quan tâm

* Môi trường các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

- Tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng các tại các khu tập trung dân cư, các khu công nghiệp ở mức độ nhẹ có thể chấp nhận được nhưng xu thế ngày

Trang 32

càng tăng do các hoạt động giao thông, phát triển công nghiệp ngày càng lớn

- Tình hình ô nhiễm trong giao thông: Phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường trục chính xã đã tăng một cách đáng kể, trong đó nhiều phương tiện giao thông vận tải đã quá cũ vẫn còn sử dụng, lưu hành Các tuyến đường nhỏ, đường thôn xóm vẫn trong tình trạng lạc hậu, chưa có hệ thống hạ tầng và thoát nước đi kèm Các hộ dân xây vẫn thường xuyên để vật liệu bừa bãi ven đường, các phương tiện giao thông khi vận chuyển vật liệu xây dựng, nhất là đất cát không che chắn tốt là nguyên nhân nhiều trục đường

có hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép Nhiều tuyến đường trong thôn xóm vẫn bị tình trạng dồn ứ rác thải, nước thải từ các hộ dân gây mất mỹ quan và làm phát sinh nhiều nguồn lây nhiễm

- Nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt: Các hộ dân trong xã ngoài việc một số gia đình có điều kiện kinh tế sử dụng điện, gas thì vẫn có rất nhiều gia đình vẫn sử dụng chất đốt là dầu, than, củi, rơm, rạ

*Môi trường nông thôn

- Môi trường các cơ sở tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: Với quy mô các cở sở tiểu thủ công nghiệp – làng nghề còn nhỏ, sản xuất theo hộ kinh doanh gia đình, cá thể, thiết bị công nghệ hầu hết rất lạc hậu, manh mún, chắp

vá, sản xuất mang nặng tính chất tự phát dẫn đến ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi

- Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, chưa kiểm soát được dẫn đến những nguy cơ mất an toàn về tài nguyên đất nông nghiệp, nước và không khí

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tổng thu nhập của xã đạt 106 tỷ đồng Trong đó:

+ Sản xuất nông nghiệp chiếm : 55%

+ Công nghiệp –TTCN : 30%

+ Dịch vụ chiếm : 15%

( nguồn: do UBND xã cung cấp) [15]

Trang 33

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ là mục tiêu chủ yếu của xã

- Thu nhập bình quân/người/năm: 15 triệu đồng

4.1.2.2 Dân số và lao động

* Dân số

- Hiện trạng dân số xã Cao Ngạn là 7039 người với 1872 hộ, tỷ lệ tăng dân số khống chế là 1,65%

- Các điểm dân cư của xã xây dựng thành 17 xóm Thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 4.1: Dân số các xóm trong xã năm 2013

Trang 34

* Lao động

- Lao động nông nghiệp tại xã Cao Ngạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn Cần

có định hướng phát triển các ngành kinh tế phi nông nghiệp, thu hút lao động lĩnh vực nông nghiệp chuyển đổi sang

Bảng 4.2: Hiện trạng lao động trong xã

Hiện trạng

Số người Tỷ lệ so với dân

số toàn xã (%)

Lao động trong nền kinh tế quốc dân 5073 71,5

1 Khu vực I: Nông - lâm - ngư - nghiệp 3650 71,9

2 Khu vực II: Công nghiệp xây dựng 990 19,7

3 Khu vực II: Dịch vụ - các ngành khác 433 8,8

(Nguồn: do UBND xã cung cấp)[15]

Số liệu ở bảng trên cho ta thấy: Số người trong độ tuổi lao động chiếm

tỉ lệ lớn nhưng chủ yếu vẫn là lao động nông nghiệp, lao động có trình độ chiếm tỷ lệ nhỏ Trong giai đoạn tới cần đào tạo để nâng cao trình độ cho lực lượng lao động trong xã

Theo kết quả thống kê đến hết năm 2013 tổng số dân số của xã là 7.039 người với số hộ là 1.872 hộ Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Đảng

ủy, UBND xã công tác dân số đã thu được một số kết quả nhất định, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1.65% Đây là tỷ lệ khá cao so với các xã khác trong tỉnh Nguồn lao động của xã tương đối dồi dào cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, số lao động thiếu việc làm còn nhiều

Trang 35

Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của xã Cao Ngạn

( Nguồn: do UBND xã cung cấp) [13], [14]

Qua bảng trên ta thấy sản xuất nông nghiệp vẫn là hướng phát triển chủ đạo của xã Cao Ngạn Nhận thức rõ được vai trò của sản xuất nông nghiệp, đây là nguồn thu chủ đạo của xã.Với điều kiện khí hậu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, xã đã chú trọng đầu tư các trang thiết bị, xây dựng kênh mương phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao nhất

- Chăn nuôi:

+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định, xu hướng đầu tư chăn nuôi theo hướng công nghiệp, chủ yếu là chăn nuôi lợn, gà vịt các loại Chất lượng chăn nuôi được nâng lên, trong năm không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn Toàn

xã có 65 hộ gia đình phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại có quy mô lớn cho thu nhập cao, tổ chức tiêm phòng định kỳ vụ xuân hè, vụ thu đông cho đàn gia súc, gia cầm, tiêm vác xin phòng dịch cúm cho đàn gà, đàn vịt

Bảng 4.4 Tình hình phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn

xã Cao Ngạn giai đoạn 2012-2014

Trang 36

Qua bảng 4.4 ta thấy hoạt động phát triển chăn nuôi trên địa bàn xã trong những năm vừa qua vẫn giữ ở mức ổn định và có xu hướng tăng nhẹ đáp ứng được nhu cầu thực phẩm cho nhân dân trong xã.Tuy nhiên số lượng trâu, bò qua các năm đang có xu hướng giảm xuống là do người dân hạn chế việc sử dụng trâu, bò làm sức kéo mà chủ yếu dùng các loại máy móc dùng trong sản xuất nông nghiệp

+ Giá trị thu nhập từ chăn nuôi ước đạt 29 tỷ đồng

b) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Hiện trạng ngành sản xuất trọng điểm chủ yếu là sản xuất và chế biến

xi măng và đá xẻ, ngoài ra còn có các ngành nghề như cơ khi, vẩn tải, sản xuất vật liệu xây dựng

- Nhiều hộ gia đình đã tập trung vốn, mở rộng xưởng sản xuất, mua sắm trang thiết bị dịch vụ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc từng bước đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Cải tạo và nâng cấp xây dựng các công trình còn thiếu ở trung tâm

4.1.2.4 Hiện trạng sử dụng đất

- Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính: 851,76 ha., được phân

bố khá đồng đều ở các thôn Bình quân diện tích tự nhiên: 860,26m2/người, đất nông nghiệp: 557,53m2/người Đến nay, hầu hết diện tích đất của xã đã sử

Trang 37

dụng đất vào các mục đích khác nhau Chỉ còn khoảng 12,61ha là đất chưa có mục đích sử dụng

a) Đất nông nghiệp

- Diện tích : 621,76 ha, chiếm 73%, trong đó :

Đất trồng lúa nước chiếm diện tích lớn (khoảng 291,79 ha chiếm 34,26%); Đất sản xuất các cây rau màu khác, cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế còn thấp

Đất trồng cây lâu năm có diện tích 167,51 (chiếm 19,67%)

Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích khoảng 4,72 ha (chiếm 0,05% diện tích tự nhiên) được phân bố rải rác

b) Đất phi nông nghiệp

- Đất ở diện tích 60,65ha (chiếm 7,12% diện tích tự nhiên), bình quân đất ở khoảng 85,53 m2/người, 340 m2

Trang 38

Bảng 4.5 : Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Ngạn năm 2013

BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CAO NGẠN 2013

2 Đất rừng sản xuất 43,42 5,10

3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 4,72 0,55

II PNN Đất phi nông nghiệp 217,39 25,52

1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp 0,75 0,09

2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 8,82 1,04

7 PNK Đất phi nông nghiệp khác 64,21 7,54

2 Đất đồi núi chƣa sử dụng 0,51 0,06

(Nguồn: do UBND xã cung cấp) [15]

Trang 39

4.1.2.5 Hiện trạng công trình hạ tầng xã hội

a) Giáo dục đào tạo:

- Định hướng xây dựng mới đạt chuẩn quốc gia

b) Văn hoá - thể dục thể thao:

- Hệ thống nhà văn hóa đã tương đối hoàn chỉnh, quy mô và vị trí nhiều thôn chưa phát huy được giá trị là những trung tâm thôn

- Sân thể dục thể thao hầu như là chưa có, hầu như vẫn chỉ lồng ghép vào sân của NVH Mạng internet đã đến thôn, tuy nhiên chỉ có một số ít hộ dân ở từng thôn sử dụng, các nhà văn hóa tại các thôn chưa được trang bị để đáp ứng được tiêu chí là điểm truy cập internet của thôn

c) Công trình dịch vụ thương mại:

- Xã chưa có chợ, hiện tại người dân họp chợ manh mún trong các khu dân cư

Trang 40

- Xã đã có điểm bưu điện nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ

d) Công trình y tế:

- Trạm y tế diện tích 1450 m2 chưa vườn cây thuốc, đã được đầu tư xây dựng kiên cố Quy mô: 13 phòng bệnh đã đươc hoàn thiện cơ sở vật chất, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho dân cư

e) Cơ quan hành chính sự nghiệp:

- Trụ sở UBND xã diện tích đất: 6500 m2

- Công trình tương đối khang trang và đã đươc mở rộng và hoàn thiện

cơ sở vật chất, đảm bảo theo tiêu chí Nông Thôn Mới

Bảng 4.6 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình hạ tầng xã hội

(Nguồn do UBND xã cung cấp ) [15]

4.1.2.6 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Về giao thông

* Giao thông đối ngoại:

+ Đường nối quốc QL3 với QL1 Chiều dài qua xã là: 1758 m

Ngày đăng: 13/10/2016, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, (2008), Độc chất môi trường, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
3. Bộ Nông nghiệp PTNT (2009), “Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam” Thông tƣ số 09/2009/TTBNN ngày 03/03/2009 của Bộ NN & PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp PTNT
Năm: 2009
4. Nguyễn Thế Chinh (2002), Quản lý môi trường, NXB chính trị quốc gia 5. Vương Trường Giang, Bùi Sĩ Doanh, “Tình hình nhập khẩu và sử dụngthuốc BVTV ở Việt Nam”, tạp chí môi trường số 5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường", NXB chính trị quốc gia 5. Vương Trường Giang, Bùi Sĩ Doanh, “"Tình hình nhập khẩu và sử dụng "thuốc BVTV ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia 5. Vương Trường Giang
Năm: 2002
6. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, (2006), Bài giảng hóa BVTV, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa BVTV
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Năm: 2006
8. Nguyễn Quang Hiếu, (2012), “Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV”,http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.286.gpopen.198585.gpside.1.gpnewtitle.tang-cuong-quan-ly-viec-su-dung-thuoc-bao-ve-thuc-vat.asmx Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV”,http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-
Tác giả: Nguyễn Quang Hiếu
Năm: 2012
11. Quang Phương, (2011), “Cần chú trọng xử lý các loại bao bì thuốc BVTV để đảm bảo vệ sinh môi trường”, quyhop.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cần chú trọng xử lý các loại bao bì thuốc BVTV để đảm bảo vệ sinh môi trường
Tác giả: Quang Phương
Năm: 2011
7. Đỗ Hàm, Nguyễn Tuấn Khanh, Nguyễn Ngọc Anh (2007), Hóa chất dùng trong nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng, NXB Lao động & xã Hội, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Thị Dƣ Loan, (2004), Bài giảng các yếu tố hóa học, Trường Đại học dân lập Đông Đô Khác
10. Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007), Giáo trình sử dụng thuốc BVTV, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Lê Văn Thăng (2007), Giáo trình Khoa học Môi trường đại cương Khác
13. UBND xã Cao Ngạn (2014), Báo cáo Kết quả chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp năm 2014 trên địa bàn xã Cao Ngan Khác
14. UBND xã Cao Ngạn (2014), Báo cáo Thống kê đàn vật nuôi năm 2014 Khác
15. UBND xã Cao Ngạn,(2014), Báo cáo tình hình phát triển quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cao Ngạn- TP.Thái Nguyên-T.Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (Trang 15)
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện (Trang 16)
Bảng 4.1: Dân số các xóm trong xã năm 2013 - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 4.1 Dân số các xóm trong xã năm 2013 (Trang 33)
Bảng 4.5 : Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Ngạn năm 2013 - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Ngạn năm 2013 (Trang 38)
Bảng 4.6 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình hạ tầng xã hội - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng đất các công trình hạ tầng xã hội (Trang 40)
Bảng 4.9. Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 4.9. Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 (Trang 49)
Bảng 4.14. Biện pháp xử lý bao bì hóa chất BVTV sau khi sử dụng - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 4.14. Biện pháp xử lý bao bì hóa chất BVTV sau khi sử dụng (Trang 56)
Bảng 4.17. Kết quả phỏng vấn về ảnh hưởng của bao bì hóa chất BVTV - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
Bảng 4.17. Kết quả phỏng vấn về ảnh hưởng của bao bì hóa chất BVTV (Trang 60)
Hình ảnh 1: Vỏ bao bì thuốc BVTV vứt rải rác khắp cánh đồng - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
nh ảnh 1: Vỏ bao bì thuốc BVTV vứt rải rác khắp cánh đồng (Trang 71)
HÌNH ẢNH THU THẬP ĐƢỢC TRONG QUÁ TRÌNH - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
HÌNH ẢNH THU THẬP ĐƢỢC TRONG QUÁ TRÌNH (Trang 71)
Hình ảnh 3: Vỏ bao bì thuốc BVTV vứt khắp các kênh mương gây tắc - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
nh ảnh 3: Vỏ bao bì thuốc BVTV vứt khắp các kênh mương gây tắc (Trang 72)
Hình ảnh 4. Các bể gom bao bì hóa chất BVTV trên cánh đồng - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
nh ảnh 4. Các bể gom bao bì hóa chất BVTV trên cánh đồng (Trang 72)
Hình ảnh 5: Các bể thu gom đƣợc xử lý bằng cách đốt bao bì hóa chất - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
nh ảnh 5: Các bể thu gom đƣợc xử lý bằng cách đốt bao bì hóa chất (Trang 73)
Hình ảnh 6. Người dân đã có ý thức sử dụng bảo hộ lao động - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
nh ảnh 6. Người dân đã có ý thức sử dụng bảo hộ lao động (Trang 74)
Hình ảnh 7: Tình trạng kết hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun, và  không sử dụng đầy đủ dung cụ bảo hộ lao động khi pha thuốc vẫn diễn - Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiêp tại xã cao ngạn   thành phố thái nguyên
nh ảnh 7: Tình trạng kết hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun, và không sử dụng đầy đủ dung cụ bảo hộ lao động khi pha thuốc vẫn diễn (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w