1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tiểu luận môn học TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊ TÔNG NHẸ CỐT LIỆU RỖNG

19 2,1K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 55,44 KB
File đính kèm CAP PHOI BE TONG NHE CLR ; 10-05-20011.zip (52 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn học TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊ TÔNG NHẸ CỐT LIỆU RỖNG: Các thông số ban đầu khi chọn cấp phối bê tông nhẹ cốt liệu rỗng là : mác về cường độ nén, khối lượng thể tích ở trạng thái khô của bê tông, chỉ tiêu tính công tác (độ sụt hoạc độ cứng) của hỗn hợp bê tông, loại và các loại chỉ tiêu tính chất của các loại vật liệu sử dụng (mác xi măng, loại cốt liệu lớn, loại cát, khối lượng thể tích cốt liệu lớn, khối lượng riêng của cát ...)

Trang 1

ĐỀ TÀI :

TÍNH TOÁN CẤP PHỐI

BÊ TÔNG NHẸ CỐT LIỆU RỖNG

THÀNH VIÊN CỦA NHÓM :

1 VÕ MINH HUY 2.HUỲNH BẢO TRÍ

3 NGUYỄN VĂN VÂN

TP HCM Ngày 10 Tháng 05 Năm 2011

Trang 2

Các thông số ban đầu khi chọn cấp phối bê tông nhẹ cốt liệu rỗng là : mác về cường độ nén, khối lượng thể tích ở trạng thái khô của bê tông, chỉ tiêu tính công tác (độ sụt hoạc độ cứng) của hỗn hợp bê tông, loại và các loại chỉ tiêu tính chất của các loại vật liệu sử dụng (mác xi măng, loại cốt liệu lớn, loại cát, khối lượng thể tích cốt liệu lớn, khối lượng riêng của cát )

Để thiết kế bê tông nhẹ cốt liệu rỗng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, tuy vậy cho đến nay phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm của giáo sư Bazerenov (Nga) đạt được độ chính xác cao nhất, vì khi xác định cấp phối sơ bộ đã sử dụng triệt để quan hệ phụ thuộc và có xét đến ảnh hưởng của cốt liệu rỗng khác nhau tới các tính chất của bê tông và bê tông nhẹ Theo phương pháp này, đầu tiên xác định cấp phối sơ bộ, sau đó tiến hành điều chỉnh cấp phối bằng các mẻ trộn thí nghiệm

Trang 3

THIẾT KẾ BÊ TÔNG NHẸ CỐT LIỆU RỖNG THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH

TOÁN KẾT HỢP VỚI THỰC

NGHIỆM

Trang 4

1. Những vấn đề chung khi thiết kế sơ bộ

Khác với bê tông nặng, khi thiết kế cấp phối bê tông nhẹ cốt liệu rỗng cần phải đảm bảo đồng thời ba chỉ tiêu là : tính công tác, cường độ và khối lượng thể tích của

bê tông ở trạng thái khô Khối lượng thể tích này phụ thuộc vào tính chất và hàm lượng cốt liệu rỗng nên cần xác định lượng dùng cốt liệu lớn và nhỏ để đạt được khối lượng thể tích yêu cầu của bê tông

Để có cấp phối hợp lý với lượng dùng xi măng nhỏ nhất, cần phải chọn đúng các loại vật liệu sử dụng Mác xi măng được quyết định căn cứ phụ thuộc vào mác bê tông theo bảng 7-1. Bảng này giới thiệu mác xi măng theo mác bê tông nhẹ cốt liệu rỗng, mác từ 150-500

Bảng 7-1

Mác xi măng

- Nên dùng

- Cho phép dùng

400 300

500

400 300

500

400 300

500 600

500 400

600

500 400

600

500 400

600

600 500

Cường độ cốt liệu lớn cần đạt giá trị không thấp hơn các trị số trong bảng

7-2 Bảng này dùng để chọn mác cốt liệu rỗng (CLR) tương ứng với mác thiết kế

bê tông. Tùy theo loại cốt liệu rỗng và độ ép vỡ trong xi lanh quy ra mác theo cường độ nén của cốt liệu rỗng

Trang 5

Bảng 7-2

Mác

Cường độ ép vỡ của CLR trong xi lanh

(daN/cm2) Sỏi (trừ dăm agloporit)Dăm

Dăm aglôpori t 150

200

250

300

350

400

500

75 100 125 150 200 250 300

15 20 25 35 45 55 65

10 12 15 18 22 27 33

6 7 8 10 12 14 16

Khối lượng thể tích rời tự nhiên đổ đống của cốt liệu rỗng không nên vượt quá các giá trị trong bảng 7-3 Trong bảng này cho mác lớn nhất theo khối lượng thể tích đổ đống của cốt liệu lớn từ các loại sỏi rỗng hoặc dăm rỗng

phụ thuộc vào khối lượng thể tích của bê tông nhẹ

Bảng 7-3

Loại CLR Khối lượng thể tích BTNCLR ở trạng thái khô kg/m

3

Trang 6

Sỏi rỗng

Dăm rỗng -/500- -/600-/500 -/700-/600

600/80 0 500/70 0

700/90 0 600/80 0

800/-700/90 0

900/-800/1000

Ghi chú : tử số là khối lượng thể tích của cốt liệu lớn khi dùng cốt liệu bé là cát thường ; mẫu số là khối lượng thể tích của cốt liệu lớn khi dùng cốt liệu bé là cát nhẹ

Tỷ lệ phối hợp giữa các cấp hạt trong cốt liệu lớn nên lấy như sau : khi phối hợp hai cấp (5 10) : (10 20) là 40 : 60%, khi phối hợp 3 cấp (5 10) : (10 -20) : (20 - 40 ) là 20 : 30 : 50% Cường độ trung bình của cốt liệu lớn tính theo công thức

Rk = ( Rk1.x1 + Rk2.x2 + Rk3.x3) : 100

Trong đó :

- Rk1, Rk2, Rk3 (daN/cm2) là cường độ nén của từng cấp cốt liệu lớn quy đổi từ ép

vỡ trong xy lanh thép đường kính 120mm

- x1, x2, x3 (%) là hàm lượng của mỗi cấp hạt trong hỗn hợp cốt liệu

Cát nhẹ dùng trong BTNCLR mác 150 – 500 cần đảm bảo môđul độ lớn 1,8

- 2,5 và khối lượng thể tích đổ đống không dưới 600kg/m3 Đối với bê tông mác

150 có thể sử dụng cát perlit phồng nở có khối lượng thể tích không dưới 200kg/m3, lượng hạt mịn lọt sàng 0,14mm không quá 10% theo thể tích Ngoài ra đối với bê tông mác 150-200 nếu mác xi măng vượt quá giá trị cho phép dùng trong bảng 7-1 có thể dùng cát có lượng lọt sàng 0,14mm tới 25%

Khi xác định lượng dùng xi măng có thể sử dụng các số liệu thực nghiệm trong bảng 7-4 và bảng 7-5, có xét đến sự phụ thuộc của BTNCLR không chỉ vào hoạt tính chất kết dính ( mác xi măng) và tỷ lệ N/X, mà còn vào tính chất và hàm lượng cốt liệu lớn cũng như tính công tác của hỗn hợp bê tông

Trang 7

Bảng 7-4

Lượng dùng xi măng cho 1m 3 BTNCLR

Mác

BTNCLR

Mác xi măng

Mác CLR theo cường độ hạt

150

200

250

300

350

400

500

400 400 400 500 500 500 600

300

-280 340

-260 320 390

-240 300 360 420

-230 280 330 390 450

-220 260 310 360 410 480 570

210 250 290 330 380 450 540

Bảng 7-5

Hệ số điều chỉnh lượng dùng xi măng cho 1m 3 BTNCLR

Đặc tính vật liệu và tính

công tác HHBT

Mác BTNCLR

XM mác : 300

400

500

600

Cát : Thường

Nhẹ

20

10

1,15 1 0,85 -1 1,1 0,9 1

1,2 1 0,88 -1 1,1 0,9 1

-1 0,9 0,85 1 1,1 0,93 0,85

-1,25 1 0,9 0,85 1 1,1 0,93

-1 0,9 0,85 1 1,1 0,93 0,85

-1 0,9 0,85 1 1,1 0,93 0,85

-1 0,9 0,85 1 1,1 0,93 0,85

Trang 8

Độ cứng HHBT : 20-30s

30-50s

50-80s

Độ lưu động SN: 1-2cm

2-5cm

8-12cm

1,1 1 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

1,1 1 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

1 1,1 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

1 1,07 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

1 1,1 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

1 1,1 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

1 1,1 0,9 0,85 1,07 1,1 1,25

Lượng nước dùng No được xác định trước hết theo tính công tác của hỗn hợp bê tông và loại cốt liệu lớn với giả thuyết là dùng cát thường (bảng 7-6) Sau đó người ta hiệu chỉnh lượng dùng nước No đã xác định có xét đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến lượng nước của hỗn hợp bê tông

Đầu tiên phải xét đến ảnh hưởng của cốt liệu nhỏ vì loại, tính chất và lượng dùng nước của hỗn hợp bê tông Lượng nước yêu cầu của cát nhẹ, còn gọi là lượng nước (Nc) được xác định theo phương pháp như đối với cát thường , nhưng dùng vữa có cấp phối

xi măng như sau : cát nhẹ = 1 : 2,28 theo thể tích :

Trong đó :

- N/X tỷ lệ nước trên xi măng đảm bảo độ bẹt của vữa trên bàn nhảy đạt 170mm

- Ntc (%) là lượng nước tiêu chuẩn ( độ đặc tiêu chuẩn ) của hồ xi măng

Bảng 7-6

Hỗn hợp bê

tông

Lượng dùng nước No (l/m3) cho hỗn hợp bê tông dùng

cát thường (Nc = 70%)

Độ sụt

(cm)

Độ cứng

(s)

Dmaxmm, đối với

Trang 9

3-7

1-2

-10-20

20-30

30-50

50-80

235 220 205 195 185 175

220 205 190 180 170 160

205 190 175 165 160 150

265 245 225 215 200 190

250 230 210 200 185 175

235 215 195 185 175 165

Lượng nước yêu cầu của cát nhẹ lớn gấp 2-2,5 lần so với cát thường. Vd : đối với cát keramzit Ncn = 13-16%, đối với đá bọt xỉ (termorit) Ncn = 16-18%

Khi lượng dùng cát trung bình 250 l/m3 tính ra thể tích riêng phần của cát tức thể tích chiếm chỗ của cát trong hỗn hợp bê tông ; nếu lượng nước yêu cầu của cát thay đổi 1% sẽ tương ứng với sự thay đổi của lượng nươc 0,02 l/m3 thể tích riêng phần của cát

Trong bảng 7-6 người ta đã giả thiết là dùng cát thường có lượng nước yêu cầu Nc

= 7% Vậy khi dùng cát có lượng nước yêu cầu Nc khác đi thì lượng nước trong hỗn hợp bê tông phải được hiệu chỉnh là :

∆N1 = 0,02(C/c)(Nc -7 ) (3)

Trong đó :

- C là lượng dùng cát, kg/m3

- c là khối lượng riêng đối với cát thường và là khối lượng riêng phần của cát trong hồ

xi măng đối với cát nhẹ Khối lượng riêng phần là khối lượng 1 đơn vị thể tích hạt loại trừ thể tích đổ đống giữa các hạt

Lượng dùng nước của hỗn hợp bê tông còn chịu ảnh hưởng của lượng dùng xi măng và mật độ của cốt liệu lớn Khi lượng dùng xi măng X vượt quá 450kg/m 3 thì

cứ 1kg tăng lên của lượng dùng xi măng phải tăng lượng dùng nước 0,151. Vậy lượng dùng nước của hỗn hợp bê tông phải tăng lên là :

Trang 10

N2 = 0,15(X- 450), (l) (4)

Đối với bê tông công trình, lượng dùng nước của hỗn hợp nhỏ nhất khi mật

độ cốt liệu lớn = 0,35 – 0,4 Khi khác giá trị này phải hiệu chỉnh lượng dùng nước theo công thức :

N3 = 2000( – 0,37)2 (5)

Như vậy tổng lượng nước dùng cho hỗn hợp bê tông là :

N = No + N +N2 + N3 (6) Sau khi xác định được lượng dùng xi măng và nước, lượng dùng cốt liệu lớn ( K ) và nhỏ ( C ) có thể tính được bằng cách giải hệ phương trình :

mk

Trong đó :

- mk

vb là khối lượng thể tích BTNCLR ở trạng thái khô , kg/m3

- 1,15X là khối lượng đá xi măng ( kg ) trong 1 m3 BTNCLR tính với lượng nước liên kết hóa học bằng 15% lượng dùng xi măng

- x là khối lượng riêng của xi măng, kg/l;

- c là khối lượng riêng của cát thường hoặc khối lượng riêng phần của cát nhẹ trong hồ

xi măng, kg/l;

- vk là khối lượng thể tích riêng phần của cốt liệu lớn, kg/l;

- X,C,K,N là lượng dùng xi măng, cát, cốt liệu lớn, nước (kg) trong 1m3 bê tông

Về nguyên tắc thì sau khi thay giá trị N từ phương trình (6) vào phương trình (8)

và giải hệ phương trình (7), (8) sẽ tìm được lượng dùng cốt liệu nhỏ và lớn Tuy vậy, việc tính toán đó khá phức tạp, nên trong thực tế người ta sử dụng các bảng mật độ cốt liệu lớn là kết quả tính toán sẵn từ trước theo hệ phương trình (7), (8)

Trang 11

Bảng 7-7, 7-8, cho mật độ cốt liệu lớn thay đổi phụ thuộc vào khối lượng thể tích của bê tông ở trạng thái khô, khối lượng riêng phần của cốt liệu lớn trong hồ

xi măng, lượng dùng nước và xi măng, cũng như lượng nước yêu cầu của cát Để

có cùng thể tích bê tông ngay cả khi không hay đổi khối lượng thể tích cốt liệu lớn thì mật độ cốt liệu lớn cũng có thể thay đổi từ 1,5 – 2 lần phụ thuộc vào lượng dùng xi măng, nước và lượng nước yêu cầu của cát Vì yêu cầu đảm bảo khối lượng thể tích đã định của bê tông, nên trong một số trường hợp người ta buộc phải sử dụng cấp phối có mật độ lớn không tối ưu về mặt yêu cầu tính công tác của hỗn hợp bê tông, lúc này để

có hỗn hợp bê tông không phân tàng, trị số đảm bảo không thấp hơn 0,025 và không cao hơn quá 0,05 so với trị số cho trong bảng 7-8, tức là phải đảm bảo điều kiện :

= (tu – 0,025) (tu + 0,05)

Trong đó :

- là giá trị mật độ cốt liệu lớn được chọn để tính lượng dùng cốt liệu lớn;

- tu là trị số mật độ cốt liệu lấy theo bảng 7-8 phụ thuộc vào độ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn và tính công tác của hỗn hợp bê tông

Bảng 7-7

mk

vb

kg/m3

vk

Kg/l Trị số khi lượng nước yêu cầu của cát, %

Và lượng dung nước, ( l )

Trang 12

160 200 240 160 200 240 160 200 240

1500

1

1,2

1,4

0,47 0,5

-0,43 0,46 0,5

0,38 0,42 0,46

0,46 0,5

-0,41 0,45 0,49

0,35 0,4 0,45

0,45 0,48

-0,4 0,44 0,48

0,32 0,38 0,43

1600

1

1,2

1,4

1,6

0,43 0,47 0,5 0,54

0,38 0,42 0,46 0,5

0,32 0,35 0,41 0,45

0,42 0,46 0,5 0,53

0,35 0,4 0,45 0,49

0,25 0,3 0,39 0,44

0,39 0,44 0,48 0,53

0,32 0,38 0,43 0,48

-0,27 0,36 0,43

1700

1

1,2

1,4

1,6

1,8

0,39 0,43 0,47 0,5 0,54

0,31 0,38 0,41 0,46 0,5

-0,27 0,33 0,4 0,45

0,36 0,41 0,45 0,49 0,53

0,25 0,33 0,39 0,44 0,49

-0,3 0,37 0,43

0,32 0,38 0,43 0,48 0,53

-0,28 0,36 0,42 0,48

-0,29 0,31 0,41

1800

1,2

1,4

1,6

1,8

2,0

0,37 0,42 0,45 0,51

-0,29 0,34 0,4 0,45 0,5

0,29 0,34 0,4 0,45 0,5

0,33 0,39 0,45 0,49

-0,37 0,44 0,49

-0,25 0,3 0,42

-0,36 0,42 0,48

-0,3 0,41 0,48

-0,27 0,44

Ghi chú : trị số ở bảng này ứng với lượng dùng xi măng là 300 kg/m3 , cứ mỗi 100kg/m 3 tăng (giảm) trị số sẽ tăng hoặc giảm chừng 0,01

Bảng 7-8

Độ rỗng giữa các

hạt

Trị số tu khi hỗn hợp bê tông có

Độ cứng > 30s Độ sụt 1-3cm hoặc

Trang 13

0,38

0,4

0,42

0,44

0,46

0,48

0,5

0,52

0,54

0,52 0,5 0,48 0,46 0,44 0,42 0,4 0,38 0,36 0,34

0,49 0,47 0,45 0,43 0,41 0,39 0,37 0,35 0,33 0,31

0,47 0,45 0,43 0,41 0,39 0,37 0,35 0,33 0,31 0,29

Lượng dùng cốt liệu lớn K xác dịnh theo mật độ cốt liệu và khối lượng thể tích của nó trong hồ xi măng :

Lượng dùng cát thường được xác định căn cứ vào khối lượng thể tích của bê tông, lượng dùng xi măng và cốt liệu:

Ct = mk

Khối lượng thể tích của bê tông có thể điều chỉnh được bằng cách cách dùng cát nhẹ hay thay đổi tỷ lệ giữa cát thường và cát nhẹ để đảm bảo mật độ cốt liệu lớn tối ưu

Để xác định lượng dùng cát thường Ct và cát nhẹ Cn khi đã có lượng dùng xi măng ( X ), nước ( N ) và mật độ cốt liệu lớn cần phải giải hệ phương trình ( suy ra từ hệ phương trình 7,8) như sau :

Ct/vct + Cn/vcn + N = 1000( 1- ) – X/x (11)

Ct + Cn = mk

Trong đó :

- vct , vcn (kg/l) là khối lượng riêng phần của cát thường và khối lượng riêng phần của cát nhẹ

Từ ( 11 ) và biết :

∆Nlct = 0,02 Ct/vct( Nct – 7 )

Trang 14

∆Nlcn = 0,02 Cn/vcn( Ncn – 7 )

Có thể chứng minh được :

Ct1/vct {1 + 0,02 ( N ct – 7)} + C n 1/ vcn{ 1 + 0,02( Ncn – 7)

= 1000( 1- ) – X/x -( No + ∆N2 + ∆N3 )

Nếu đặt : A = 1000( 1- ) – X/x -( No + ∆N2 + ∆N3 ) (13)

Q = Ct + Cn = mk

vb – 1,15X - 1000vk (14)

nct = 1/vct {1 + 0,02 ( N ct – 7)} (15)

ncn = 1/ vcn{ 1 + 0,02( Ncn – 7) (16) Trong đó Nct, Ncn là lượng nước yêu cầu của cát thường và của cát nhẹ), thì từ (11), (12) ta sẽ có lượng dùng các loại cát nhẹ và cát thường là :

Cn = ( A – Q.nct )/ (ncn – nct) , kg; (17)

2 Trình tự xác định cấp phối sơ bộ của bê tông nhẹ cốt liệu rỗng

2.1 Khi dùng cát thường

- Xác định lượng dùng xi măng phụ thuộc vào mác bê tông nhẹ, mác xi măng và cường

độ của cốt liệu lớn bảng 7-4 và bảng 7-5.

- Xác định lượng dùng nước No phụ thuộc vào tính công tác của hỗn hợp bê tông, loại

và cỡ hạt lớn nhất Dmax của cốt liệu lớn, bảng 7- 6.

- Xác định mật độ cốt liệu lớn phụ thuộc vào lượng dùng xi măng, nước No, khối lượng

thể tích cốt liệu lớn trong hồ xi măng và lượng nước yêu cầu của cát bảng 7-7 Nếu giả

giá trị nằm trong khoảng giữa các giá trị cho trong bảng tjif phải dùng phép nội suy

Trang 15

Nếu giá trị > tu bảng 7-8 quá 0,05 thì phải dùng cốt liệu rỗng nhẹ hơn hoặc tạo rỗng

phần vữa

- Xác định lượng dùng cốt liệu lớn theo công thức (9)

- Xác định lượng dùng cốt liệu bé theo công thức (10)

- Xác định lượng dùng nước theo công thức (8)

2.2 Khi dùng cát nhẹ hoặc cát thường phối hợp

- Xác định các lượng dùng xi măng, nước No , hàm lượng cốt liệu lớn và lượng dùng của nó như thường hợp 1 ở trên

- Xác định lượng dùng cát nhẹ bảo đảm có được khối lượng thể tích đã định của bê tông

theo công thức (17), trong đó các giá trị A , Q , nct , ncn được xác định theo công thức

(13) – (16).

- Xác định lượng dùng cát thường theo công thức (18) Nếu xảy ra trường hợp lượng

dùng 1 trong 2 loại cát thường hoặc nhẹ dưới 20 kg/m3 thì chế tạo bê tông nhẹ chỉ dùng một loại cát có hàm lượng lớn hơn

- Xác định tổng lượng dùng nước :

N = No + ∆Nlct + ∆Nlcn + ∆N2 + ∆N3 ;

Trong đó :

- ∆Nlct, ∆Nlcn : hiệu chỉnh lượng dùng nước của cát thường và cát nhẹ được xác định theo

công thức (3).

Trước khi tiến hành xác định cấp phối sơ bộ của bê tông nhệ cốt liệu rỗng theo

trình tự trên, cần phải sử dụng bảng 7-1, 7-2, 7-3 để kiếm tra xem tính chất của các vật liệu sử dụng có đảm bảo chế tạo được bê tông với các tính chất đã định không

3 Điều chỉnh các thông số cấp phối bằng thực nghiệm

- Đối với những mẻ trộn thí nghiệm ngoài cấp phối sơ bộ vữa xác định theo các bước trên, cần tính thêm 2 cấp phối nữa, trong đó lượng dùng xi măng lấy lớn hơn

và bé hơn so với cấp phối sơ bộ 10 – 20 %. Nếu những vật liệu sử dụng không đảm bảo đạt được khối lượng thể tích yêu cầu của bê tông mk

vb với những giá trị mật độ cốt

Ngày đăng: 13/10/2016, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w