1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai

87 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó trong khu vực doanh nghiệp nói chung đặc biệt là DNNVV thì hầu hết các công trình nghiên cứu tập trung vào vấn đề tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, cổ phần hóa, marke

Trang 1

Bảng 2: Mức độ cần thiết về các hoạt động giảm nhẹ thiên tại VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BÙI LINH CHI

TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI

Chuyên ngành: Kinh tế học

Mã số: 60.31.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN NGỌC NGOẠN

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

BÙI LINH CHI

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 6

1.1 Một số vấn đề chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng phó với thiên tai 6

1.2 Kinh nghiệm quốc tế về phòng chống thiên tai của doanh nghiệp 15

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM 33

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 33

2.2 Một số đánh giá về mức độ tác động của một số loại hình thiên tai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 35

2.3 Thiệt hại của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam do thiên tai gây ra trong thời gian qua 38

2.4 Thực tế hoạt động phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay 46

2.5 Đánh giá giá về năng lực nội tại của DNNVV Việt Nam trong hoạt động ứng phó với thiên tai: 63

2.6 Thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong hoạt động phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu hiện nay 64

Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI 67

3.1 Bối cảnh 67

3.2 Đề xuất một số giải pháp 68

KẾT LUẬN 74

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2006-2011 34

Hình 2.2: Các loại hình thiên tai có thể xảy ra: 35

Hình 2.3: Nguy cơ anh hưởng của rủi ro thiên tai đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp 35

Hình 2.4: Thiệt hại trung bình do thiên tai gây ra cho doanh nghiệp 3 năm gần đây 43

Hình 2.5: Biểu đồ về mức độ thiệt hại trung bình của doanh nghiệp trong 3 năm 43

Hình 2.6: Các hoạt động trong luật phòng chống thiên tai mà doanh nghiệp đã có 50

Hình 2.8: Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp thực hiện khối lượng công việc mà nhóm khảo sát đã liệt kê từ luật phòng chống thiên tai 50

Hình 2.9: Các dịnh vụ cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh liên tục trong thiên tai 59

Hình 2.10: Những hoạt động doanh nghiệp tiến hành trong thiên tai 60

Hình 2.11: Những hoạt động sau thiên tai của doanh nghiệp 61

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 33

Bảng 2.2: Số liệu tổng hợp mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra tại khu vực miền Trung 41

Bảng 2.3: Mức độ gián đoạn các hoạt động do thiên tai gây ra với các doanh nghiệp 44 Bảng 2.4: Mức độ cần thiết về các hoạt động giảm nhẹ thiên tai tại doanh nghiệp nhỏ và vừa 54

Bảng 2.5: Các dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp khi xảy ra thiên tai 54

Bảng 2.6: Sự tương trợ giữa các doanh nghiệp khi xảy ra thiên tai 56

Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp tham gia mua bảo hiểm lũ lụt 57

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 ADRC Trung tâm giảm thiểu rủi ro thiên tai Châu Á (Asian

Disaster Reduction Center)

2 APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

(Asia-Pacific Economic Cooperation)

6 CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social

responsibility)

9 GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai

11 IPCC Ủy Ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu

(Intergovernmental Panel on Climate Change)

12 KHKDLT Kế hoạch kinh doanh liên tục (Business continuity plan -

18 QLRRTT Quản lý rủi ro thiên tai

19 RRTT Rủi ro thiên tai

22 UNDP Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc (United

Nations Development Programme)

23 ƯPTT

Ứng phó thiên tai

Chamber of Commerce and Industry)

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa và nằm ở 1 trong 5 ổ bão lớn của thế giới, đó là ổ bão Tây Thái Bình Dương, hàng năm phải đối mặt với nhiều loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra như áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, lũ quét, lũ bùn đá, ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng, xâm nhập mặn, nước dâng do bão, nước biển dâng…

Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đã trở thành một thực thể ngày càng hiển hiện

rõ ràng và nay thì ngay cả một nông dân ở vùng đất rất hẻo lánh cũng có thể chia sẻ kinh nghiệm “đau thương” của họ về những diễn biến thời tiết bất trắc “vốn chưa từng thấy nhiều đời” Những thiệt hại do thiên tai bất thường phát sinh do biến đổi khí hậu gây ra đã là một hiện thực rõ nét ở những quốc gia hiện nay

Những năm qua, Việt Nam đã tích cực hợp tác có trách nhiệm, có hiệu quả với cộng đồng quốc tế trong lĩnh vực giảm nhẹ thiên tai và thích ứng ứng với biến đổi khí hậu Việt Nam đã tham gia kí kết và tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto

và Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu, Khung hành động Hyogo về giảm nhẹ thiên tai, Hiệp định ASEAN về quản lí thiên tai và ứng phó khẩn cấp (AADMER) và Hướng dẫn tuyên truyền trong nước về ứng phó và khắc phục hậu quả ban đầu sau thảm hoạ (Hướng dẫn IDRL) Việc giảm nhẹ rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu đã trở thành một trong những nhiệm vụ rất quan trọng đối với Việt Nam và đang là một phần không thể thiếu trong thực thi các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên một thực tế cho thấy rằng chưa có một chính sách, mối quan tâm từ phía chính phủ Trung ương và địa phương đối với cộng đồng doanh nghiệp trong công tác QLRRTT

Trong khi các doanh nghiệp Việt nam nói chung và DNNVV nói riêng không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh

xã hội.Tuy nhiên, các DNNVV lại là đối tượng chịu ảnh hưởng và thiệt hại nhiều nhất trước các biến cố, rủi ro thiên tai xảy ra Hiện chưa có con số chính xác về các thiệt hại do thiên tai gây ra cho các DNNVV trong các năm vừa qua nhưng con số

Trang 7

này chắc chắn đã lên đến nhiều ngàn tỷ đồng, kèm theo hệ lụy là nhiều doanh nghiệp mất trắng tài sản dẫn tới phá sản Đặc thù của các DNNVV Việt Nam là yếu thế trong cạnh tranh, là đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất khi có thiên tai do năng lực hạn chế về vốn, kinh nghiệm, nhân sự Mặc dù yếu thế hơn nhưng các DNVVN lại ít quan tâm đến vấn đề phòng ngừa rủi ro và tự bảo vệ mình trước các sự cố bất ngờ của thiên tai Việc tăng cường khả năng ứng phó và chống chọi với thiên tai cho doanh nghiệp không những bảo vệ lợi ích, tài sản của doanh nghiệp mà còn bảo vệ người lao động của doanh nghiệp, gia đình họ và cộng đồng mà doanh nghiệp phục vụ

Dưới tác động của biến đổi khí hậu càng làm thiên tai diễn ra với diễn biến ngày càng phức tạp, mức độ tàn phá ngày càng nặng nề, khủng khiếp khó đoán định, vấn đề đặt ra là cộng đồng người dân, các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng cần làm gì và làm như thế nào để thích ứng, ứng phó và giảm thiểu những thiệt hại mà thiên tai gây ra, đây chính là điều sống còn hiện nay của doanh nghiệp đặc biệt đối với DNNVV Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Hiện nay, liên quan đến vấn đề quản lý rủi ro thiên tai Chính phủ, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội chỉ mới tập trung vào đối tượng là cộng đồng dân cư hoàn toàn chưa quan tâm đến đối tượng là doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV Cũng chính vì thế những nghiên cứu liên quan đến thiên tai và biến đổi khí hậu mới chỉ dừng ở mức tập trung vào cộng đồng, các cơ quan quản lý nhà nước Trong khi đó trong khu vực doanh nghiệp nói chung đặc biệt là DNNVV thì hầu hết các công trình nghiên cứu tập trung vào vấn đề tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, cổ phần hóa, marketing, mẫu mã hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, hỗ trợ DNNVV tiếp cận vào chuỗi giá trị toàn cầu, tiếp cận thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung…

Do đó nội dung: Tăng cường năng lực cho cộng đồng DNNVV Việt Nam ứng phó với thiên tai, giúp doanh nghiệp có thể kinh doanh liên tục khi thiên tai xảy ra, giảm thiểu tối đa được tổn thất do thiên tai là nội dung gần như bị bỏ ngỏ, chưa có công trình nghiên cứu kỹ về vấn đề này Nó mới chỉ bắt đầu nhen nhóm, hoặc nằm rải rác ở một số dự án có sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, chưa có những công

Trang 8

trình khoa học độc lập, cũng như đề án đánh giá sâu sắc cả về mặt lý luận khoa học

và thực tiễn cần đặt ra để từ đó đưa ra các giải pháp cho phù hợp với tình hình thực

tế của DNNVV Việt Nam

Do vậy, xuất phát từ nền tảng vai trò của DNNVV Việt Nam, thực trạng của DNNVV đối với hoạt động ứng phó thiên tai, chính sách hiện nay của nhà nước về quản lý rủi ro thiên tai, kinh nghiệm quốc tế về doanh nghiệp nói chung cũng như DNNVV nói riêng về ứng phó thiên tai từ đó sẽ đưa ra một số đề xuất cụ thể góp phần tăng cường năng lực cho DNNVV Việt Nam trong hoạt động ứng phó với thiên tai, giúp cho DNNVV Việt Nam phát triển bền vững

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là trên cơ sở phân tích các thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cộng động DNNVV Việt Nam trong ứng phó với thiên tai, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường năng lực của cộng đồng DNNVV Việt Nam trong ứng phó với thiên tai

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tổng quan về vai trò của DNNVV Việt Nam hiện nay

- Phân tích vai trò của doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng trong hoạt động ứng phó với thiên tai

- Giới thiệu một số kinh nghiệm thế giới về doanh nghiệp trong phòng chống thiên tai

- Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực của cộng đồng DNNVV Việt Nam trong ứng phó thiên tai

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường năng lực của cộng đồng DNNVV Việt Nam trong hoạt động ứng phó với thiên tai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là tăng cường năng lực cho cộng đồng DNNVV Việt Nam ứng phó với thiên tai

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: từ 2011-2016

Trang 9

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Các DNNVV tại Việt Nam

- Phạm vi về nội dung vấn đề nghiên cứu: DNNVV Việt Nam trong hoạt động phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận văn dựa trên cách tiếp cận thực tiễn: tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn của quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam và phân tích thực trạng của năng lực DNNVV Việt Nam trong ứng phó với thiên tai để từ đó đưa ra những khuyến nghị giúp DNNVV nâng cao năng lực trong hoạt động này

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

- Về thu thập thông tin, số liệu, tư liệu thứ cấp: Luận văn thu thập và sử dụng một số dữ liệu thứ cấp, các số liệu điều tra khảo sát doanh nghiệp đã có của Tổng cục Thống kê và của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam… trong các năm trước để phục vụ cho nghiên cứu của mình

- Về phương pháp xử lý thông tin và dữ liệu:

- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích và tổng hợp: nhằm tập hợp, phân tích và đánh giá các số liệu, nhằm đưa ra những đánh giá tác động cũng như những đánh giá thực trạng

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: để tìm ra bản chất hiện tượng và đưa

ra những quy luật phản ánh năng lực ứng phó với thiên tai của cộng đồng các DNNVV của Việt Nam

- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: trên cơ sở phân tích những nội dung cơ bản về năng lực ứng phó với thiên tai của cộng đồng DNNVV Việt Nam, từ đó đưa

ra những đánh giá chung mang tính khái quát, về thực trạng năng lực ứng phó với thiên tai của DNNVV

- Phương pháp phân tích chính sách: sử dụng các phương pháp phân tích chính sách để làm rõ bản chất và vai trò của các chính sách trong vấn đề tăng cường năng lực DNNVV trong hoạt động ứng phó với thiên tai hiện nay

Trang 10

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận Văn

đó đưa ra các giảip pháp nâng cao năng lực cho DNNVV trong hoạt động ứng phó

và giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra

Cuối cùng thông qua nghiên cứu, luận văn cũng nhằm thu hút sự quan tâm của Chính phủ, các cơ quan nhà nước, các giới nghiên cứu và các tổ chức sẽ quan tâm nhiều hơn tới hoạt động ứng phó và giảm thiểu thiên tai của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ hiệu quả và tích cực hơn cho DNNVV trong hoạt động này

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ ngữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề chung của DNNVV ứng phó với thiên tai và Kinh nghiệm quốc tế

Chương 2: Thực trạng hoạt động ứng phó với thiên tai của DNNVV Việt Nam hiện nay

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cho các DNNVV Việt Nam ứng phó với thiên tai

Trang 11

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ỨNG

PHÓ VỚI THIÊN TAI VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

1.1 Một số vấn đề chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng phó với thiên tai 1.1.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quản lý rủi ro thiên tai

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là thành phần kinh tế đóng góp nhiều cho xã hội và cộng đồng, tạo ra nhiều việc làm cho lao động địa phương, vì vậy doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong QLRRTT Nếu doanh nghiệp bị ảnh hưởng do thiên tai gây ra thì sẽ thiệt hại lớn hơn rất nhiều so với cộng đồng và cũng

sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống của những cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, điều này sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của gia đình công nhân viên, và đây chính là một cộng đồng lớn trong xã hội Chính vì vậy, tăng cường khả năng ứng phó cho cộng đồng DNNVV làm chỗ dựa cho cộng đồng có ý nghĩa hết sức to lớn nhằm nâng cao năng lực chống chịu chung của cả cộng đồng trong đó có doanh nghiệp Động lực chính đối với doanh nghiệp trong việc tham gia quản lý thiên tai đó chính là đảm bảo sự liên tục kinh doanh trong và sau thiên tai và sẵn sàng chủ động ứng phó với thiên tai nhằm hạn chế tối đa thời gian gián đoạn của kinh doanh trước khi thiên tai xảy ra Một doanh nghiệp có khả năng chuẩn bị ứng phó tốt có thể giảm thiểu rất nhiều những rủi ro cho doanh nghiệp của họ Tuy nhiên làm thế nào

để doanh nghiệp lồng ghép những hoạt động ứng phó với thiên tai với việc lập kế hoạch kinh doanh của họ ngay từ đầu (PwC 2013 a), thì đây quả là một câu trả lời không phải là dễ Kế hoạch kinh doanh liên tục/Quản lý kinh doanh liên tục (BCP / BCM) không phải là một khái niệm mới cho lĩnh vực doanh nghiệp; Tuy nhiên, theo một cuộc khảo sát được tiến hành bởi APEC và ADRC, chỉ có 15,9% DNNVV

có KHKDLT bằng văn bản, trong khi 52% công ty có quy mô lớn có một văn bản KHKDLT trong khu vực châu Á và Thái Bình Dương (APEC và ADRC – Asian Disaster Reduction Center 2011)

Tầm quan trọng của sự tham gia của doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV trong giảm thiểu rủi ro thiên tai cũng đã được nhấn mạnh không chỉ từ các tổ chức quốc tế

và từ các chính phủ mà còn từ phía các doanh nghiệp và các diễn đàn kinh tế quốc

Trang 12

tế - APEC (2013) đã nhấn mạnh vào sự tham gia của doanh nghiệp trong đó có DNNVV sẽ giúp cho :

1 Nỗ lực phục hồi của nền kinh tế tại cấp quốc gia

2 Cải thiện khả năng phục hồi của cộng đồng

3 Đóng góp của doanh nghiệp góp phần giảm thiểu tổn thất của thiên tai thông qua phục hồi (xây dựng lại tốt hơn)

4 Các nỗ lực hợp tác nhằm tăng cường khả năng phục hồi kinh doanh

5 Nỗ lực hợp tác để tăng cường khả năng phục hồi cơ sở hạ tầng

6 Quan hệ tài chính trước thiên tai thông qua bảo hiểm

Các hoạt động ứng phó và giảm nhẹ tổn thất do thiên tai gây ra của doanh nghiệp không chỉ nhằm đảm bảo và tăng cường khả năng phục hồi của doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh cũng như lợi ích của họ thêm vào đó còn đẩy nhanh sự hồi phục cộng đồng, và các cơ sở hạ tầng quan trọng Sự toàn cầu hóa về kinh tế đã đẩy mạnh năng suất kinh doanh và tăng tính hiệu quả kinh tế và góp phần xóa đói giảm nghèo; Tuy nhiên, vấn đề này cũng làm gia tăng tổn thất kinh tế lên rất nhiều lần do những tác động xấu của thiên tai đưa lại thông qua chuỗi cung ứng toàn cầu

CSR Châu Á (2013) nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của khu vực

tư nhân trong vấn đề giảm thiểu rủi ro thiên tai từ quan điểm của "hồi phục của cộng đồng" Xây dựng một cộng đồng phòng chống thiên tai có thể là một sáng kiến quan trọng của doanh nghiệp: “đầu tư vào cộng đồng” Đổi mới các hoạt động liên quan đến phòng chống thiên tai có thể giúp một doanh nghiệp:

1 Bảo vệ: hoạt động kinh doanh, chuỗi giá trị, khách hàng và nhân viên của doanh nghiệp mình

2 Xây dựng uy tín và đưa lại hình ảnh một doanh nghiệp tốt

3 Tăng cường các mối quan hệ với chính phủ

4 Tăng cường mức độ ảnh hưởng với các bên liên quan

5 Nâng cao động lực làm việc của nhân viên của công ty

Vai trò và tiềm năng của doanh nghiệp trong hoạt động phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, đặc biệt tăng cường sự tham gia của họ vào trong các nội dung

Trang 13

trên có thể đưa lại hiệu quả rất lớn Thêm vào đó, việc chia sẻ kinh nghiệm, thông tin và kiến thức tại các diễn đàn quốc gia hay các tọa đàm hoặc hội thảo giữa các các doanh nghiệp cùng ngành hoặc khác ngành cũng như các bên liên quan khác là

cơ hội lớn nhằm khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp trong hoạt động phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

1.1.2 Năng lực nội tại của doanh nghiệp trong hoạt động ứng phó với thiên tai:

Khả năng cũng như năng lực ứng phó và giảm thiểu thiệt hại của thiên tai của bản thân doanh nghiệp phụ thuộc vào những nhân tố sau:

- Tính chủ động ứng phó của doanh nghiệp (nhận thức của doanh nghiệp về hoạt động này), doanh nghiệp có ý thức trong hoạt động này không, có sẵn sàng chuẩn bị ứng phó với thiên tai hay không, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức và hành động của doanh nghiệp đối với hoạt động này

- Tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động này: cụ thể doanh nghiệp chịu đầu tư như thế nào vào hoạt động ứng phó với thiên tai của doanh nghiệp, có sẵn sàng mua bảo hiểm rủi ro thiên tai về tài sản hàng hóa của công ty… có sẵn sàng

để ra một khoản tiền dành hoạt động này

- Mức độ kiên cố của nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị…

- Kỹ thuật hay kỹ năng của doanh nghiệp trong hoạt động này: Doanh nghiệp

có nắm rõ được những kiến thức cơ bản trong hoạt động phòng chống và giảm nhẹ khi thiên tai xảy ra, có biết về kỹ thuật phòng tránh trước khi thiên tai xảy

ra, trong thiên tai sẽ làm gì và phục hồi sau thiên tai sẽ thực hiện như thế nào? Đây chính là những kỹ năng cơ bản việc lập kế hoạch ứng phó với thiên tai và lồng ghép lập kế hoạch ứng phó và giảm nhẹ thiên tai với kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp có biết áp dụng hay sử dụng những công nghệ mới trong giảm thiểu và ứng phó với thiên tai? Những yếu tố kỹ thuật, công nghệ này sẽ giúp cho doanh nghiệp rất nhiều trong hoạt động ứng phó và giảm thiểu

Trang 14

- Vấn đề con người: cũng là một trong những yếu tố cốt lõi, doanh nghiệp có

đủ nhân lực cho việc ứng phó thiên tai và các nhân sự của doanh nghiệp đã được trang bị đầy đủ kỹ năng và được luyện tập thành thạo trong hoạt động này

- Vấn đề hợp tác với các doanh nghiệp khác trong hoạt động giảm nhẹ ứng phó với thiên tai: sẽ giúp doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều hơn sự hỗ trợ của doanh nghiệp khác trong hoạt động này, giúp tăng cường thông tin, kinh nghiệm cho doanh nghiệp

- Quản lý hoạt động ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai: giữ vai trò quan trọng nhất trong tất cả nội dung trên Quản lý sẽ nhìn thấy đâu là điểm yếu nhất của doanh nghiệp khi thiên tai xảy ra, từ đó sẽ đề ra các biện pháp hỗ trợ để giảm thiểu thiệt hại Quản lý sẽ quyết định ngân sách dành cho hoạt động này là bao nhiêu, quyết định con người và kỹ thuật cũng như yêu cầu các kế hoạch cho hoạt động Cuối cùng, quản lý sẽ giúp điều phối, kết nối và thúc đẩy mọi mắt xích trong chuỗi hoạt động ứng phó và giảm nhẹ của doanh nghiệp, giúp nó hoạt động trơn tru và hiệu quả

Tất cả những yếu tố trên chính là năng lực nội tại của doanh nghiệp trong ứng phó và giảm nhẹ thiệt hại của doanh nghiệp khi thiên tai

1.1.3 Mức độ quan tâm của doanh nghiệp với rủi ro thiên tai

Doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV luôn chỉ tập trung vào các rủi ro trong kinh doanh Chính vì thế họ luôn đưa ra những quyết định và hành động thận trọng để giảm thiểu những rủi ro kinh doanh này Tuy nhiên những hành động nhằm giảm thiểu những thiệt hại do rủi ro thiên tai gây ra thực tế nhiều khi lại vượt quá năng lực của doanh nghiệp đặc biệt là các DNNVV Chính vì thế các doanh nghiệp đã bắt đầu dần nhận ra vấn đề quản lý rủi ro thiên tai là một nhân tố quan trọng của kinh doanh liên tục và làm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong một thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau Do vậy vấn đề xây dựng các biện pháp tại chỗ nhằm giảm thiểu các tổn thất của thiên tai, một mặt làm giảm thiểu tổn hại cho chính bản thân doanh nghiệp mặt khác sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ và đưa lại một hình ảnh đáng tin cậy đối với khách hàng cũng

Trang 15

như các nhà đầu tư trong việc thu hút đầu tư và đưa lại những dự án đầy hứa hẹn của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hiện nay với mọi loại hình và quy mô luôn phải đối mặt với rất nhiều áp lực như áp lực của tăng trưởng, quy định chính sách, dư luận và thị trường Nếu quản lý rủi ro thiên tai được xem như một nhu cầu hoàn toàn mới của doanh nghiệp, thì nhu cầu này sẽ phải nằm trong một loạt các nhu cầu cũng như những vấn đề mà doanh nghiệp sẽ xem xét để lựa chọn thứ tự ưu tiên Để giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, doanh nghiệp cần phải hành động ngay lập tức, nó phải được

ưu tiên và thực hiện lồng ghép trong bối cảnh của doanh nghiệp: về quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực nghành nghề, địa điểm, đặc trưng sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có kế hoạch chuẩn bị ứng phó và giảm thiểu thiệt hại của rủi ro thiên tai ở mọi cấp độ

Thiên tai, dù là tự nhiên hay nhân tạo hoặc kết hợp với cả 2 yếu tố này, thì đều

có sự tham gia của nhiều yếu tố và việc đưa ra duy nhất một mô hình hay một kịch bản để nghiên cứu nó là điều không thể, mà luôn phải nghiên cứu nó dưới rất nhiều

mô hình và kịch bản khác nhau Do đó, việc lên kế hoạch về kinh phí, nhân lực, xắp xếp lại tổ chức để chuẩn bị ứng phó với một thảm họa thiên tai mà có thể hoặc chưa chắc đã diễn ra là một trong những nội dung luôn nhận được ít được quan tâm từ phía lãnh đạo doanh nghiệp Đây là một trong những nguyên nhân chính của doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch ứng phó với thiên tai Chính vì thế, các khoản đầu tư để giảm thiểu thiệt hại từ rủi ro thiên tai thường chỉ được coi là các khoản phụ trợ, đặc biệt là khi doanh nghiệp đang có một loạt những vấn đề cần ưu tiên khác và cần phải thực hiện ngay và nó sẽ đưa lại những kết quả đầu tư kinh doanh

rõ rệt thì những đầu tư cho hoạt động ứng phó và giảm nhẹ thiên tai càng đứng cuối trong danh sách phải chi dự phòng của doanh nghiệp Làm thế nào để doanh nghiệp thấy được vai trò cũng như tại sao doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch chủ động ứng phó với thiên tai, và tiếp theo là đưa ra những kế hoạch và những biện pháp cụ thể phù hợp nhằm chủ động ứng phó và giảm thiểu những thiệt hại do rủi ro thiên tai đưa lại, đây thực sự là một thách thức rất lớn

Trang 16

1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của doanh nghiệp nhỏ và

vừa trong hoạt động ứng phó với thiên tai

Kể từ sau trận lụt tại Thái Lan và động đất sóng thần tại Nhật Bản năm 2011, vai trò của doanh nghiệp đặc biệt DNNVV trong hoạt động quản lý rủi ro thiên tai

đã thực sự nhận được sự quan tâm đặc biệt của các chính phủ các nước; thiệt hại về kinh tế do thiên tai xảy ra không còn nằm trong phạm vi nền kinh tế quốc gia mà nó

đã ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu thông qua chuỗi cung ứng Doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng hiện đang giữ vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy hoạt động phòng chống thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra Như trên đã phân tích về mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với hoạt động ứng phó với thiên tai Trong khi các doanh nghiệp đa phần là chưa quan tâm

và thờ ơ đến hoạt động này, chính vì vậy năng lực nội tại của doanh nghiệp trong hoạt động này thường rất yếu kém Vậy những nhân tố nào có thể giúp cho DNNVV tăng cường và phát huy được nội lực mình trong hoạt động ứng phó với thiên tai (làm cho họ thực sự quan tâm tới hoạt động phòng tránh thiên tai, sẵn sàng dành một khoản tài chính đầu tư cho hoạt động này, có kỹ thuật cho phòng chống

và giảm nhẹ thiên tai…) Và song song với việc tăng cường năng lực nội tại của doanh nghiệp còn hỗ trợ thêm cho doanh nghiệp trong việc giảm thiểu tối đa thiệt hại khi thiên tai xảy ra Vậy những tác nhân bên ngoài có thể giúp cho doanh nghiệp tăng cường năng lực trong hoạt động ứng phó với thiên tai phải kể đến:

- Khả năng giám sát các mối nguy hiểm và rủi ro thiên tai thông qua dự báo và cảnh báo sớm Điều này sẽ giúp doanh nghiệp đủ thời gian và chủ động chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó với thiên tai

- Tăng cường năng lực chống chịu của doanh nghiệp và cộng đồng thông qua các công trình hạ tầng phòng chống thiên tai: đập, đê biển …

- Nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức liên quan, và của chính bản thân doanh nghiệp về vai trò và tầm quan trọng của trong hoạt động ứng phó và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra Thực tế cho thấy chính phủ và các cơ quan nhà nước liên quan sẽ tạo ra những hỗ trợ rất tích cực

và vững vàng cho hoạt động quản lý thiên tai của doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV

Trang 17

đồng thời các bên này cũng giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp trong hoạt động quản lý và giảm thiểu thiệt hại thiên tai Từ việc hiểu rõ ý nghĩa và vai trò của hoạt động này các bên sẽ quan tâm và tiến hành những hoạt động thực tế có hiệu quả để góp phần hỗ trợ cho phòng chống thiên tai nói chung và DNNVV trong hoạt động phòng chống thiên tai nói riêng

- Khuôn khổ Chính sách luật pháp về quản lý rủi ro thiên tai: có thể nói chính sách luật pháp tạo ra một xương sống chung cho hoạt động quản lý thiên tai của doanh nghiệp Một chính sách cụ thể, minh bạch và hợp lý đưa lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, sẽ thu hút được sự quan tâm của doanh nghiệp trong quản lý rủi ro thiên tai Việc quy định rõ vai trò và trách nhiệm của chính quyền trung ương và địa phương và các bên liên quan trong việc phối hợp thực hiện các biện pháp ứng phó

và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra được cho là vô cùng quan trọng trong hoạt động này qua đó doanh nghiệp sẽ thấy rõ được ý thức trách nhiệm cũng như vai trò của họ trong hoạt động phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai Các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình khôi phục sau thiên tai: như hỗ trợ về thuế, chính sách tài chính tín dụng ngân hàng và các biện pháp khác… sẽ giúp doanh nghiệp sớm hồi phục và đi vào hoạt động trở lại Đặc biệt các chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV đầu tư vào các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai sẽ là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong vùng, nó sẽ giúp doanh nghiệp tại các vùng này yên tâm hơn trong sản xuất kinh doanh Có thể khẳng định rằng các chính sách của chính phủ và địa phương đóng vai trò cốt lõi trong sự thu hút doanh nghiệp tham gia vào hoạt động phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai

- Bên cạnh sự tham gia từ chính phủ tới cấp chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước, thì còn rất cần sự tham gia các tổ chức kinh tế, tài chính, tín dụng, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư Chính vì thế các chính sách của nhà nước về vấn đề này cũng cần phải rất đồng bộ và chặt chẽ; cần có sự phối hợp tham gia của nhiều đối tượng Các quy định pháp luật về thuế, tài chính, bảo hiểm, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV cần phải thống nhất, đồng bộ,

Trang 18

rõ ràng và minh bạch Có thể nói đây là những nhân tố chính tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp đặc biệt đối với DNNVV trong hoạt động phòng chống và giảm thiểu thiệt hại của doanh nghiệp trong thiên tai Vấn đề tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật chính sách đến doanh nghiệp và cách thức vận dụng nó là điều vô cùng cần thiết, để đưa các quy định vào thực tiễn, đồng thời giúp các doanh nghiệp có thể tận dụng được tối đa những chính sách hỗ trợ của nhà nước trong hoạt động ứng phó và giảm nhẹ thiên tai

- Ngăn ngừa thảm họa thông qua việc lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai hay

kế hoạch kinh doanh liên tục khi có thiên tai xảy ra là điều vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các DNNVV Các kế hoạch này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động và sẵn sàng ứng phó và giảm thiểu thiệt hại khi thiên tai xảy ra cho doanh nghiệp Các hoạt động của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa và giảm nhẹ trước, trong và sau thiên tai là vô cùng quan trọng cho việc duy trì sản xuất kinh doanh khi thiên tai xảy ra đặc biệt giảm những tổn thất cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp sớm phục hồi sau thiên tai Chính vì thế một bản kế hoạch quản lý rủi

ro thiên tai chi tiết, cụ thể cộng thêm việc doanh nghiệp thường xuyên có sự diễn tập với tình huống thiên tai xấu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được thiệt hại và sớm khôi phục sau thiên tai

- Thêm vào đó, một cơ chế chia sẻ thông tin cũng được coi là góp phần vào việc nâng cao năng lực cho doanh nghiệp trong hoạt động ứng phó thiên tai Các cơ chế tương tác chia sẻ học hỏi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trong hoạt động này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng cường năng lực ứng phó và giảm nhẹ thiệt hại khi thiên tai xảy ra Các cuốn cẩm nang về việc lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai hay kinh doanh liên tục cho doanh nghiệp được cho là rất cần thiết cho doanh nghiệp

- Bảo hiểm và các cơ chế tài chính trong phòng chống thiên tai; điều này đồng nghĩa với việc làm thế nào để liên kết bảo hiểm với giảm thiểu rủi ro thiên tai nhằm tạo

ra những bộ đệm giảm thiệt hại cho doanh nghiệp khi thiên tai xảy ra Thành lập các quỹ bảo hiểm phòng chống thiên tai, luôn rất được quan tâm tại rất nhiều quốc gia

Trang 19

- Một nhân tố nữa cũng tác động tích cực vào năng lực ứng phó thiên tai của doanh nghiệp đó chính là một đội ngũ chuyên gia tư vấn về giảm thiểu rủi ro thiên tai giúp tăng cường tính chống chịu của doanh nghiệp trước thiên tai Tại các quốc gia thường xuyên bị thiên tai xảy ra như Nhật Bản họ đã có một đội ngũ chuyên gia rất mạnh về lĩnh vực này, chuyên đi tư vấn, đào tạo và huấn luyện cho doanh nghiệp trong hoạt động ứng phó và giảm nhẹ thiên tai

1.1.5 Một số khái niệm liên quan đến thiên tai và biến đổi khí hậu

Hiểm họa tự nhiên: Là hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài

sản, môi trường, điều kiện sống và gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội ( trích

Dự thảo Luật phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Việt Nam)

Thiên tai: Là sự gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội gây tổn thất về

người, tài sản, môi trường và điều kiện sống do các hiểm họa tự nhiên gây ra

Rủi ro thiên tai: là thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi

trường sống, các hoạt động kinh tế, xã hội tại một số cộng đồng trong một khoảng thời gian nhất định

Tình trạng dễ bị tổn thương: là những đặc điểm của một cộng đồng, một hệ

thống hoặc tài sản khiến cho cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản đó dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động có hại từ hiểm họa tự nhiên

Giảm nhẹ rủi ro thiên tai (GNRRTT)

Theo dự thảo luật phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Việt Nam: Giảm nhẹ rủi

ro thiên tai là giảm thiểu hoặc hạn chế các tác động có hại của hiểm họa tự nhiên và thiên tai

Khái niệm và kinh nghiệm thực tế về GNRRTT thông qua những nỗ lực mang tính hệ thống nhằm phân tích và quản lý những nhân tố gây ra thiên tai bằng việc Giảm nhẹ nguy cơ dẫn tới những thiên tai, Giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương đối với người, tài sản, quản lý đất và môi trường một cách khôn ngoan và cải thiện việc phòng ngừa đối với những sự kiện xấu

Quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT): Là quá trình mang tính hệ thống nhằm áp

dụng các quy định hiện hành, huy động cơ quan, tổ chức, cá nhân và kỹ năng cần

Trang 20

thiết để thực hiện các chiến lược, chính sách và nâng cao khả năng ứng phó, giảm thiểu tác động bất lợi của hiểm họa và thiên tai

Đây là một thuật ngữ mở rộng đối với thuận ngữ chung “ quản lý rủi ro” để chỉ một vấn đề cụ thể của các rủi ro thiên tai QLRRTT đề cập đến các hoạt động thực hiện nhằm GNRRTT Trước đây, mục tiêu chính của QLRRTT là nhằm phòng tránh, hay giảm nhẹ hay chuyển những ảnh hưởng có hại của các hiểm họa thông qua những hoạt động tổng hợp và các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sau thiên tai Tuy nhiên sau này, người ta hướng sự quan tâm nhiều hơn đến các việc xây dựng các kế hoạch quản lý thiên tai theo hướng nâng cao năng lực để giảm nhẹ mối đe dọa của thiên tai

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trung tâm Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (2011), Tài liệu kỹ thuật: Quản lý rủi ro thiên tai và Thích ứng với biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể được nhận biết bằng

các thay đổi giá trị trung bình và /hoặc sự biến thiên các đặc tính của nó, và duy trì trong các thời đoạn kéo dài, theo tiêu chuẩn thường là hàng thập kỷ hoặc dài hơn

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trung tâm Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (2011), Tài liệu kỹ thuật: Quản lý rủi ro thiên tai và Thích ứng với biến đổi khí hậu

1.2 Kinh nghiệm quốc tế về phòng chống thiên tai của doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò của doanh nghiệp Nhật Bản và kế hoạch kinh doanh liên tục

Vai trò của các bên liên quan trong xã hội dân sự là phụ thuộc vào nhau và gắn

bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế Doanh nghiệp đã đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nền kinh tế địa phương trong thời gian bình thường cũng như khi thiên tai xảy ra Chính phủ Nhật bản đã thúc đẩy Kế hoạch kinh doanh lien tục (KHKDLT) như là một phần của khung chính sách của họ Sau khi trận động đất lịch sử tại miền Đông của Nhật Bản xảy ra năm 2011, thực tế đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp tư nhân Nhật Bản đã chưa thực sự có nỗ lực trong hoạt động ứng phó

và giảm thiểu thiệt hại khi thiên tai xảy ra

Một số thông tin chung

Trang 21

Nhật Bản nằm ở vành đai lửa Thái Bình Dương, nơi tập trung số lượng lớn của những trận động đất và phun trào núi lửa xảy ra liên tục và trong thực tế khoảng 80% các trận động đất lớn nhất thế giới xảy ra dọc theo khu vực này Ngoài ra còn

có rất nhiều mảng kiến tạo xung quanh Nhật Bản mà có thể di chuyển với tốc độ khoảng 10 cm mỗi năm Chuyển động này chính là nguyên nhân gây ra những đợt sóng thần Với điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu như vậy mà Nhật Bản thường xuyên hứng chịu rất nhiều loại hình thiên tai xẩy ra như bão, mưa lớn …

 Khuôn khổ pháp lý trong quản lý thiên tai Nhật Bản

Khuôn khổ pháp lý trong quản lý thiên tai tại Nhật Bản đã được phát triển và được củng cố bởi rất nhiều những bài học kinh nghiệm trong quá trình đối mặt với các thảm họa quy mô lớn trong quá khứ

Đạo luật cơ bản về đối phó với thảm họa thiên tai đã được ban hành vào năm

1961, đây là một khuôn khổ luật pháp toàn diện trong đó đưa ra những chiến lược quản lý thiên tai một cách tương đối cụ thể Khuôn khổ này đã được bổ sung và tăng cường liên tục sau những bài học kinh nghiệm từ thảm họa thiên tai quy mô lớn sau này

Khuôn khổ pháp lý về quản lý thiên tai tại Nhật Bản nhắm đến tất cả các giai đoạn của công tác ứng phó thiên tai từ công tác phòng chống, giảm nhẹ và phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp cũng như phục hồi Quy định rõ vai trò và trách nhiệm của chính quyền trung ương và địa phương và các bên liên quan trong việc phối hợp thực hiện các biện pháp ứng phó và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra (Cabinet Office 2011, 2012)

Ủy ban Quốc gia về phòng chống thiên tai được thành lập nằm trong Văn phòng Chính phủ đã được quy định rất rõ trong Luật phòng chống thiên tai Ủy ban bao gồm tất cả các Bộ trưởng và các chuyên gia dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ nhằm thúc đẩy biện pháp đối phó thảm họa thiên tai một cách toàn diện

Đạo luật cơ bản quy định việc xây dựng một kế hoạch quản lý thiên tai xuyên suốt từ trung ương tới địa phương và theo nguyên tắc này, các chính quyền địa phương đã yêu cầu các doanh nghiệp nằm trên địa bàn phải xây dựng trước kế hoạch kinh doanh liên tục (KHKDLT) trong thiên tai để chuẩn bị ứng phó với thiên tai

Trang 22

 Vai trò của doanh nghiệp

Trận động đất lịch sử tại miền Đông của Nhật Bản xảy ra vào 11 tháng 3 năm

2011, đã làm ngưng trệ sản xuất kinh doanh tại các khu vực bị ảnh hưởng, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trên khắp Nhật Bản Trong sự kiện này, nhiều chính quyền địa phương bị ảnh hưởng bởi sóng thần và mất đi chức năng điều phối các hoạt động ứng phó thảm họa Điều đó đã làm mà làm chậm quá trình phục hồi của cộng đồng trong đó có các doanh nghiệp Qua đó, Chính phủ Nhật Bản đã nhận thấy sự cần thiết phải cải thiện khả năng ứng phó với thiên tai của doanh nghiệp cũng như sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và chính quyền địa phương trong vấn đề này nhằm giảm thiểu những tổn thất khi thảm họa thiên tai xảy ra đối với doanh nghiệp nói riêng và cộng đồng dân cư nói chung

Sự chuẩn bị của doanh nghiệp

Xã hội càng phát triển thì mỗi thành tố của nó lại càng có tính kết nối và phụ thuộc lẫn nhau cao hơn, với bất kỳ sự cố gây gián đoạn nào đều có thể có tác động tới toàn khu vực Trong trường hợp có thiên tai, vai trò của khu vực doanh nghiệp càng trở nên quan trọng hơn trong lĩnh vực này Sự hợp tác hiệu quả giữa các doanh nghiệp nhằm ứng phó thiên tai sẽ giúp đảm bảo một xã hội dân sự kiên cường và bền vững hơn (Ono và Ishiwatari 2012)

Trận lũ lụt tại Thái Lan năm 2011 đã ảnh hưởng rất nhiều tới doanh nghiệp sản xuất bên ngoài của Thái Lan thông qua gián đoạn chuỗi cung ứng Sự kiện này chứng minh rằng khi chuỗi cung ứng được kết nối với nhau chặt chẽ; một thảm họa duy nhất có thể ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế trên toàn cầu

Với những kinh nghiệm này, các doanh nghiệp đã công nhận sự cần thiết phải kết hợp xem xét chuỗi cung ứng vào KHKDLT của họ như là một trong những vấn

đề chiến lược của doanh nghiệp

 Quản lý kinh doanh liên tục

Một KHKDLT sẽ xác định các hoạt động trọng yếu của một tổ chức và mức

độ tác động của hiểm họa khi thiên tai xảy ra Việc xây dựng một KHKDLT sẽ giúp cho tổ chức xác định họ phải chuẩn bị những gì hoặc phải thực hiện gì trước khi thiên tai xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên, tài sản, công nghệ, cũng như

Trang 23

cả danh tiếng của công ty KHKDLT chỉ rõ những cách thức cụ thể và hiệu quả để ứng phó trong tình trạng khẩn cấp và các biện pháp phục hồi nhanh cho doanh nghiệp sau thiên tai, vì vậy mà một doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động ở mức chấp nhận được và tránh sự gián đoạn trong một thời gian nhất định (Ono và Ishiwatari 2012)

QLKDLT là một chiến lược quản lý rủi ro, tập trung vào việc duy trì tính liên tục của hoạt động quan trọng của sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, và được gắn với KHKDLT của một tổ chức Nhằm đảm bảo tính hiệu quả của KHKDLT và QLKDLT phải được áp dụng một cách hợp lý và phù hợp vào mỗi loại hình và quy mô của mỗi doanh nghiệp

 Nỗ lực của Chính phủ Nhật trong việc thúc đẩy lập kế hoạch kinh doanh

liên tục

Thúc đẩy KHKDLT cho khu vực doanh nghiệp để ứng phó với thiên tai Các doanh nghiệp được yêu cầu phải đảm bảo sự an toàn của khách hàng và nhân viên của họ, và tiếp tục hoạt động kinh doanh khi thiên tai xảy ra, góp phần giảm thiểu những khó khăn về mặt kinh tế xã hội trong tình huống thiên tai xảy ra Ủy ban quốc gia về phòng chống thiên tai đã thúc đẩy việc tăng cường các hoạt động giảm nhẹ thiên tai cho doanh nghiệp (Ono và Ishiwatari 2012)

Thông qua việc phát triển một chiến lược QLKDLT nhằm duy trì việc kinh doanh liên tục khi thiên tai xẩy ra, từ đó Nhật Bản có thể đảm bảo sự ổn định của xã hội và nền kinh tế và đưa lại một hình ảnh đáng tin cậy với toàn thế giới về tính chủ động trong hoạt động ứng phó với thiên tai của doanh nghiệp Nhật Bản

QUẢN LÝ KINH DOANH LIÊN TỤC (BUSINESS CONTINUITY MANAGEMENT – BCM)

BCM là qui trình quản lý xác định các rủi ro có tiềm năng đe dọa tới các tổ chức/cơ quan/doanh nghiệp

BCM là yếu tố thiết yếu của bộ máy quản lý, nó giúp hỗ trợ và duy trì đạt được các mục tiêu kinh doanh, khi đối mặt với các sự cố gián đoạn

BCM bao gồm: sự phát triển - triển khai - duy trì các chính sách, khuôn khổ (framework) và chương trình hỗ trợ việc tổ chức quản lý các gián đoạn ảnh hưởng

Trang 24

đến kinh doanh cũng như xây dựng phương án khả thi cho sự hồi phục kinh doanh sau các gián đoạn đó

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH LIÊN TỤC (BUSINESS CONTINUITY PLAN – BCP)

Kế hoạch kinh doanh liên tục là sự chủ động lập kế hoạch để đảm bảo các hoạt động trọng yếu hoặc các sản phẩm chiến lược được triển khai ngay cả trong trường hợp xảy ra gián đoạn

Lập kế hoạch kinh doanh liên tục bao gồm: Kế hoạch, đo lường và tổ chức để đảm bảo việc thực hiện các hoạt động và các sản phẩm quan trọng được liên tục ,tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp phục hồi cơ sở vật chất, dữ liệu và tài sản

Xác định các nguồn lực, tài nguyên cần thiết hỗ trợ kinh doanh liên tục, bao gồm nhân lực, thông tin, thiết bị, phân bổ tài chính, tư vấn pháp lý, các yếu tố bảo vệ cơ

sở hạ tầng

(Nguồn: International standard ISO 22301, first edition 2012-05-15)

Năm 2005 Chính phủ đã công bố một bộ "Hướng dẫn kinh doanh liên tục"

Và sau đại dịch cúm năm 2009 và trận đại động đất kết hợp với sóng thần xảy ra năm 2011, Ủy ban quốc gia về phòng chống thiên tai của Nhật Bản đã sửa đổi và xuất bản bộ "Hướng dẫn kinh doanh liên tục – sửa đổi lần 3 "vào năm 2013, bộ hướng dẫn mới này đã kết hợp những tinh túy và bài học kinh nghiệm quý báu thu được qua các sự kiện thiên tai lớn đã xảy ra Chính phủ Nhật đặt mục tiêu thuyết phục 100% các công ty lớn và 50% các DNNVV áp dụng KHKDLT Và trong năm

2006, Cơ quan hỗ trợ phát triển DNNVV Nhật Bản đã công bố bộ "Hướng dẫn KHKDLT cho các DNNVV" để đặc biệt hỗ trợ DNNVV xây dựng KHKDLT cho doanh nghiệp mình

Tiếp theo, nhiều HHDN, các Phòng Thương mại, các tổ chức xúc tiến và các chính quyền địa phương đã xuất bản các sách hướng dẫn, các bộ công cụ, thực tiễn kinh nghiệm tốt… về KHKDLT Chính vì thế KHKDLT đã trở nên rất quen thuộc đối với các doanh nghiệp Nhật Bản

Trang 25

Bằng cách này, chính phủ Nhật Bản đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc khuyến khích sự phát triển và thực hiện các KHKDLT của doanh nghiệp Cũng trong năm 2006, Tổ chức vì sự tiến bộ của kinh doanh liên tục (BCAO)

đã được thành lập theo sáng kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực này nhằm thúc đẩy hơn nữa việc thực hiện KHKDLT trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế và tăng cường phòng chống thiên tai và giảm thiểu rủi ro thiên tai của doanh nghiệp

Vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong việc để thúc đẩy các hoạt động QLRRTT đã được nhìn nhận rất rõ ràng từ phía các cơ quan chính phủ Nhật Bản

Để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động quản lý thảm họa một cách tự nguyện, Chính phủ Nhật Bản đã đã đưa ra rất nhiều những chính sách

hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp trong hoạt động này Điển hình Ngân hành Phát triển Nhật Bản (DBJ) đã đưa ra gói "Doanh nghiệp phục hồi sau thiên tai " qua đó tăng cường nhận thức của doanh nghiệp về QLKDLT Rất nhiều các chương trình tài chính tương tự được tung ra tại Nhật Bản Sau khi động đất lớn tại miền Đông Nhật Bản trong năm 2011, nhiều chính quyền địa phương đã sửa đổi bản đồ thảm họa và ước tính thiệt hại và đưa ra kịch bản thiên tai nặng nề hơn so với trước đây nhằm thu hút hơn nữa sự quan tâm của doanh nghiệp đối với tính hiệu quả của KHKDLT và QLKDLT hơn trước

 Tình trạng thực hiện KHKDLT của các doanh nghiệp

Kể từ khi chính phủ đặt mục tiêu 100% cho các doanh nghiệp lớn và 50% cho các DNNVV xây dựng KHKDLT cho doanh nghiệp mình, Ủy ban Quốc gia về phòng chống thiên tai Nhật đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp 2 năm một lần

kể từ 2007 để nắm được tình hình việc thực hiện KHKDLT và quảng bá cho việc áp dụng nó Trong đợt khảo sát năm 2013, các câu hỏi được gửi tới khoảng 5.000 doanh nghiệp và khoảng 2.200 doanh nghiệp đã trả lời Trong số tất cả các trả lời của doanh nghiệp quy mô lớn, 53,6% nói họ đã xây dựng KHKDLT và 19,9% đang xây dựng KHKDLT Và đối với các DNNVV thì 25,3% nói họ đã xây dựng và 12,0% cho biết họ đang xây dựng Rõ ràng các doanh nghiệp đã có KHKDLT và đang lập kế hoạch KHKDLT đang tăng liên tục từ 2007 cho đến nay

Trang 26

 Trận động đất lớn tại miền Đông của Nhật bản năm 2011:

Tổng quan về trận động đất tại miền Đông của Nhật bản: diễn ra ngày 11

tháng ba 2011, vào14:46 giờ Nhật Bản (05:46 GMT), một trận động đất 9,0 độ richter xảy ra ngoài khơi bờ biển đông bắc Nhật Bản Tâm chấn của nó là khoảng

70 km về phía đông của bờ biển Thái Bình Dương và các vùng Tohoku và hypocenter là khoảng 32 km dưới lòng đất Với sự liên kết của nhiều tâm trấn, kết quả nó đã tác động nghiêm trọng tới một khu vực dài 400 km và rộng 200 km Đây

là trận động đất mạnh nhất được biết đến từ trước đến nay tại Nhật Bản và trận động đất lớn thứ tư trên thế giới kể từ khi thế giới lưu giữ hồ sơ bắt đầu từ năm 1900 Trận động đất gây ra những đợt sóng thần khủng khiếp xô vào bờ biển Nhật Bản khoảng 30 phút sau cú sốc Dọc theo bờ biển, chiều cao sóng thần cao khoảng 20 m Tại một số nơi, sóng thần cao hơn 30 m và đi sâu vào sâu 10km trong đất liền Kết quả là, khoảng 20.000 người bị chết hoặc mất tích và trên 75.000 người đã được sơ tán, 120.000 tòa nhà đã bị phá hủy hoàn toàn và 180.000 đã bị phá hủy một phần Các thiệt hại kinh tế ước đạt 17 nghìn triệu tỷ Yên Số tiền này là lớn hơn so với trận bão Katrina năm 2005 và Kobe động đất vào năm 1994

Hiệu quả của KHKDLT

Trận động đất này đã gây ra cho 656 doanh nghiệp tư nhân sử dụng 10.757 lao động, đi tới phá sản trong vòng 1 năm Nhưng chỉ có 79 công ty trong số đó, tức là khoảng 12% doanh nghiệp được đặt tại khu vực Tohoku (khu vực xẩy ra động đất) trong khi những doanh nghiệp khác nằm ở các địa bàn khác trên khắp nước Nhật

Lý do của việc phá sản doanh nghiệp trong thời gian sau chính là do những thiệt hại gián tiếp hoặc thiệt hại gây ra bởi sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (Ono và Ishiwatari 2012)

Theo một cuộc khảo sát được tiến hành về tình trạng KHKDLT của các doanh nghiệp tại các khu vực bị tàn phá vùng Tohoku vào trước và sau ngày 11 tháng Ba nằm 2011, được thực hiện với 1000 doanh nghiệp trong đó có 286 doanh nghiệp đã trả lời Các câu trả lời cho thấy có sự khác biệt trong xây dựng KHKDLT được tạo

ra bởi quy mô của doanh nghiệp Trong số các doanh nghiệp lớn, khoảng 50-60%

Trang 27

đã chuẩn bị KHKDLT trước ngày 11 tháng 3, trong khi chỉ có 15% DNNVV đã làm như vậy (Ono và Ishiwatari 2012)

Kết quả điều tra cũng cho thấy, trong số các doanh nghiệp trả lời có lập KHKDLT trước ngày 11 tháng 3 thì khoảng 80% số người được hỏi đã chỉ ra rằng KHKDLT của họ có hiệu quả trong việc ứng phó và phục hồi sau động đất, đặc biệt các 100 % DNNVV đều trả lời là KHKDLT của họ đã rất hiệu quả

Điều này đã cho thấy: khi trận động đất lịch sử kết hợp với sóng thần xảy ra

vào ngày 11 tháng 3 năm 2011, ở mức độ nào đó thì rõ ràng rằng KHKDLT của doanh nghiệp đã được thực hiện rất hiệu quả Tuy nhiên, tỷ lệ các doanh nghiệp không lập KHKDLT vẫn còn cao Ý thức và thái độ đối với các thiên tai còn có sự khác biệt lớn giữa các doanh nghiệp bất kể kích thước và lĩnh vực nghành nghề Sự kiện này đã đưa ra những kinh nghiệm quý báu và qua đó làm cho các doanh nghiệp nhận thức rõ hiệu quả cũng như lợi ích đưa lại của việc lập KHKDLT đối với doanh nghiệp mình

 Bài học kinh nghiệm

Doanh nghiệp Nhật Bản đã có những nỗ lực rất đáng kể để phát triển KHKDLT Tính hiệu quả của KHKDLT đã được minh chứng rất rõ thông qua các hoạt động trong việc ứng phó và phục hồi sau khi trận động đất tại miền đông của Nhật Bản diễn ra Quan điểm của doanh nghiệp đã thay đổi hoàn toàn từ sau ngày

11 tháng 3 năm 2011 Hiện nay, ngay cả khi quy mô và cường độ của một thảm họa vượt giả định và dự đoán, sự gián đoạn đã bị coi là cấu thành của sự cẩu thả Các nhà quản lý doanh nghiệp luôn được yêu cầu phải đưa ra được những biện pháp thích hợp để đảm bảo tính liên tục của những hoạt động kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp Theo khảo sát được tiến hành bởi Ủy ban quốc gia về phòng chống thiên tai Nhật Bản, từ bài học kinh nghiệm của trận động đất lớn năm 2011, đã có

sự gia tăng đáng kể số lượng các doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp quy mô lớn

và DNNVV đã tham gia vào việc lập KHKDLT Xây dựng và phát triển KHKDLT

là bước đầu tiên quan trọng cho mọi doanh nghiệp, nhưng vấn đề quan trọng nhất là nâng cao hiệu quả KHKDLT thông qua các hoạt động luyện tập diễn tập định kỳ

Trang 28

1.2.2 Kinh nghiệm của Thái Lan: những trận lụt của Thái Lan và tác

động của nó tới khu vực doanh nghiệp

Lũ lụt chưa từng có ở Thái Lan trong khoảng thời gian từ tháng 5 tới tháng 10 năm 2011 đã có một tác động lớn đến doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng với ước tính thiệt hại lên gần 90% tổng thiệt hại chung của toàn bộ nền kinh tế Thái Lan Mặc dù trong quá khứ, Thái Lan là nước luôn phải hứng chịu những ảnh hưởng bởi lũ lụt, nhưng trận lụt năm 2011 gây thiệt hại nặng nề gấp nhiều lần hơn

cả, nó đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến ngành công nghiệp Rất nhiều các khu công nghiệp ở khu vực miền Trung Thái Lan đã bị thiệt hại rất nặng nề, hàng loạt các nhà máy buộc phải tạm ngừng hoạt động trong thời gian hơn một tháng Các trận lũ lụt không chỉ làm rối loạn ngành sản xuất ô tô của địa phương mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chuỗi cung ứng phụ kiện ô tô toàn cầu Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nhà sản xuất phụ tùng ô tô gây ra một sự gián đoạn nghiêm trọng trong cấu trúc chuỗi cung ứng Tình trạng này đã ảnh hưởng lớn đến quy trình sản xuất và lắp ráp ô tô tại Thái Lan

Với tổng thiệt hại và tổn thất khoảng 46.5 tỷ USD, những tàn phá của lũ lụt tại Thái Lan trong năm 2011 đứng thứ tư về thiệt hại lớn nhất do do thiên tai gây ra xếp sau cơn đại động đất và sóng thần tại Nhật Bản (2011), trận động đất Kobe (1995)

và Bão Katrina tại Hoa Kỳ (2005)

Lần đầu tiên trong lịch sử, bảy khu công nghiệp ở tỉnh Ayutthaya và Pathum Thani đã bị ngập Điều này dẫn đến việc dự báo tăng trưởng giảm 2,6-1% theo ước tính của Ngân hàng Trung ương Thái Lan

 Tác động của lũ lụt lên khu vực doanh nghiệp

Lũ lụt đã trực tiếp tác động vào lĩnh vực công nghiệp, cũng như rất nhiều các khu công nghiệp ở khu vực miền Trung Các nhà máy buộc phải tạm ngừng hoạt động cho hơn một tháng Các DNVVN, mặc dù hiếm khi được xếp nằm trong nhóm đối tượng dễ bị tổn thương của thiên tai, nhưng lần này lại là nhóm bị thiệt hại nặng

nề nhất Theo văn phòng xúc tiến DNNVV Thái Lan (OSMEP), hoạt động kinh doanh của khoảng 557.637 DNNVV Thái Lan đã bị gián đoạn, và thiệt hại lên tới 71,156.42 triệu Bạt mỗi tháng Báo cáo của OSMEP đã đưa ra rằng trận lụt này đã

Trang 29

làm cho khoảng 2.325.644 người lao động bị thất nghiệp Các lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nhất là lĩnh vực thương mại và lắp ráp sửa chữa với 264.572 DNNVV

bị ảnh hưởng, tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ, nơi 163.976 doanh nghiệp đã bị gián đoạn, và khoảng 102.892 DNNVV ở vùng lũ bị ảnh hưởng trong lĩnh vực sản xuất Các ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống bị tổn thất nhiều nhất, tiếp theo là ngành công nghiệp dệt may Ước tính theo khu vực bị thiệt hại, thì khu vực miền Trung và Bangkok trải qua những tổn thất nặng nhất và thiệt hại với 177.776 và 132.973 DNNVV ở Bangkok và khu vực miền Trung đã bị ngưng trệ, tương ứng Ayutthaya và Pathumthani là những tỉnh bị ảnh hưởng nhất tại khu vực miền Trung (theo OSMEP)

Theo các nghiên cứu được tiến hành bởi Hội đồng Quốc gia về Kinh tế và Phát triển xã hội (NESDB) Thái Lan, các thiệt hại do lũ lụt trong lĩnh vực sản xuất

và dịch vụ nông nghiệp đã làm giảm 328.154 triệu baht trong GDP của Thái Lan (theo giá so sánh) và đóng góp vào việc làm giảm 3,7% trong tăng trưởng kinh tế (Ngân hàng Thái Lan 2012b) Do đó, tăng trưởng kinh tế của Thái Lan trong năm

2011 ghi nhận mức thấp hơn chỉ 0,1% so với mức tăng trưởng ước tính ban đầu là 3,8% Lũ lụt đã tác động vào mức tăng chung của tổng sản phẩm trong nước (GDP, trong đó giảm xuống còn 0,1% - một con số đáng kể so với mức tăng 7,8% của năm trước Đóng góp vào GDP của các DNNVV trong năm 2011 là 3,859,587.6 triệu baht hoặc bằng 36,6% GDP của nước này Khi xem xét đóng góp vào GDP theo quy mô của doanh nghiệp, cho thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ (DNN) đã đóng góp nhiều hơn vào GDP so với các doanh nghiệp vừa (DNV) với giá trị của các DNN trong năm 2011 đứng ở 2,583,873.4 triệu baht, một tỷ lệ mở rộng giảm so với năm trước 1,7%, tương đương với 24,5% tổng GDP

Vấn đề việc làm bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi mà các nhà máy bị ngập lụt

và công nhân bị sa thải hoặc không có việc làm Không phải tất cả các nhà máy đều

có thể sẽ mở cửa trở lại ngay sau một thời gian ngắn điều này đã gây ra vấn đề mất việc làm dài hạn nghiêm trọng ở miền Trung Thái Lan Thái Lan chiếm khoảng 30% thương mại toàn cầu đối với sản phẩm gạo và lũ lụt đã làm 25% vụ mùa là không hy vọng sống sót sau ngập lụt Ở Thái Lan, nơi mà nông dân trồng lúa thường không có vốn dự trữ nhiều, những tác động của lũ lụt đến nông dân là vô

Trang 30

cùng khủng khiếp khi mà họ mất trắng trong vụ mùa hiện tại và phải chờ đợi để kiếm được tiền khi nước lũ rút đi trước khi trồng vụ mới

 Phục hồi từ thiên tai: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thái Lan sau lũ

lụt năm 2011

Trong khi rất khó có thể dự đoán sự phục hồi chung của toàn bộ DNNVV từ thảm họa thiên tai này, tuy nhiên nhìn chung thì các doanh nghiệp bắt đầu hồi phục trong vòng 6 tháng đầu tiên với rất nhiều các biện pháp hỗ trợ từ phía Chính phủ Các doanh nghiệp bị ảnh hưởng gián tiếp thông qua sự gián đoạn chuỗi cung ứng, đã dần dần nối lại sản phẩm của họ để đáp ứng các nhu cầu cần được ưu tiên Các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp đã được thực hiện hiện thông qua rất nhiều các biện pháp

cụ thể từ các tổ chức / các cơ quan khác nhau của Chính phủ Để thúc đẩy niềm tin của các nhà đầu tư và hỗ trợ các DNVVN, chính phủ cung cấp rất nhiều những ưu đãi trong lĩnh vực thuế, tài chính, chính sách pháp luật và lao động Đến năm 2013, các DNVVN đã ở vị trí tốt hơn để phục hồi và xây dựng lại hoạt động của mình Các ưu đãi ưu đãi dành cho doanh nghiệp đã được thực hiện như sau:

 Ưu đãi thuế

Các biện pháp về thuế đối với doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi lũ lụt do Cục Hải quan Thái Lan, thuộc Bộ Tài chính đưa ra Thuế thu nhập đối với tiền bồi thường được miễn cho các nghiệp bị lũ lụt ảnh hưởng Miễn thuế thu nhập trên phần tiền bồi thường mà các doanh nghiệp nhận được từ bảo hiểm Doanh nhân tặng hàng hóa cho nạn nhân lũ lụt, cũng được miễn thuế giá trị gia tăng từ cục Thuế Ngoài ra, các doanh nghiệp trong các khu vực chịu tác động trực tiếp của lũ lụt được phép nộp tờ khai thuế và nộp thuế sau mà không bị bất kỳ xử phạt, phụ phí và phí phạt nào

Tổng cục Thuế, trực thuộc Bộ Tài chính, cũng đưa ra các ưu đãi thuế để hỗ trợ DNNVV không chỉ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi lũ lụt, mà còn chịu một sự tăng lương tối thiểu lên 300 baht mỗi ngày Các biện pháp chính bao gồm (1) giảm thiểu, (2) tăng khả năng cạnh tranh và (3) tăng năng suất Đầu tiên, để giảm thiểu tác động của lũ trên các DNNVV, Cục Thuế cho phép các DNNVV chịu ảnh hưởng của lũ lụt được trích 1,5 lần chi phí, mà các công ty cần phải trả thêm vào tiền lương tối thiểu 300 baht, trước khi họ phải trả thuế Thời hạn của biện pháp này bắt đầu từ

Trang 31

tháng 1 năm 2013 và sẽ kết thúc vào tháng Mười Hai năm 2013 Thứ hai, để tăng khả năng cạnh tranh, Tổng cục Thuế miễn trừ thuế thu nhập cho 300.000 balt lợi nhuận đầu tiên của doanh nghiệp cho các DNNVV Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, để tăng năng suất, thuế thu nhập doanh nghiệp cho phép điều chỉnh khấu hao máy móc thiết bị được miễn các DNVVN tại vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt Hơn nữa, Tổng cục Thuế đã cung cấp 100% khấu hao máy móc thiết bị mới mua từ mùng 1 Tháng Một - 31 Tháng 12 năm 2013

Ủy ban đầu tư của Thái Lan cho phép các các DNNVV được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 8 năm Tương tự như vậy, Ủy ban còn miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên vật liệu nhằm thúc đẩy các công ty phát triển và để giảm gánh nặng thuế cho các công ty Khoảng 55 dự án công nghiệp được hỗ trợ bởi ủy ban cho sự phục hồi sau lũ Giai đoạn 1 bao gồm 30 dự án ở Ayutthaya và Pathum Thani Giai đoạn thứ hai đã được công bố trong tháng 6 năm 2013: 13.000 triệu baht sẽ được cấp theo các biện pháp thông qua hỗ trợ thuế để giúp thêm 25 dự án công nghiệp trong cùng tỉnh mục đích nhằm tăng cường niềm tin đầu tư của các doanh nghiệp trong các khu vực này

 Ưu đãi tài chính (Các biện pháp tín dụng)

Ngân hàng Phát triển DNNVV Thái Lan là một trong những tổ chức ủng hộ chính của các DNNVV bằng cách cung cấp các khoản vay sạch và những khoản vay với lãi suất thấp Sau khi lũ lụt kết thúc, một khoản vay hai tỷ baht đã được ủy quyền cho các DNVVN bị ảnh hưởng bởi lũ với các khoản vay kỳ hạn 6 năm, lãi suất 8% mỗi năm (Chính phủ bù lãi suất 2% mỗi năm) Hơn nữa, các DNVVN được miễn trả nợ gốc trong 2 năm đầu tiên Tương tự như vậy, các công ty chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt không cần phải cung cấp các tài sản thế chấp hoặc nộp các báo cáo thanh tra tài chính cho Ngân hàng Ngoài ra, Ngân hàng DNNVV cũng thực hiện một khoản vay sạch để tạo điều kiện cho phục hồi sản xuất DNNVV có thể vay từ 500.000 baht, nhưng không được vượt quá 100 triệu baht theo chính sách của Ngân hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng DNNVV tiếp tục tung ra một dự án Cải thiện năng suất trong tháng tư năm 2012 Dự án được chia thành hai giai đoạn cụ thể là (1) khoản vay

về Máy móc và Tự động hóa và (2) Cải tiến năng suất Trước đây có kỳ hạn 7 năm, sau này thì kỳ hạn là 5 năm Cả hai đều có số tiền vay tối đa là 5 triệu baht

Trang 32

Ngân hàng tiết kiệm của Chính phủ cũng cung cấp các khoản vay lãi suất thấp

ở mức 3% trong ba năm liên tiếp Trong sự hợp tác với các ngân hàng thương mại khác, các Ngân hàng tiết kiệm của Chính phủ cũng cung cấp các khoản vay mềm ở tỷ

lệ 50/50 cho các DNNVV ở vùng lũ Một tổng số tiền 20.000 triệu baht của Ngân hàng tiết kiệm của Chính phủ đã được đặt cọc tại các ngân hàng thương mại trong 3 năm với lãi suất 0,01% Đây là biện pháp để tăng khả năng tài chính của các ngân hàng thương mại trong việc cung cấp tín dụng cho các DNNVV trong khu vực bị lũ lụt

Công ty bảo lãnh tín dụng Thái Lan (TCG) đưa ra gói tín dụng cho các DNNVV thông qua cơ chế Tài sản thế chấp của danh mục đầu tư bảo lãnh án Tổng hạn mức bảo lãnh vay vốn của cơ chế này là 100.000 triệu baht với thời gian ký quỹ

7 năm, hạn chế ở mức 10 triệu baht cho mỗi doanh nghiệp Chính phủ hỗ trợ đền bù cho TCG số tiền tối đa 23.000 triệu baht bao gồm (1) bồi thường phí ký quỹ 1,75% trong 3 năm chiếm 5.250 triệu baht và (2) bồi thường khác lên tới 17.750 triệu baht Ngân hàng Thái Lan cung cấp tổng hạn mức 300.000 triệu bath hỗ trợ tài chính cho DNNVV thông qua các ngân hàng Xuất nhập khẩu của Thái Lan (EXIM Bank), Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã, Ngân hàng DNNVV, các Ngân hàng tiết kiệm của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Hồi giáo của Thái Lan Các tín dụng được cung cấp cho mỗi DNNVV là trong vòng 30 triệu baht Ngân hàng Thái Lan chỉ tính lãi suất 0,01% đối với các tổ chức tài chính, và các tổ chức tài chính tính DNNVV ít hơn 3% mỗi năm (Ngân hàng Thái Lan 2012a)

 Các biện pháp pháp lý

Ủy ban Bảo hiểm (OIC) khuyến khích các công ty bảo hiểm phải bồi thường cho các DNNVV tham gia bảo hiểm tại các khu vực bị lũ lụt càng sớm càng tốt Bảo hiểm bao gồm (1) Bảo hiểm cháy nổ; (2) bảo hiểm tất cả các lĩnh vực (IAR), trong đó bao gồm các tài sản bị hư hỏng do lũ lụt và (3) Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, trong đó bao gồm chi phí cơ hội khi các doanh nghiệp đang [tạm] đóng cửa

do lũ lụt

Các chính sách bảo hiểm thiên tai được thành lập bởi Chính phủ như Quỹ Bảo hiểm Thảm họa Quốc gia với ngân sách 50 tỷ balt Các quỹ đã có hiệu quả ngay lập tức như một chính sách pháp luật sau khi được ban hành bởi một sắc lệnh của hoàng gia trong năm 2012 Các chính sách bảo hiểm thiên tai bao gồm ba loại thiên tai lũ

Trang 33

lụt, động đất và gió bão Phí bảo hiểm cho các DNVVN là 1% mỗi năm, và các DNVVN sẽ được quyền mua bảo hiểm thiên tai với một giới hạn lên tới 30% số tiền bảo hiểm, nhưng không vượt quá 50 triệu baht Mức độ bao phủ của Chính sách bảo hiểm thiên tai sẽ có hiệu lực ngay khi (1) văn phòng nội các đánh giá mức độ leo thang của thảm họa thiên tai hoặc (2) Các yêu cầu đối với những thiệt hại vượt quá

5 tỷ baht trong mỗi thiên tai trong vòng 60 ngày hoặc (3) ít nhất một trận động đất xảy ra với quy mô 7 richer hoặc (4) gió bão xảy ra với tốc độ tối thiểu là 120 km mỗi giờ Yêu cầu bồi thường có thể được thực hiện theo thực tế hư hỏng nhưng không vượt quá giới hạn sau khi công ty bảo hiểm tiến hành một cuộc khảo sát và thực hiện đánh giá Các bảo hiểm thiên tai có thể được mua từ bất kỳ công ty bảo hiểm nào

 Các biện pháp Lao động

Cục Bảo vệ Người Lao động và Phúc lợi xã hội, thuộc Bộ Lao động, đã triển khai thực hiện dự án phòng chống sa thải và giảm nhẹ Dự án nhằm tăng cường năng lực tài chính của DNNVV cũng như ngăn chặn tỷ lệ thất nghiệp Theo kế hoạch này, chính phủ đã quyết định trả 2.000 baht cho mỗi nhân viên mỗi tháng cho các DNNVV đăng ký để giúp họ tiếp tục tuyển dụng nhân viên của họ mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề bởi lũ lụt DNNVV cũng cần phải trả thêm số tiền cho nhân viên của họ không ít hơn 75% lương cho họ Tuy nhiên, chính phủ không trả cho các DNNVV đăng ký cho hơn ba tháng liên tiếp và ngừng tài trợ cho những doanh nghiệp nhỏ khi họ có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình như bình thường

Dự án: “Bạn tới Bạn” được thành lập để hỗ trợ nhân viên trong các DNNVV vùng lũ lụt có thể đến làm việc tại các doanh nghiệp khác trong một thời gian ngắn Dựa trên dữ liệu ngày 19 Tháng 11 2011, đã có 568 doanh nghiệp đến từ 45 tỉnh tham gia dự án và dự án đã tạo điều kiện cho 69.236 nhân viên tạm thời có công việc Các báo cáo sau này của dự án đã cho thấy thêm 10.556 nhân viên làm đã được sắp xếp làm việc trong 68 doanh nghiệp thông qua dự án Hơn nữa, Cục Phát triển nghề cũng sắp xếp các khóa học phát triển kỹ năng lao động để cải thiện kỹ năng của người lao động theo nhu cầu của giới chủ Khoảng 15.000 nhân viên đã tham gia các khóa học của dự án và được trả 120 baht mỗi ngày trong vòng 10 ngày

Trang 34

Về an sinh xã hội, chính phủ cũng đưa ra nhiều quy định mới, có hiệu lực từ ngày 01 Tháng 1 năm 2012, nói rằng tỷ lệ đóng góp cho người lao động và người lao động tham gia bảo hiểm được giảm từ 5% - 3% tiền lương từ tháng 1 đến tháng

6 năm 2012 và 4% từ tháng Bảy đến tháng 12 năm 2012

 Các biện pháp khác

Chính phủ Thái Lan cũng đã tiến hành nhiều biện pháp mềm nhằm khuyến khích khu vực doanh nghiệp trong việc khôi phục từ các trận lũ Văn phòng xúc tiến DNNVV (OSMEP) cung cấp nhiều biện pháp để hỗ trợ DNNVV hoạt động đầy đủ trở lại càng nhanh càng tốt Hỗ trợ của OSMEP bao gồm việc thiết lập trung tâm cứu trợ giảm nhẹ thiên tai có đường dây điện thoại nóng (1301) để ứng phó và đưa

ra các giải pháp cho các DNNVV vùng lũ; và giúp cho các DNNVV vùng lũ có thể thu thập tất cả các thông tin liên quan đến cứu trợ từ các cơ quan chính phủ và các ngân hàng thương mại Theo OSMEP (2011), đã có hơn 100 DNNVV gọi đến trung tâm cứu trợ của OSMEP Khoảng 60% các doanh nghiệp cần hỗ trợ tài chính, trong khi đó 30% cần liên lạc giúp đỡ từ OSMEP Một số trong những sáng kiến quan trọng được trình bày dưới đây;

Dự án này được thực hiện bởi Cục Xúc tiến Thương mại Quốc tế (DITP), Bộ Thương mại Thái Lan và Tổ chức ngoại thương Nhật Bản (JETRO Dự án này nhằm khuyến khích các DNNVV tiếp tục kinh doanh mặc dù bị thiệt hại do thiên tai Mục tiêu của dự án là (1) tạo ra giá trị và cải thiện năng suất sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp Nhạt Bản hoạt động tại Thái Lan và các doanh nghiệp Thái Lan; (2) đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của DNVVN Thái Lan và Nhật Bản thông qua các hội chợ thương mại quốc tế và các sự kiện xúc tiến thương mại (3)

mở rộng xuất khẩu sang các thị trường châu Âu

Kết quả: dự án Daruma đã thu hút hơn 100 DNNVV bị ảnh hưởng bởi lũ thuộc các ngành công nghiệp thực phẩm và dịch vụ đến từ 22 tỉnh thành Dựa trên một cuộc khảo sát của JETRO, tham gia dự án này có: 39% là các DNNVV Thái Lan cần sự hỗ trợ về mẫu mã thiết kế sản phẩm, trong khi 35% và 54% cần hỗ trợ về dây truyền sản xuất và tiếp thị

o Dự án phòng, chống lũ lụt

Trang 35

Phòng chống lũ lụt và các phương án bảo vệ đã được thiết kế bởi ban quản lý các khu công nghiệp của Thái Lan (IEAT) để đảm bảo rằng các nhà đầu tư khu công nghiệp sẽ được an toàn từ khi lũ lụt xảy ra và các hoạt động sản xuất của họ có thể tiếp tục như vào thời gian bình thường Ví dụ, xây dựng các đập tại các liên khu công nghiệp ở Ayutthaya và khu công nghiệp Bangpa-in, khu công nghiệp Công nghệ cao và khu công nghiệp Saharattana Nakorn đã cùng nhau xây dựng đập ngăn

lũ lụt Hơn nữa, một con đê ngăn lũ được xây dựng trong sáu khu công nghiệp bao gồm Bangchan, Lad Krabang, Bang Poo, Bang Plee, Samutsakorn và Pichit với sự

hỗ trợ tài chính của các gói vay ưu đãi của Ngân hàng tiết kiệm Chính phủ

Quỹ Bảo hiểm Thảm họa Quốc gia (NCIF)

Nghị định của Hoàng gia về Quỹ bảo hiểm thảm họa quốc gia đã có hiệu lực vào ngày 27 tháng 1 năm 2012 với tổng số tiền 50.000 triệu baht Mức bảo hiểm trong khoảng 0,5-1,25% và tỷ lệ tái bảo hiểm đã giảm tới 3% đối với nhà xưởng của

tư nhân, tài sản của DNNVV, và khu vực công nghiệp sẽ được bảo hiểm theo chương trình NCIF

NCIF được giới thiệu tới công chúng vào 28 tháng 3 2012, 54 công ty bảo hiểm đã tham gia chương trình này NCIF đã được đặt dưới sự giám sát của hội đồng quản trị NCIF, là các đại diện từ doanh nghiệp

Hỗ trợ tính dụng nhằm cải thiện hệ thống phòng chống lũ lụt tại các khu công nghiệp

Chính phủ đã đồng ý trợ cấp chi phí cho việc phát triển hệ thống phòng chống lụt trong bảy khu công nghiệp bị ảnh hưởng với tổng mức tín dụng lên tới 15.000 triệu baht Thời gian cho vay đã được mở rộng từ 7 năm đến 15 năm với thời gian

ân hạn là 5 năm và Chính phủ đã đồng ý bù đắp phần chênh lệch lãi suất vay ưu đãi cho 15 năm tiếp theo của Ngân hàng Tiết kiệm Chính phủ Theo chương trình này, các công trình xây dựng đê ngăn lũ và lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm đã được thực hiện trong 7 khu công nghiệp bị ảnh hưởng

 Bài học kinh nghiệm

Chính phủ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực thi các hoạt động cũng như đưa ra các chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình ứng phó với thiên tai và phục hồi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể Chính

Trang 36

phủ Thái Lan đã thành lập một quỹ 25 tỷ baht để phục hồi các khu công nghiệp bị ảnh hưởng bởi lũ lụt - cộng với một kế hoạch phòng chống lụt bão lâu dài - trong một nỗ lực nhằm đảm bảo sự an toàn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong dài hạn

Bên cạnh đó các doanh nghiệp không chỉ cần có một KHKDLT khi thiên tai xảy ra mà quan trọng còn phải tiến hành đánh giá thường xuyên mức độ rủi ro với tất cả các kịch bản thiên tai có thể xảy ra; từ rủi ro thị trường tới rủi ro sản xuất kinh doanh tới rủi ro kinh tế

Ngoài ra, các nỗ lực của phục hồi sau thiên tai là một cơ hội để xem xét lại quy trình sản xuất, nhằm tối đa hóa tính linh hoạt, mức độ thích ứng và khả năng phục hồi trong tương lai của doanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp bị thiệt hại là DNNVV có tay nghề cao và chuyên môn sâu, họ là một phần không thể thiếu của nền kinh tế toàn cầu Điều này có nghĩa là các công ty quốc tế lớn có mối liên kết với họ sẽ cung cấp cho họ những hỗ trợ cần thiết để phục hồi một cách nhanh chóng Thảm họa này đã chứng minh rằng các nhà sản xuất của Thái Lan là những mắt xích quan trọng như thế nào trong chuỗi cung ứng toàn cầu

1.2.3 Bài học cho Việt Nam

Qua bài học kinh nghiệm của Nhật Bản và Thái Lan, chúng ta có thể rút ra một số nội dung sau:

Nếu như doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt trước khi thiên tai xảy ra, thì doanh nghiệp có thể đóng một vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm thiệt hại kinh tế địa phương và khu vực Việc lập kế quản lý rủi ro thiên tai hay một kế hoạch kinh doanh liên tục khi thiên tai xảy ra là một công cụ hiệu quả cho việc tăng cường khả năng phục hồi sau thiên tai của doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV Tuy nhiên, khi nói đến việc lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai hay một KHKDLT, thì thường doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV thường chưa quan tâm hoặc đưa ra rất nhiều lý

do để chưa làm hoặc doanh nghiệp thực hiện một cách qua quýt Chính vì thế đã làm giảm tính hiệu quả kế hoạch ứng phó thiên tai hay kế hoạch kinh doanh liên tục khi có thiên tai xảy ra của doanh nghiệp (Ono 2012, 2014) Vậy cần làm gì để khuyến khích việc xây dựng KHKDLT tại doanh nghiệp và nâng cao tính hiệu quả của nó? Từ các bài học trên chúng ra rút ra:

Trang 37

 Nâng cao nhận thức

Cần nỗ lực để nâng cao nhận thức về khái niệm KHKDLT và QTRRTT trong toàn bộ xã hội và phát triển một KHKDLT hiệu quả tại doanh nghiệp Do đó các điển hình và kinh nghiệm tốt trong ứng phó thiên tai cần được chia sẻ rộng rãi với doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV

 Hãy lập kế hoạch ứng phó từ những thiên tai nhỏ

Các DNNVV nên bắt đầu với một kịch bản thiên tai nhỏ như là bước đầu tiên trong việc phát triển một KHKDLT hiệu quả, và sau đó thêm các loại lớn hơn hoặc khác nhau của các mối nguy hiểm

 Một một khuôn khổ chính sách về phòng chống và ứng phó với thiên tai hiệu quả là một công cụ vô cùng đắc lực sẽ giúp tăng cường năng lực cho doanh nghiệp trong công tác ứng phó và giảm thiểu rủi ro thiên tai, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững đảm bảo an sinh xã hội

 Các chính phủ cần cung cấp các doanh nghiệp đặc biệt là các DNNVV các thông tin cần thiết về phương pháp đánh giá rủi ro và hướng dẫn xây dựng KHKDLT hay QLRRTT cho các doanh nghiệp Ngoài ra, chính phủ cần phối hợp với các tổ chức có liên quan như Phòng thương mại và các hiệp hội doanh nghiệp

và các tổ chức liên quan để cung cấp hỗ trợ nội dung này cho các doanh nghiệp

 Để giảm thiểu thiệt hại và hỗ trợ cho sự phục hồi nhanh chóng của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV, các doanh nghiệp cần rất nhiều sự chung tay hỗ trợ

từ phía các cơ quan nhà nước, tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức xã hội từ bên ngoài để họ có thể nhanh chóng phục hồi sau thảm họa

 QLRRTT là một chiến lược quản lý rủi ro nhằm duy trì những hoạt động sản xuất quan trọng của doanh nghiệp khi thiên tai xảy Khi doanh nghiệp yên tâm ở khả năng QLRRTT của mình thì điều này sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của họ trước các đối thủ khác

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CỦA DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô về vốn và số lao động bình quân năm đã được quy định chi tiết trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ với tiêu chí phân loại DNNVV như sau:

nghiệp siêu nhỏ

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II Công

nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

Bảng 3.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu là DNNVV Các doanh nghiệp này đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế

DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể các doanh nghiệp tại Việt Nam Theo Sách Trắng DNNVV Việt Nam năm 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố,

có tới 97,6% doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam là các DNNVV xét theo quy mô lao động Các DNNVV đóng góp đáng kể vào Tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội Ngoài ra, trong quá trình vận hành,

Trang 39

các DNNVV đã tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân với kiến thức và tay nghề ngày càng được nâng cao và hoàn thiện

Thời điểm 31/12/2011 tổng số doanh nghiệp ngành Thống kê điều tra, thu được

là 324.691 doanh nghiệp Theo tiêu chí lao động, số doanh nghiệp lớn là 7.750 doanh nghiệp, chiếm 2,4%, số DNNVV là 316.941, chiếm 97,6% (trong đó doanh nghiệp vừa là 6.853 doanh nghiệp, chiếm 2,1%, doanh nghiệp nhỏ là 93.356 doanh nghiệp, chiếm 28,8% và doanh nghiệp siêu nhỏ là 216.732 doanh nghiệp, chiếm tỷ

lệ cao nhất với 66,8%) Trong các DNNVV, số doanh nghiệp do nữ làm giám đốc chiếm 25%, còn lại 75% số doanh nghiệp có nam làm giám đốc

Hình 2.1: Cơ cấu của DNNVV giai đoạn 2006 – 2011 (%)

Nguồn: Báo cáo “ Sự phát triển của DNNVV giai đoan 2006-2011, NXB Thống kê 2013,

Niên giám thống kê 2012, Tổng cục Thống kê

Theo khu vực kinh tế, số doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chiếm

tỷ lệ cao nhất với 220.095 doanh nghiệp (chiếm 67,8% số doanh nghiệp toàn nền kinh tế) Cũng trong khu vực này, số doanh nghiệp lớn chiếm 48,6%, DNNVV chiếm 68,3% và tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ của khu vực này cũng chiếm tỷ lệ cao nhất với 77,5% Trong khi tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 0,68% và khu vực công nghiệp và xây dựng là 21,8% tổng số doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2011

Địa bàn hoạt động:

Trang 40

Tính tới hết 31/12/201 thì Đồng bằng sông Hồng (103.518 doanh nghiệp, chiếm 31,9%), Trung du và miền núi phía Bắc (14.045 doanh nghiệp, chiếm 4,3%) vùng Đông Nam Bộ (128.590 doanh nghiệp, chiếm 39,60%), khu vực Bắc Trung bộ

và Duyên hải Miền Trung (42.679 doanh nghiệp, chiếm 13,1%), Tây Nguyên (8.532 doanh nghiệp, chiếm 2,6%) và ĐBSCL (27.210 doanh nghiệp, chiếm 8,4%) Phần lớn các doanh nghiệp tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,

Đà nẵng, Hải phòng, Bình Dương, Đồng Nai

Theo quy mô vốn, tại thời điểm 31/12/2011 số doanh nghiệp lớn là 15.369 doanh

nghiệp, chiếm 4,7%, số DNNVV là 309.322 doanh nghiệp, chiếm 95,3% (trong đó doanh nghiệp vừa là 39.421 doanh nghiệp chiếm 12,1% trong tổng số doanh nghiệp; doanh nghiệp nhỏ là 269.901, chiếm 83,1% trong tổng số doanh nghiệp)

Lao động làm việc trong các DNNVV thời điểm 31/12/2011 đạt tới con số 5,06

triệu người Khu vực DNNVV ngoài nhà nước là khu vực thu hút nhiều lao động nhất với 4,48 triệu người (chiếm 88,6% trong toàn bộ DNNVV), bình quân giai đoạn 2006-2011 mỗi năm thu hút thêm 17,4% lao động Tiếp đến là khu vực doanh nghiệp FDI thời điểm 31/12/2011 thu hút 0,4 triệu lao động (chiếm 8% trong tổng

số DNNVV, bình quân giai đoạn 2006-2011 mỗi năm thu hút thêm 11,1% lao động Khu vực doanh nghiệp nhà nước thời điểm 31/12/2011 số lao động giảm xuống chỉ còn 0,17 triệu (chiếm 3,4% toàn bộ DNNVV)

Theo Cục xúc tiến thương mại, thuộc Bộ Công thương, thì hàng năm các DNNVV đóng đóng góp gần 50% GDP của cả nước, Theo hiệp hội DNNVV, các DNNVV ngày càng đóng vai trò tích cực là 1 trong 4 động lực quyết định đến phát triển kinh tế của đất nước với 30% nộp ngân sách nhà nước; tạo ra 33% giá trị sản lượng công nghiệp; 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu hút trên 50% lực lượng lao động của cả nước; giữ vai trò lớn, nòng cốt giải quyết vấn đề an sinh xã hội

2.2 Một số đánh giá về mức độ tác động của một số loại hình thiên tai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước dễ xảy ra thiên tai nhất trên thế giới Các rủi ro thiên tai như bão, lũ lụt và hạn hán diễn ra rất khác nhau giữa các địa phương, nhưng các trận bão chiếm khoảng 80% các loại thiên tai (theo hội chữ thập đỏ Hà Lan

Ngày đăng: 13/10/2016, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Mức độ cần thiết về các hoạt động giảm nhẹ thiên tại VIỆN HÀN LÂM - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Bảng 2 Mức độ cần thiết về các hoạt động giảm nhẹ thiên tại VIỆN HÀN LÂM (Trang 1)
Hình 2.1: Cơ cấu của DNNVV giai đoạn 2006 – 2011 (%) - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.1 Cơ cấu của DNNVV giai đoạn 2006 – 2011 (%) (Trang 39)
Hình 2.2: Các loại hình thiên tai có thể xảy ra và tác động đến doanh nghiệp  ( Nguồn VCCI: Khảo sát DNNVV Miền Trung ứng phó với thiên tai năm 2011) - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.2 Các loại hình thiên tai có thể xảy ra và tác động đến doanh nghiệp ( Nguồn VCCI: Khảo sát DNNVV Miền Trung ứng phó với thiên tai năm 2011) (Trang 41)
Hình 2.3: Nguy cơ ảnh hưởng của RRTT đến hoạt động sản xuất đối với từng lĩnh  vực hoạt động của doanh nghiệp - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.3 Nguy cơ ảnh hưởng của RRTT đến hoạt động sản xuất đối với từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (Trang 42)
Bảng 2.2: Số liệu tổng hợp mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra tại khu vực miền Trung - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Bảng 2.2 Số liệu tổng hợp mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra tại khu vực miền Trung (Trang 46)
Hình 2.5: Biểu đồ về mức độ thiệt hại trung bình của doanh nghiệp trong 3 năm - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.5 Biểu đồ về mức độ thiệt hại trung bình của doanh nghiệp trong 3 năm (Trang 48)
Hình 2.4: Thiệt hại trung bình do thiên tai gây ra cho doanh nghiệp 3 năm gần đây (Nguồn: VCCI - 2014: Khảo sát DNNVV Miền Bắc ứng phó với thiên tai) - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.4 Thiệt hại trung bình do thiên tai gây ra cho doanh nghiệp 3 năm gần đây (Nguồn: VCCI - 2014: Khảo sát DNNVV Miền Bắc ứng phó với thiên tai) (Trang 48)
Hình 2.8: Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp thực hiện khối lượng công việc mà nhóm khảo  sát đã liệt kê từ luật PCTT - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.8 Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp thực hiện khối lượng công việc mà nhóm khảo sát đã liệt kê từ luật PCTT (Trang 55)
Bảng 2.5: Các dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp khi xảy ra thiên tai - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Bảng 2.5 Các dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp khi xảy ra thiên tai (Trang 59)
Bảng 2.4: Mức độ cần thiết về các hoạt động giảm nhẹ thiên tai tại DNNVV - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Bảng 2.4 Mức độ cần thiết về các hoạt động giảm nhẹ thiên tai tại DNNVV (Trang 59)
Hình thức khác  72.55  27.45  0  100 - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình th ức khác 72.55 27.45 0 100 (Trang 61)
Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp tham gia mua bảo hiểm lũ lụt - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Bảng 2.7 Số lượng doanh nghiệp tham gia mua bảo hiểm lũ lụt (Trang 62)
Hình 2.9: Các dịnh vụ cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh liên tục trong thiên tai  (Nguồn: VCCI - 2014: Khảo sát DNNVV Miền Bắc ứng phó với thiên tai) - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.9 Các dịnh vụ cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh liên tục trong thiên tai (Nguồn: VCCI - 2014: Khảo sát DNNVV Miền Bắc ứng phó với thiên tai) (Trang 64)
Hình 2.10: Những hoạt động doanh nghiệp tiến hành trong thiên tai - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.10 Những hoạt động doanh nghiệp tiến hành trong thiên tai (Trang 65)
Hình 2.11: Những hoạt động sau thiên tai của doanh nghiệp - Tăng cường năng lực cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam ứng phó với thiên tai
Hình 2.11 Những hoạt động sau thiên tai của doanh nghiệp (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w