1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN.

13 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 574 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ:Các quy hoạch chiến lược của Quốc gia, Vùng và tỉnh như đường cao tốc, tuyến đường sắt cao tốc, đường cao tốc đang triển khai, các tuyến giao thông quan trọng đã và đang được

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

-TIỂU LUẬN

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN.

Họ và tên:

Khóa

Chuyên ngành

Mã số ngành

: : : :

PHẠM PHI LONG 2014-2016

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

60.85.01.03

TP.Hồ Chí Minh, tháng năm 2016

Trang 2

-BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

-TIỂU LUẬN

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN.

Cán bộ hướng dẫn

Học viên thực hiện

Khóa

Chuyên ngành

: : : :

PGS.TS LÊ ANH ĐỨC PHẠM PHI LONG 2014-2016

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TP.Hồ Chí Minh, tháng năm 2016

Trang 3

-MỤC LỤC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 1

3.1 Hiện trạng sử dụng đất: 2

3.2 Dự báo quy mô dân số: 2

3.3 Dự báo quy mô đất xây dựng: 4

3.4 Các yêu cầu đồ án quy hoạch chung xây dựng: 6

3.4.1 Định hướng phát triển không gian 6

3.4.2 Định hướng phát triển hạ tầng đô thị 8

4 KẾT LUẬN: 10

i

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Các quy hoạch chiến lược của Quốc gia, Vùng và tỉnh như đường cao tốc, tuyến đường sắt cao tốc, đường cao tốc đang triển khai, các tuyến giao thông quan trọng đã và đang được nâng cấp mở rộng nối tỉnh Bình Thuận với các trung tâm kinh tế của cả nước; Các quy hoạch chuyên ngành như chiến lược quy hoạch hệ thống đô thị Việt Nam, quy hoạch vùng TP Hồ Chí Minh, vùng Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, quy hoạch kinh

tế trọng điểm phía Nam và vùng Đông Nam Bộ, quy hoạch ngành Dầu khí, quy hoạch các vùng phát triển du lịch đã được rà soát và điều chỉnh đã làm thay đổi mối quan hệ của thành phố Phan Thiết trong bối cảnh chung

Rà soát việc thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt năm 2000 như triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết 10 phường và các điểm dân cư, các đô thị mới, các khu du lịch, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng, du lịch trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án đầu tư về du lịch, công nghiệp, đã và đang triển khai cũng đòi hỏi phải có điều chỉnh thích ứng về định hướng phát triển và mở rộng không gian thành phố

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Cụ thể hóa chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng tỉnh Bình Thuận

Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy – Hội đồng nhân dân – UBND tỉnh Bình Thuận

về chiến lược phát triển hệ thống đô thị đến năm 2010

Làm cơ sở để quản lý, xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố và khách du lịch, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng

Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt, trong giai đoạn 2005-2015 và 2015-2025

Tạo cơ sở và căn cứ khoa học đáp ứng yêu cầu nâng thành phố Phan Thiết lên đô thị loại II

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Ranh giới nghiên cứu gián tiếp Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Thiết giai đoạn 2005 – 2025 bao gồm :

- Thành phố Phan Thiết : diện tích 206,4659 km2, dân số 207.853 người

- Huyện Hàm Thuận Bắc : diện tích 1.283 km2, dân số 160.725 người

- Huyện Hàm Thuận Nam : diện tích 1.052 km2, dân số 94.128 người

Trang 5

3.1 Hiện trạng sử dụng đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Phan Thiết là 20.646,59ha, trong đó đất tự nhiên nội thị có diện tích 7.121,94ha và khu vực ngoại thị có diện tích 13.524,65ha

a) Quy mô các loại đất:

a.1 Đất xây dựng:

Diện tích đất xây dựng toàn Thành phố: 3.254,35ha, chiếm tỷ lệ 15,76% tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố Phan Thiết, chỉ tiêu bình quân đạt 157m2/người, bao gồm:

- Đất dân dụng : 1900 ha

- Đất ngoài dân dụng : 1354,35ha

(Đất ngoài dân dụng tại Phan Thiết bao gồm các loại đất công nghiệp-TTCN, giao thông đối ngoại, đất du lịch, đất công trình hạ tầng kỹ thuật, đất an ninh quốc phòng

…)

a.2 Các loại đất khác:

- Quy mô: 17.392,24ha, chiếm 84,24% tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố Phan Thiết, bao gồm đất nông nghiệp, nghĩa trang, đất chưa sử dụng … phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực các xã ngoại thành và vùng ven khu trung tâm Thành phố trên địa bàn các phường Mũi Né, Phú Hài, Hàm Tiến và các xã Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Phong Nẫm, Tiến Lợi

3.2 Dự báo quy mô dân số:

Quy mô đất công nghiệp-TTCN bao gồm KCN Phan Thiết, khu chế biến hải sản phía Nam cảng Phan Thiết và khu chế biến nước mắm Phú Hài có tổng diện tích 200ha, KCN Hàm Kiệm quy mô 579ha, số lao động cho KCN này là 58.000 người (thành phố đáp ứng 70% lao động), nên trong khu QH số lao động công nghiệp, TTCN, xây dựng dự báo 60.000 người (100 người/ha)

+ Tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp, dự kiến 20.000 người

+ Do đô thị vẫn tiếp tục được mở rộng ra các xã lân cận từ quy mô dân số đô thị hóa giai đoạn 2015-2025 là 35.000 người

+ Như vậy tổng lao động trong độ tuổi vào năm 2025 khoảng 21.000 người Dự báo số người này chiếm khoảng 60% dân số (theo tháp tuổi) Vậy dân số toàn đô thị đến năm 2025 tương ứng khoảng 350.000 người

Trang 2

Trang 6

-Bảng cân bằng lao động như sau:

I Dân số trong tuổi LĐ (1000 người) 107,924 177,00 210,00

II Tổng LĐ làm việc trong các ngành 78,98 132,75 168,00

kinh tế (1000người)

Phân theo ngành:

2.3 LĐ dịch vụ-thương mại, du lịch, HCSN (1000 người) 38,91 66,38 88,00

III Lao động khác 28,95 44,25 42,00

3.1 Dân số trong tuổi lao động đi học, nội trợ 4,96 8,85 10,50

- Tỷ lệ % so tổng dân số trong tuổi lao động 4,60 5,00 5,00 3.2 Dân số trong tuổi lao động tàn tật, mất sức 4,64 7,08 6,30

- Tỷ lệ % so tổng dân số trong tuổi lao động 4,30 4,00 3,00 3.3 Thất nghiệp, không ổn định (1000 người) 19,34 28,32 25,20

- Tỷ lệ % so tổng dân số trong tuổi lao động 17,92 16,00 12,00 Trên cơ sở dự báo về lực lượng lao động và cơ cấu lao động áp dụng công thức:

P t = P o (1 + ) n + P m ± P n

Trong đó:

Pt : Dân số năm dự báo

Po : Dân số năm hiện trạng

 : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên theo các giai đoạn

n : Số năm dự báo

Pm : Dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế

Pn : Dân số tăng do quá trình đô thị hoá và mở rộng ranh giới đô thị

Kết quả dự báo dân số:

T

g 2005

Dự báo 201

0 201 5 2025

I Dân số toàn thành phố (1000 người) 209,4 73 294 328 382

(Sau khi điều chỉnh ranh giới hành chính)

1 Dân số nội thị thành phố Phan Thiết (hiện hữu) 185,660 198 214 253 Dân số tăng tự nhiên theo hàm số

Trang 7

g 2005

Dự báo 201

0 201 5 2025

P t = P o (1 + µ) n

(Do nhu cầu phát triển kinh tế)

(1 phần xã Phong Nẫm, Tiến Lợi, thị trấn Phú Long; xã Hàm Thắng, Hàm

Liêm thuộc huyện Hàm Thuận Bắc)

u

3,2 triệu

5,6 triệu

3.3 Dự báo quy mô đất xây dựng:

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP Phan Thiết phê duyệt 2000 đã xác định nhu cầu đất xây dựng đô thị đến năm 2005 là 1740 ha với chỉ tiêu đất dân dụng 76,5m2/người

và đến năm 2020 là 2575ha với chỉ tiêu đất dân dụng 80,1 m2/người

Với tiêu chí TP Phan Thiết là đô thị loại II đặc thù du lịch nên dự kiến điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị như sau:

- Năm 2010: Diện tích đất xây dựng đô thị là 4.500ha Trong đó đất dân dụng là 2.100

ha, bình quân 80 m2/người

Trang 4

Trang 8

Năm 2015: Diện tích đất xây dựng đô thị là 8.100ha Trong đó đất dân dụng là 2.962 ha, bình quân 103 m2/người.

- Năm 2025: Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 10.240ha Trong đó đất dân dụng là 4.145ha, bình quân 114,43m2/người

Bảng tổng hợp cân bằng đất xây dựng thành phố Phan Thiết

Thiết

27.626,00

Trang 9

3.4 Các yêu cầu đồ án quy hoạch chung xây dựng:

3.4.1 Định hướng phát triển không gian.

Thành phố Phan Thiết theo ranh giới hành chính đề xuất mở rộng có tổng diện tích

tự nhiên 27.626km2, diện tích nội thị 10.870 ha dự kiến được chia thành 10 khu đô thị

Trang 6

Trang 10

-Bảng tổng hợp quy mô các khu đô thị

ST

T

đai (ha)

Quy mô dân số (Người)

1 Khu đô thị trung tâm Khu đô thị truyền thống - 1.463 1.463 134.750 137.500 (Khu đô thị truyền thống

hiện hữu)

trung tâm thành phố Phan Thiết

2 Khu đô thị mới Tiến Lợi Khu đô thị mới 1135 1135 16.800 20.300 (phía Tây khu đô thị

trung tâm)

Trung tâm giáo dục đào tạo

3 Khu đô thị Ngã Hai Khu đô thị công nghiệp

40.000

4 Khu đô thị mới Phong

Nẫm

Khu đô thị thương mại -

(Khu vực xung quanh nhà

ga mới)

5 Khu đô thị công nghiệp

Phan Thiết

Khu đô thị công nghiệp

(Khu vực KCN Phan

Thiết)

6 Khu đô thị Phú Long Khu đô thị thương mại -

(Khu vực thị trấn Phú

Long)

7 Khu đô thị du lịch Phú

Hài

Khu đô thị trung tâm du

8 Khu đô thị đặc trưng Mũi

Khu đô thị du lịch đặc

(Khu vực Mũi Né - Hòn

Rơm)

Trung tâm du lịch quốc tế

9 Khu đô thị du lịch Hàm

Tiến

Khu đô thị mới - trung

10 Khu đô thị du lịch Tiến

Thành

Khu đô thị mới - trung

Bảng dự kiến quy mô các khu trung tâm

ST

Quy mô (ha)

1 Trung tâm thành phố

Trung tâm hành chính- giáo dục - y tế - thương mại - dịch

vụ du lịch của đô thị

56

2 Trung tâm khu đô thị Tiến Lợi Trung tâm khu đô thị, dịch

3 Trung tâm khu đô thị Ngã Hai Trung tâm đô thị : dịch vụ -

công nghiệp, chợ đầu mối 22

Trang 11

Quy mô (ha)

4 Trung tâm khu đô thị mới Phong Nẫm Trung tâm khu đô thị,

thương mại - dịch vụ 11

5 Trung tâm đô thị công nghiệp Phan Thiết Trung tâm đô thị công

nghiệp - dịch vụ 15

6 Trung tâm Phú Long Trung tâm đô thị thương mại- dịch vụ 20 Trung tâm Phú Hài Trung tâm du lịch và trung

7 Trung tâm đô thị đặc trưng Mũi Né- Hòn Rơm, Long

Sơn – Suối Nước

Trung tâm du lịch quốc gia

8 Trung tâm đô thị mới Hàm Tiến Trung tâm du lịch và trung tâm khu đô thị 25

9 Trung tâm đô thị mới Tiến Thành Trung tâm du lịch và trung tâm khu đô thị 28

1 Trung tâm du lịch Dịch vụ du lịch cấp vùng và

2 Trung tâm thương mại Thương mại, tài chính, ngân hàng, văn phòng 75

3 Trung tâm giáo dục đào tạo Đào tạo đại học đa ngành,

3.4.2 Định hướng phát triển hạ tầng đô thị.

a) Giao thông đô thị.

Tổ chức và phân loại mạng đường đô thị :

 Hệ thống các đường vành đai :

+ Đường vành đai số 1 : từ đường Quốc lộ 1A hiện hữu đi trong đô thị kéo dài về hướng Đông nối kết Tỉnh lộ 709 và Tỉnh lộ 706B Lộ giới dự kiến 184m (mặt cắt 1-1,

2-2, 3-3, có 2 đường song hành)

+ Đường vành đai số 2 : tuyến tránh Quốc lộ 1A dự kiến (giai đoạn 2) đi phía sau khu công nghiệp Hàm Kiệm qua thị trấn Phú Long nối vào Tỉnh lộ 706B Lộ giới dự kiến 184m

 Hệ thống các trục đường chính đô thị :

Mạng đường chính được thiết kế theo dạng ô cờ với các trục dọc theo hướng Bắc – Nam, trục ngang hướng biển theo hướng Đông – Tây

Trang 8

Trang 12

-Các trục dọc chính : Gồm các đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, đường Cây Trôm – Lai An, Tôn Đức Thắng, Trần Hưng Đạo, 19-4, Nguyễn Hội, Nguyễn Văn Linh Bề rộng chỉ giới đường đỏ 37 – 60m, mặt đường 15-34m, vỉa hè hai bên từ 12-24m, dải phân cách từ 4 – 15m

Các trục ngang chính : gồm các đường số 7, Nguyễn Tất Thành, Lê Duẩn, Nguyễn Thông, Hùng Vương, Nguyễn Đình Chiểu, Huỳnh Thúc Kháng, Trương Văn Ly Bề rộng chỉ giới đường đỏ 37 – 60m, mặt đường 15-30m, vỉa hè hai bên từ 12-24m, dải phân cách

từ 4 – 15m

 Hệ thống các tuyến đường chính khu vực :

Khu vực được thiết kế trên cơ sở các tuyến đường chính thành phố và phù hợp với địa hình tự nhiên, tạo thành mạng lưới đường liên hoàn gắn kết các khu chức năng của

TP, quy mô các tuyến đường chính khu vực là 4 làn xe, đường khu vực 2-3 làn xe

b) Quy hoạch mạng lưới cấp nước.

- Từ nhà máy nước , xây dựng 2 tuyến ống chính dẫn về đô thị phía Bắc bằng ống Þ400, dẫn về khu du lịch phía Đông bằng ống Þ400 , từ đây chia thành nhiều tuyến Þ300 – Þ100 theo các trục giao thông dẫn nước về các khu dân cư mới và nối mạng với thị trấn hiện hữu Các tuyến này được nối với nhau tạo thành mạng vòng cấp nước, nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho các khu vực, hệ thống cấp nước được xây dựng trên lề đường cách mặt đất 1.0m -1.2m và cách móng công trình 1,5m

- Tại nhà máy nước đặt bơm biến tần để duy trì áp lực trong đường ống luôn ổn định

c) Quy hoạch mạng lưới cấp điện.

Hầu hết các tuyến trung thế hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường

Các tuyến trung thế sử dụng cáp nhôm , nhôm lõi thép có bọc mỡ hoặc bọc nhựa chống sự ăn mòn của khí hậu miền biển Cáp điện đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m đến 14m, và khép thành các mạch vòng kín , vận hành hở, qua các máy cắt trung thế Các tuyến trục chính đi trên đường Trần Hưng Đạo, Thủ Khoa Huân, Nguyễn Hội, Hải Thượng Lãn Ong, Quốc lộ 28, Quốc lộ 1A, …

Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) nên sử dụng cáp ngầm, nhất là ở khu trung tâm đô thị Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn (cáp ABC) hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8,5m

Trang 13

Trong tương lai, khi điều kiện kinh tế cho phép, cần thực hiện ngầm hóa toàn bộ lưới điện để đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện

Lưới điện chiếu sáng cần đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn 20 – TCN95-03 của Bộ Xây dựng :

4 KẾT LUẬN:

Thành phố Phan Thiết sẽ là thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, với các sản phẩm du lịch hấp dẫn, phong phú, thu hút rất đông khách du lịch trong và ngoài nước Các khu du lịch, vui chơi giải trí đã và đang được hình thành Cảnh quan thiên nhiên một

số khu vực ven bờ biển còn khá hoang sơ, cần phải biện pháp khai thác có lựa chọn, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường Hình thành các khu bảo tồn cảnh quan đồi cát bay duy nhất ở Việt Nam, các mảng xanh lớn của đô thị, tạo ra cảnh quan đô thị mang tính đặc trưng của vùng ven biển Xây dựng thành phố Phan Thiết thành một đô thị xanh, sạch, đẹp, phát triển bền vững và đậm đà bản sắc dân tộc

Thành phố Phan Thiết hiện là vị trí đang rất hấp dẫn các nhà đầu tư vì lợi thế cảnh quan bờ biển, và thuận tiện về tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 55 đã hoàn thành đạt chất lượng cao nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển

Mặt khác điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Thiết để làm cơ

sở cho việc nâng cấp thành phố Phan Thiết lên đô thị loại II, theo chỉ đạo UBND tỉnh Bình Thuận Đề nghị các cấp có thẩm quyền sớm phê duyệt quy hoạch làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo

Trang 10

Ngày đăng: 13/10/2016, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân bằng lao động như sau: - ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG  THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN.
Bảng c ân bằng lao động như sau: (Trang 6)
Bảng tổng hợp cân bằng đất xây dựng thành phố Phan Thiết - ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG  THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN.
Bảng t ổng hợp cân bằng đất xây dựng thành phố Phan Thiết (Trang 8)
Bảng dự kiến quy mô các khu trung tâm - ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG  THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN.
Bảng d ự kiến quy mô các khu trung tâm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w