1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

121 2,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thi công song song:  Ưu điểm - Rút ngắn được thời gian thi công.. Phương pháp thi công dây chuyền:  Ưu điểm - Tính chuyên môn hóa cao.. - Theo phương pháp này, c

Trang 1

MỤC LỤC : PHẦN I : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 5KM MẶT

ĐƯỜNG……….3

1.1. XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG, CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG : ……….3

1.1.1. Đặc điểm kết cấu mặt đường : ……….3

1.1.2. Kết cấu lề gia cố và kết cấu lề đường : ……… 4

1.1.3. Các điều kiện thi công : ………5

1.2. XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH : ……… 6

1.2.1. Đề xuất các biện pháp thi công : ……….6

1.2.2. Trình tự thi công các công tác chính : ………8

1.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÙNG VỚI TỐC ĐỘ, HƯỚNG THI CÔNG :…… ……….10

1.3.1. Phương pháp tổ chức thi công : ……….10

1.3.2. Tốc độ thi công : ………11

1.3.3. Hướng thi công : ………12

1.4. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH :……

……….12

1.4.1. Khối lượng đất đắp lề: ……….12

1.4.2. Khối lượng vật liệu : ……… 13

1.5. XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC HAO PHÍ CHO CÁC CÔNG TÁC CHÍNH: ………14

1.5.1. Công tác thi công đắp lề lần 1 dày 15cm : ……… 14

1.5.2. Công tác thi công lớp CPĐD Loại I Dmax25 dày 15cm :……….15

1.5.3. Công tác thi công đắp lề lần 2 dày 14cm :……… 16

1.5.4. Công tác thi công lớp CPĐD Loại I Dmax25 dày 14cm : ………16

1.5.5. Công tác thi công đắp lề lần 3 dày 10cm : ……… 17

1.5.6. Công tác tưới nhựa thấm bám mặt đường : ………17

1.5.7. Công tác tưới nhựa dính bám mặt đường : ……….17

1.5.8. Công tác thi công lớp BTNC 12.5 dày 7cm : ……… 18

1.5.9. Công tác thi công lớp BTNC 4.75 dày 3cm : ……… 19

1.6. TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TÁC CHÍNH :……… 20

1.7. BIÊN CHẾ CÁC TỔ, ĐỘI THI CÔNG, TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TÁC CHÍNH :……… 22

1.7.1. Biên chế các tổ đội thi công : ……… 22

1.7.2. Tính toán thời gian hoàn thành các công tác chính : ……….22

1.8. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ MẶT ĐƯỜNG : ……….29

1.9. LẬP CÁC BIỂU ĐỒ YÊU CẦU CUNG CẤP MÁY MÓC NHÂN LỰC: … 29

1.10. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG PHÙ HỢP:……….29

1.10.1. Phân tích 2 phương án : ……… 29

Trang 2

1.10.2. Tính toán chi phí xây dựng: ……… 31

PHẦN II : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG THEO GIỜ……….……….39

2.1. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT :………… ………39

2.2. XÁC ĐỊNH KĨ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT VÀ THIẾT KẾ SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC LOẠI MÁY THI CÔNG : ……….45

2.2.1. Thi công đắp lề trước lần 1 dày 15cm : ……… 45

2.2.2. Thi công lớp móng dưới lần 1 CPĐD Loại I Dmax25 dày 15cm : ……….59

2.2.3. Thi công đắp lề trước lần 2 dày 14cm : ……… 66

2.2.4. Thi công lớp móng trên CPĐD Loại I Dmax25 dày 14cm : ………69

2.2.5. Tưới nhựa thấm bám bằng nhũ tương SS-1h : ………71

2.2.6. Thi công đắp lề lần 3 dày 10cm : ……… 72

2.2.7. Thi công lớp mặt dưới BTNC 12.5 dày 7cm : ……….75

2.2.8. Thi công lớp mặt trên BTNC 4.75 dày 3cm : ……… 83

2.3. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHO TỪNG ĐOẠN DÂY CHUYÊN : ……….87

2.3.1. Khối lượng vật liệu : ………87

2.3.2. Khối lượng công tác : ……….89

2.4. TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY MÓC HOẶC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC : ………94

2.4.1. Năng suất máy san : ……….….94

2.4.2. Năng suất ô tô vận chuyển : ……….94

2.4.3. Năng suất máy rải : ……… 95

2.4.4. Năng suất ô tô khi vận chuyển vật liệu thi công mặt đường : ……… 96

2.4.5. Năng suất xe tưới : ………97

2.4.6. Năng suất máy lu : ………98

2.4.7. Năng suất đầm bàn : ………

100 2.4.8. Định mức sử dụng nhân lực : ……… 100

2.5. TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH THAO TÁC TRONG TỪNG ĐOẠN DÂY CHUYỂN : ………101

2.6. CHỌN SỐ LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ CÁC LOẠI MÁY THI CÔNG, BIÊN CHẾ CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG DÂY CHUYỂN : ………104

2.7. TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH THEO GIỜ CÁC THAO TÁC TRONG TỪNG ĐOẠN DÂY CHUYỂN : ……… 104

2.8. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHI TIẾT DÂY CHUYỂN MẶT ĐƯỜNG THEO GIỜ :……….108

2.9. LẬP BÌNH ĐỒ THI CÔNG DÂY CHUYỀN MẶT ĐƯỜNG : ……… 109

2.10. TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ SỬ DỤNG MÁY MÓC, NHÂN LỰC TRONG TỪNG ĐOẠN DÂY CHUYỀN : ……… 112

Trang 3

1.1.1. Đặc điểm kết cấu mặt đường :

- Mặt cắt ngang của đường :

Hình 1.1 : Mặt cắt ngang của đường

- Theo 22TCN211-06, kết cấu áo đường là áo đường mềm cấp cao A2 có lớp móng cấp phối đá dăm là lớp móng mềm, được thể hiện qua hình vẽ sau :

Hình 1.2 : Kết cấu áo đường 1.1.1.1 Tầng mặt : Gồm 1 lớp

Lớp mặt trên:

-Sử dụng bêtông chặt nhựa hạt vừa loại I Dmax 12.5 Trong thành phần hỗn hợp bắtbuộc phải có bột khoáng, các yêu cầu về kỹ thuật về công nghệ chế tạo,thi công giámsát nghiệm thu được nêu rõ trong tiêu chuẩn TCVN 8819-2011

- Bê tông nhựa sử dụng vật liệu theo nguyên lý “cấp phối” Theo nguyên lý này, cốtliệu gồm các kích cỡ khác nhau, được phối hợp với nhau theo 1 tỷ lệ nhất định, vì vậysau khi rải và lu lèn hạt nhỏ lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt lớn, từ đó tạo nên 1 kết cấuđặc chắc, kín nước, cường độ cao, chịu được tác dụng của lực thẳng đứng và nằmngang đều tốt

Trang 4

2. Ưu điểm:

+ Kết cấu chặt kín, hạn chế ảnh hưởng nước mặt

+ Có khả năng chịu nén, chịu cắt và chịu uốn tốt

+ Chịu lực ngang tốt

+ Chịu tải trọng động tốt, ít hao mòn, ít sinh bụi

+ Bằng phẳng, có độ cứng không cao, xe chạy êm thuận với tốc độ cao và ít gâytiếng ồn Đây là ưu điểm cơ bản của bê tông nhựa

+ Có thể cơ giới hoá toàn bộ khâu thi công

+ Công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa ít

+ Thời gian sử dụng tương đối dài

+ Công lu lèn nhỏ do vật liệu có tính cấp phối (so với vật liệu sử dụng theo nguyên

lý “đá chèn đá” thì công lu lèn có thể giảm đi một nửa)

3. Nhược điểm:

+ Mặt đường có màu xẫm nên khó định hướng xe chạy vào ban đêm đặc biệt làvào lúc trời mưa

+ Cường độ giảm khi nhiệt độ cao hoặc khi bị nước tác dụng lâu dài

+ Hệ số bám giảm khi mặt đường bị ẩm ướt

+ Mặt đường bị hoá già dưới tác dụng của thời gian, tải trọng và các yếu tố khíquyển

+ Yêu cầu thiết bị thi công chuyên dụng, công tác tư vấn giám sát tương đối phứctạp

+ Nhiệt độ khi thi công cao

+ Thời gian vận chuyển, thời gian thi công bị khống chế Do đó việc tổ chứcthi công khó khăn, phức tạp

+ Gây nguy hiểm cho công nhân khi làm việc chung với máy trong dây chuyền + Yêu cầu sản xuất, thi công theo 1 quy trình khá khắt khe

+ Có thể gây hiện tượng trượt, lượn sóng, dồn đống nếu cấp phối không hợp lý + Giá thành đắt vì vậy chủ yếu dùng cho lớp trên của mặt đường

3.1.1.1 Tầng móng : gồm có 3 lớp.

4. a Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 làm lớp móng trên:

- Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệnghiền đá (sỏi), có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối, chặt, liên tục

- Vật liệu được sử dụng theo nguyên lý “cấp phối”, toàn bộ cốt liệu (kể cả thành phầnhạt nhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch không lẫn đá phong hoá và hữu

cơ Sau khi rải và lu lèn sẽ tạo nên 1 kết cấu đặc chắc, cường độ cao

Ưu điểm:

Trang 5

+ Sử dụng được các loại vật liệu địa phương.

+ Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có thể cơ giới hóa toàn bộ khâu thi công nêntốc độ thi công cao

+ Thi công không bị khống chế về thời gian vận chuyển, thi công cũng như nhiệt độkhi rải và lu lèn như bê tông nhựa

+ Tương đối ổn định nước, giá thành hợp lý

Nhược điểm:

+ Chịu lực ngang kém, khi khô hanh cường độ giảm nhiều

+ Hao mòn sinh bụi nhiều khi khô hanh

+ Cường độ giảm nhiều khi bị ẩm ước

+ Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường nhỏ

+ Dễ bị hao mòn, do đó được dùng làm tầng móng trong kết cấu áo đường cấp cao A1(khi làm tầng mặt cho các loại mặt đường khác thì phải cấu tạo lớp bảo vệ, chống haomòn ở phía trên)

+ Không có tính toàn khối

+ Vật liệu nặng, công tác vận chuyển có khối lượng lớn

Cấp phối đá dăm loại 1 là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từđá nguyên khai

Cấp phối đá dăm cỡ hạt Dmax = 25mm thích hợp dùng cho lớp móng trên

b Móng dưới gồm 2 lớp

- Cấp phối cát gia cố

- Cát gia cố xi măng là một hỗn hợp gồm cát tự nhiên hoặc cát nghiền đem trộn với xi

măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninhkết

- Cát được sử dụng là cát hạt khoáng rời có kích cỡ chủ yếu từ 2 đến 0.05mm (nhưngcho phép có thể lẫn sỏi sạn có kích cỡ lớn nhất đến 50mm)

- Cho phép sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết để thuận lợi cho việc thi công cát

gia cố xi măng nhưng việc chọc loại phụ gia cụ thể phải thông qua thí nghiệm, làm thửvà phải được cấp xét duyệt thiết kế chấp thuận

Ưu điểm :

+ Kết cấu chặt, kín nước, độ rỗng còn dư nhỏ, chịu được lực theo phương ngang tương

đối tốt và hạn chế được nước thấm xuống bên dưới

Trang 6

+ Cần đảm bảo tính toàn khối cao.

- Cấp phối thiên nhiên loại A

- Mặt đường cấp phối thiên nhiên là loại mặt đường dùng đá, cát và đất dính phối hợp

với nhau theo một lượng nhất định để tạo thành một hỗn hợp vật liệu có độ chặt lớnkhi lu lèn

- Vật liệu được sử dụng theo nguyên lý cấp phối, tức là cốt liệu là các hạt tự nhiêntrong đó bao gồm nhiều kiểu hạt, liên tục, to nhỏ khác nhau, được phối hợp theo một tỉlệ nhất định

- Lớp cấp phối loại B có sự liên kết tự nhiên rất tốt, đất càng được đầm chặt, cường độ

càng cao và càng ổn định đối với nước, có khả năng chịu được lực thẳng đứng vàngang rất tốt

Ưu điểm :

+ Kết cấu chặt, kín nước, độ rỗng còn dư nhỏ, chịu được lực theo phương ngang tương

đối tốt và hạn chế được nước thấm xuống bên dưới

+ Công nghệ thi công tương đối đơn giản, dễ thực hiện, có thể cơ giới hóa toàn bộ quátrình thi công

+ Công lu lèn nhỏ, công tác duy tu bảo dưỡng đơn giản

+ Tận dụng được vật liệu địa phương, giảm công vận chuyển, giảm chi phí xây dựng

Nhược điểm :

+ Cường độ không cao: Eđh= 1500÷2000 daN/cm2

+ Không ổn định cường độ: về mùa mưa cường độ giảm, mặt đường trơn trượt; vềmùa khô hao mòn, sinh bụi nhiều

+ Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường nhỏ

4.1.1. Kết cấu lế gia cố và kết cấu lề đường :

4.1.1.1 Kết cấu lề gia cố

- Lề gia cố có kết cấu tương tự kết cấu phần xe chạy, tuy nhiên bỏ bớt 28cmlớp cấp phối thiên nhiên Thể hiện ở hình vẽ sau :

Trang 7

4.1.1.2 Kết cấu lề đường (lề đất) :

- Lề đất được đắp cùng loại đất với nền đường là á sét lẫn sỏi sạn, được đầm chặt đến độ chặt K95 và K98 và trồng cỏ phủ lên bề mặt

4.1.2. Các điều kiện thi công :

4.1.2.1 Điều kiện tự nhiên :

a. Địa hình :

- Tuyến đường thi công thuộc khu vực huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.Khu vực có địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng, địa chất khá ổn địnhkhông có hiện tượng trượt lở

- Độ dốc ngang sườn 0.2% - 5%

- Tuyến có cấp thiết kế là cấp III nối liền đô thị cổ Hội An với Thị trấn VĩnhĐiện, với độ dốc dọc nhỏ do đó chênh cao giữa các điểm đầu và cuối đoạnnhỏ tạo điều kiện thuận lợi khi thi công

b. Địa chất :

- Theo kết quả điều tra khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chấttrong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở, đá lăn, castơ haynước ngầm lộ thiên

- Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau:

+ Lớp đất hữu cơ dày từ 10÷20cm

+ Lớp đất á sét lẫn sỏi sạn dày 3m

+ Bên dưới là lớp đá mẹ dày ∞

- Qua kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây thíchhợp cho việc xây dựng nền đường

c. Khí hậu :

- Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu miền Trung chịu ảnhhưởng của hai mùa gió Mùa đông với gió Đông Bắc, mưa lạnh Mùa hè vớigió Tây Nam khô hanh Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa kéo dàitừ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Theo số liệu thống kê nhiều năm cho thấy:+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 280C

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm : 390C

+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm : 200C

+ Độ ẩm trung bình : 80%

- Với điều kiện khí hậu khu vực tuyến đi qua thuộc khu vực nhiệt đới giómùa, độ ẩm cao Thời gian thi công thuận lợi nhất là từ tháng 3 đến tháng 8

d. Thủy văn :

- Khu vực thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa

4.1.2.2 Điều kiện dân cư, văn hóa, xã hội :

a. Dân cư :

4.2. XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC

CÔNG TÁC CHÍNH :

4.2.1. Đề xuất các biện pháp thi công :

Khái quát chung :

Trang 8

2 5

7 10

3

1

9

Hình 1.4 Biện pháp thi công đắp lề trước

Trình tự các bước thi công

Bước 1: tổ chức công tác chuẩn bị

Bước 2: đắp lề lần 1, dày 14cm

Bước 3: thi công lớp cấp phối thiên nhiên loại A lần 1 dày 14cm

Bước 4: đắp lề lần 2, dày 14cm

Bước 5: thi công lớp cấp phối thiên nhiên loại A lần 2 dày 14cm

Bước 6: đắp lề lần 3, dày 18cm

Bước 7: thi công lớp cát gia cố xi măng 8% dày 18cm

Bước 8: đắp lề lần 4, dày 11cm

Bước 9: đắp lề lần 5, dày 10cm

Bước 10: thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày 15cm

Bước 11: thi công lớp bê tông nhựa chặt D12.5 dày 6cm

Ưu điểm của phương pháp:

Độ chặt đồng đều trong các lớp

Giảm được hiện tượng nở hông, tăng hiệu quả đầm nén

Nhược điểm của phương pháp:

Tốn chi phí đào rãnh ngang thoát nước tạm thời

Thời gian thi công dự kiến vào tháng vào tháng 8, là mùa khô kéo dài Nhận thấy được những ưu điểm và điều kiện thời tiết khắc phục nhược điểm Ta tiến hành chọn phương án đắp lề xen kẽ trước để thi công

Ưu điểm của biện pháp :

+ Độ chặt đồng đều

+ Không phải thi công đầm mép, thi công xong phần lề thì không cần làm ván khuôn thi công áo đường

+ Giảm được hiện tượng nở hông, tăng hiệu quả đầm nén

Nhược điểm của biện pháp :

+ Tốn chi phí đào rãnh ngang thoát nước tạm thời

Thời gian thi công dự kiến vào tháng 5 đến tháng 8, là mùa khô kéo dài Nhận thấyđược những ưu điểm và điều kiện thời tiết khắc phục nhược điểm Ta tiến hành chọn phương án đắp lề xen kẽ trước để thi công

Trang 9

4.2.2.1 Thi công đắp lề lần 1 dày 14cm

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách đầu tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành đắp lề đường bằng máy đầm 16T hao phí được xác định theo định mức

1776 mục AB.6411

- Trình tự thi công:

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy ủi 110CV san đất ra 2 bên

+ Dùng máy đầm 16T đầm đất đắp lề tới độ chặt K98

4.2.2.2 Thi công lớp CPTN lần 1 dày 14cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách cuối tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành san rãi và đầm lớp CPTN bằng máy lu 8.5T hao phí được xác định theo

định mức 1776 mục AD.2122

- Trình tự thi công:

+ Dùng ô tô tưới nước tưới ẩm bề mặt nền đường

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy san san đất ra 2 bên

+ Dùng máy lu 8.5T đầm đất đắp lề tới độ chặt yêu cầu

4.2.2.2.3Thi công đắp lề lần 2 dày 14cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách đầu tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành đắp lề đường bằng máy đầm 16T hao phí được xác định theo định mức

1776 mục AB.6411

- Trình tự thi công:

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy ủi 110CV san đất ra 2 bên

+ Dùng máy đầm 16T đầm đất đắp lề tới độ chặt K98

4.2.2.4 Thi công lớp CPTN lần 2 dày 14cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách cuối tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành san rãi và đầm lớp CPTN bằng máy lu 8.5T hao phí được xác định theo

định mức 1776 mục AD.2122

Trang 10

- Trình tự thi công:

+ Dùng ô tô tưới nước tưới ẩm bề mặt nền đường

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy san san đất ra 2 bên

+ Dùng máy lu 8.5T đầm đất đắp lề tới độ chặt yêu cầu

4.2.2.5 Thi công đắp lề lần 3 dày 18cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách đầu tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành đắp lề đường bằng máy đầm 16T hao phí được xác định theo định mức

1776 mục AB.6411

- Trình tự thi công:

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy ủi 110CV san đất ra 2 bên

+ Dùng máy đầm 16T đầm đất đắp lề tới độ chặt K98

4.2.2.6 Thi công lớp cát gia cố xi măng 8% dày 18cm:

-Vận chuyển cát gia cố xi măng từ trạm trộn cách đầu tuyến 16 km bằng ô tô 12T, haophí được xác định theo đinh mức 1776 mục AD.27100

- Làm lớp móng cát gia cố xi măng hao phí được xác định theo định mức 1776 mục

AD.12100

- Trình tự thi công:

+ Dùng ô tô tưới nước tưới ẩm bề mặt nền đường

+ Trộn hỗn hợp cát gia cố xi măng tại trạm trộn

+ Cho ô tô vận chuyển hỗn hợp cát gia cố xi măng tới

+ Dùng máy san san hỗn hợp ra 2 bên

+ Dùng máy lu 8.5T đầm hỗn hợp tới độ chặt yêu cầu

+ Tưới nhũ tương bảo dưỡng

4.2.2.7 Thi công đắp lề lần 4 dày 11cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách đầu tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành đắp lề đường bằng máy đầm 16T hao phí được xác định theo định mức

1776 mục AB.6411

- Trình tự thi công:

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy ủi 110CV san đất ra 2 bên

Trang 11

4.2.2.8 Thi công đắp lề lần 5 dày 10cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách đầu tuyến 16 km bằng ô tô 12T, hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100, đất được máy xúc đổ lên và vận chuyển đến

vị trí thi công

- Tiến hành đắp lề đường bằng máy đầm 16T hao phí được xác định theo định mức

1776 mục AB.6411

- Trình tự thi công:

+ Cho ô tô vận chuyển đất tới đắp

+ Dùng máy ủi 110CV san đất ra 2 bên

+ Dùng máy đầm 16T đầm đất đắp lề tới độ chặt K98

4.2.2.9 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày 15cm:

-Vận chuyển đất đắp từ mỏ cách cuối tuyến 16 km bằng ô tô 12T tấn hao phí được xácđịnh theo đinh mức 1776 mục AB 4100

- Tiến hành san và đầm lớp cấp phối đá dăm hao phí được xác định theo định mức

1776 mục AD.112

- Trình tự thi công:

+ Dùng ô tô tưới nước tưới ẩm bề mặt nền đường

+ Cho ô tô vận chuyển cấp phối đá dăm tới

+ Dùng máy rãi để tiến hành rãi đá dăm ra mặt đường

+ Đưa tổ hợp lu vào tiến hành lu lèn

4.2.2.10 Thi công rải mặt đường bê tông nhựa chặt Dmax 12.5 dày 6cm:

- Sản xuất bê tông nhựa bằng trạm trộn 80 T/h theo định mức 1776 AD.26323

- Tiến hành tưới nhựa dính, hao phí được xác định theo đinh mức 1776 mụcAD.24210

-Vận chuyển bê tông nhựa từ trạm trộn cách cuối đầu tuyến 15 km bằng ô tô 12T tấnhao phí được xác định theo đinh mức 1776 mục AD 2725.

- Tiến hành san và đầm bê tông nhựa hao phí được xác định theo định mức 1776 mục AD.2322

- Trình tự thi công:

+ Cho công nhân dùng máy nén khí tiến hành thổi bụi sạch mặt đường

+ Dùng ô tô tưới nhựa dính lên mặt đường

+ Dùng ô tô vận chuyển bê tông nhựa từ trạm trộn tới công trường và đổ vào máy rải.+ Dùng máy rải tiến hành rải bê tông nhựa ra mặt đường

+ Đưa tổ hợp lu vào lu lèn

4.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÙNG VỚI TỐC ĐỘ,

HƯỚNG THI CÔNG :

4.3.1. Phương pháp tổ chức thi công :

Trang 12

4.3.1.1 Khái quát các phương pháp tổ chức thi công mặt đường:

a Phương pháp thi công tuần tự:

 Ưu điểm

- Dễ tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng

- Chế độ sử dụng tài nguyên, nhân lực, máy móc thấp và ổn định

 Nhược điểm

- Thời gian thi công kéo dài, tính chuyên môn hóa thấp

- Giá thành cao

b. Phương pháp thi công song song:

 Ưu điểm

- Rút ngắn được thời gian thi công

- Giảm ứ đọng vốn sản xuất

 Nhược điểm

- Đòi hỏi sự tập trung máy móc, nhân lực, vật liệu trong 1 thời gian rất lớn, dẫn đến vấn đề quản lý, điều phối phức tạp

- Nếu xảy ra sự cố thì xảy ra hàng loạt, xử lý khó khăn

c Phương pháp thi công dây chuyền:

 Ưu điểm

- Tính chuyên môn hóa cao

- Sử dụng nhân lực, máy móc hợp lý Dẫn đến giá thành thấp, thời gian thi công được rút ngắn

- Theo phương pháp này, các công việc được chuyên môn hóa theo trình tự thi công hợp lý, giao cho các đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Các công việc, các đơn vị này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoàn thành công việc trên toàn bộ chiều dài tuyến

b. Phương án 2:

- Ta chọn phương pháp tổ chức thi công kết hợp 2 phương pháp tổ chức thi công là phương pháp dây chuyền và phương pháp tuần tự Tuy nhiên, các công việc được bố trí theo từng đôi một để giảm sự điều động nhân lực và máy móc đột ngột, điều hòa biểu đồ nhân lực cũng như biểu đồ yêu cầu sử dụng máy móc

- Theo phương pháp này, các công việc được chuyên môn hóa theo trình tự thi công hợp lý, giao cho các đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Đối với các công việc tuần tự thì cố gắng điều động nhân lực và máy móc hợp lý để hoàn thành

Trang 13

trong thời gian ngắn nhất Các công việc,các đơnvị này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoàn thành công việc trên toàn bộ chiều dài tuyến.

4.3.2. Tốc độ thi công :

- Ta cần xác định tốc độ thi công tối thiểu của dây chuyền để tổ chức thi công đảm bảo hoàn thành công việc đúng hoặc vượt tiến độ được giao

- Tốc độ thi công dây chuyền được chọn trên cơ sở tốc độ thi công dây chuyền tối thiểu VDC ≥Vmin

- Đảm bảo lực lượng thi công thuộc dây chuyền phát huy được năng suất, hiệu quả một cách tốt nhất

- Tốc độ thi công tối thiểu của mặt đường là chiều dài đoạn đường ngắn nhất

phải hoàn thành sau 1 ca Tốc độ thi công tối thiểu xác định là :

Với :

Trong đó :

• L- Chiều dài đoạn thi công L=1.0 km = 4000m

• T- Thời gian thi công theo yêu cầu T= 145 ngày

• ∑tnghi le - Tổng số ngày nghĩ và lễ trong thời gian T Chọn thời gian bắt đầu thicông là 02/05/2013, do thời gian gấp nên tiến hành làm cả ngày chủ nhật vàngày nghỉ Lấy bằng 0

• ∑tnghi le - Tổng số ngày nghĩ do thời tiết xấu trong thời gian T Lấy bằng 0

⇒ Vmin = = 27.6 (m/ca)

- Căn cứ vào:

+ Tốc độ tối thiểu của dây chuyền Vmin = 27.6 m/ca

+ Loại vật liệu, khối lượng vật liệu trên đoạn tuyến thi công

+ Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị, vật liệu của đơn vị thi công

+ Yêu cầu phát huy năng suất của máy móc thi công

+ Dự trữ để có thể điều chỉnh dây chuyền khi thời tiết bất lợi

- Tốc độ thi công của dây chuyền phụ thuộc vào từng thời điểm và phương phápTCTC của từng phương pháp

4.3.3. Hướng thi công :

- Căn cứ chọn phương pháp tổ chức thi công và hướng thi công:

+ Tính chất, khối lượng của công tác thi công

+ Thời gian thi công yêu cầu

+ Máy móc, thiết bị, năng lực của đơn vị thi công

Trang 14

+ Địa điểm tập kết vật liệu ở đầu tuyến hay cuối tuyến để quyết định hướng thi

công sao cho máy móc thi công không cản trở lẫn nhau và máy móc không đè

lên các lớp vật liệu thi công chưa xong (chưa đủ cường độ)

+ Theo cự li vận chuyển các loại vật liệu.

Kết luận: Ta thấy bê tông nhựa là loại vật liệu đắt tiền nhất trong số các loại vật

liệu cấu tạo nên mặt đường, khoảng cách từ trạm trộn tới đầu tuyến thi công

(16km) Từ các vấn đề đã đưa ra nên chọn hướng thi công là từ đầu tuyến đến

cuối tuyến

4.4. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH :

4.4.1. Khối lượng đất đắp lề :

- Khối lượng đất đắp lề được tính theo công thức sau:

V=B×H×L×Kr×K2

Trong đó:

+ Kr=1.2 : hệ số rời rạc của đất

+ K2: hệ số rơi vãi, K2= 1.05 (vật liệu rơi vãi 5%).(chỉ áp dụng khi vận chuyển

đất đá hoặc vật liệu )

+ B : chiều rộng thi công

+ H : chiều dày khi lèn chặt

+ L = 4000m : chiều dài tuyến thi công

Bảng 1.1 Khối lượng thi công đất đắp lề

Bảng tính khối lượng đất thi công đắp lề đường Công tác B 1

(m)

B 2

(m)

B (m)

2×B (m)

H (m) L(m) Kr K2

S (m 2 ) V (m 3 )

Đắp lề đất lần 1 3.01 2.8 2.905 5.81 0.14 4000 1.2 1.05 23240 4099.54Đắp lề đất lần 2 2.8 2.6 2.7 5.4 0.14 4000 1.2 1.05 21600 3810.24Đắp lề đất lần 3 1.1 0.82 0.96 1.92 0.18 4000 1.2 1.05 7680 1741.82Đắp lề đất lần 4 0.82 0.65 0.735 1.47 0.11 4000 1.2 1.05 5880 814.968Đắp lề đất lần 5 0.65 0.5 0.575 1.15 0.1 4000 1.2 1.05 4600 579.6

4.4.2. Khối lượng vật liệu :

- Khối lượng vật liệu sử dụng cho toàn tuyến được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

Trang 15

+ K1 = 1.3 đối với lớp cấp phối đá dăm.

+ K1 = 1.4 đối với lớp cấp phối thiên nhiên

+ K1= 1.3 đối với lớp bê tông nhựa

+ K2: hệ số rơi vãi, K2= 1.05 (vật liệu rơi vãi 5%)

+ B: chiều rộng lớp vật liệu

+ H: chiều dày lớp vật liệu đã lu lèn chặt

+ L = 5000 m : chiều dài toàn bộ tuyến thi công

Bảng 1.2 Tính khối lượng vật liệu cho toàn tuyến

Bảng tính khối lượng vật liệu cho toàn tuyến

Lớp mặt Bê tông nhựa chặt 12.5 4000 12 0.06 1.3 1.05 48000 3931.2

4.5. XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC HAO PHÍ CHO CÁC CÔNG TÁC CHÍNH:

4.5.1. Công tác thi công đắp lề lần 1 dày 14cm :

AB.41443

Vận chuyển đấtbằng ô tô tự đổtrong phạm vi

<1000m

AB.42343 Vận chuyển đất

tiếp cự li <7km Ôtô 12 tấn ca

0.220

Trang 16

AB.42433 Vận chuyển đất

bằng ôtô tự đổ ngoài phạm vi 7km

K=0.95

AB.64113 Đắp nền đường

bằng máy đầm 9T

Máy thi công

(Tương tự phần trên)

b Định mức hao phí vật liệu và nhân lực: DMXD1776.2122

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị

Chiều dày sau khi lèn ép

14

AD.21225 Làm mặt đường cấp

phối lớp dưới

Vật liệu

Đất cấp phối tự nhiên m 3 19.99

Máy thi công

4.5.3. Công tác thi công đắp lề lần 2 dày 14cm :

4.5.3.1.1. Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)

4.5.3.2 Định mức hao phí vật liệu và nhân lực :(tương tự lần 1)

4.5.4 Công tác thi công lớp Cấp phối thiên nhiên loại A lần 2 dày 14 cm:

Trang 17

4.5.4.2 Định mức hao phí vật liệu và nhân lực :(tương tự lần 1)

4.5.5 Công tác thi công đắp lề lần 3 dày 18 cm

4.5.5.1 Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)4.5.5.2 Định mức hao phí vật liệu và nhân lực

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao

Độ chặt yêu cầu K=0.95

AB.65130 §¾p lÒ b»ng ®Çmcãc

Nhân công 4/7 công 10.18

Máy thi công

4.5.6 Công tác thi công lớp cát gia cố xi măng 8% dày 18 cm

4.5.6.1 Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)4.5.6.2 Định mức hao phí vật liệu và nhân lực

Đơn vị tính: 100m2

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Trạm trộn 30 m 3 /h

AD.12122 Lµm mÆt ®ưêng catGCXM

Trang 18

Lượng nhũ tương(kg/m2)

Nhân công 3.5/7 Công 0.27 0.27

Máy thi công

Máy nén khí 600m3/h Ca 0.034 0.034

4.5.7 Công tác thi công đắp lề lần 4 dày 11 cm

4.5.7.1 Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)4.5.7.2 Định mức hao phí vật liệu và nhân lực

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao

Độ chặt yêu cầu K=0.95

AB.65130 §¾p lÒ b»ng ®Çmcãc

Nhân công 4/7 công 10.18

Máy thi công

4.5.8 Công tác thi công đắp lề lần 5 dày 10 cm

4.5.8.1 Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)

4.5.8.2 Định mức hao phí vật liệu và nhân lực

Trang 19

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao

Độ chặt yêu cầu K=0.95

AB.65130 §¾p lÒ b»ng ®Çmcãc

Nhân công 4/7 công 10.18

Máy thi công

4.5.9. Công tác thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày 15cm

4.5.9.1. Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)

4.5.9.2. Định mức hao phí vật liệu và nhân lực :

Đơn vị tính: 100m3

Đường làm mới

AD.112.22 Làm móng trên

Vật liệu

Cấp phối đá dăm

Nhân công 4.0/7 công 4.4

Máy thi công

Máy rải 50-60m3/h ca 0.21 Máy lu rung 25T ca 0.21 Máy lu bánh lốp

b¸m mÆt ®ưêngb»ng nhò t¬ng gãc

VËt liÖu

Trang 20

4.5.10 Công tác thi công lớp bê tông nhựa chặt Dmax12.5 dày 6cm :

4.5.10.1 Sản xuất bê tông nhựa bằng trạm trộn 80T/h

¤ t« 12 tÊnAD.2724

Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm)

6

Trang 21

4.6. TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN

THÀNH CÁC CÔNG TÁC CHÍNH :

Bảng 1.3 Số công ca máy cần thiết hoàn thành các công tác chính.

phần

Hao phí (công,ca)

Đơn vị tính

Khối lượng công tác

Số công/ca

Thi công lớp cấp phối

thiên nhiên loại A lần

Trang 22

5 Thi công lề đất dày 18cm (lần 3)

Máy tướinhựa 7T 0.068

100

Máy nénkhí600m3/h

M¸y lu

M¸y lu b¸nh lèp

M¸y lu 10

Trang 24

4.7. BIÊN CHẾ CÁC TỔ, ĐỘI THI CÔNG; TÍNH TOÁN THỜI GIAN

HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TÁC CHÍNH :

4.7.9. Biên chế các tổ, đội thi công :

4.7.9.1. Phương án 1 :

+ Tổ 1: 2 ôtô 12T, 1 máy ủi 110CV, 1 máy đầm 16T.

+ Tổ 2: 6 ôtô 12T, 15 công nhân 2.5/7, 1 máy rải 50-60m3/h, 1 máy lu rung 25T, 2 máy lu bánh lốp 16T, 1 máy lu 10T, 1 ôtô tưới nước 0.5m3

+ Tổ 3: 1 ôtô 12T, 2 đầm cóc, 3 nhân công 4/7.

+ Tổ 4 : 1 ô tô 12T, 2 đầm cóc, 4 nhân công 4/7

+ Tổ 5: 3 ô tô 12T, 4 công nhân 2.5/7

+ Tổ 6: 7 nhân công 3.5/7, 2 máy tưới nhựa 7T, 1 máy nén khí 600m3/h

+ Tổ 7: 1 ôtô 12T, 2 đầm cóc, 4 nhân công 4/7.

+ Tổ 8: 6 nhân công 3.5/7, 2 máy tưới nhựa 7T, 1 máy nén khí 600m3/h

+ Tổ 9: 8 ô tô 12T, 28 công nhân 4/7, 1 máy rải 130-140CV, 3 máy lu 10T, 2 máy

lu bánh lốp 16T

+ Tổ 10: 7 ô tô 12T, 9 công nhân 4/7

4.7.9.2. Phương án 2 :

+ Tổ 1: 3 ôtô 12T, 3 công nhân 3/7, 1 máy ủi 110CV, 1 máy đầm 16T.

+ Tổ 2: 4 ôtô 12T, 10 công nhân 2.5/7, 1 máy rải 50-60m3/h, 1 máy lu rung 25T, 1 máy lu bánh lốp 16T, 1 máy lu 10T, 1 ôtô tưới nước 0.5m3

+ Tổ 3: 2 ôtô 12T, 4 đầm cóc, 8 nhân công 4/7.

+ Tổ 4: 11 ô tô 12T, 21 nhân công 4/7, 1 máy rải 50-60CV, 1 máy lu rung 25T, 2

máy lu bánh lốp 16T, 1 máy lu 10T, 1 ôtô tưới nước 0.5m3

+ Tổ 5: 7 nhân công 3.5/7, 2 máy tưới nhựa 7T, 1 máy nén khí 600m3/h

+ Tổ 6: 1 ôtô 12T, 2 đầm cóc, 4 nhân công 4/7.

+ Tổ 7: 19 ô tô 12T, 46 nhân công 4/7, 2 máy rải 130-140CV, 2 máy lu bánh lốp

16T, 3 máy lu 10T

+ Tổ 8: 7 nhân công 3.5/7, 2 máy tưới nhựa 7T, 1 máy nén khí 600m3/h

+ Tổ 9: 8 ô tô 12T, 28 nhân công 4/7, 1 máy rải 130-140CV, 2 máy lu bánh lốp

16T, 3 máy lu 10T

4.7.10. Tính toán thời gian hoàn thành các công tác chính :

4.7.10.1. Phương án 1 : Bảng 1.4 Thời gian hoàn thành các công tác chính của phương án 1 :

Tên Công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí thực tế

thiết

Số

công, ca

Biên chế

lề đất dày

15cm

AB41443và

AB.42343

Vậnchuyểnđất

Ô tô 12tấn

Trang 25

STT Tên công tác Mã hiệu

Tên Công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí thực tế

V

Công

ca cần thiết

Số

công, ca

Biên chế

AB.64124 Đắp lềđường

Nh©n c«ng

Máy ủi

Máyđầm16T

AB.42343

Vậnchuyển

Nhân công 4.0/7

Máy rải50-60m3/h

Máy lurung25T

Máy lubánhlốp 16T

Máy lu

Ô tôtướinước5m3

AB.42343

Vậnchuyểnđất

AB.42343

Vậnchuyểncấpphốiđá

dăm

Ô tô 12tấn

Trang 26

STT Tên công tác Mã hiệu

Tên Công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí thực tế

V

Công

ca cần thiết

Số

công, ca

Biên chế

dày 14cm AD.11222

Làmmóngtrên

Nh©n c«ng 4.0/7 công 378.38 240 21 18.01 18

M¸yr¶i 50-

M¸y lurung

M¸y lub¸nh

M¸y lu

« t« ưíinưíc5m3

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng

M¸y ưíi

M¸ynÐn khÝ

AB.42343

Vậnchuyểnđất

Nh©n c«ng

Trang 27

STT Tên công tác Mã hiệu

Tên Công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí thực tế

V

Công

ca cần thiết

Số

công, ca

Biên chế

bámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

M¸y ưíi

M¸ynÐn khÝ

aD.27253

Vậnchuyểnbêtôngnhựa

Ô tô

AD.23214

Thicôngbêtôngnhựa

Nh©n c«ng

M¸y r¶i130-

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng

M¸y ưíi

M¸ynÐn khÝ

AD.27253

Vậnchuyểnbêtôngnhựa

Nh©n c«ng

Trang 28

STT Tên công tác Mã hiệu

Tên Công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí thực tế

V

Công

ca cần thiết

Số

công, ca

Biên chế

tôngnhựa

M¸y r¶i130-

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí

Côn

g ca cần thiết

Số

công, ca

Biên chế

1

Thi công

lề đất

dày15cm

(lần 1)

AB41443và

AB.42343

Vậnchuyể

n đất

Ô tô 12tấn ca 91.88 20

AB.64124

Đắplề

đường

Nh©n c«ng 3/7 công 65.36 20

Máy ủi110

7.89 20

Máyđầm

dày15cm

AB41443và

AB.42343

Vậnchuyể

n CPđá

dăm

Ô tô 12tấn ca 175.28 20

AD.1122

2

Làmmóngđườngcấpphốilớpdưới

Nhân công 4.0/7

50-ca 15.05 20

0

Trang 29

Máy lubánhlốp16T

AB.42343

Vậnchuyể

n đất

Ô tô 12tấn ca 26.11 20

AB.65130

Đắplề đất

Đầmcóc ca 54.34 20

Nh©n c«ng 4/7

AB.42343

Vậnchuyể

n cấpphốiđá

dăm

Ô tô 12tấn ca 210.34 20

AD.11222

Làmmóngtrên

Nh©n c«ng 4.0/7 công 378.38 20

0 25

15.1

M¸yr¶i 50-60m3/h ca 18.06 20

Trang 30

bámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

M¸y ưíinhùa7T

M¸ynÐn khÝ600m3/h

AB.42343

Vậnchuyể

Đắplề đất

Tướilớpdínhbámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng 3.5/7 công 135

20

M¸y ưíinhùa7T

M¸ynÐn khÝ600m3/h

n bêtôngnhựa

Thicôngbêtôngnhựa

Nh©n c«ng 4,0 /7 công 910

20

0 25 36.4 37

M¸yr¶i130-140CV

Tướilớpdính

Nh©n c«ng 3.5/7 công 135

20

Trang 31

bámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

M¸y ưíinhùa7T

M¸ynÐn khÝ600m3/h

Vậnchuyể

n bêtôngnhựa

Nh©n c«ng 4,0 /7 công 555

20

0 25 22.2 23

M¸yr¶i130-140CV

4.10.9. Phân tích 2 phương án :

4.10.9.1. Phương án 1 : phương pháp tổ chức thi công là dây

chuyền kết hợp tuần tự Hướng thi công từ đầu tuyếnđến cuối tuyến

- Bốn cụm dây chuyền:

+ Thi công lề đất lần 1 và thi công CPĐD lần 1

+ Thi công đắp lề lần 2, thi công lớp CPĐD và tưới thấm bám

+ Thi công đắp lề lần 3, thi công tưới nhựa dính bám và thi công lớp BTNCDmax12.5

+ Thi công tưới nhựa dính bám và thi công lớp BTNC Dmax4.75

- Điều kiện kết hợp dây chuyền:

Trang 32

- Vận tốc các dây chuyên là:

+ Thi công lề đất lần 1 và thi công CPTN, V=250m/ca

+ Thi công lề đất lần 2 và thi công CPĐD V=227.3m/ca

+ Thi công lề đất lần 3, tưới nhựa dính bắm và thi công BTNC Dmax12.5, V=200m/ca

+ Thi công tưới nhựa dính bám và thi công lớp BTNC Dmax4.75, V=250m/ca

- Vật liệu CPĐD được cung cấp đầu tuyến

+ Thi công lớp CPĐD được triển khai sau khi đắp lề lần 1 là 1 ngày

+ Thi công đắp lề lần 2 được triển khai khi kết thúc đắp lề lần 1

+ Thi công lớp CPĐD lần 2 được triển khia sau khi thi công lớp CPĐD lần 1

- Vật liệu BTNC được cung cấp ở đầu tuyến

+ Lớp BTNC Dmax12.5 thi công lớp mặt trên từ đầu tuyến đến cuối tuyến vànghiệm thu 2 lần, sau 2-3 ngày thi công xong

+ Lớp BTNC D4.75 thi công lớp mặt trên từ đầu tuyến đến cuối tuyến vànghiệm thu 1 lần, sau 2-3 ngày thi công xong

- Từ những đặc điểm của việc tổ chức thi công như trên ta có những ưu nhượcđiểm sau:

Ưu điểm:

- Vận tốc dây chuyền không lớn lắm, tương đối đều giữa các dây chuyền

- Tận dụng được nhân lực máy móc làm đồng thời

- Số máy móc được huy động nhỏ, dàn trải trong suốt thời gian thi công

- Tiết kiệm chi phí

- Sự phối hợp giữa các dây chuyền và các cụm dây chuyền ăn khít

- Thời gian hoàn thành đúng dự kiến

Nhược điểm:

- Thời gian kiểm tra nghiệm thu khá dài

- Cần xem xét đường vận chuyển vật liệu và trình tự thao tác của các máy khônggây cản trở nhau trong khi công

4.10.9.2. Phương án 2 : Phương pháp tổ chức thi công cụm dây

chuyền kết hợp tuần tự, hướng thi công chung từ đầu tuyến đến cuối tuyến

- Tiến hành tổ chức thi công tuần tự cụm dây chuyền 1 có V=166.7m/ca, cụmdây chuyền 2, 3, 4 cùng có vận tốc V=250m/ca

Trang 33

- Cụm dây chuyền 1 bao gồm 2 dây chuyền thi công đắp lề lần 1 và thi công lớpcấp phối đá dăm loại I Dmax25 lần 1 Các dây chuyển triển khai cách nhau 1ngày.

- Cụm dây chuyền 2 bao gồm 3 dây chuyền thi công đắp lề lần 2, thi công lớpcấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 lần 2 và thi công tưới thấm Các dây chuyềntriển khai cách nhau 1 ngày

- Cụm dây chuyền thứ 3 gồm 2 dây chuyền thi công đắp lề lần 3 và tưới dínhbám kết hợp thi công lớp bê tông nhựa chặt Dmax12.5 Các dây chuyền triểnkhai cách nhau 1 ngày

- Dây chuyền thứ 4 thi công tưới thấm lần 2 kết hợp thi công bê tông nhựa cátDmax4.75

Nhược điểm:

- Chi phí thi công lớn

- Các dây chuyền làm việc liên tục, không có ngày nghỉ

- Số lượng máy móc và nhân công nhiều hơn PA1

- Thời gian hoàn thành lâu hơn PA1

4.10.10. Tính toán chi phí xây dựng :

4.10.10.1. Phương án 1 : Bảng 1.6 Tính toán chi phí xây dựng phương án 1.

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổngsố

côngca

Đơn giá Thành tiền

Trang 34

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổngsố

côngca

Đơn giá Thành tiền

nCPTN

Ô tô 12

Làmmặtđườngcấpphốilớpdưới

Nh©n c«ng 4.0/7

294.2

M¸yr¶i 50-

256882

M¸y lurung

186331

M¸y lub¸nh

M¸y lu

« t« ưíinưíc5m3

n cấpphốiđá

dăm

Ô tô 12tấn

Nh©n c«ng 4.0/7

405.4

M¸yr¶i 50-60m3/h

9

56514238

Trang 35

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổngsố

côngca

Đơn giá Thành tiền

M¸y lurung

186331

M¸y lub¸nh

M¸y lu

« t« ưíinưíc5m3

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng

Máy ưíinhùa7T

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng

M¸y ưíinhùa7T

M¸ynÐn khÝ600m3/h

Trang 36

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổngsố

côngca

Đơn giá Thành tiền

n bêtôngnhựa

Ô tô12T

Nh©n c«ng

M¸y r¶i130-

9 Tưới nhựa

dính bám

Tướilớpdínhbámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng

M¸y ưíinhùa7T

M¸ynÐn khÝ600m3/h

n bêtôngnhựa

Ô tô

Thicôngbêtôngnhựa

Nh©n c«ng

M¸y r¶i130-

Trang 37

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổngsố

côngca

Đơn giá Thành tiền

M¸y

®Çmb¸nhlèp 16T

3

4.10.10.2. Phương án 2 : Bảng 1.7 Tính toán chi phí xây dựng phương án 2.

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổn

g số

côngcaĐơn giá Thành tiền

nCPTN

Ô tô 12tấn

Nh©n c«ng 4.0/7

294.2

M¸yr¶i 50-60m3/h 14.05 30

Trang 38

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổn

g số

côngcaĐơn giá Thành tiền

« t« ưíinưíc5m3

n cấpphốiđá

dăm

Ô tô 12

Làmmóngtrên

Nh©n c«ng 4.0/7

256882

M¸y lurung

186331

M¸y lub¸nh

M¸y lu

« t« ưíinưíc5m3

Nh©n c«ng

Máy ưíinhùa 7T

Trang 39

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổn

g số

côngcaĐơn giá Thành tiền

bằngnhủ

7 Tướinhựa

dính bám

Tướilớpdínhbámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

Nh©n c«ng

M¸y ưíi

173518

M¸ynÐn khÝ600m3/h

n bêtôngnhựa

Ô tô12T

Nh©n c«ng

M¸y r¶i130-

Nh©n c«ng 3.5/7

Trang 40

Thànhphầnhao phí

Haophíthựctế

Công

ca cầnthiết

Số

công,ca

Biênchế

Tổn

g số

côngcaĐơn giá Thành tiền

bámmặtđườngbằngnhủ

tươnggốcaxit

M¸y ưíi

173518

M¸ynÐn khÝ600m3/h

n bêtôngnhựa

Ô tô12T

Nh©n c«ng

M¸y r¶i130-

Vậy phương án 1 tiết kiệm chi phí xây dựng hơn phương án 2

Kết luận: Từ các ưu nhược điểm trên, ta lựa chọn phương án 1 để tiến hành thi công

chi tiết công trình phục vụ cho quá trình thi công tại công trường

Ngày đăng: 13/10/2016, 05:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Số công ca máy cần thiết hoàn thành các công tác chính. - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 1.3. Số công ca máy cần thiết hoàn thành các công tác chính (Trang 21)
Hình 2.2. Máy san KOMATSU GD31RC-3A - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.2. Máy san KOMATSU GD31RC-3A (Trang 49)
Hình 2.3: Sơ đồ góc đẩy α, góc xén γ, góc nghiêng β khi máy san hoạt động - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.3 Sơ đồ góc đẩy α, góc xén γ, góc nghiêng β khi máy san hoạt động (Trang 50)
Hình 2.4: Sơ đồ san sửa nền đường tạo mui luyện (Dùng san GD31RC-3A) 2.2.1.3. Lu tạo phẳng nền đường: - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.4 Sơ đồ san sửa nền đường tạo mui luyện (Dùng san GD31RC-3A) 2.2.1.3. Lu tạo phẳng nền đường: (Trang 50)
Hình 2.8: Xe Bồn HINO FC9JESA - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.8 Xe Bồn HINO FC9JESA (Trang 54)
Hình 2.14: Sơ đồ lu sơ bộ lề đất lần 1 - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.14 Sơ đồ lu sơ bộ lề đất lần 1 (Trang 59)
Hình 2.18: Máy rải SUPER 1603-2 - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.18 Máy rải SUPER 1603-2 (Trang 63)
Hình 2.23: Sơ đồ bố trí các đống đất đổ đắp lề đường - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.23 Sơ đồ bố trí các đống đất đổ đắp lề đường (Trang 70)
Hình 2.27: Sơ đồ lu lèn hoàn thiện hỗn hợp - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.27 Sơ đồ lu lèn hoàn thiện hỗn hợp (Trang 73)
Hình 2.28 :Xe tưới nhựa HINO VXC - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.28 Xe tưới nhựa HINO VXC (Trang 74)
Hình 2.31: Sơ đồ san rải hỗn hợp BTNC D12.5 rải nóng - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.31 Sơ đồ san rải hỗn hợp BTNC D12.5 rải nóng (Trang 80)
Hình 2.33. Sơ đồ lu lèn sơ bộ hỗn hợp BTNC D12.5 - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.33. Sơ đồ lu lèn sơ bộ hỗn hợp BTNC D12.5 (Trang 84)
Hình 2.34. Sơ đồ lu lèn chặt hỗn hợp BTNC D12.5 - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.34. Sơ đồ lu lèn chặt hỗn hợp BTNC D12.5 (Trang 85)
Hình 2.35. Sơ đồ lu lèn hoàn thiện lớp BTNC 12.5 ( SAKAI SW800) - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Hình 2.35. Sơ đồ lu lèn hoàn thiện lớp BTNC 12.5 ( SAKAI SW800) (Trang 86)
Bảng 2.16. Hệ số sử dụng thời gian của nhân công và các loại máy móc - đồ án THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 2.16. Hệ số sử dụng thời gian của nhân công và các loại máy móc (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w