1. XUẤT XỨ DỰ ÁN1.1. Xuất xứ dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án Trong những năm qua, nhất là từ khi Vĩnh Yên trở thành thành phố trực thuộc của tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị định số 1462006NĐCP ngày 01122006 đến nay, sự phát triển kinh tế xã hội đã đạt được những thành tựu đáng kể: thành phố đã triển khai việc thu hút đầu tư cả nước ngoài và trong nước, đồng thời tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế địa phương phát triển. Cụ thể như Khu Công nghiệp Khai Quang đã được lấp đầy, nhiều khu đô thị mới đã hình thành như Khu đô thị Chùa Hà Tiên, khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên,... hệ thống hạ tầng kỹ thuật như trục đường quốc lộ 2 (tuyến đường Nguyễn Tất Thành), trục đường quốc lộ 2B (Vĩnh Yên – Tam Đảo) đã được đầu tư đưa vào sử dụng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư dần được hoàn chỉnh.Vĩnh Phúc hiện nay là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao. Do đó trong tương lai các cụm đô thị trung tâm của tỉnh sẽ trở thành một trong những đô thị đối trọng của thủ đô Hà Nội. Song song với sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa, đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị được đẩy nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung của xã hội và là tiền đề quan trọng cho sự phát triển bền vững.Việc phát triển khu đô thị mới, nhu nhà ở, khu chức năng trên địa bàn tỉnh là cần thiết, nhằm hướng tới tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào những năm 20 của thế kỉ XXI. Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1500 Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 2156QĐUBND ngày 28112011, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Mặt khác, khu vực dự án nằm trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2010 – 2015 của tỉnh đang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời khu vực dự án đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc đồng ý đưa vào danh mục các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở, khu chức năng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án năm 2011 tại văn bản số 132HĐNDCTHĐND ngày 21102011.1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự ánDự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên do UBND tỉnh phê duyệt.1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển Việc triển khai dự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, được thể hiện cụ thể trong các văn bản pháp lý sau:2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật Các văn bản pháp luật:Luật Phòng cháy chữa cháy 2001;Luật Xây dựng 2003;Luật Đất đai 2013;Luật Đầu tư 2005;Luật Bảo vệ môi trường 2005;Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản 2009;Nghị định số 352003NĐCP ngày 0442003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chứa cháy.Nghị định số 592007NĐCP ngày 0942007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 1742007NĐCP ngày 29112007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;Nghị định số 122009NĐCP ngày 12022009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây công trình; Nghị định số 832009NĐCP ngày 15102009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122009NĐCP ngày 12022009 về quản lý dự án đầu tư xây công trình;Nghị định số 1122009NĐCP ngày 14122009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;Nghị định số 292011NĐCP ngày 18042011 của Chính phủ về quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;Nghị định số 462012NĐCP ngày 2252012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 352003NĐCP ngày 0442003 quy định chi tiết thi
Trang 1TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 2MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1 Xuất xứ dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án
Trong những năm qua, nhất là từ khi Vĩnh Yên trở thành thành phố trực thuộccủa tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị định số 146/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 đến nay, sựphát triển kinh tế - xã hội đã đạt được những thành tựu đáng kể: thành phố đã triểnkhai việc thu hút đầu tư cả nước ngoài và trong nước, đồng thời tạo mọi điều kiện chocác thành phần kinh tế địa phương phát triển Cụ thể như Khu Công nghiệp KhaiQuang đã được lấp đầy, nhiều khu đô thị mới đã hình thành như Khu đô thị Chùa HàTiên, khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật như trục đường quốc
lộ 2 (tuyến đường Nguyễn Tất Thành), trục đường quốc lộ 2B (Vĩnh Yên – Tam Đảo)
đã được đầu tư đưa vào sử dụng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư dầnđược hoàn chỉnh
Vĩnh Phúc hiện nay là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao Do
đó trong tương lai các cụm đô thị trung tâm của tỉnh sẽ trở thành một trong những đôthị đối trọng của thủ đô Hà Nội Song song với sự phát triển kinh tế, quá trình đô thịhóa, đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị được đẩy nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểnchung của xã hội và là tiền đề quan trọng cho sự phát triển bền vững
Việc phát triển khu đô thị mới, nhu nhà ở, khu chức năng trên địa bàn tỉnh làcần thiết, nhằm hướng tới tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào những năm 20 củathế kỉ XXI Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai
xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tạiQuyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 28/11/2011, phù hợp với quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Mặt khác, khu vực dự án nằm trong quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2010 – 2015 của tỉnhđang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời khu vực dự án đã được HĐNDtỉnh Vĩnh Phúc đồng ý đưa vào danh mục các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới,khu nhà ở, khu chức năng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để lựa chọn chủ đầu tưthực hiện dự án năm 2011 tại văn bản số 132/HĐND-CTHĐND ngày 21/10/2011
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
Dự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai xã Định Trung, thành phố VĩnhYên do UBND tỉnh phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Trang 3Việc triển khai dự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai xã Định Trung,thành phố Vĩnh Yên hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, được thể hiện cụ thể trong các văn bản pháp lý sau:
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật
Các văn bản pháp luật:
Luật Phòng cháy chữa cháy 2001;
Luật Xây dựng 2003;
Luật Đất đai 2013;
Luật Đầu tư 2005;
Luật Bảo vệ môi trường 2005;
Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản 2009;
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật phòng cháy và chứa cháy
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với chất thải rắn;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây công trình;
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự ánđầu tư xây công trình;
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường;
Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi
Trang 4hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 130/2006/NĐ-CPngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng;
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/01/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Ban hành quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Các văn bản pháp lý khác:
Thông báo số 1766-TB/TU ngày 28/6/2010 của Thường trực tỉnh ủy Vĩnh Phúc
về việc lập Quy hoạch chi tiết khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai tại xã Định Trung,thành phố Vĩnh Yên;
Quyết định số 3003/QĐ-UBND ngày 21/10/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc phê duyệt địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch Khu nhà ở đô thị đồi Hai Đai tại xãĐịnh Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Thông báo số 90-TB/UBND ngày 11/7/2011 về kết luận của Chủ tịch UBNDtỉnh Vĩnh Phúc tại hội nghị nghe báo cáo đồ án QHCTXD TL 1/500 Khu nhà ở đô thịkhu vực đồi Hai Đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên;
Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở đô thị khuvực đồi Hai Đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên;
Quyết định số 2156/QĐ-UBDN ngày 22/8/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở đô thị khu vực đồiHai Đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên;
Văn bản số 2441/UBND-CN1 ngày 25/6/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc chấp thuận dự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai tại xã Định Trung, thànhphố Vĩnh Yên;
Trang 5Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc giao đất cho Công ty TNHH Thành Công đầu tư xây dựng Khu nhà ở đô thị khuvực đồi Hai Đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên.
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCXDVN 33:2006/BXD - Tiêu chuẩn Cấp nước - Mạng lưới đường ống vàcông trình/ Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môitrường không khí xung quanh;
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
2.3 Nguồn tài liệu, dự liệu do chủ dự án tạo lập
- Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1:500 khu nhà ở đô thịkhu vực đồi Hai Đai, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên
- Các văn bản pháp luật liên quan đến việc thực hiện dự án
- Các loại bản vẽ liên quan đến dự án
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Phương pháp
này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môitrường nước, môi trường đất, tiếng ồn, rung, chất thải rắn và chất thải nguy hại tại khuvực thực hiện dự án Chủ đầu tư phối hợp cùng với đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sátthực địa và lấy mẫu phân tích, vị trí điểm lấy mẫu và kết quả phân tích được thể hiệntrong phần hiện trạng các thành phần môi trường (chương 2)
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp liệt kê là phương pháp rất hữu hiệu để chỉ
ra các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trìnhđánh giá tác động của dự án Phương pháp liệt kê có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện
Trang 6và kết quả khá rõ ràng Tuy nhiên, phương pháp này cũng có mặt hạn chế đó là khôngthể đánh giá được một cách định lượng cụ thể và chi tiết các tác động của dự án Vì thếphương pháp liệt kê thường chỉ được sử dụng trong các báo cáo đánh giá tác động môitrường sơ bộ, từ đó khoanh vùng hay giới hạn phạm vi các tác động cần đánh giá(phương pháp này được áp dụng để liệt kê đầy đủ các nguồn gây tác động đến dự án…được thể hiện ở phần chương 3).
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được thực hiện dựa vào các
hệ số ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới hay tổ chức Y tế Thếgiới) xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tính toán nhanh tải lượng hoặc nồng độ củamột số chất ô nhiễm trong môi trường Phương pháp này có ưu điểm là cho kết quảnhanh và tương đối chính xác về tải lượng và nồng độ một số chất ô nhiễm Phươngpháp này được sử dụng trong phần đánh giá các tác động môi trường của dự án(chương 3);
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của
dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam
về môi trường đối với các thành phần môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồn…Phương pháp này được áp dụng trong phần hiện trạng môi trường và phần đánh giá tácđộng môi trường dự án (chương 2 và chương 3 của báo cáo)
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
- Cơ quan chủ trì thực hiện báo cáo ĐTM
Công ty TNHH Thành Công
Địa chỉ: phố Hoa Lư, xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Đại diện: Bà Nguyễn Thị Thi Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0211 3831116
- Cơ quan tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM
Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Linh Chức vụ: Giám đốc
ĐT: (0211)3.845.320 Fax: (0211)3.861.390
-
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM :
1 Nguyễn Văn Linh Giám đốc - Thạc sỹ Khoa học môi trường
Trang 72 Nguyễn Bá Hiến Phó Giám đốc - Thạc sỹ Quản lý kinh tế; Kỹ sư
Công nghệ môi trường
4 Nguyễn Thị Hạnh Trưởng phòng Nghiệp vụ Môi trường- Cử nhân
Khoa học Môi trường
5 Phan Thị Dung Trưởng phòng QTMT, Kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật
Hoá học
6 Nguyễn Thị Phong Thạc sỹ Khoa học Môi trường – Chủ nhiệm báo
cáo
7 Hà Thị Lan Thạc sỹ Khoa học Môi trường
Kim Đức Toàn Cử nhân Khoa học Môi trường
8 Vũ Thị Vân Linh Cử nhân Khoa học Môi trường
9 Nguyễn Thị Hồng Nhung Cử nhân Môi trường
Trang 8Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN
Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty TNHH Thành CôngĐịa chỉ: Phố Hoa Lư, xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh PhúcĐại diện: Bà Nguyễn Thị Thi Chức vụ: Giám đốc
+ Phía Bắc giáp Nghĩa trang nhân dân thành phố Vĩnh Yên;
+ Phía Nam giáp trường dạy nghề số 11 – Bộ quốc phòng;
+ Phía Đông giáp Quốc lộ 2B;
+ Phía Tây giáp khu nhà ở đồi Quyết Thắng, xã Định Trung
Tổng diện tích đất lập quy hoạch: 149.114 m2.Tọa độ các mốc giới của khu vực thực hiện dự án như sau:
Bảng 1 1 Tọa độ vị trí mốc giới khu vực dự án
Trang 9(Bản đồ Quy hoạch chi tiết chia lô tại phần phụ lục của báo cáo)
Sơ đồ 1.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án
Trang 101.3.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội tương quan với dự án
1.3.2.1 Các đối tượng tự nhiên:
- Hệ thống đường giao thông:
Khu vực dự án tiếp giáp trực tiếp với trục Quốc lộ 2B nối thành phố Vĩnh Yênđến thị trấn Tam Đảo và có đường đất từ cổng trường Biên phòng đi Bệnh viện tâm thần.Ngoài ra, trong khu vực dự án còn có các tuyến đường nhựa, đường bê tông, đường đất đấunối từ đường Quốc lộ 2B đi làng Tấm có mặt cắt 3 – 5m
Hình 1 1 Khu đất thực hiện dự án Hình 1 2 Trục Quốc lộ 2B tiếp giáp dự án
- Hệ thống sông, suối, ao, hồ:
Cách dự án 200 về phía Đông có hồ Trung Mỏ nằm trên đường vào Tiểu đoànquân chính khu 2
Cách dự án hơn 500m về phía Nam có hồ cá của trường Biên phòng
Ngoài ra,cách dự án về phía Bắc 700m có rất nhiều ao cá diện tích nhỏ của khudân cư làng Tấm, xã Định Trung
Trang 11ình 1 3 Hồ Trung mỏ cách dự án 200m
Hình 1 4 Hồ Biên phòng cách dự án 500m
1.3.2.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Khu dân cư: Trong phạm vi khu vực dự án không có hộ dân nào sinh sống.Phía Đông dự án có khoảng vài chục hộ dân khu dân cư Chùa Hà địa chất
- Khu quân đội:
Cách dự án 500m về phía Nam có Trường trung cấp nghề số 11 – Bộ quốcphòng
- Các đối tượng nhạy cảm:
Qua quá trình khảo sát thực hiện báo cáo cho thấy:
- Dự án tiếp giáp với Nghĩa trang nhân dân thành phố Vĩnh Yên về phía Bắc
- Cách dự án hơn 1km về phía Nam có Chùa Hà Tiên, Khu đô thị Chùa Hà Tiên
và chợ Điện lực, Bệnh viện đa khoa tỉnh,
- Cách dự án 900m về phía Nam có Bệnh viện Tâm thần
1.3.3 Hiện trạng khu vực thực hiệc dự án
1.3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất của dự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai tại xã ĐịnhTrung là 149.114 m2 (14,9114 ha), chủ yếu là đất đồi, một phần diện tích khu vực đãsan lấp mặt bằng Cơ cấu hiện trạng như sau:
Bảng 1 2 Thống kế hiện trạng sử dụng đất STT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất đồi bạch đàn, đất trống 14,42 96,65
Trang 12Đường đất 0,32 2,16
1.3.3.2 Hiện trạng dân cư
Trong khu vực dự án không có hộ dân nào sinh sống
1.3.3.3 Hiện trạng giao thông
- Khu vực dự án có vị trí thuận lợi về mặt giao thông, tiếp giáp trực tiếp với trụcQuốc lộ 2B, hiện trong khu vực dự án đã có tuyến đường lập quy hoạch từ cổngtrường Biên phòng đi Bệnh viện tâm thần
- Tuyến đường Quốc lộ 2B mới có mặt cắt 36,5m đã hoàn thiện
- Đường quy hoạch từ cổng trường Biên phòng đi Bệnh viện tâm thần có mặtcắt quy hoạch 19,5m, hiện trạng là đường đất có mặt cắt trung bình 5m
Ngoài ra, trong khu vực dự án còn có các tuyến đường nhựa, đường bê tông,đường đất đấu nối từ đường Quốc lộ 2B đi làng Tấm có mặt cắt 3 – 5m
1.3.3.4 Hiện trạng nền
Địa hình khu vực dự án chủ yếu là đất đồi, chênh cao tương đối lớn dốc thoải từBắc xuống Nam Cao độ khu vực cao nhất +83,88m Cao độ khu vực thấp nhất+28,51m Cao độ khu vực trung bình +56,19m
1.3.3.5 Hiện trạng cấp và thoát nước
- Khu vực dự án hiện chưa có nguồn cung cấp nước sạch
- Khu vực dự án chưa có hệ thống thoát nước mưa Nước mưa chủ yếu chảytheo độ dốc địa hình, chảy qua cống hiện có tại tuyến đường quy hoạch từ quốc lộ 2B
đi Bệnh viện tâm thần chảy về phía Tây Nam khu đất Phần còn lại chảy ra hệ thốngmương đất thoát nước mưa hai bên đường quốc lộ 2B
- Trong khu vực dự án chưa có hệ thống cống, mương thoát nước thải
* Đánh giá tổng hợp hiện trạng khu vực dự án:
- Khu vực dự án chủ yếu là đất đồi, có một phần diện tích đã đào bới, san lấpmặt bằng, có vị trị rất thuận lợi về giao thông, là cửa ngõ phía Bắc của thành phố VĩnhYên, tiếp giáp tuyến đường giao thông huyết mạch vành đai 2 của thành phố và tuyếnđường QL2B đi Tam Đảo
- Khu nhà ở đô thị Hai Đai hình thành phối hợp với các khu đô thị đã có sẽ hìnhthành nên một quần thể đô thị tại cửa ngõ phía Bắc của thành phố Vĩnh Yên
Trang 131.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
- Dự án Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai được thiết kế nhằm đáp ứng nhuphục vụ nhu cầu ngày càng cao về nhà ở đô thị trong thời gian tới tại thành phố VĩnhYên
- Xây hoàn chỉnh một khu đô thị mới hiện đại của thành phố Vĩnh Yên với đầy
đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đạt tiêu chuẩn cao, đảm bảo việc xây dựngnhà ở theo đúng quy hoạch và hình thức kiến trúc thống nhất, tạo ra một quần thể kiếntrúc hài hòa, góp phần làm đẹp thêm cảnh quan đô thị khu vực và của tỉnh Vĩnh Phúc
- Khai thác có hiệu quả quỹ đất, bảo vệ môi trường, cải thiện và nâng cao đờisống người dân
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới Khu nhà ở đô thị.
Quy mô dân số: Khoảng 2.200 người.
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án.
1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính
Số lượng các loại nhà ở: Tổng số lượng nhà ở 846 căn, tổng diện tích sàn
145.664 m2, trong đó:
- Nhà thấp tầng: 702 căn, tổng diện tích sàn 130.664 m2 bao gồm:
+ Nhà ở xã hội (350 căn), diện tích sàn xây dựng 27.262,5 m2 (diện tích đất xâydựng là 10.905 m2)
+ Nhà ở liền kề 134 căn, tổng diện tích sàn xây dựng 26.071,2 m2;+ 218 căn nhà biệt thự, tổng diện tích sàn xây dựng 77.329,8 m2
- Chung cư thuộc Trung tâm thương mại 144 căn hộ, tổng diện tích sàn xâydựng 15.000 m2
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Các tuyến đường giao thông, cấp điện, chiếu
sáng, công trình cấp, xử lý nước thải, thoát nước, hạ tầng đất dịch vụ, thông tin liên lạcđược xây dựng đồng bộ theo QHCTXD TL 1/500
Các công trình hạ tầng xã hội: Trường tiểu học, trường mẫu giáo, bãi đỗ xe,
cây xanh công viên, đất hành lang, đường giao thông
Phương án tiêu thụ sản phẩm:
- Bán 496, diện tích sàn xây dựng là 118.401 m2; Nhà ở xã hội bán theo quyđịnh hiện hành của Pháp luật
Trang 14- Cho thuê tầng 1 và tầng 2 nhà Trung tâm thương mại.
Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:
Theo QHCTXD TL1/500, khu để xe khu vực tầng hầm nhà Trung tâm thươngmại và các khu cây xanh với tổng diện tích khoảng 5.300 m2
1.4.3 Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổ chức không gian
DT lô (m 2 )
DT sàn (m 2 )
Các chỉ tiêu QH đạt
(%)
Hệ số SDD (L)
TCT B (tầng)
Trang 151.4.3.2 Quy hoạch tổ chức không gian
- Giao thông chính vào khu đô thị là trục đường 24,0m từ Quốc lộ 2B đi Bệnhviện tâm thần
- Khối công trình trung tâm thương mại có chiều cao 18 tầng, mật độ xây dựng50% Toàn bộ khối đế tầng 1 bố trí các loại hình dịch vụ, siêu thị Không gian phục vụ,văn phòng hỗn hợp từ tầng 2 trở lên
- Khu nhà ở xã hội gồm 3 khối nhà có tầng cao 5 tầng, được bố trí tại khu vựcphía Bắc Không gian nhà ở kết hợp với bãi đỗ xe, sân chơi, đường dạo
Trang 16- Các khu vực nhà ở liền kề được bố trí đảm bảo mỗi lô tiếp cận với tối thiểumột trục đường đô thị được xây dựng tập trung quy mô lô đất 100 m2/hộ, chiều caotrung bình 3,5 tầng có kiến trúc đồng nhất.
- Khu vực công cộng xây dựng khu nhà mẫu giáo phục vụ cho các hộ dân trongkhu vực
- Khu nhà ở có sân vườn bố trí tập trung ở phía Tây Nam khu đất, có chiều caotrung bình 3,5 tầng
- Khu nhà ở song lập bố trí tập trung ở phía Bắc khu đất, có chiều cao trungbình 3,5 tầng Đây là loại hình nhà có diện tích sử dụng lớn, mật độ xây dựng vừa phảikết hợp với sân vườn cây xanh, rất thích hợp cho nhu cầu ở, nghỉ ngơi, giải trí củangười dân trong môi trường sống hiện đại
- Xung quanh các công trình nhà ở được bố trí hệ thống cây xanh cảnh quan tạo
ra một không gian xanh đồng thời xây dựng hồ sinh thái, vườn hoa thảm cỏ, tổ chứcđiểm ngắm cảnh, ghế ngồi nghỉ, đường dạo để làm điểm vui chơi giải trí
- Dọc các trục đường giao thông trồng cây xanh tạo bóng mát và tạo cảnh quan.Dải cây xạm cách ly phía Bắc và trên hành lang tuyến đường 2B dự kiến trồng các loạicây tán lớn, mật độ dày kết hợp những con đường dạo nhỏ vừa đảm bảo đúng tính chấtcách ly, vừa tạp môi trường sinh thái tốt và mang lại nhiều màu xanh cho khu đô thị
- Hệ thống bãi đỗ xe được thiết kế xen lẫn không gian cây xanh
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị
1.4.32.3 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
1.4.3.3.1 Quy hoạch giao thông
Giải pháp thiết kế
- Đường khu vực: tuyến đường từ cổng trường Biên phòng vào bệnh viện tâmthần chiều rộng 24,0 m (mặt cắt 1-1: 3,5+7,5+2+7,5+3,5) chạy dọc theo phạm vi quyhoạch
- Đường nội bộ chạy dọc gồm hệ thống giao thông liên hệ vào các khu nhà biệtthự, nhà liên kế rộng 13,5m (Mặt cắt 2-2: 3+7,5+3)
Trang 17đồng thời có sự tương thích với các trục đường chính cũng như địa hình quy hoạch tạonên hệ thống giao thông thuận tiện và phù hợp với vị trí địa thế tại nút giao cắt.
Hệ thống giao thông của khu đô thị được phân thành hai loại: đường trục chính
và đường trình phụ
- Đường trục chính: mặt cắt 1-1 (24,0m)+ Chiều rộng nền đường Bnền: 24,0m+ Chiều rộng mặt đường Bmặt: 15,0m+ Chiều rộng vỉa hè Bvh: 2 x 3,50 = 7,0m+ Phân cách: 2,0m
+ Dốc ngang mặt đường im: 2%
+ Dốc ngang vỉa hè ivh: 1,5%
- Đường trục phụ: mặt cắt 2-2 (13,5m)+ Chiều rộng nền đường Bnền: 13,5m+ Chiều rộng mặt đường Bmặt: 7,5m+ Chiều rộng vỉa hè Bvh: 2 x 3 = 6,0m+ Dốc ngang mặt đường im: 2%
+ Dốc ngang vỉa hè ivh: 1,5%
Diện tích (m 2 )
Tiếtdiện
Lòngđường
Vỉahè
Phân
Lòngđường
Vỉahè
Phâncách
Trang 18- Địa hình trong khu vực nghiên cứu là là đồi thấp Địa hình chênh cao tươngđối lớn từ 28,61 – 83,0m, xung quanh khu đất có một số con đường đất nhỏ phục vụdân cư trong vùng đi lại sinh hoạt.
- Cao độ san nền được xác định tại các nút giao thông
- Lựa chọn cao độ san nền: Cao độ thiết kế san nền cao nhất là 40m, cao độthiết kế san nền thấp nhất là 29,12m
+ Các lô đất dự án với độ dốc thiết kế hợp lý Hướng dốc san nền tạo dốc về cáctrục đường, từ đó nước được dẫn vào hệ thống thoát nước đặt dưới lòng đường, thugom bằng các cửa thu sát mép vỉa hè sau đó được dẫn vào hệ thống thoát nước chungcủa khu vực
- Khối lượng san nền: 250.000 m3
1.4.3.3.3 Quy hoạch cấp điện
Mạng lưới cấp điện động lực:
- Nguồn điện lấy từ lưới điện 6kV chạy qua khu đất dự án Lưới điện trung áp6(22)kV cấp cho toàn bộ khu vực dự án chạy theo mạch tia và đi trong hào cáp Dùngnguồn trung áp 6(22)kV cấp cho các trạm biến áp Di chuyển đường dây 6kV hiện có
đi dưới lòng đường lên vỉa hè đường khu vực dự án, hướng tuyến chính là tuyến cáp đitrên không
- Xây dựng mới 04 trạm biến áp với công suất 400 – 1000 kVA
- Vị trí các tủ điện tổng phân phối hạ áp là loại kín, chống nước, có khóa đặtngoài trời, có thể cố định trên bệ bê tông đặt trên vỉa hè
- Hệ thống cáp điện hạ áp 0,4 kV lấy từ trạm biến áp 6(22)/0,4 kV tới các tủđiện phân phối tổng của các khu nhà dùng cáp điện có bọc thép chống thấm dọc dướiđất, phần cáp qua đường được luồn trong ống thép bảo vệ
- Tại các khu vực nhà liên kế và biệt thự, mỗi lộ thiết kế có thể đặt từ 1-6 tủphân phối, mỗi tủ phân phối cho từ 5-10 căn hộ
Tính toán công suất tiêu thụ điện:
Trang 19- Căn cứ bản đồ quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu cấp điện của các loại hình đấtnhư sau:
Bảng 1 6 Chỉ tiêu cấp điện T
Chỉ tiêu cấp điện
3 Nhà văn hóa, đất dịch vụ, văn phòng
Bảng 1 7 Nhu cầu cấp điện của dự án
1 Khu nhà ở liên kế và song lập (310 hộ) 930
3 Trung tâm thương mại (55.908 m2.sàn) 1.677
4 Công trình công cộng (8.999 m2.sàn) 180
Mạng lưới cấp điện chiếu sáng:
- Mạng lưới chiếu sáng đường được thiết kế riêng biệt với hệ thống cấp điệnsinh hoạt và được bật tắt đèn bằng tủ điều khiển tự động
Trang 20- Đèn chiếu sáng đường trong khu vực dự án dùng đèn cao áp Natri hoặc cao ápthủy ngân lắp trên cột thép cao 11m liền cần.
- Đối với tuyến đường có bề rộng lòng đường 7,5m bố trí đèn một bên, khoảngcột tính toán là 30m – 35m
- Toàn bộ đèn đường trong khu đất dự án được chia làm nhiều nhóm và đượckhống chế từ tủ điều khiển chiếu sáng tự động
- Nguồn điện: 380/220V cấp cho các tủ chiếu sáng sẽ lấy từ 1 lộ trong tủ phânphối điện hạ thế của các trạm biến thế gần nhất Tủ chiếu sáng 1-2 lần lượt lấy điện từtrạm biến áp T1-T4
- Sử dụng mạng điện 3 pha 4 dây trung tính có nối đất lặp lại (R≤10Ω), cấp điện), cấp điện
áp 380/220V
- Dây dẫn: Dùng cáp lõi đồng 3 pha 4 dây Cu/XLPE/DSTA/PVC – 0,6-1kV
= 4x16mm đi ngầm, đặt ngầm trực tiếp dưới đất ở độ sâu 0,8m, chiều dài tuyến tối đa L max ≤ 1000m Bảng 1 8 Các hạng mục xây dựng hệ thống cấp điện dự án
ST
Đơn vị tính
Số lượng
2 Xây dựng mới đường dây chiếu sáng đường Cu.XLPE
4 Xây dựng trạm biến áp kios hợp bộ 1000kVA –
1.4.3.3.4 Quy hoạch cấp nước
- Nước cấp cho khu nhà ở đô thị đồi Hai Đai được lấy từ nhà máy nước củaCông ty CP Cấp thoát nước và môi trường số 1 Vĩnh Phúc Điểm đấu nối dự kiến đượcđấu nối từ đường ống D300 nằm trên QL 2B – đoạn giao với QL2B cũ khu vực đô thị
chùa Hà Tiên (theo quy hoạch cấp nước thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020), dùng
đường ống D150 làm ống truyền dẫn phân phối
Trang 21- Lưu lượng nước tính toán cho khu nhà ở đô thị đồi Hai Đai bao gồm: nướccấp cho dân cư, nước thất thoát rò rỉ, nước tưới cây, rửa đường.
Tiêu chuẩn cấp nước tính theo QCXDVN 33:2006 cho khu vực đô thị là 150l/người/ngày đêm Hệ số không điều hòa (giờ): K giờ = 1,5; hệ số không điều hòa (Kngày = 1,2), số giờ tính toán trong ngày là 24 giờ Tỷ lệ dân số được cấp nước: 100%
Bảng 1 9 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Lưu lượng (m3/ngày đêm)
- Giải pháp cấp nước: Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo kiểu mạng vòng
kết hợp các mạng nhánh, phân phối đến từng hộ dân cư Hệ thống đường ống đi trongkhu vực dự kiến sử dụng ống thép tráng kẽm Φ150 làm ống phân phối, dùng các ốngnhựa HDPE Φ63, Φ50, Φ40 làm ống dịch vụ
Cấp nước chữa cháy: đặt họng cứu hỏa lấy nước từ đường ống Φ150 tại vị tríthuận tiện ngã 4 đường, đảm bảo bán kính phục vụ tối thiểu là 150m
Tuyến ống dẫn chính là ống thép tráng kẽm được thiết kế đảm bảo cấp nướcliên tục Đường ống cấp nước đặt bên dưới vỉa hè , độ sâu đặt ống trung bình 0,5-1m(tính đến đỉnh ống), tại các góc chuyển và vị trí vante, cút có bố trí gối đỡ BTCT
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước được tính toán cho giờ dùng nước lớn
nhất của ngày dùng nước lớn nhất, bao gồm:
Trang 22Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy theo lưu vực.
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng là mương xây gạch có nắp đan bê tông cốtthép với chiều rộng rãnh từ B400 – B600
1.4.3.3.6 Quy hoạch thoát nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn
Quy hoạch thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải đưa về trạm xử lý bằng 90% tổng lưu lượng nước cấpcho dân cư: Q = 330x90/100 = 297 m3/ngày đêm
Giải pháp thiết kế:
- Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại của các hộ dùngnước được thải vào đường ống thoát nước thải rồi thu gom về hệ thống thoát nước thảichung của khu vực Giai đoạn sau khi hệ thống xử lý nước thải của thành phố VĩnhYên được xây dựng thì toàn bộ nước thải được đưa về trạm bơm tăng áp số 4 để xử lýđạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường
- Đường ống nước thải được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đađiều kiện địa hình để đặt cống
- Độ dốc đặt cống: cống D300 imin = 0,5%
- Tốc độ dòng chảy trong đường ống lấy từ 0,6m/s đến 1,5 m/s phụ thuộc vàotừng cỡ đường kính để tránh lắng cặn trong ống
- Góc nối giữa 2 đường ống >90o
- Mạng lưới thoát nước thải sử dụng cống BTCT D200, D300 và rãnh xâyB400
- Các hố ga trên mạng lưới được xây dựng tại những điểm cống thoát nước thảilàm thay đổi hướng, thay đổi đường kính, độ dốc Trên các đoạn ống đặt thẳng, theomột khoảng cách nhất định, xây dựng các hố ga có khoảng cách tùy thuộc vào cỡđường kính ống Tại các khu nhà thấp tầng bố trí mỗi hộ 1 hố ga thu nước với khoảngcách là 20m/hố ga
- Hố ga bằng BTCT hoặc xây gạch, lòng hố có cấu tạo dạng lòng máng, méptrên của lòng máng đặt ở cốt đỉnh ống có đường kính lớn
Bảng khối lượng vật tư xây dựng hạng mục thoát nước thải
Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
Trang 23- Thành lập đội thu gom chất thải rắn của khu đô thị, bố trí hệ thống điểm thugom, mỗi điểm bố trí thùng đựng rác có nắp đậy dung tích thùng 1 m3 Bán kính phục
vụ cho 1 thùng thu gom chất thải rắn là R = 200 m – 300m Các thùng thu gom chấtthải rắn được đặt ở các vị trí thuận tiện, dễ nhìn thấy dọc theo tuyến đường
- Đặt các thùng rác công cộng loại 0,15 m3 ven đường khu đô thị, khoảng cáchgiữa các thùng rác là 50m
- Chất thải rắn từ khu đô thị và rác quét đường được thu gom hàng ngày vàonhững giờ cố định bằng các xe đẩy tay về các điểm tập kết, sau đó vận chuyển đến bãi
xử lý rác thải chung của thành phố
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 1 10 Danh mục máy móc thi công
lượng Công suất
Nước sản xuất
Tình trạng
I Giai đoạn san nền
12 Xe lu rung công suất
125HP, 10tấn
14 Máy nghiền bê tông 02 125HP, 2,5m
200m3/giờ
16 Máy đầm bê tông đường
Trang 241.4.4 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu và lượng đất san nền của dự án
Nguyên vật liệu xây dựng:
- Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng được mua trên địa bàn thànhphố Vĩnh Yên và các vùng lân cận, khoảng cách vận chuyển tối đa 20 km (cả chiều đi
Khối lượng đất đào
Khối lượng đất đá thải vận chuyển ra ngoài khu vực dự án là: 250.000 m3 (trungbình đoạn đường vận chuyển đất tới nơi tiêu thụ gần nhất là 900m, nơi xa nhất là 20km)
1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án
- Tiến độ thực hiện dự án từ năm 2012 đến 2020 (Tổng thời gian thực hiện là 8năm), cụ thể:
- Từ năm 2012 đến năm 2015: Hoàn thiện xong phần hạ tầng kỹ thuật
- Từ năm 2015 đến năm 2018: Xây dựng hoàn thiện hạng mục nhà ở xã hội vàcác công trình hạ tầng xã hội
- Đến năm 2020: Hoàn thành dự án, tổ chức vận hành, khai thác dự án theo quyđịnh của pháp luật
Bảng 1 11 Tiến độ thực hiện dự án
Trang 25Tổng chi phí đầu tư dự án là: 227,85 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn của chủ đầu tư: 35 tỷ đồng+ Vốn huy động, vốn vay các tổ chức tín dụng: 192,85 tỷ đồng
- Nguồn thu của dự án: Nguồn thu chính của dự án là bán khu nhà ở và cho
thuê tầng 1 và tầng 2 nhà Trung tâm thương mại
1.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên
là một khu dân cư mới Chủ đầu tư sẽ đầu tư xây dựng, khai thác kinh doanh theo đúngquy định của Nhà nước
Sau khi dự án kết thúc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy hoạch Chủ đầu
tư sẽ bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cho các cơ quan quản lý chức năng đưavào khai thác sử dụng đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước Việc quản lý hànhchính, xã hội được bàn giao cho chính quyền địa phương Việc quản lý khi đô thị đượcthực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về quy chế quản lý khu đô thị
Tất cả các công trình xây dựng trong khu đô thị đều được quản lý, sử dụng theođúng quy hoạch được duyệt
Tất cả các chủ sở hữu, chủ quản lý hợp pháp công trình đều phải đăng ký vàđược cấp giấp chứng nhận quyền sở hữu (hoặc quyền sử dụng công trình và quyền sửđụng đất theo quy định của pháp luật)
Các cá nhân, tổ chức thuê căn hộ chung cư, mặt bằng khu trung tâm thương mại
để kinh doanh đều được ký hợp đồng cho thuê theo đúng quy định
Trang 26Sau khi dự án đi vào hoạt động, Công ty TNHH Thành Công thành lập Banquản lý khai thác khu nhà để thực hiện các công việc sau:
- Khai thác có hiệu quả khu dịch vụ và tầng kỹ thuật:
+ Tổ chức đội giữ xe trên cơ sở lương và khoán;
+ Tổ chức bộ phận khai thác cho thuê tầng kỹ thuật bãi đỗ xe, công viên câyxanh
- Tổ chức đội quản lý khu đô thị đảm bảo môi trường sinh hoạt đúng yêu cầu:+ Tổ chức đội bảo vệ có năng lực (kỷ luật, trách nhiệm, văn hóa);
+ Tổ chức đội vệ sinh và dịch vụ tiêu chuẩn;
+ Tổ chức đội bộ phận kỹ thuật thường trực để bảo trì và làm dịch vụ (điện,nước, điện thoại, internet, )
Nguyên tắc thực hiện là khoán chi phí dựa trên chi phí thực hiện và nguồn thudịch vụ theo quy định
Trang 27Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a) Điều kiện địa lý
Dự án khu nhà ở đô thị tại khu vực đồi Hai Đai có diện tích 14,9114 ha thuộc
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Khu vực dự án nằm trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, là vùng chuyển tiếp giữađồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân và thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà,mùa hạ nóng và mùa đông lạnh
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,30C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới
180C, có ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, 7, 8
- Lượng mưa trung bình năm là 1.548,6 mm, lượng mưa phân bố không đềutrong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8, chiếm 80% lượng mưa cả năm,thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi Mùa khô (từ tháng 11 nămnay đến tháng 4 năm sau) chỉ chiếm khoáng 20% tổng lượng mưa trong năm
- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm 1.179 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lạichênh lệch nhau rất nhiều
- Độ ẩm: Độ ẩm bình quân cả năm là 81,9% và chênh lệch không nhiều quacác tháng trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông
- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng
10 Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau kèm theo sương muối, ảnh
Trang 28hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung, thời tiết của Thành phố Vĩnh Yên với các đặc điểm khí hậu nóng,
ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhândân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều hiện địahình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùakhô ở vùng cao
2.1.3 Điều kiện về thủy văn
Về thủy văn, Vĩnh Yên có nhiều hồ ao, trong đó Đầm Vạc rộng 144,52 ha lànguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng Thành phố Vĩnh Yên nằm ở lưu vực sông
Cà Lồ và sông Phó Đáy, nhưng chỉ có một số con sông nhỏ chảy qua, mật độ sôngngòi thấp Khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng
Về mùa khô, mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấpnước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân
Đầm Vạc thông với sông Cà Lồ ở phía Đông Nam thành phố, chịu ảnh hưởngchế độ thủy văn sông Cà Lồ Mực nước cao nhất hồ Đầm Vạc ở trung tâm thành phố là9,0m So sánh với mực nước trên, khu vực dự án có cốt cao độ lớn hơn, không gâyngập lũ
Chế độ thủy văn sông Cà Lồ:
Sông Cà Lồ là phụ lưu cấp I của sông Cầu và là nhánh thứ lưu số 24 Sông bắtnguồn từ Tây Nam dãy Tam Đảo ở độ cao 1268 m (106039’20’’ - 21027’00’’) chảytheo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam qua địa hình vùng đồng bằng Sông nhập vàosông Cầu ở Lương Phúc (105056’00’’ - 21014’40’’) Toàn diện tích tự nhiên của lưuvực là 881 km2, chiều dài sông là 89 km
Đặc điểm của lưu vực sông Cà Lồ là có độ cao trung bình, lưu vực thấp trong lưuvực sông Cầu Diện tích có độ cao thấp hơn 50m chiếm tới 87% tổng diện tích lưuvực Lượng nước của sông Cà Lồ khoảng 660.106 m3 ứng với lưu lượng trung bình21m3/s, lưu lượng mùa kiệt là 7,58 m3/s và module dòng chảy năm là 23,81 l/s.km2 Vềmùa mưa, nước mưa dồn xuống từ các con suối nhỏ ở bờ trái Mực nước lũ có thể lêntới 7- 8m, cao hơn bề mặt đồng bằng nên thường gây ra nạn úng nghiêm trọng
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án, Công ty TNHHThành Công đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môitrường Vĩnh Phúc tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự ánvào tháng 6 năm 2014 Công tác khảo sát bao gồm: quan trắc và lấy mẫu phân tíchchất lượng các thành phần môi trường (không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm,
Trang 29môi trường đất) Bản đồ vị trí các điểm khảo sát hiện trạng môi trường được thể hiện ởphụ lục của báo cáo.
2 1.4.1 Môi trường không khí và tiếng ồn
Vị trí các điểm lấy mẫu:
KK1 Phía Đông dự án (khu sản xuất lăng mộ)
KK2 Phía Tây dự án
KK3 Phía Nam dự án (gần trường Biên phòng)
KK4 Phía Bắc Dự án (đường vào nghĩa trang thành phố)
Hình 2 1 Ảnh khảo sát chất lượng không khí
Qua quá trình khảo sát cho thấy, môi trường không khí khu vực thực hiện dự
án tại thời điểm lấy mẫu tương đối tốt (bụi, khí thải, tiếng ồn không lớn)
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2 1 Kết quả phân tích/đo chất lượng không khí T
Trang 30- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận xét: Qua bảng phân tích hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
cho thấy nồng độ các chất có thể gây ô nhiễm hiện vẫn đang nằm dưới ngưỡng chophép so với QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT
2.1.4.2 Môi trường nước mặt
Vị trí các điểm quan trắc, đo đạc, lấy mẫu:
NM1 Hồ Trung Mỏ cách dự án 200m về phía Đông (nằm trên đường vào Tiểu
đoàn quân chính khu 2)NM2 Nước ao hộ dân làng Tấm, xã Định Trung cách dự án 700m về phía Bắc
NM3 Nước hồ trường Biên phòng cách dự án 500m về phía Nam
Kết quả phân tích chất lượng nước:
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
TT Tên chỉ tiêu Phương pháp phân tích Đơn vị tính Kết quả
Giá trị giới hạn
4 Ôxy hòa tan (DO) TCVN 7325:2004 mg/l 6,68 6,01 4,01 ≥ 4
5 Nhu cầu ôxy hóa
Trang 31Nhận xét:
Từ các kết quả trên cho thấy, hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại các
vị trí quan trắc có dấu hiệu ô nhiễm amoni, dầu mỡ và các chất lơ lửng Cụ thể: chỉtiêu TSS tại cả 3 vị trí đều vượt giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (NM1 vượt 1,4 lần; NM2 vượt 2,16 lần; NM3 vượt 2,5 lần); Chỉ tiêu Amonivượt 1,39 lần; Chỉ tiêu tổng dầu mỡ vượt quy chuẩn cho phép rất nhiều lần, cụ thể:NM1 vượt 30 lần, NM2 vượt 38 lần, NM3 vượt 44 lần Nguyên nhân dẫn đến các chỉtiêu dầu mỡ cao gấp nhiều lần so với QCVN 05:2013/BTNTM là do các ao hồ nằmgần so với Nghĩa trang nhân dân thành phố Vĩnh Yên
2.1.4.3 Môi trường nước dưới đất
Nước dưới đất được lấy tại giếng khoan gần khu vực thực hiện dự án
Vị trí các điểm quan trắc, đo đạc, lấy mẫu:
NN1 Hộ gia đình ông Hoàng Nghĩa Quang, làng Tấm, xã Định TrungNN2 Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tý, làng Tấm, xã Định TrungNN3 Hộ gia đình ông Nguyễn Vinh Quang, khu dân cư chùa Hà địa chất, xã Định
Trung
Kết quả phân tích:
Bảng 2 3 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất
Trang 32Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực xung quanh dự
án đã có dấu hiệu ô nhiễm, cụ thể có 02/15 chỉ tiêu phân tích vượt giới hạn cho phépcủa QCVN 09:2008/BTNMT Chỉ tiêu amoni tại cả 3 vị trí đều vượt quy chuẩn chophép (NN1 vượt 2,47 lần; NN2 vượt 1,57 lần; NN3 vượt 1,79 lần); Chỉ tiêu Coliformtại 2 vị trí ở làng Tấm vượt quy chuẩn cho phép (NN1 vượt 3 lần, NN2 vượt 2,3 lần)
Nước dưới đất ở đây bị ô nhiễm được giải thích là do khu vực làng Tấm nằmcạnh khu vực Nghĩa trang thành phố Vĩnh Yên, hộ gần nghĩa trang nhất cách khoảng50m Điều này sẽ ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe của người dân khu vực này Hơnnữa, do khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch nên hàng ngày người dân vẫn phải sửdụng nguồn nước này để phục vụ sinh hoạt
Đông)Đ3 Đất đồi trong khu vực dự án (điểm cuối về phía
Nam)
Kết quả đo đạc, phân tích:
Bảng 2 4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất
Trang 33TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 03:2008/BTNMT
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn của một
số kim loại nặng trong đất
- Giá trị giới hạn áp dụng cho mẫu đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
Nhận xét:
Từ các kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án, so sánhvới Quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT, cho thấy nồng độ tất cả các thông số kimloại nặng tại 03 mẫu đất tầng mặt đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của Quychuẩn QCVN 03:2008/BTNMT (Giới hạn hàm lượng tổng số một số kim loại nặngtrong tầng đất mặt một số loại đất) Chất lượng đất được đánh giá qua hàm lượng đạm,photpho và kali tổng số ở mức trung bình
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
* Đặc điểm hệ sinh thái nông lâm nghiệp
Hệ sinh thái nông lâm nghiệp là hệ sinh thái phổ biến trong vùng và khu vực dự
án, có vai trò to lớn trong đời sống hàng ngày của nhân dân địa phương Hệ sinh tháinông lâm nghiệp cũng là hệ sinh thái chịu tác động mạnh mẽ nhất của con người vàngày càng bị suy thoái do khai thác quá mức, sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên
Về thực vật: xung quanh khu vực thực hiện dự án hệ thực vật rất nghèo nàn, chỉbao gồm các loại cây bóng mát, cỏ, cây bụi, cây keo, bạch đàn, …
Về động vật: Thành phần các loài động vật trong khu vực nghèo nàn, chủ yếucác hộ gia đình chăn nuôi gà, lợn, ngan, vịt, lượng trâu, bò không nhiều Các loại độngvật hoang dã chủ yếu là các loại chim và thú nhỏ như chuột, chim sẻ Hệ sinh tháinông nghiệp còn có các loại như ếch, nhái, các loại bò sát như rắn ráo, rắn nước, thằnlằn và các loại côn trùng Trong vùng không có loài động vật hoang dã quý hiếm nào
* Đặc điểm hệ sinh thái các thủy vực
Trang 34Động thực vật trôi nổi có nhiều trong các ao, hồ ở khu vực dự án Phù du thực vật(Phytoplancton) chủ yếu là các loại tảo lục và tảo silic Phù du động vật (Zooplancton)chủ yếu là các nhóm Cladocera, Rotatoria, Copepada Thành phần sinh vật hệ sinhthái các thuỷ vực không phong phú.
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014trên địa bàn UBND xã Định Trung như sau:
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
6 tháng đầu năm 2014, giá trị sản xuất từ các ngành ước đạt 141,4 tỷ đồng đạt50,68 % kế hoạch, tăng 17,2% so với cùng kỳ, trong đó:
a) Hoạt động thương mại dịch vụ
Tuy trên địa bàn chưa có tụ điểm buôn bán tập trung nhưng với sự tích cực,năng động của trên 300 hộ kinh doanh, buôn bán, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùngkhu vực đô thị, kết quả 6 tháng đầu năm 2014 giá trị thương mại dịch vụ ức đạt 64,6 tỷđồng, đạt 52,1% kế hoạch, tăng 15,3 % so với cùng kỳ
b) Sản xuất công nghiệp, xây dựng
Hiện nay trên địa bàn có trên 90 công ty tư nhân và trên 100 hộ công nghiệp cáthể, tuy các doanh nghiệp còn nhỏ, mức thu hút nguồn lao động trên địa bàn còn thấpnhưng cũng đã đóng góp một phần không nhỏ trong sự phát triển kinh tế của địaphương, trong 6 tháng đầu năm 2014 giá trị công nghiệp – xây dựng ước đạt 53,1 tỷđồng, đạt 50,57% kế hoạch, tăng 26,4 % so với cùng kỳ
c) Sản xuất nông, lâm nghiệp
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 23,7 tỷ đồng, đạt 47,4% kếhoạch năm, tăng 4,8 % so với cùng kỳ
Sản xuất nông nghiệp tuy có tăng nhưng không đáng kể Do tình hình thiên tairét đậm kéo dài, sâu bệnh và tình hình dịch bệnh luôn có nguy cơ bùng phát, giá cả sảnphẩm chăn nuôi thấp, bấp bênh; giá giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi tăng cao đãảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cây trồng, vật nuôi
Trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng là 174,03 ha đạt 44,6% kế hoạch, trong đó:
- Cây lúa 121,1 ha Do thời tiết rét đậm kéo dài đã làm chết 18 ha UBND xã đãchỉ đạo nhân dân gieo cấy lại 100% diện tích
- Cây màu 17,93 ha
Trang 35- Tổng đàn lợn 1.295 con, đạt 85,5% kế hoạch;
- Tổng đàn trâu bò 466 con, đạt 93,1% kế hoạch;
- Tổng đàn gia cầm 52.000 con, đạt 80% kế hoạch
Tổ chức phun phòng chống dịch bệnh 02 đợt đạt 100% kế hoạch; tiêm phòngcho đàn gia súc, gia cầm đợt 1 năm 2014: Trâu bò đạt 86% kế hoạch; Lợn nái đạt100% kế hoạch; Gia cầm đạt 100% kế hoạch; Chó đạt 100% kế hoạch
2.2.2 Điều kiện về xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Chất lượng giáo dục được nâng lên, tổng kết năm học 2013 – 2014 số học sinhtiểu học và trung học cơ sở đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia tăng Tỷ lệ cáccháu trong độ tuổi mẫu giáo đến trường đạt 100% Cơ sở vật chất của các trường được
tu sửa phục vụ tốt cho công tác dạy và học
- Trường Tiểu học:
Tổng số học sinh 421 học sinh Học sinh xếp loại học lực giỏi 156 học sinh,chiếm 37,2%; học lực khá 188 học sinh, chiếm 45,1%; trung bình 71 học sinh, chiếm17%, học sinh yếu 01 học sinh, chiếm 0,24% Hạnh kiểm: đạt 100% hạnh kiểm tốt
Thi học sinh giỏi: Cấp quốc gia 03 giải nhì; Cấp tỉnh 08 giải (04 giải nhì; 02giải ba; 02 giải khuyến khích); Cấp thành phố 74 giải (05 giải nhất, 17 giải nhì, 34 giải
ba, 18 giải khuyến khích) Thi giao lưu học sinh giỏi lớn 2, 3, 4: Lớp 2 (02 giải ba);lớp 3 (01 giải nhì), lớp 4 (01 giải nhất, 01 giải nhì, 03 giải ba, 02 giải khuyến khích)
- Trường Trung học cơ sở:
Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi: 30 học sinh chiếm 12, 15%; khá 123 họcsinh chiếm 49,8%; trung bình 92 học sinh chiếm 37,25%; yếu 02 học sinh chiếm 0,8%
Hạnh kiểm tốt 210 học sinh chiếm 85,2%; hạnh kiểm khá 37 học sinh chiếm14,98%
Thi học sinh giỏi: Cấp tỉnh 04 giải khuyến khích; cấp thành phố: 01 giải nhì, 03giải ba, 05 giải khuyến khích
- Trường mầm non:
Trang 36Tổng số 29 giáo viên, 01 nhân viên, 03 cán bộ quản lý.
Số trẻ 5 tuổi: 122 trẻ; số trẻ dưới 5 tuổi: 324 trẻ
Số trẻ 5 tuổi đến trường đạt 100%
c) Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Sáu tháng đầu năm trên địa bàn xã không có dịch bệnh lớn xảy ra Chất lượngdịch vụ khám, chữa bệnh đã từng bước được cải thiện
Thực hiện tốt chương trình y tế Quốc gia, chất lượng khám và điều trị tại trạm y
tế đã từng bước được nâng lên đảm bảo nhu cầu khám và chữa bệnh ban đầu cho nhândân Hệ thống dân số kế hoạch hóa gia đình được củng cố và hoạt động có hiệu quả.Tổng số sinh trong 6 tháng đầu năm là 75 trẻ, trong đó con thứ 3 trở lên là 5 trườnghợp, tăng 2% so với cùng kỳ 100% trẻ em và bà mẹ mang thai được tiêm vắc xin đầyđủ
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được đẩy mạnh vàtriển khai đồng bộ, công tác phòng chống dịch bệnh được quan tâm, nhất là công táckiểm tra, giám sát đối với các bệnh dịch mùa hè nguy hiểm
d) Hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao
Công tác thông tin tuyên truyền:
- Tổ chức 60 lượt tuyên truyền bằng pa nô, khẩu hiệu, băng rôn chào mừng kỷniệm 84 năm ngày thành lập Đảng; Mừng xuân Giáp Ngọ 2014; Chào mừng kỷ niệm
39 năm giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước; 128 năm ngày quốc tếlao động 1/5; 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ; 124 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ ChíMinh và các ngày truyền thống của các ngành
- Tuyên truyền nhân dân thực hiện tốt nếp sống văn minh đô thị và tuyên truyềnVĩnh Yên trở thành đô thị loại II vào cuối năm 2014, tuyên truyền xây dựng Nôngthôn mới
- Duy trì hệ thống tuyên truyền của đài truyền thanh cơ sở, tiếp sóng đài thànhphố và thông báo các bản tin của UBND xã
Công tác xây dựng Làng văn hóa – Gia đình văn hóa:
- Phối hợp với Thường trực UB MTTQ xã và các ban công tác mặt trận khu dân
cư tổ chức đăng ký xây dựng Làng văn hóa – Gia đình văn hóa năm 2014: có 14/14thôn đăng ký xây dựng làng văn hóa đạt 100%; Số gia đình đăng ký xây dựng gia đìnhvăn hóa là 1879/1924 hộ, đạt 98%
- Các thôn làng, khu dân cư tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền nhân dânthực hiện tốt Chỉ thị 27/CT-TW của Trung ương; Chỉ thị 03/CT-TU và 11/CT-TU cỉa
Trang 37tỉnh về thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội mừng thọ, không uốngrượu bia trong giờ làm việc và hút thuốc lá nơi công sở.
Công tác văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao
- Hoạt động thể dục thể thao: Tổ chức 02 giải cầu lông, bóng bàn nhân dịp TếtNguyên Đán và chào mừng kỉ niệm 30/4 – 1/5; 01 giải bóng đá giao hữu với Đoàn camúa nhạc Vĩnh Phúc
- Hoạt động văn hóa văn nghệ: Tổ chức 07 buổi giao lưu văn hóa văn nghệ tạiUBND xã và các khu vực dân cư nhân dịp năm mới và các ngày kỷ niệm 8/3; 30/4;19/5,… Tổ chức ra mắt 10 câu lạc bộ văn hóa văn nghệ trên địa bàn xã
Công tác quản lý di tích lịch sử:
- Trên địa bàn hiện có 07 di tích lịch sử được công nhận, các tiểu ban quản lýlàm tốt công tác bảo quản, trông coi di tích
- Tổ chức Lễ Phật đản 2014 ở Chùa Hà Tiên và Chùa Long Đậu
- Thực hiện tố công tác gia đình, dân tộc tôn giáo trên địa bàn xã, kịp thời nắmbắt khu có tà đạo lạ xuất hiện
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014 (UBND xã Định Trung).
Trang 38Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Khu đất dự án không phải thực hiện công tác giải phóng mặt bằng mà chỉ phảitiến hành san nền, do đó công tác ĐTM sẽ đánh giá tác động giai đoạn san nền, cáchoạt động trong quá trình thi công xây dựng (hoạt động tập kết nguyên vật liệu, xâydựng hạ tầng ) và quá trình đi vào hoạt động của dự án
Với mục đích nhận dạng và xác định rõ ràng các tác động đến môi trường của
dự án, cũng như chỉ ra một cách cụ thể với mức độ định lượng cao nhất với những tácđộng đó, báo cáo được chia ra làm ba giai đoạn chính để đánh giá như sau:
Giai đoạn san nền
Giai đoạn thi công xây dựng
Giai đoạn đi vào hoạt động
3.1.1.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN SAN NỀN
3.1.1.1 Nguồn gây tác động
a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Giai đoạn san nền thực hiện trong vòng 30 tháng, nơi vận chuyển đất san nềnlà: Khu công nghiệp Bình Xuyên; Công trình cải tạo nâng cấp đê tả sông Hồng kết hợpgiao thông đoạn K0 ÷ K17+950, thuộc địa phận huyện Vĩnh Tường; Dự án san lấp mặtbằng, hạ tầng giao thông, hệ thống thoát nước dự án Trung tâm Dịch vụ y tế và Chămsóc sức khỏe của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe tại xã HợpChâu, huyện Tam Đảo Lượng công nhân tham gia san nền là 25 người, tuy nhiên docông nhân không ở lại khu vực dự án nên các hoạt động và nguồn có khả năng phátsinh các loại chất thải bao gồm:
Bảng 3 1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị
1 - San nền, tạo mặt bằng thi công - Bụi, khí thải
2 - Vận chuyển đất đá thải từ quá trình sannền - Bụi, khí thải
b Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Bảng 3 2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị
1 - San nền, tạo mặt bằng thi công
Trang 39- Ảnh hưởng đến đường giao thông khu vực
- Ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực
3.1.1.2 Đối tượng bị tác động
Bảng 3 3 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn chuẩn bị
- Bụi sinh từ quá trình đào múc đất san nền ảnhhưởng tới công nhân và người dân xung quanhkhu vực thực hiên dự án, bán kính ảnh hưởng100m
- Tiếng ồn, rung: phạm vi ảnh hưởng phát sinh từphương tiện, máy xúc, xe tải cỡ lớn là trong vòngbán kính 100m (tác động tạm thời)
- Sự cố tai nạn: Tại khu vực san nền và tuyếnđường vận chuyển (tác động tạm thời)
2 Môi trường không khí
- Bán kính ảnh hưởng 100m từ mép ranh giới khuvực dự án
đề cần quan tâm nhất trong giai đoạn này là bụi, tiếng ồn và khí thải
3.1.1.3.1 Đánh giá tác động có liên quan đến chất thải
a) Đối với bụi từ quá trình đào đắp san nền
Bụi phát sinh trong quá trình đào đắp san nền, san ủi mặt bằng thi công baogồm bụi phát sinh trực tiếp từ hoạt động đào đắp, san ủi đất đá thải
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển đất đá thải và máy xúc, ủi qua lạitrên đường nội bộ và các tuyến đường trong khu vực thường gây phát sinh bụi đất từmặt đường (do xe cộ đi lại cuốn lên) làm tăng đáng kể hàm lượng bụi trong không khíxung quanh
Mức độ ô nhiễm bởi bụi và các khí thải độc hại phụ thuộc rất nhiều vào chất
Trang 40lượng đường xá, mật độ, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe và lượng nhiênliệu tiêu thụ Để có thể ước tính được tải lượng bụi và các khí thải phát sinh có thể sửdụng phương pháp Hệ số ô nhiễm do cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) và Tổchức Y tế Thế giới - WHO được cho như bảng 3.2 dưới đây:
Bảng 3 4 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường
Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)
Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 ÷ 16 tấnTrong
TP Ngoài TP Đ.cao tốc
TrongTP
(Ghi chú: S - phần trăm hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu)
Phương án vận chuyển đất san lấp của dự án là sử dụng đường bộ Nếu ta coitoàn bộ khối lượng nguyên vật liệu và đất thải của dự án được vận chuyển cùng mộtloại xe tải có tải trọng 10-12 tấn và chạy bằng dầu diesel, tỷ trọng vật liệu tạm tính là1m3 = 1,5 tấn thì ta ước tính được tổng số chuyến xe chuyên chở nguyên vật liệu vàđất thải trong quá trình thi công Từ bảng 3.2 (Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe) ápdụng cho trường hợp xe có tải trọng từ 3,5 - 16 tấn và đi trên đường ngoài thành phố,quãng đường một chuyến xe di chuyển trung bình trong khu vực dự án là 12 (km/lượtxe), ta tính được tổng tải lượng phát thải bụi và khí thải Từ tải lượng của các chất ônhiễm tính toán ở trên, áp dụng mô hình SUTTON xác định được nồng độ trung bìnhcủa các chất ô nhiễm ở một thời điểm bất kỳ với nguồn thải dạng tuyến như sau:
)/(2
)(exp2
)(exp8
,0
3 2
2 2
2
m mg u
h z h
z E
C
z
z z
C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);
E: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/s);
z: Độ cao của điểm tính toán (m), h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), lấy h = 0,5m.u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s);
z
: Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z(m)
Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm σz theo phương thẳng đứng (z) với độ ổn địnhkhí quyển tại khu vực nghiên cứu là loại A, được xác định theo công thức tính toánnhư dưới đây: