Tuyvậy trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang còn nhiều diễn biến phức tạp do đangtrong quá trình hồi phụclại chịu nhiều ảnh hưởng của chính trị giữa các quốc gia lớnthì việc huy động
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Nguồn vốn là 1 trong những nhân tố quan trọng nhất trong quá trình hoạt độngcủa ngân hàng, nguồn vốn không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động củangân hàng mà còn quyết định năng lực cạnh tranh cũng như vị thế của ngân hàng Tuyvậy trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang còn nhiều diễn biến phức tạp do đangtrong quá trình hồi phụclại chịu nhiều ảnh hưởng của chính trị giữa các quốc gia lớnthì việc huy động được những nguồn vốn có chất lượng tốt đối với các Ngân hàng lại
là một vấn đề cần phải bàn tới Bởi vậy, hiện nay việc nâng cao chất lượng huy độngvốn luôn là vấn đề được các Ngân hàng quan tâm bởi nó sẽ giúp các ngân hàng giảmthiểu rủi ro từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động
Trong 3 năm trở lại đây (2012-2014) các ngân hàng tại Việt Nam đang còn gặp
nhiều khó khăn trong vấn đề huy động và sử dụng có hiệu quả những nguồn vốn cóchất lượng Gần đây, nguồn vốn huy động được tuy rằng có sự tăng lên so với nhữngnăm trước nhưng chất lượng nguồn vốn huy động được vẫn còn nhiều vấn đề cần bàntới Lượng vốn dư thừa nhiều nhưng nhu cầu vay vốn chưa tương xứng đang là vấn đềnổi cộm Bới vậy cho thấy, việc huy động được lượng vốn lớn chưa hẳn đã là tốt đặcbiệt là trong giai đoạn nền kinh tế còn nhiều áp lực sau khủng hoảng
Hiện nay rất nhiều các Ngân hàng thương mại Việt Nam gặp phải thực trạng
khó khăn trong việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả từ nền kinh tế và cho các tổchức, cá nhân vay vốn để sản xuất, kinh doanh, phục vụ các nhu cầu tiêu dùng cá nhân
mà điển hình là NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Nhận thức được vấn đề này cũngnhư tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của ngânhàng, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” với mong muốn đưa ra được cái
Trang 2nhìn tổng quan về thực trạng huy động vốn và những giải pháp cần thiết đề nâng cao2
khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng như giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạtđộng của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và hiệu quả huyđộng vốn của ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn và đánh giá hiệu quả huy động
vốn tại NHTMCPViệt NamThịnh Vượng trong thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy đông vốn của
NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là những lý luận cơ bản về vốn ,cách thức
sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng mà trọng tâm là nâng cao hiệu quảcông tác huy động vốn
Phạm vị nghiên cứu : khảo sát hoạt động của của NHTM CP Việt Nam Thịnh
Vượng Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTM CP Việt Nam ThịnhVượng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, kết hợp với các phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánhcùng với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu đồ thị
5 Kết cấu của khóa luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa
luận được trình bày theo kết cầu gồm có 3 chương, cụ thể như sau:
Trang 3-Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
thương mại
-Chương 2: Thực trạng huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng
3
-Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM
1.1.1 NHTM và các hoạt động cơ bản của NHTM
Khái ni
ệm Ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình ngân hàng quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế thịtrường hiện nay với vai trò chủ yếu là dẫn vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụtthông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp lượng vốn ấy đến các chủ đang cónhu cầu về vốn, NHTM là một tổ chức tài chính điều hòa lượng vốn cho nền kinh tếtạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênhlệch lại suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng
tờ có giá
Trang 4Hoạt động sử dụng vốn
- Tín dụng: NHTM cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức
cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính…trong đó hình thức cho vay là hìnhthức chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tín dụng ngân hàng
-Đầu tư:Ngân hàng bỏ vốn ra để mua những cổ phiếu, trái phiếu, của các công
ty hoặc trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương và kinh doanh trên thị trường4
chứng khoán
Các hoạt động khác của ngân hàng
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụngvốn thì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ khác như: dịch vụ thu hộchi hộ, dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ tư vấn các vấn đề tài chính, dich vụ giữ hộ cácchứng từ, vật quý giá dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp, dịch vụ bảo hiểm1.1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM
Khái ni
ệm huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ
chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạtđộng của ngân hàng
Các hình th
Huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi
-Tiền gửi không kỳ hạn
-Tiền gửi có kỳ hạn
-Tiền gửi tiết kiệm
Huy động vốn bằng cách đi vay
1.2 Hiệu quả huy động vốn
Trang 51.2.1 Khái niệm
Hiệu quả huy động vốn là khả năng của ngân hàng trong việc huy động được
nguồn vốn ổn định, an toàn với chi phí hợp lý và đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn
Quy mô ngu
ồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Quy mô huy động vốn thể hiện ở lượng vốn huy động được Nếu lượng vốn
5
huy động lớn thì khả năng đáp ứng được nhu cầu tín dụng, đầu tư của ngân hàng sẽcao
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng
về quy mô vốn huy động theo thời gian giữa kỳ báo cáo và kỳ trước, kỳ báo cáo tăngthêm bao nhiêu phần trăm so với kỳ trước
-Lãi suất huy động bình quân:
Chi phí trả lãi trong năm t
Lãi suất huy động bình quân năm t =
Trang 6Tổng vốn huy động bình quân năm t
Phù h
ợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về quy mô:
Quy mô vốn huy động phải đủ lớn để đáp ứng các nhu cầu về tín dụng, thanh
toán, cũng như hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Sự phù hợp về quy môđược phản ánh thông qua chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn
Phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn
6
Để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh và tránh rủi ro thanh khoản,
nguồn vốn huy động ngắn hạn được sử dụng để cho vay và đầu tư ngắn hạn, nguồnvốn dài hạn được sử dụng để cho vay và đầu tư dài hạn
Phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về lãi suất:
Để có được lợi nhuận, lãi suất trên tài sản phải cao hơn lãi suất trên nguồn vốn
có cùng kỳ hạn và các loại tài sản có thời hạn dài hơn phải có lãi suất cao hơn để bùđắp chi phí trả lãi cao hơn bên nguồn vốn
Chênh lệch giữa lãi suất bình quân đầu vào và đầu ra lãi suất bình quân đầu ra
– lãi suất bình quân đầu vào
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn
Nhân t
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn bao gồm: Môi
trường pháp lý, môi trường kinh tế chính trị xã hội, môi trường văn hóa, Yếu tố cạnhtranh trên thị trường tài chính
Nhân t
Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn bao gồm: Chất
lượng hoạt động tín dụng, uy tín của ngân hàng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng,
Trang 7mạng lưới chi nhánh của ngân hàng, trình độ công nghệ, công tác Marketing và nănglực, đạo đức của CBCNV và
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn trong và ngoài nước và bài họcrút ra với NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn trong và ngoài nước
Standard Chartered Bank, với trụ sở chính ở London Anh, cung cấp cho
khách hàng hàng loạt sự lựa chọn về sản phẩm tiết kiệm với lãi suất cạnh tranh như:
My dream account, A payroll, Women’s account, Marathon saving, Foreign
currency…
7
ANZ Bank Với trụ sở chính tại Melbourne, Victoria, Úc, ANZ luôn khẳng định
là ngân hàng mang lại lợi nhuận tối đa cho khách hàng gửi tiền Một số sản phẩm gửitiền của ANZ Bank: ANZ Online saver, ANZ Progress saver, ANZ Premium cash,…Techcombank: Với trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội, Việt Nam, Techcombank
luôn là một trong những ngân hàng dẫn đầu về lợi nhuận và huy động vốn với nhữngkhẳng định về các danh mục sản phẩm và dịch vụ vượt trội toàn diện Các sản phẩmhuy động của Techcombank vô cùng đa dạng: F@st saving, Tiết kiệm trả lãi trước,Super kid, Tiền gửi rút gốc linh hoạt, Tiết kiệm kết hợp bảo hiểm…
1.3.2 Bài học rút ra với NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
-Phân cấp khách hàng: Việc phân cấp khách hàng tạo điều kiện rất thuận lợi đểquản lý cũng như đưa ra những chính sách phù hợp với đặc thù của từng đối tượngkhách hàng riêng biệt
- Đa dạng hóa sản phẩm: Sản phẩm càng đa dạng, càng phục vụ được tối đa nhucầu của khách hàng, mở rộng được đối tượng và phạm vi huy động, từ đó nâng caođược quy mô huy động vốn Do vậy để giữ và mở rộng lượng khách hàng, ngân hàng
Trang 8luôn cần đưa ra nhiều gói sản phẩm với những tính năng nổi trội để thu hút khách hàng
- Nâng cao chất lượng công nghệ: Công nghệ luôn là yếu tố quan trọng giúp các
hoạt động ngân hàng trở nên chính xác, nhanh chóng và hiệu quả Do đó các NHTM
VN luôn cần chú trọng đến công nghệ nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động huyđộng vốn
Kết luận chương 1:
Chương 1 đã đưa ra những nội dung cơ bản liên quan đến NHTM nói chung
cũng như các phương pháp tạo lập vốn, các hình thức, thể thức huy động vốn, cácnhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động và bài học kinh nghiệm từ các ngân hàngthế giới
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
2.1 Tổng quan về NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
-Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là ngân hàng Thương mại Cổ
phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam – tên viết tắt là VPBank) đượcthành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993
-Ngân hàng được phép thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và
nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắnhạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khảnăng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợthương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu….và các dịch vụ ngân hàng
Trang 9khác được NHNN cho phép.
-Khởi đầu với số vốn điều lệ 20 tỷ đồng và 1 trụ sở giao dịch duy nhất, đến nay
VPBank đã có những bước phát triển mạnh mẽ với mạng lưới hơn 200 chi nhánh/phòng giao dịch và tổng tài sản đạt trên 100.000 tỷ đồng, trở thành một trong 12NHTM lớn nhất Việt Nam Trong giai đoạn năm 2012- 2017, VPBank định hướngphát triển ngân hàng bán lẻ với mục tiêu đứng trong top 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu
và top 3 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Kết quả kinh doanh thời gian qua
-Tình hình kinh doanh chung
Nhìn chung trong khoảng 2012-2014 có mức tăng trưởng ổn định về hầu hết
các mặt như quy mô tài sản, nguồn vốn huy động, tín dụng và lợi nhuận Quy mô tổngtài sản lần đầu tiên tổng tài sản của VPBank vượt mốc 160 nghìn tỷ đồng vào năm
2014, đưa VPBank tiệm cận nhóm các ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam
Trang 10Lợi nhuận trước thuế 949 1.355 1.609
Lợi nhuận sau thuế 643 1.017 1.254
Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2012 – 2014
Về quy mô tài sản: Quy mô tài sản có sự tăng trưởng ổn định qua các năm Với
chính sách tiếp tục đà tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 163.241 tỷ đồng tại thời điểm31/12/2014, tăng 41.977 tỷ đồng (tương đương tăng 34,6%) so với cùng kỳ năm 2013
và vượt 5% so với kế hoạch đặt ra từ đầu năm
Về lợi nhuận: Do chịu ảnh hưởng bởi sự bất ổn của nền kinh tế năm 2012 mức
lợi nhuận sau thuế của ngân hàng chỉ đạt mức khiêm tốn 853 tỉ VNĐ, năm 2013 mứclợi nhuận sau thuế tăng vọt lên đến hơn 1000 tỷ đồng, và suy trì sự tăng trưởng đótrong năm 2014 với mức tăng 23% so với năm 2013 Năm 2014 được coi là năm bản
lề chuyển từ việc củng cố các hệ thống nền tảng sang mở đầu giai đoạn tăng trưởng và
Trang 11bứt phá trong chiến lược 5 năm của VPBank.
10
Về chỉ tiêu an toàn vốn : VPBank luôn đáp ứng tốt yêu cầu của NHNN về các
chỉ tiêu an toàn hoạt động Các chỉ tiêu tính lại theo Thông tư 36 đều ở mức tốt hơn sovới yêu cầu của NHNN như tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất
-Thực trạng công tác huy động vốn tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Đến năm 2013, nguồn vốn huy động đạt 106.464 tỷ đồng, tăng hơn 16,5 % so
với cuối 2012 Năm 2014 nguồn vốn huy động đạt 154.262 tỷ đồng, tăng gần 45%,trong đó từ cá nhân tăng 8.926 tỷ đồng và từ tổ chức kinh tế tăng gần 15.000 tỷ so với
2013 Như vậy, nguồn vốn huy động đã được cơ cấu theo hướng tích cực, bám sátchiến lược 2012-2017 mà Ngân hàng đã đặt ra
-Hoạt động tín dụng
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại VPBank giai đoạn 2012 – 2014
Dư nợ tín dụng(Tỷ VND) 43.965 65.625 91.535
Tỷ lệ nợ xấu( %) 2,72% 2,8% 2,54%
Tổng dư nợ cấp tín dụng năm 2013 đạt 65.625 tỷ đồng, tăng 27,8% so với năm
2012 Năm 2014 đạt 91.535 tỷ đồng, tăng trưởng 39% so với năm 2013, trong đó riêngcho vay khách hàng đạt 78.379 tỷ đồng vượt 8% kế hoạch ĐHCĐ đề ra Dù dư nợ tíndụng tăng mạnh nhưng VPBank có chất lượng nợ khá tốt VPBank luôn duy trì tỷ lệ
nợ xấu ở mức thấp hơn mức trung bình của toàn ngành ngân hàng
2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Việt Nam Thịnh Vượng
2.2.1 Quy mô NVHĐ và tốc độ tăng trưởng NVHĐ
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh nghiệp vụ nguồn vốn của VPBank 2012-2014
Đơn vị: Tỷ VND
Trang 12Vốn huy đông/Tổng nguồn vốn (%) 89% 87,8% 78,4%
Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank 2012-2014
-Về quy mô huy động vốn
Biểu đồ 2.1 Quy mô vốn huy động của VPBank giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị tính: Tỷ VND
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm
VPBank vẫn không ngừng nâng cao, đẩy mạnh công tác huy động vốn để đáp
ứng tốt nhu cầu sử dụng vốn thông qua việc xây dựng các giải pháp huy động vốn hiệuquả như đẩy mạnh công tác thanh toán, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, mởrộng các dịch vụ hỗ trợ…từ đó quy mô huy động luôn có sự gia tăng ổn định từ 2012-2014
-Về tốc độ tăng trưởng: Năm 2013 tăng 16,5 % so với năm 2012 và năm 2014
tăng 45% so với cùng kỳ năm trước
2.2.2 Cơ cấu huy động vốn
Cơ c
ấu huy động vốn theo đối tượng huy động
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động giai đoạn 2012 - 2014Nguồn: Báo cáo tài chính và thuyết minh BCTC 2012-2014
-Tỷ trọng huy động vốn từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn ở
mức trên 50% liên tục từ năm 2012-2014, phù hợp với đặc thù là ngân hàng bán lẻ,tiếp
Trang 13đến là tỷ trọng huy động vốn từ đối tượng là các tổ chức kinh tế, tỷ trọng vốn huy12
động từ đối tượng là các đối tượng khác thấp nhất trong cơ cấu huy động vốn, chiếmkhoảng dưới 10%, giảm dần từ năm 2012 (7%) đến năm 2014(4,5%)
-Trong giai đoạn 2012-2014, VPBank có sự chuyển dịch khá mạnh về cơ cấu
huy động vốn với sự gia tăng mạnh mẽ của nguồn vốn huy động từ đối tượng tổ chứckinh tế mà cụ thể là SME khiến tỷ trọng nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cánhân là gần tương đương nhau
Cơ c
ấu huy động vốn theo nguồn huy động
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo nguồn huy động giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Báo cáo tài chính và thuyết minh BCTC 2012-2014
Tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu huy động chủ vốn là tỷ trọng tiền gửi của khách
hàng (chiếm trên 60%) và có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, đạt 70% năm 2014.Chiếm thứ 2 trong cơ cấu huy động vốn theo tính chất nguồn huy động là tiền
vay các TCTD khác, tuy nhiên có sự giảm dần từ năm 2012 (đạt 27%) đến năm
2014( đạt 17%)
Nguồn vốn huy động từ phát hành GTCG có sự tăng nhẹ từ năm 2012 (4%) đếnnăm 2014 (8%)
Cơ c
ấu huy động vốn theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012 – 2014Nguồn: báocáo tài chính và thuyết minh BCTC 2012-2014
-Nguồn vốn huy động có kỳ hạn luôn chiểm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn
vốn huy động của VPBank
-Nguồn vốn huy động không kỳ hạn có quy mô và tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn huy động đồng thời tiếp tục có xu hướng giảm dần từ năm 2012 (16,04)