Sự phát triển của nông nghiệp có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại và thiếu tính bền vững; nông thôn đang có chiều hướng tụt hậu; đời sống của nông dân nhìn chung còn thấp, ở nhiều vùng chậm
Trang 1- -
TRẦN DANH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ NGỌC THANH, HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2- -
TRẦN DANH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ NGỌC THANH, HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Minh Hòa Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi Trường , Ban Quản lý Đào tạo – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu Đặc biệt là lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S Dương Thị Minh Hòa, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Em xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Ngọc Thanh,huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên các cô chú cán bộ xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu trong quá trình nghiên cứu luận văn
Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn bố mẹ, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và khách quan nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để giúp em hoàn thành khoá luận được tốt hơn
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Trần Danh Ngọc
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hàng ngày tính trên tỉ
trọng phần trăm trọng lượng cơ thể 4 Bảng 2.2: Số lượng chất thải của một số loài gia súc 5 Bảng 2.3 Số trang trại phân theo địa phương 9 Bảng 2.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành phân theo
ngành hoạt động 10 Bảng 4.1 Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Ngọc Thanh, huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên 24 Bảng 4.2 Số trang trại chăn nuôi phân theo đầu lợn tại xã như sau 25 Bảng 4.3 Số trang trại và số lượng lợn phân theo thôn tại xã 6 tháng
đầu năm 2014 26 Bảng 4.4 Số hộ chăn nuôi sử dụng hầm ủ Biogas của từng thôn trên địa
bàn xã Ngọc Thanh 27 Bảng 4.5 Tổng số đầu lợn của một số trang trại tiêu biểu trên địa bàn xã
Ngọc Thanh 28 Bảng 4.6 Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại ông bà Lên -
Vương (NT01) 32 Bảng 4.7 Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại hộ gia đình ông
bà Liễu – Soi (NT02) 34 Bảng 4.8 Hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh 35 Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả điều tra về tình hình ô nhiễm chăn nuôi trên
địa bàn xã Ngọc Thanh 37 Bảng 4.10 Hiện trạng nguồn nước tiếp nhận nước thải của 2 TT ông bà
Lên – Vượng và TT của ông bà Liễu – Soi 38 Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả điều tra về tình hình ô nhiễm chăn nuôi trên
địa bàn xã Ngọc Thanh 40
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu của quy mô trang trại trên địa bàn xã
Ngọc Thanh (%) 25
Hình 4.2 Biểu đồ số trang trại phân theo các thôn trên địa bàn xã Ngọc Thanh 26
Hình 4.3 Hình ảnh về trang trại chăn nuôi lợn của ông bà Lên - Vượng 29
Hình 4.4 Cống thải của trang trại ông bà Lên – Vượng 30
Hình 4.5 Hình ảnh về trang trại chăn nuôi lợn của ông bà Liễu - Soi 31
Hình 4.6 Cống thải của trang trại ông bà Liễu - Soi 32
Hình 4.7 Biểu đồ hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi hộ gia đình ông bà Lên – Vượng 33
Hình 4.8 Biểu đồ hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi hộ gia đình ông bà Liễu – Soi 34
Hình 4.9 Biểu đồ hiện trạng nước thải chăn nuôi của TT chăn nuôi ông bà Lên – Vượng và TT chăn nuôi ông bà Liễu - Soi 36
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến người dân khi được hỏi về tình trạng ô nhiễm không khí xung quanh (%) 40
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến người dân khi được hỏi về ảnh hưởng tới sức khỏe của hoạt động chăn nuôi (%) 41
Trang 6DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BOD5 Nhu cầu ôxi sinh hoá
4 ÐHNLTN Ðại học Nông Lâm Thái Nguyên
8 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài và yêu cầu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 7
2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi 8
2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chất thải chăn nuôi tại Việt Nam 8
2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường trong các trại chăn nuôi tỉnh Hưng Yên 12
2.3 Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi lợn 13
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin số liệu 22
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 22
Trang 83.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 22
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 23
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Tình hình chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 24
4.2 Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 27
4.2.1 Hiện trạng phát sinh nước thải chăn nuôi và biện pháp xử lý 27
4.2.2 Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi lợn hộ gia đình ông bà Lên – Vượng 32
4.2.3 Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi lợn hộ gia đình ông bà Liễu - Soi 34
4.2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 35
4.2.5 Ý kiến của người dân xung quanh về hiện trạng nước thải chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh 37
4.3 Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường nước xung quanh 38 4.4 Ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi đến môi trường không khí xung quanh 40
4.5 Ðánh giá chung và ðề xuất các biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và chất thải chãn nuôi gây ra 42
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
I TIẾNG VIỆT 48
II TIẾNG ANH 49
Trang 9
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nông nghiệp, nông dân
và nông thôn, nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đứng trước những khó khăn, thách thức rất lớn Sự phát triển của nông nghiệp có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại và thiếu tính bền vững; nông thôn đang có chiều hướng tụt hậu; đời sống của nông dân nhìn chung còn thấp, ở nhiều vùng chậm được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc mà vấn
đề môi trường nông thôn đang ở mức báo động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sông nhân dân
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này không thể không kể đến tình hình ngành chăn nuôi nước ta còn nhiều bất cập: chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình,
tự phát, nhỏ lẻ, nguồn nước thải và chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc
xử lý chưa đạt yêu cầu là nguyên nhân dẫn đến trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc Đồng thời nó có thể lây lan một số bệnh cho con người và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Năm 2011 cả nước có tổng 20078 trang trại, đến năm 2013 đã tăng lên
22655 trang trại Nguồn nước thải chăn nuôi là một nguồn nước thải có chứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vi trùng, trứng giun sán… Nguồn nước này có nguy cơ gây ô nhiễm các tầng nước mặt, nước ngầm và trở thành
Trang 10nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc Đồng thời nó có thể lây lan một số bệnh cho con người và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Đây cũng là vấn đề đáng lo ngại và bức xúc của rất nhiều địa phương
Ngọc Thanh là một xã thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên xuất phát từ một xã thuần nông, người dân sống dựa vào cây lúa nhưng một vài năm gần đây được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, nhiều hộ gia đình
đã mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi quy mô trang trại Tình hình chăn nuôi trong xã có những chuyển biến tích cực
Để đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi, các ảnh hưởng của ô nhiễm nước thải và chất thải do chăn nuôi gây ra và đưa ra các biện pháp xử
lý, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường chăn
nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu của đề tài và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường nước xung quanh
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi đến môi trường không khí
- Ðánh giá chung và đề xuất các biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và chất thải chãn nuôi gây ra
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc quy chuẩn Việt Nam QCVN40: 2011/BTNMT- Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
- Nắm chắc phương pháp điều tra, phỏng vấn, đánh giá, tổng hợp số liệu
- Nắm chắc phương pháp lấy mẫu nước thải
Trang 11- Số liệu điều tra, phân tích phải chính xác, trung thực
- Giải pháp đưa ra phải phù hợp với điều kiện thực tiễn
1.4 Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế
- Là cơ hội để tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm trong thực tế
- Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc
- Nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu cho học tập
- Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm
Ý nghĩa thực tiễn
Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế giúp hiểu rõ hơn về thực trạng ô nhiễm ở các trại chăn nuôi, những khó khăn, thách thức mà các trang trại chăn nuôi đang gặp phải với những vấn đề xử lí nước thải cũng như xử lí ô nhiễm môi trường Từ đó có thể đánh giá được hiện trạng môi trường ở các trang trại chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên và nghiên cứu biện pháp xử lí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ ô nhiễm nước thải trong hoạt động chăn nuôi Nhằm mục tiêu đưa ngành chăn nuôi của nước ta phát triển một cách bền vững
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
a) Khái niệm về chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như phân, nước tiểu, xác súc vật, Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất hữu cơ, vô
cơ, vinh sinh vật và trứng ký sinh trùng có thể gây bệnh cho con người và sinh vật
b) Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi
Chất thải do hoạt động chăn nuôi bao gồm ở dạng rắn, lỏng, khí như phân, thức ăn rơi vãi, nước rửa chuồng …và khí thải chăn nuôi thải ra Mặt khác, khối lượng chất thải sinh ra từ vật nuôi phụ thuộc vào chủng loại, giống, giai đoạn sinh trưởng, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại
Bảng 2.1: Lƣợng phân gia súc, gia cầm thải ra hàng ngày tính trên tỉ
trọng phần trăm trọng lƣợng cơ thể Loại gia súc Khối lƣợng phân (% tỉ trọng)
( nguồn: Trương Thanh Cảnh , 2006)
c) Phân loại, thành phần của chất thải chăn nuôi
Chất thải rắn
- Phân và nước tiểu gia súc
Lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong một ngày đêm được tính toán và cho trong bảng sau:
Trang 13Bảng 2.2: Số lượng chất thải của một số loài gia súc
Loại gia súc, gia
cầm
Lượng phân (kg/ngày)
Lượng nước tiểu (lít/ ngày)
(Theo Phạm Trung Thủy (2002)
Phân lợn được xếp vào loại phân lỏng hoặc hơi lỏng, thành phần phân lợn chủ yếu gồm nước (56 - 83%) và các chất hữu cơ Ngoài ra, còn tỷ lệ NPK dưới dạng các chất vô cơ
Thành phần hóa học của phân phụ thuộc vào dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, cách nuôi dưỡng chuồng trại, loại gia súc, gia cầm và biện pháp kỹ thuật chế biến khác nhau
Trong thành phần phân gia súc nói chung và lợn nói riêng còn chứa các virus, vi trùng trứng giun sán và nó có thể tồn tại vài ngày, vài tháng trong phân và nước tiểu của vật nuôi và môi trường
- Xác súc vật chết
Xác súc vật chết do bệnh là nguyên nhân chính cần phải xử lý triệt để nhằm tránh lây bệnh và vật nuôi
- Thức ăn dư thừa và vật liệu lót chuồng và các chất thải
Các loại chất thải này bao gồm: cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột cá, các loại rơm rạ vì vậy nếu không được xử lý tốt hoặc xử lý không đúng phương pháp thì nó Sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng xung quang
Trang 14 Chất thải lỏng
Trong các loại chất thải trong chăn nuôi, chất thải lỏng là loại chất thải có khối lượng lớn nhất Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được hòa lẫn với nước tiểu của gia súc Đây cũng là loại chất thải khó quản lý, khó sử dụng
Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng, có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và sinh vật gây bệnh Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải
ra ngoài môi trường Lựa chọn một quy trình xử lý nước thải cho một cơ sở
chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm:
- Các chất hữu cơ và vô cơ
Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân, thức ăn thừa Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy Các chất vô cơ chiếm 20 - 30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO2-
- Vi sinh vật gây bệnh
Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh
Trang 152.1.2 Cơ sở pháp lý
Công tác quản lí Nhà nước về môi trường phải được dựa trên các văn bản pháp luật, pháp qui của các cơ quan quản lí Nhà nước Từ năm 1993 đến nay đã có các văn bản chính sau trong lĩnh vực quản lí Nhà nước về bảo vệ môi trường (BVMT):
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính Phủ: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT 2005
- Nghị định số 108/2006/NĐ - CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính Phủ: Về việc thi hành một số điều Luật đầu tư để có chính sách hỗ trợ cơ sở
hạ tầng cho các khu chăn nuôi tập trung
- Thông tư số 07/2007/TT - BTNMT ngày 3 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường: V/v hướng dẫn phân loại danh mục cơ sở gây ÔNMT cần phải xử lý
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT - BNN - TCTK ngày 26/3/2000 của liên Bộ Nông nghiệp và Tổng Cục Thống kê qui định về tiêu chí đánh giá quy mô của một trang trại chăn nuôi
- Thông tư số 125/2003/TTLT- BTC - BTNMT:Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ - CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính Phủ về phí BVMT đối với nước thải
- Nghị quyết số 41/NQ- TW của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
- Nghị quyết liên tịch số 01/2005 NQLT- HPN- BTNMT: Về việc phối hợp hành động BVMTphục vụ phát triển bền vững
Trang 16- Nghị quyết liên tịch số 01/2005 NQLT- HPN- BTNMT: Về việc phối hợp hành động BVMTphục vụ phát triển bền vững
- QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn ký thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 15: 2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện đảm bảo trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học
2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi
2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
Hiện nay, cả nước ta có 23774 trang trại chăn nuôi, tăng gấp 2 lần năm
2009 Trong đó, số trang trại miền Nam chiếm 51,74%, miền Bắc chiếm 26,6
% còn lại là miền Trung và Tây Nguyên Chăn nuôi trang trại phát triển nhanh cả về số lượng ,chủng loại và quy mô đã góp phần nâng cao năng suất, chất lương, tạo ra khối lượng sản xuất hàng hóa đảm bảo cung cấp đầy đủ cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Chăn nuôi trang trại tập trung chủ yếu ở một số vùng trọng điểm như: Đồng bằng sông Cửu Long: 6766 trang trại (TT), Đông Nam Bộ 5565 TT, Đồng bằng sông Hồng 5197 TT, Tây Nguyên 2676 TT Các địa phương có số lượng trang trại nhiều như Bạc Liêu có 3536 TT, Đông Nai có 1719 TT, Hà Nội có 1297 TT, Bình Dương có 1149 TT Các trang trại chủ yếu chăn nuôi lợn, gia súc, gia cầm và các cây trồng có giá trị kinh tế cao
Trang 17Bảng 2.3 Số trang trại phân theo địa phương Năm 2009 2010 2011 2012( * ) 2013
Đồng Bằng Sông Hồng 20581 23574 3512 4472 5197 Trung du và miền núi phía
(Nguồn: số liệu của tổng cục thống kê năm 2013)
(*) - Tiêu chí xác định trang trại theo mức hạn điền về cơ bản không thay đổi
- Tiêu chí xác định trang trại theo giá trị được quy định như sau:
+ Trước năm 2011, Thông tư số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của Bộ Nông Nghiệp và Tổng cục Thống kê quy định giá trị sản lượng hàng hoá bán ra đạt trung bình từ 40 - 50 triệu đồng
+ Từ năm 2011, Thông tư số 27/2011/BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm
2011 của Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn quy định giá trị sản lượng hàng hoá bán ra đạt trung bình từ 500-1000 triệu đồng trở lên đối với từng loại hình trang trại
Trong tổng số 23774 trang trại của cả nước thì có tới 9206 trang trại chăn nuôi chiếm 38,72% tổng số trang trại tạo ra giá trị hàng hóa là
196955,1tỷ đồng chiếm 26,32 % giá trị sản xuất của ngành Nông Nghiệp Số
liệu cụ thể được đưa ra bằng sau :
Trang 18Bảng 2.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành phân theo
(Nguồn: số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2013)
Ô nhiễm do chăn nuôi và đặc biệt là chăn nuôi lợn thì không chỉ làm hôi tanh không khí mà còn ảnh hưởng nặng nề tới nguồn nước và tài nguyên đất Dịch bệnh chưa khống chế, chăn thả tràn lan, chăn nuôi nhỏ lẻ và hầu như không có công nghệ xử lý chất thải là các nguyên nhân làm chăn nuôi là ngành gây ô nhiễm môi trường lớn ở nước ta
Quy hoạch chăn nuôi còn lúng túng, việc xử lý hậu quả của các trang trại trước đây trót nằm trong khu dân cư như thế nào, hướng dẫn chăn nuôi nhỏ lẻ an toàn, xác định vùng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, bãi chăn thả, còn hết sức nan giải
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Hà Nội, hiện tại trên địa bàn thành phố có 1291 trang trại chăn nuôi, nhưng chủ yếu là chăn nuôi tự phát, tận dụng, phân tán, nhỏ lẻ Trong đó, đến 80% cơ sở chăn nuôi xây dựng chuồng trại ngay trong khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường, tăng nguy cơ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm và con người Tuy nhiên,
Trang 19hiện nay việc đáng lo ngại nhất là dù chăn nuôi ở quy mô nhỏ hay lớn các loại chất thải trong chăn nuôi đa phần vẫn chưa được xử lý Chất thải trong chăn nuôi được phân ra làm 3 loại: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí bao gồm CO2, NH3… đều là những loại khí chính gây hiệu ứng nhà kính; trong khi đó ước tính ở Hà Nội có khoảng 1 triệu tấn/năm chất thải rắn được thải ra môi trường Chỉ một phần nhỏ của chất thải rắn được ủ để làm phân bón, một phần được dùng trực tiếp tưới cho hoa màu và nuôi cá Chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, nước tắm cho vật nuôi, nước rửa chuồng đa phần đều chảy trực tiếp ra hệ thống cống thoát nước chung trong khu dân cư
Tại Đồng Nai, theo ước tính của ngành môi trường, mỗi ngày có khoảng 5 tấn phân lợn, phân gà và 12.000 m3
nước thải chăn nuôi trên địa bàn thành phố Biên Hoà được thải trực tiếp ra sông Đồng Nai Các trại không có
hệ thống xử lí nước thải và tất cả đều được đổ ra dòng suối Săn Máu đã và đang dần giết chết dòng sông này, những bao phân tươi được đặt ngay trên đường đi, khiến cho môi trường không chỉ trong các khu chăn nuôi bị ô nhiễm nặng nề, mà còn gây mùi hôi thối nồng nặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân vùng lân cận Theo số liệu thống kê Biên Hoà hiện có khoảng 140.000 đầu lợn và 1 triệu con gia cầm được nuôi trong hơn 8000 hộ chăn nuôi qui mô lớn ở Tân Hoà, Tân Biên, Tân Phong nhưng trong đó chỉ có khoảng 15% sốhộ sử dụng hầm Bioga để tận dụng chất thải làm nguồn năng lượng chất đốt, còn lại đều thải vô tư ra môi trường xung quanh (Phương Liễu, 2008) [11]
Tại thành phố Hồ Chí Minh theo Cục trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn), chất thải từ hệ thống chăn nuôi tập trung đang ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khoẻ con người Cụ thể, với chất thải rắn, tổng lượng phân tươi lưu trữ là 26%, sử dụng làm hầm Bioga 21%, thải ra đất
và nguồn nước 19%, ủ 10% còn đối với chất thải lỏng, có tới 60% được thải
Trang 20trực tiếp ra đất hoặc nguồn nước, 12% là chất trực tiếp vào ao cá, trong khi đó chất thải chăn nuôi sử dụng làm phân bón cây trồng đang có chiều hướng giảm Do vậy, một nghiên cứu mới đây cho thấy, chất thải chăn nuôi có mức BOD cao hơn tiêu chuẩn cho phép 500 mg/l, có chứa số lượng vi khuẩn E.coli
và trứng ký sinh trùng ở mức cao không thể chấp nhận được Lượng vi khuẩn tăng nhanh trong nước ngầm
2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường trong các trại chăn nuôi tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên hiện có 416 trang trại trên địa bàn tỉnh, tăng hơn 63 trang trại so với năm 2012, tập trung chủ yếu ở các huyện như Ân Thi, Khoái Châu, Văn Lâm, Kim Động,Văn Giang Trong đó có 9 trang trại trồng cây hằng năm, 45 trang trại trồng cây lâu năm, 300 trang trại chăn nuôi, 22 trang trại nuôi trồng thuỷ sản và 49 trang trại tổng hợp (Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, 2013) [3]
- Tại nhiều địa phương, tình trạng ô nhiễm môi trường do các trang trại chăn nuôi lợn đang phổ biến và đáng lo ngại Hưng Yên cũng là một điển hình trong các tỉnh có nhiều trang trại chăn nuôi lớn tập trung Tỉnh Hưng Yên có khoảng gần 400 trang trại, trong đó chủ yếu là chăn nuôi lợn với qui mô chăn nuôi phổ biến từ 100 đến 400 con lợn thịt, 20 đến 120 con lợn nái ngoại, bò, gia cầm với qui mô chủ yếu từ 500 đến 1000 con
Huyện Kim Động là một trong những địa phương của tỉnh Hưng Yên tập trung nhiều trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm với tổng số đàn lợn có khi lên tới 30- 40 ngàn con Với gần 45 trang trại chăn nuôi lợn đang hoạt động này tuy có diện tích rộng nhưng chất thải từ chăn nuôi vẫn ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường xung quanh là khá lớn
Mặc dù mang lại giá trị kinh tế cao, tạo việc làm cho nhiều lao động, song việc phát triển chăn nuôi, đặc biệt là phát triển các mô hình trang trại vẫn còn khá nhiều hạn chế Bởi, hiện nay hầu hết các hộ dân chăn nuôi theo hướng tự phát, phân tán, quy mô chăn nuôi nhỏ, hiệu quả và hệ số quay vòng
Trang 21chăn nuôi thấp Do việc triển khai thực hiện quy hoạch và chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư còn nhiều khó khăn Do vậy, các trang trại hiện nay chủ yếu ở gần khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, khi có hiệu quả kinh tế thì nhiều thành phần kinh tế tập trung đầu tư vào chăn nuôi dẫn đến dư thừa sản phẩm, cung vượt quá cầu Cùng với đó, con giống chưa được người chăn nuôi quan tâm đúng mức nên phần nhiều được người dân chọn là những giống gia súc, gia cầm có năng suất thấp, ngoại trừ một số trang trại tập trung… Thời gian qua, do ảnh hưởng của dịch bệnh tai xanh, cúm gia cầm xảy ra cùng với biến động của thị trường kéo theo giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, trong khi đó giá bán sản phẩm chăn nuôi trên thị trường lại lên xuống thất thường khiến cho ngành chăn nuôi gặp không ít khó khăn
2.3 Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi lợn
Việc xử lý nước thải chăn nuôi lợn nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận Việc lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước
- Lưu lượng nước thải
- Các điều kiện của trại chăn nuôi
Trang 22a) Phương pháp xử lý cơ học
Mục đích là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom, phân riêng Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ lắng tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các công trình
xử lý tiếp theo Ngoài ra có thể dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn (khoảng vài ngàn mg/l)
và dễ lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi đưa sang các công trình xử lý phía sau Sau khi tách, nước thải được đưa sang các công trình phía sau, còn phần chất rắn được đem đi ủ để làm phân bón
b) Phương pháp xử lý hóa lý
Nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt
có kích thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học thông thường vì tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao Ta có thể áp dụng phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn,… kết hợp với polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo tụ Nguyên tắc của phương pháp này là: cho vào trong nước thải các hạt keo mang điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm hidroxid và sắt hidroxi được đưa vào mang điện tích dương) Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và dễ lắng hơn
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn nuôi lợn 2/9: phương pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng chất lơ lửng có trong nước thải chăn nuôi lợn Ngoài ra keo tụ còn loại bỏ được P tồn tại ở dạng PO43-
do tạo thành kết tủa AlPO4 và FePO4 Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn nuôi, tuy nhiên chi phí xử
lý cao Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chăn nuôi là không hiệu
Trang 23quả về mặt kinh tế Tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên Tuy nhiên chi phí đầu tư, vận hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại chăn nuôi
c) Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau Và tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng
hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý
cơ Bốn giai đoạn xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí :
- Thủy phân: Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và các chất không tan (như polysaccharide, protein, lipid) chuyển hóa thành các phức chất đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các acid amin, acid béo)
Trang 24- Acid hóa: Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, rượu, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới
- Acetic hóa: Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetat, H2, CO2 và sinh khối mới
- Methane hóa: Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kỵ khí Acid acetic, H2, CO2, acid formic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới
d) Các hệ thống xử lý tự nhiên bằng phương pháp sinh học
* Hồ sinh học
Người ta có thể ứng dụng các quy trình tự nhiên trong các ao, hồ để xử
lý nước thải Trong các hồ, hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí, quá trình cộng sinh của vi khuẩn và tảo là các quá trình sinh học chủ đạo Các quá trình lý học, hóa học bao gồm các hiện tượng pha loãng, lắng, hấp phụ, kết tủa, các phản ứng hóa học … cũng diễn ra tại đây Việc sử dụng ao hồ để xử
lý nước thải có ưu điểm là ít tốn vốn đầu tư cho quá trình xây dựng, đơn giản trong vận hành và bảo trì Tuy nhiên, do các cơ chế xử lý diễn ra với tốc độ tự nhiên (chậm) do đó đòi hỏi diện tích đất rất lớn Hồ sinh học chỉ thích hợp với nước thải có mức độ ô nhiễm thấp Hiệu quả xử lý phụ thuộc sự phát triển của
vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi, cộng với sự phát triển của các loại vi nấm, rêu, tảo và một số loài động vật khác nhau
Được sử dụng đối với chất thải ở dạng lỏng Có thể kết hợp nuôi cá và dùng một số loại cây thủy sinh như bèo tây, rau muống…Các yếu tố này làm sạch nước thải chăn nuôi
Nước thải từ các trại chăn nuôi chứa rất nhiều nitơ, phốt pho và những hợp chất vô cơ có thể hoà tan được Rất khó tách những chất thải này khỏi nước bằng cách quét rửa hay lọc thông thường Tuy nhiên, một số loại cây
Trang 25thủy sinh như bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể xử lý nước thải, vừa ít tốn kinh phí lại thân thiện với môi trường
- Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước) là loại bản địa của vùng Đông Nam Á, thân và lá của nó có thể ăn sống hoặc chín như một loại rau
Nó sinh sản theo cách phân chia rễ và sinh trưởng tốt trong môi trường nước nông cho tới 20cm
- Cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) có nguồn gốc Nam Mỹ, sinh trưởng
và phát triển nhanh, khoẻ và nổi trên mặt nước Nước thải từ các chuồng gia súc trước tiên cho chảy vào bể lắng, để chất thải rắn lắng xuống đáy Sau vài ngày cho nước thải trong chảy vào bể mở có bèo lục bình hoặc cỏ muỗi nước Mặt nước trong bể được cây che phủ (mật độ khoảng 400 cây/bể) Nếu là bèo lục bình, bể có thể làm sâu tuỳ ý, đối với cỏ muỗi nước thì để nước nông một chút, độ sâu bể xử lý khoảng 30cm Cỏ muỗi nước cần thời tiết mát mẻ, còn bèo lục bình phù hợp với thời tiết ấm Kích cỡ của bể tuỳ thuộc vào lượng nước thải cần được xử lý Ví dụ, chất thải của 10 con gia súc vào khoảng 456 lít, sẽ cần bể mỗi cạnh 6m, sâu 0,5m Bể phải có tổng khối lượng 18m3
và diện tích bề mặt 36m2 Bể có thể chứa nước thải chuồng nuôi khoảng 30 ngày Nước thải được giữ trong bể xử lý 10 ngày Thời gian này, lượng phốt pho trong nước giảm khoảng 57 - 58%, trong khi 44% lượng nitơ được loại
bỏ BOD5 (là phương pháp xác định mức độ vật chất hữu cơ trong nước) Trong thời gian giảm xử lý 10 ngày, BOD5 giảm khoảng 80 - 90% Những biện pháp xử lý nước thải theo cách này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu Nước thải ra sông hồ, suối một cách an toàn mà không cần xử lý thêm
Ngoài ra, các cây thuỷ sinh này có thể thu hoạch và dùng làm phân hữu
cơ Bản thân chúng có thể trực tiếp làm phân xanh hoặc phân trộn Hệ hồ sinh học có thể phân loại như sau: Hồ hiếu khí (Aerobic Pond); Hồ tùy nghi (Facultative Pond); Hồ kỵ khí (Anaerobic Pond); Hồ xử lý bổ sung
Trang 26e) Ứng dụng thực vật nước để xử lý nước thải:
Thực vật nước thuộc loài thảo mộc, thân mềm Quá trình quang hợp của các loài thủy sinh hoàn toàn giống các thực vật trên cạn Vật chất có trong nước sẽ được chuyển qua hệ rễ của thực vật nước và đi lên lá Lá nhận ánh sáng mặt trời để tổng hợp thành vật chất hữu cơ Các chất hữu cơ này cùng với chất khác xây dựng nên tế bào và tạo ra sinh khối Thực vật chỉ tiêu thụ các chất vô cơ hòa tan Vi sinh vật sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ và chuyển chúng thành các chất và hợp chất vô cơ hòa tan để thực vật có thể sử dụng chúng
để tiến hành trao đổi chất Quá trình vô cơ hóa bởi VSV và quá trình hấp thụ các chất vô cơ hòa tan bởi thực vật nước tạo ra hiện tượng giảm vật chất có trong nước Vì vậy người ta ứng dụng thực vật nước để xử lý nước thải
f) Các biện pháp khác
Các biện khác như đốt (rác, vật nuôi chết), làm lạnh (khí thải), pha loãng để làm nước tưới, dùng hóa chất, men sinh học, dùng làm thức ăn cho các loại vật nuôi khác (nuôi trùng …) Đã có rất nhiều nghiên cứu, ứng dụng
về xử lý ô nhiễm môi trường được thực hiện trên cả nước Làm sao để các biện pháp giải quyết đến được tay người dân, phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân nông thôn? Câu hỏi này đã được các nhà nghiên cứu khoa học giải quyết và đưa ra rất nhiều giải pháp
+ Zeolit:
Zeolit là loại vật liệu không gây độc đối với người và vật nuôi có ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, chăn nuôi, bảo vệ môi trường được nghiên cứu và sản xuất thành công bởi các chuyên gia bộ môn Hóa hữu cơ, Khoa Công nghệ Hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội Zeolite được sản xuất dưới dạng bột hoặc dạng viên xốp từ cao lanh tự nhiên sẵn có ở Việt Nam Nhờ cấu trúc của cao lanh bị phá vỡ hoàn toàn và tự chúng sắp xếp lại tạo thành lỗ rỗng, nên nó có khả năng
Trang 27hấp phụ các ion kim loại, amoni, chất hữu cơ độc hại lơ lửng trong nước và
tự chìm xuống đáy Khi cải tạo ao, đầm, người sản xuất có thể khai thác chúng để tái chế làm phân bón phục vụ cho việc trồng trọt Chế phẩm zeolite làm phụ gia thức ăn cho lợn và gà vì khi được trộn vào thức ăn chế phẩm sẽ hấp phụ các chất độc trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng kháng bệnh, kích thích tiêu hóa và tăng trưởng
+ Dung dịch điện hoạt hóa Anôlít:
Trong tình hình dịch cúm gia cầm H5N1 vẫn tiếp tục có khả năng tái bùng phát trở lại, đe dọa phát sinh thành dịch bệnh ở người, Viện Công nghệ Môi trường phối hợp với Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú
y, Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y TW1, Viện Chăn nuôi quốc gia đã nghiên cứu và khảo nghiệm thành công khả năng sử dụng dung dịch hoạt hóa điện hóa Anôlít làm chất khử trùng trong chăn nuôi.Dung dịch hoạt hóa điện hóa Anôlít đã được áp dụng tại nhiều nước tiên tiến như một chất khử trùng hiệu quả cao và "thân thiện với môi trường" Dung dịch này có khả năng khử trùng nước sinh hoạt, bảo quản nông sản, chế biến thủy sản, sản xuất tôm giống, khử trùng trong các cơ sở y tế, chăn nuôi
Kết quả khảo sát khả năng khử trùng các dụng cụ chăn nuôi, giết mổ gia cầm như máng uống nước, bàn giết mổ, thớt và rổ đựng của dung dịch Anôlít, cho thấy hiệu lực khử trùng cũng giống như các chất khử trùng phổ biến khác, có hiệu lực khử khuẩn rất cao khi các dụng cụ này trước đó được rửa kỹ bằng xà phòng Nhưng các chất khử trùng này lại tỏ ra ít hiệu quả khi phải xử lý các dụng cụ có nhiều chất béo trên bề mặt, nhất là khi bề mặt của vật đó không trơn láng
Một khảo sát khác về khả năng khử trùng nước uống, cho thấy ở nồng
độ Clo hoạt tính bằng 1,2mg/lít, Anôlít đã loại trừ hoàn toàn Coliform trong nước uống Đối với nước thải chăn nuôi và nước thải giết mổ, ở nồng độ Clo
Trang 28hoạt tính 4,5 mg/lít, Anôlít làm giảm mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí xuống từ
4 - 5 bậc, trong khi Coliform bị vô hiệu hóa hoàn toàn
Như vậy, cả trong 2 trường hợp khử trùng nước uống và nước thải, Anôlít đều thể hiện khả năng khử trùng tương đương Clorua vôi có cùng nồng
độ, nhưng lại không làm cho nước bị nhiễm mùi clo như trong trường hợp xử
lý bằng Clorua vôi
Từ các kết quả trên, cho thấy Anôlít là dung dịch khử trùng chăn nuôi
có hiệu lực khử vi sinh cao, đa tác dụng, thân thiện với môi trường và giá thành rẻ
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải, môi trường nước xung quanh và môi trường không khí của 02 trang trại chăn nuôi lợn tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Hiện trạng nước thải , môi trường nước xung quanh và môi trường không khí của 02 trang trại chăn nuôi lợn tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- Địa điểm thực tập: Khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian thực tập:16/8-15/12/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường nước xung quanh
- Ðánh giá chung và ðề xuất các biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và chất thải chãn nuôi gây ra