QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM XUYÊN NÚI5.1 Đại cương ĐIỀU 135 Đại cương Trong khi xây dựng phải thực hiện cách quản lý xây dựng phù hợp đối với đất đá, hệ thống chống đỡ và xây dựng lớp bê
Trang 15 QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM XUYÊN NÚI
5.1 Đại cương ĐIỀU 135 Đại cương
Trong khi xây dựng phải thực hiện cách quản lý xây dựng phù hợp đối với đất đá, hệ thống chống đỡ và xây dựng lớp bê tông vỏ hầm nhằm sử dụng có hiệu quả chức năng chống đỡ của đất đá xung quanh
[Giải thích]
Điều trọng yếu trong xây dựng đường hầm là bảo đảm sự ổn định của đường hầm
bằng tác động hợp nhất của hệ thống chống đỡ, lớp bê tông vỏ hầm và đất đá Nhằm đạt
mục đích đó cần phải hiểu trạng thái của đất đá và hệ thống chống đỡ thông qua quan trắc và
đo đạc Khi thiết kế và/hoặc xây dựng không được xem xét đầy đủ, cần phải có sự điều chỉnh hợp lý càng sớm càng tốt
5.2 Quản lý tiến độ ĐIỀU 136 Quản lý tiến độ
Trong khi xây dựng phải theo dõi liên tục tình trạng thực tế của công việc và mức độ hoàn thành có so sánh với tiến độ Khi cần thiết phải áp dụng những biện pháp thích hợp nhằm đáp ứng sự tiến triển chung của tiến độ công việc
[Giải thích]
Tiến độ theo kế hoạch và các thiết bị được xác định trên cơ sở khảo sát địa chất, v v , được thực hiện trước khi bắt đầu công việc Do vậy, việc lập kế hoạch không nhất thiết phải trùng với tiến độ thi công Cân nhắc thực tế đó, điều cần thiết trong quản lý tiến độ là phân tích những thay đổi về tiến độ trong mỗi giai đoạn của dự án Đây là điều cần thiết để nghiên cứu các vấn đề và đưa ra các biện pháp phù hợp
5.3 Quản lý vật liệu và kiểm soát sự tiến triển
của hình mẫu công việc
5.3.1 Đại cương
ĐIỀU 137 Đại cương
Chất lượng vật liệu và hình mẫu công việc của các thành phần trong hệ thống chống đỡ và bê tông vỏ hầm được kiểm tra bằng một loạt các thí nghiệm và kiểm tra quy định
5.3.2 Bê tông phun
Trang 2ĐIỀU 138 Vật liệu, cân và trộn bê tông phun
(1) Chất lượng vật liệu để sản xuất bê tông phun như xi măng, cốt liệu, tập hợp chất đông kết nhanh sẽ được kiểm tra bằng những thí nghiệm và kiểm tra quy định
(2) Lượng vật liệu dự trữ phải đủ và phù hợp về tỉ lệ đối với tầm cỡ của dự án Ngoài ra, vật liệu dự trữ không được giảm sút về chất lượng và lẫn với các chất lạ
(3) Để trộn bê tông phun đúng quy cách, phải kiểm tra kích cỡ vật liệu và máy trộn
[Giải thích]
(1) Đề mục, phương pháp, v v của các thí nghiệm chất lượng vật liệu để sản xuất bê tông phun dựa vào tài liệu “Quy cách tiêu chuẩn để Thiết kế và Xây dựng các kết cấu bằng bê tông” do Hiệp hội Kỹ sư xây dựng dân dụng Nhật Bản biên soạn
(2) Lượng vật liệu phải dự trữ để sản xuất bê tông phun sẽ được xác định có sự xem xét khối lượng công việc và tiến độ Vật liệu có thể bị hỏng nếu dự trữ thừa Ngoài ra, phải dự trữ vật liệu tại một nơi thích hợp nhằm đề phòng các chất lạ xâm nhập
(3) Quản lý thích hợp việc trộn hỗn hợp là điều quan trọng đối với bê tông phun Vì mục đích này mà độ chính xác của các dụng cụ đo lường và tính năng của máy trộn được kiểm tra trong những khoảng thời gian đều đặn
Cân được kiểm tra định kỳ bằng các thí nghiệm với tải trọng tĩnh và tải trọng động.Kiểm tra tính năng của máy trộn bằng cách chuẩn bị một hỗn hợp có trọng lượng quy định trong một khoảng thời gian vạch sẵn Khi dùng máy trộn liên tục phải bảo đảm chất lượng quy định theo “Hướng dẫn đối với bê tông trộn tại chỗ bằng máy trộn liên tục (Sơ thảo)” do Hiệp hội Kỹ sư xây dựng dân dụng Nhật Bản biên soạn
ĐIỀU 139 Bề dày và cường độ của bê tông phun
(1) Kiểm tra bề dày của bê tông phun để bảo đảm rằng bề dày phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, điều kiện dính kết, bong ra, v v sẽ được quan trắc để xác nhận là công việc đã được thực hiện tốt đẹp
(2) Kiểm tra cường độ của bê tông phun khi cần thiết để bảo đảm rằng cường độ phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
[Giải thích]
(1) Để quản lý bề dày của bê tông phun, một việc đáng làm là biên soạn tài liệu hướng dẫn
quản lý quy định việc kiểm tra/khoảng cách đo đạc, v v , dùng các chốt chỉ bề dày của bê tông phun để đạt bề dày thiết kế
Bảng kiểm tra bề dày bê tông phun giới thiệu trên H*.5.1
Trang 3H*.5.1 Ví dụ về bảng kiểm tra bề dày bê tông phun
(Khi bề rộng khai đào D khoảng 10 m)
(2) Kỹ năng của người công nhân cầm vòi phun và những công nhân khác và điều kiện đất
đá lúc đổ bê tông (dòng nước chảy vào, v v ) ảnh hưởng đến cường độ của bê tông phun Vì vậy, chất lượng có thể biến động mạnh Hơn nữa, do ảnh hưởng của bê tông bị bong ra mà tỉ lệ bê tông phun trộn thường khác với tỉ lệ khi trộn Cần thận trọng đối với sự khác nhau đó
Những thí nghiệm về cường độ của bê tông phun:
1) Thí nghiệm nén lõi lấy mẫu trực tiếp từ bê tông phun trên vách đường hầm;
2) Thí ngiệm nén mẫu phun trên khuôn hình thanh dầm;
3) Thí nghiệm kéo các chốt cắm vào lúc đổ bê tông;
4) Thí nghiệm nén lõi lấy mẫu từ các mẫu phun lên khuôn đặt đối diện với tường hầm Tốt nhất là áp dụng phương pháp thứ nhất Thí nghiệm cường độ thường thực hiện ở ngày thứ 28 Tuy nhiên, đối với bê tông phun đề nghị thực hiện thí nghiệm cường độ sớm hơn Điều này cần thiết vì trong trường hợp bê tông phun điều quan trọng là sự phát triển ban đầu của cường độ
5.3.3 Neo đá
ĐIỀU 140 Vật liệu làm neo đá
(1) Chất lượng, hình dạng, kích thước và phương pháp chế tạo neo đá được kiểm tra để bảo đảm phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, phải bảo quản neo đá cẩn thận tránh bị gỉ, bị các chất lạ bám vào và biến dạng
(2) Chất lượng của vật liệu làm neo được kiểm tra bằng những thí nghiệm quy định và kiểm tra Bảo quản cẩn thận để chất lượng vật liệu không bị xuống cấp
[Giải thích]
(1) Trước khi sử dụng neo đá phải thực hiện các thí nghiệm quy định và kiểm tra để xác nhận rằng vật liệu có các tính chất thiết kế Sẽ không cần đến các thí nghiệm và kiểm
Bề dày đo được
Khoảng cách đo: trong phạm vi 50 m của mỗi đoạn
Trang 4tra nếu nhà sản xuất đệ trình được Giấy chứng nhận kiểm tra Các thí nghiệm tiêu biểu về chất lượng và tần số thí nghiệm giới thiệu trong Bảng* 5.1.
(2) Trước khi sử dụng vật liệu neo cần kiểm tra chất lượng Sẽ không cần kiểm tra nếu nhà sản xuất đệ trình được Giấy chứng nhận kiểm tra
Bảng* 5.1 Ví dụ về thí nghiệm chất lượng vật liệu làm neo đá
Mục
Tần số
khi bắt đầu công
Không bị hư hạiHình dạng /
kích thước
theo JIS M2506
chứng nhận của nhà sản xuất JIS G 3112, JIS B 0205
Theo giá trị tiêu chuẩn của nhà máy sản xuất
ĐIỀU 141 Bố trí và lắp đặt neo
(1) Các lỗ khoan cho neo đá được kiểm tra để xác định rằng số lượng, vị trí, hướng, đường kính và chiều dài đúng quy định
(2) Khoan, trộn và rót vật liệu neo được kiểm tra để bảo đảm đủ lực neo
(3) Tấm thép đỡ được kiểm tra để bảo đảm rằng lực dọc trục của neo đá có thể truyền hết đến vách đường hầm
[Giải thích]
(1) Về nguyên tắc, tài liệu thiết kế quy định sự bố trí (vị trí và hướng) và chiều dài của neo đá Trường hợp có thay đổi do điều kiện đất đá thì phải bảo đảm hiệu quả chống đỡ của neo đá tương đương như dự tính trong thiết kế Trong Bảng* 5.2 giới thiệu độ chính xác của lỗ khoan cho neo đá
Bảng* 5.2 Ví dụ về độ chính xác của lỗ khoan cho neo đá
bằng mắt Mỗi lần xong công việc Đánh dấu vị trí neo đá trên hệ thống chống đỡ bằng thép trước khi lắp đặt
hệ thống chống đỡ
khoan
Trang 5(2) Đôi khi khó tra neo đá và rót vật liệu neo vào lỗ vì thành lỗ khoan gồ ghề hoặc bị sập lở Do đó cần phải xác nhận trước các lỗ khoan có đáp ứng yêu cầu lắp đặt hay không.
Nói chung, độ bền kéo ra đặt ở mức tương đương với độ bền chảy của neo đá (thường là độ bền chảy của phần thân có ren) Khi thay đổi xưởng sản xuất hoặc chất lượng thì phải kiểm tra độ bền Trong thí nghiệm kéo khi xây dựng, độ bền của neo đá được đánh giá là thích đáng khi đạt khoảng 80% độ bền kéo quy định Một ví dụ về quản lý công tác lắp đặt neo đá giới thiệu trong Bảng* 5.3
Bảng* 5.3 Quản lý lắp đặt neo đá
Đánh giá là thích đáng nếu đạt khoảng 80% độ bền kéo định trước trong thí nghiệm sơ bộ
Bơm vật liệu
khi tra neo đá vào lỗ
Vữa là một loại vật liệu neo rót trước được sử dụng rộng rãi nhất Quản lý việc trộn và cân vữa theo “Quy định tiêu chuẩn để thiết kế và xây dựng các kết cấu bằng bê tông” do Hiệp hội Kỹ sư xây dựng dân dụng Nhật Bản soạn thảo Trong Bảng* 5.4 giới thiệu về độ sệt và thí nghiệm cường độ
Bảng* 5.4 Ví dụ về độ sệt và thí nghiệm cường độ của loại vật liệu neo rót trước
Mục thí
dòng chảy 1) Một lần trước khi bắt đầu công việc2) Trong khi xây dựng hoặc khi nào cần
thiết3) Một lần khi xưởng sản xuất hoặc chất lượng thay đổi
Theo JIS R 5201
Cường độ Thí nghiệm
cường độ nén
1) Một lần trước khi bắt đầu công việc2) Một lần cho 50 m trong khi thực hiện công việc
3) Một lần khi xưởng sản xuất hoặc chất
Theo JIS A 1108Từ lúc 3 ngày tuổi
Trang 6lượng thay đổi(3) Phải nắm chắc là tấm thép đỡ sát với bề mặt bê tông phun hoặc gương khai đào Thí nghiệm này thực hiện trực quan hoặc dùng búa gõ nhẹ Cần theo dõi trực quan sự biến dạng hoặc các điều bất thường khác trên tấm đỡ cho đến khi hoàn tất việc đổ bê tông vỏ
hầm
5.3.4 Hệ thống chống đỡ bằng thép
ĐIỀU 142 Vật liệu làm hệ thống chống đỡ bằng thép
(1) Vật liệu, hình dạng và kích thước của hệ thống chống đỡ bằng thép được kiểm tra cho đúng với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
(2) Phải bảo quản hệ thống chống đỡ bằng thép đúng cách để không bị gỉ, bị các chất lạ bám vào và không biến dạng
[Giải thích]
Cần phải xác nhận vật liệu làm hệ thống chống đỡ bằng thép đúng với loại quy định trong thiết kế có đối chiếu với kết quả kiểm tra tại nhà máy sản xuất Ngoài ra, phải nắm chắc hình dạng, kích thước và phương pháp chế tạo hệ thống chống đỡ bằng thép như uốn cong, cắt, khoan, hàn đúng với tài liệu thiết kế (kể cả những bản vẽ chế tạo được chấp thuận)
ĐIỀU 143 Lắp đặt hệ thống chống đỡ bằng thép
Việc lắp đặt các hệ thống chống đỡ bằng thép được kiểm tra nhằm bảo đảm đúng khoảng cách và vị trí quy định
[Giải thích]
Để đạt được hoàn toàn chức năng chống đỡ, mỗi bộ của hệ thống chống đỡ bằng thép phải cùng nằm trong một mặt phẳng, không bị vặn xoắn và lệch (trừ vì chống cho giếng nghiêng) Ngoài ra, phải xác nhận là không có những khác thường đáng lưu ý giữa các vì chống kề nhau, rất thẳng hàng theo chiều dọc trục đường hầm, đúng số lượng và hình dạng lắp đặt
5.3.5 Lớp bê tông vỏ hầm
ĐIỀU 144 Vật liệu, hỗn hợp và cường độ của lớp bê tông vỏ hầm
Vật liệu để làm bê tông vỏ hầm, hỗn hợp và cường độ của bê tông được kiểm tra để đáp ứng các điều kiện thiết kế
[Giải thích]
Vật liệu, hỗn hợp và cường độ của bê tông vỏ hầm được quản lý theo “Quy định tiêu chuẩn để thiết kế và xây dựng các kết cấu bằng bê tông” do Hiệp hội Kỹ sư xây dựng dân
Trang 7dụng Nhật Bản soạn thảo Khi dùng sợi thép để gia cố thì phải đáp ứng các qui định trong
“Hướng dẫn Thiết kế và Thi công bê tông cốt sợi thép (sơ thảo)”
ĐIỀU 145 Lắp đặt khuôn và hình mẫu công tác của lớp bê tông vỏ hầm
(1) Cần phải xác định khuôn có hình dạng và kích thước chính xác, cấu tạo của khuôn có đủ cường độ để chịu áp lực của bê tông Ngoài ra, phải xác định rằng đất đá đỡ khuôn có đủ độ bền
(2) Trước khi đổ bê tông, cần kiểm tra khuôn để bảo đảm sẽ đạt hình dạng và kích thước của bê tông vỏ hầm cũng như bề dày thiết kế của lớp bê tông vỏ hầm đó
(3) Khi cần thiết thì phải xác nhận rằng hình mẫu công tác của lớp bê tông vỏ hầm có hình dạng và kích thước quy định
5.3.6 Màng chống thấm nước và bảo vệ nứt rách
ĐIỀU 146 Kiểm tra chất lượng màng chống thấm nước vào bảo vệ nứt rách
(1) Phải xác nhận chất lượng của vật liệu chống thấm nước và bảo vệ nứt rách đáp ứng các yêu cầu thiết kế và thực hiện các cuộc kiểm tra quy định khi cần Ngoài ra, phải bảo quản vật liệu đúng cách để cho chất lượng không bị xấu đi
(2) Phải kiểm tra độ kín khí và sự liên kết tương hỗ của vật liệu chống thấm nước và bảo vệ nứt rách, những vật liệu này được gia cố và lắp đúng cách, không bị hư hỏng và rơi xuống khi đổ bê tông vỏ hầm
5.3.7 Rãnh thoát nước
ĐIỀU 147 Kiểm tra chất lượng ống thoát nước
(1) Phải kiểm tra chất lượng vật liệu làm ống thoát nước đáp ứng các yêu cầu thiết kế và thực hiện các cuộc kiểm tra quy định khi cần
(2) Phải kiểm tra việc xây dựng rãnh thoát nước cho đúng với các yêu cầu của thiết kế Ngoài ra, phải kiểm tra để bảo đảm đủ khả năng thoát nước
5.4 Quan sát đánh giá và đo đạc quan trắc 5.4.1 Đại cương
ĐIỀU 148 Mục đích của quan sát và đo đạc quan trắc
Tiến hành quan sát và đo đạc quan trắc để kiểm tra lại giá trị của thiết kế, bảo đảm
an toàn cho công trình và có giá trị kinh tế nhờ hiểu biết các điều kiện của gương thay đổi theo tiến độ khai đào, trạng thái của đất đá xung quanh và tác động của từng thành phần
Trang 8chống đỡ.
[Giải thích]
Mục đích quan sát và đo đạc quan trắc là để kiểm tra độ an toàn của từng thành phần chống đỡ, đất đá xung quanh trong khi xây dựng và những khu vực khác đã xây dựng xong, để hiểu những biến động không thấy trước trong giai đoạn khảo sát, từ đó thay đổi thiết kế để đáp ứng những điều kiện thực tế của khu vực đào đường hầm và xây dựng đường hầm với chi phí tối thiểu Để đạt mục đích đó về mặt định lượng cần phải nắm chắc trạng thái của đất đá xung quanh đường hầm và tác động của từng thành phần chống đỡ dựa trên các kết quả quan trắc và đo đạc và dùng những kiến thức đó vào thiết kế và xây dựng có tham khảo các tiêu chuẩn quản lý được thiết lập trước
H*.5.2 Mục đích và vai trò của quan trắc và đo đạc 5.4.2 Lập kế hoạch quan sát và đo đạc quan trắc
ĐIỀU 149 Đại cương
Trang 9Lập một kế hoạch quan sát và đo đạc quan trắc với sự xem xét toàn diện mục đích, kích thước đường hầm, điều kiện đất đá, điều kiện địa điểm, các phương pháp thiết kế và xây dựng
[Giải thích]
Một kế hoạch quan sát và đo đạc quan trắc được thiết lập trên cơ sở của những chính sách cơ bản sau đây, kể cả những đề mục quy hoạch liệt kê sau đó
1) Các chính sách cơ bản
sáng tỏ mục đích quan sát và đo đạc quan trắc);
trắc);
iii) Xác định các tiêu chuẩn quản lý và biện pháp áp dụng (đánh giá sự quan sát);
iv) Các kết quả đo đạc (sử dụng kết quả)
2) Các đề mục lập kế hoạch
ii) Chọn các vị trí quan sát và đo đạc quan trắc;
iii) Thiết lập tần số quan sát và đo đạc quan trắc;
iv) Chọn thiết bị và dụng cụ để sử dụng;
vi) Xác định các biểu mẫu ghi chép;
vii) Thành lập tổ chức trao đổi thông tin
ĐIỀU 150 Các đề mục quan sát và đo đạc quan trắc
Khi chọn các đề mục quan sát và đo đạc quan trắc phải xem xét toàn diện trạng thái có thể có của đất đá, chức năng của hệ thống chống đỡ, điều kiện địa điểm và vai trò của mỗi phép đo đạc
[Giải thích]
Các đề mục quan sát và đo đạc quan trắc đường hầm và đất đá xung quanh được phân thành năm loại như trong Bảng* 5.5 Gặp điều kiện địa điểm nào sẽ chọn đề mục cần thiết đó
ii) Khảo sát và thí nghiệm tính chất của đất đá;
iii) Các đo đạc quan trắc để nắm chắc trạng thái của đất đá và đường hầm;
iv) Các đo đạc liên quan đến chức năng chống đỡ;
v) Các đề mục khác
Có thể chia những đề mục để khảo sát và đo đạc quan trắc thành hai loại: những đề mục để quản lý xây dựng hàng ngày (các đo đạc A) và những đề mục thêm vào các đo đạc A (các đo đạc B) Các phân loại thường dùng nằm trong cột ngoài cùng bên phải của Bảng* 5.5
Trang 10Bảng* 5.5 Những đề mục chính để quan sát và đo đạc
quan trắc đường hầm và đất đá xung quanhLoại
Đề mục quan sát/ đo đạc quan trắc
Loại
đo đạc
Đo đạc độ
Bên trong đường hầm
- Điều kiện đất đá của gương khai đào và tình trạng của hệ thống chống đỡ/ lớp bê tông vỏ hầm của phần đã xây dựng
- Đánh giá sự ổn định của gương khai đào
- Xem xét lại hệ thống phân loại đất đá
- Nghiên cứu quan hệ giữa điều kiện đất đá và trạng thái đất đá
- Dự báo các điều kiện đất đá trong tương lai
A
mặt
- Nghiên cứu phạm
vi bị ảnh hưởng bởi khai đào
- Đánh giá sự ổn định của đất đá xung quanh
A , B
Bên trong đường hầm
- Thí nghiệm mẫu đất đá: các tính chất
cơ lý của cấu tạo đất đá
- Xem xét lại hệ thống phân loại đất đá
- Nghiên cứu về biến dạng và độ bền
- Nghiên cứu về ép vắt
- Đánh giá sự ổn định của gương
B
Trang 11Bên trong đường hầm
- Khảo sát tại hiện trường/thí nghiệm:
các tính chất vật lý và xây dựng của đất đá
- Kiểm tra tỉ mỉ điều kiện đất đá
- Xem xét lại hệ thống phân loại đất đá
- Dự báo về địa chất phía trước gương
- Nghiên cứu về biến dạng và độ bền
- Thay đổi khoảng cách giữa các vách
- Nghiên cứu sự ổn định của đất đá xung quanh
- Nghiên cứu tác động của thành phần chống đỡ
- Nghiên cứu thời gian đổ lớp bê tông trong vỏ hầm
- Lún đỉnh vòm và các vách bên hông
- Nghiên cứu sự ổn định của đất đá xung quanh đỉnh vòm
- Nghiên cứu sự chịu tải ở chân tường hầm
Đo đạc độ
chuyển dịch
của đất đá
Bên trong đường hầm
- Chuyển dịch theo đường bán kính của đất đá xung quanh
- Hiểu tính chất của vùng đất đá tơi
- Nghiên cứu chiều dài phù hợp của neo đá
B
xung quanh
- Chuyển dịch ngang trong đất đá xung quanh
- Nghiên cứu trạng thái của đất đá trước khi khai đào
- Nghiên cứu trạng thái ba chiều của đất đá
- Nghiên cứu sự ổn định của đất đá phía trước gương
B
Trang 12Đo đạc độ chuyển dịch trên bề mặt
- Đất trượt lở
- Nghiên cứu phạm
vi bị ảnh hưởng bởi khai đào
- Nghiên cứu sự ổn định của đất đá phía trước gương
- Theo dõi trạng thái đất trượt lở
A , B
Đo đạc liên
quan đến
chức năng
chống đỡ
Đo đạc lực dọc trục của neo đá
Bên trong đường hầm
- Lực dọc trục của neo đá
- Nghiên cứu tính phù hợp của neo đá về chiều dài, số lượng, vị trí, phương pháp neo
B
Đo đạc ứng suất trong bê tông phun
Bên trong đường hầm
- Ứng suất trong bê tông phun
- Tải trọng làm việc
- Nghiên cứu tính phù hợp về bề dày và cường độ của bê tông phun
- Nghiên cứu tải trọng chia sẻ với hệ thống chống đỡ bằng thép
B
Đo đạc ứng suất trong hệ thống chống đỡ bằng thép
Bên trong đường hầm
- Ứng suất, lực trên mặt cắt của hệ thống chống đỡ bằng thép
- Nghiên cứu kích thước và khoảng cách phù hợp của hệ thống chống đỡ bằng thép
- Nghiên cứu tải trọng chia sẻ với bê tông phun
B
Đo đạc ứng suất trong lớp bê tông vỏ hầm
Bên trong đường hầm
- Ứng suất trong bê tông vỏ hầm
- Ứng suất trong cốt gia cố
- Nghiên cứu độ an toàn của bê tông vỏ hầm
- Nghiên cứu thời gian đổ bê tông vỏ hầm, thiết kế phù hợp
B
Các đề
mục khác
Đo đạc những thay đổi ở những công trình lân cận
Bên trong đường hầm
- Lún
Trang 13Đo đạc mực nước ngầm
Bên trong đường hầm
biện pháp xử lý nước
Thực hiện các đo đạc A tại những khoảng cách đều nhau theo hướng trục đường hầm, chọn những đề mục liên quan đến trạng thái của đất đá và đường hầm nhằm mục đích nhận được những số liệu để đánh giá sự khác thường về trạng thái của đất đá và thành phần chống đỡ và sự ổn định của hai yếu tố đó
Thực hiện các đo đạc B tại những mặt cắt tiêu biểu nhằm mục đích phản ánh các kết quả đo đạc vào trong thiết kế và các bước công tác tiếp theo thông qua sự đánh giá tính phù hợp của cấu hình thực tế của hệ thống chống đỡ trên cơ sở của mối quan hệ giữa trạng thái của đường hầm, đất đá bên trong và toàn bộ thông tin về trạng thái chống đỡ từ các đo đạc
A
Những đề mục chính để quan sát và đo đạc quan trắc liệt kê trong Bảng* 5.6, có thể cần thiết tùy theo điều kiện địa điểm
Bảng* 5.6 Chọn các đề mục chủ yếu để quan sát và đo đạc
quan trắc đối với các điều kiện đất đá khác nhau