Lời chào hỏi - Giới thiệu tên - Hỏi thăm sức khỏe trong Tiếng Anh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ á...
Trang 1Lời chào hỏi - Giới thiệu tên - Hỏi thăm sức khỏe trong Tiếng Anh
Greetings (Lời chào hỏi)
Chào hỏi nhau thể hiện nét văn hóa của con người Trong tiếng Anh, chúng ta có một số từ để chào hỏi như: "Hi", "Hello", "Good morning", "Good afternoon", "Good evening"
Tuy nhiên cách sử dụng của các từ này lại phụ thuộc vào các tình huống khác nhau:
a Với người gặp hàng ngày, ví dụ: bạn bè cùng lớp, người thân quen, thì chúng ta chào "Hi", "Hello" kèm theo tên gọi
Ví dụ:
- Hello, Nam
- Hi, Hoàng
b Với người lớn tuổi hơn hoặc không thân quen, thì tùy theo giờ trong ngày chúng ta chào "Good morning" (Chào buổi sáng), "Good afternoon" (sau 12h trưa đến 6h chiều), "Good evening" (sau 6h chiều đến tối) kèm theo Mr/ Mrs/ Miss/ Ms + tên gọi hay họ
Ví dụ:
- Good morning, Mr Phúc
Trang 2- Good afternoon, Miss Hà.
Giới thiệu tên
Sau lời chào hỏi, nếu chưa quen biết, chúng ta sẽ giới thiệu tên để người khác biết về mình Các em
có thể giới thiệu tên mình bằng các cách sau:
My name is
My name's
I am
I'm
Ví dụ:
- Hello My name's Nam
Chào bạn Tên mình là Nam
- Hi I am Lan
Chào bạn Tên mình là Lan
Hỏi thăm sức khỏe
Khi gặp nhau sau một khoảng thời gian không gặp, sau lời chào, chúng ta hỏi thăm sức khỏe, bằng cách hỏi:
How are you?
Dưới đây là một vài ví dụ cho các tình huống trả lời câu hỏi hỏi thăm sức khỏe của người khác:
a Nếu khỏe, em có các cách trả lời:
- (I’m) fine, thank you
- (I’m) OK, thanks
- Just fine, thanks
- I'm well Thanks
b Nếu sức khỏe tàm tạm, em trả lời:
- I'm so so, thanks
c Nếu sức khỏe không được tốt, em trả lời:
- I’m not very well, thanks
Rồi sau đó các em có thể hỏi thăm lại sức khỏe của người hỏi, bằng cách:
And you?/ What about you?
Ví dụ:
Trang 3Nam: Hello, Lan How are you?
Lan: Hi, I'm well Thanks And you?
Nam: Fine Thanks