1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng Bãi Chôn Lấp chất thải sinh hoạt huyện Gò Quao – Kiên Giang

16 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng Bãi Chôn Lấp chất thải sinh hoạt huyện Gò Quao – Kiên Giang : bao gồm đề cượng, chương 1, chương 2 đặc biệt dự báo, đánh giá tác động nguồn thải. CHƯƠNG 1MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1. TÊN DỰ ÁNDự án “: Đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.”1.2. CHỦ DỰ ÁN Ủy ban nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang 1.3.1. Vị trí địa lý Dự ánDự án Đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang” nằm ở Ấp 6 thuộc xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. Vị trí tiếp giáp của dự án•Phía Bắc giáp xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc•Phía Đông giáp thị xã Vĩnh Thanh tỉnh Hậu Giang•Phía Tây giáp xã Định An•Phía Nam giáp xã Vĩnh Phước B1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án Quy mô diện tích, công suất bãi chôn lấp được xác định trên cơ sở:+ Dân số và lượng rác thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thải trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp.+ Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị Dự án xây dựng bãi chôn lấp rác cho huyện Gò Quao dự kiến quy hoạch phục vụ cho khu vực huyện Gò Quao. Căn cứ vào các số liệu về dân số và khối lượng rác dự đoán trong tương lai của khu vực, dự án chia làm 2 giai đoạn + Giai đoạn 1: 2,2 ha+ Giai đoạn 2: 2,62 haTổng diện tích đất quy hoạch cho BCL rác là 4,82 ha trong đó diện tích cây xanh và các công trình phụ trợ chiếm 25% là 1,21 ha, diện tích dùng chôn lấp rác chiếm 75% là 3,86 ha. Mô hình bãi chôn lấp : bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Thời gian vận hành 11 năm (2010 – 2020) , tổng lượng rác chôn lấp là 280.371,2 tấn chia làm 3 giai đoạn tương ứng từng ô chôn lấp+ Ô chôn lấp số 1: công suất chôn lấp trung bình 5055 tấn ngày+ Ô chôn lấp số 2: công suất chôn lấp trung bình 6570 tấn ngày+ Ô chôn lấp số 3: công suất chôn lấp trung bình 8085 tấn ngày Theo yêu cầu của chủ đầu tư thì trong giai đoạn 1 chỉ thiết kế 1 ô chôn lấp. Các hạng mục thiết kế bao gồm : +Ô chôn lấp có kích thước 120 m x 73 m với hệ thống kết cấu ổn định công trình.+Lớp cách ly đáy : ngăn chặn sự xâm nhập của rác cũng như các sản phẩm phân hủy từ rác như nước rỉ rác và gas và các chất độc tố khác xâm nhập vào môi trường đất nền bãi, tạo tầng thu nước rác cho hệ thống ống thu, gia cố nền tạo điều kiện cho các phương tiện lưu thông trong bãi chôn lấp;+Lớp phủ trung gian, lớp phủ đỉnh : có nhiệm vụ ngăn cách rác chôn lấp với môi trường xung quanh trong giai đoạn khai thác, cũng như trong giai đoạn đóng bãi;+Hệ thống thu gom nước rỉ rác : thu nước phân hủy từ rác và một phần nước mưa thấm vào trong rác trong quá trình chôn lấp rác, đưa nước về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường;+Hệ thống thoát nước mặt công trình : đảm bảo thu và thoát nước nhanh chóng ngăn chặn lượng nước mưa thấm vào bãi chôn lấp.+Hệ thống đường tiếp cận bãi chôn lấp : đảm bảo cho các phương tiện tiếp cận bãi một cách tối ưu nhất và phù hợp với qui hoạch tuyến chung của toàn khu;+Hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét : phục vụ quá trình chôn lấp, bảo vệ cho người và phương tiện lưu thông trong bãi.1.4.3 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh ở huyện Gò QuaoLượng CTR sinh hoạt cần xử lý trên địa bàn huyện Gò Quao hằng ngày trong giai đoạn từ năm 2010 2020 được dự báo như sau:a) Dự báo khối lượng CTR sinh hoạtCăn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số của huyện hàng năm và hệ số thải rác bình quânngườingày, cho phép dự báo tải lượng rác thải của toàn huyện giai đoạn 20102020.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.

Dự án: Khu nhà ở Hoàng Vân Địa chỉ: Phường Thịnh Lang, TP Hòa bình, tỉnh Hòa Bình

I MỞ ĐẦU

Tam Kỳ là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam, là trung tâm hành chính của khu Kinh tế Mở Chu Lai, nằm trên đường QL1A cách thành phố Đà Nẵng 70km về phía Bắc, cách khu kinh tế Dung Quất 40 km về phía Nam, là đô thị vùng đồng bằng Duyên Hải Miền Trung Vị trí địa lý được xác định theo tọa độ địa lý từ 108068’29” đến 108070’12” độ kinh Đông và từ 17017’20” đến 17017’13” độ vĩ Bắc

Ranh giới thành phố được xác định:

+ Phía Bắc giáp huyện Thăng Bình & Phú Ninh

+ Phía Đông giáp Biển Đông

+ Phía Nam giáp huyện Núi Tfhành

+ Phía Tây giáp huyện Phú Ninh Thành phố Tam Kỳ được thành lập theo Nghị định số 113/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006, hiện nay Tam Kỳ đang là thành phố loại 3 trực thuộc tỉnh và phấn đấu đến năm 2010 sẽ trở thành thành phố loại II Tuy nhiên, cho đến nay điều kiện cơ

sở hạ tầng của thành phố còn nhiều yếu kém, đặc biệt là hạ tầng cấp thoát nước Hệ thống thoát nước của khu vực có dân cư sinh sống là hệ thống cống chung (nước mưa và nước thải chảy chung) chủ yếu tập trung ở khu vực gần biển còn tại các khu vực khác có mật độ dân cư thưa nước thải nước mưa tự thấm.Trong quyết định phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm

2050 nói rõ “hệ thống thoát nước phải được xây dựng đồng bộ đảm bảo thu gom nước mưa và nước thải từ thu gom đến chuyển tải và xử lý cho từng lưu vực; ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ tại các đô thị lớn (loại đặc biệt, loại I

và loại II)” và “mục tiêu đến năm 2015 là xóa bỏ tình trạng ngập úng trong mùa mưa

ở các đô thị loại II trở lên”…Vì vậy, việc thành phố Tam Kỳ huy động các nguồn lực

để thực hiện dự án: “Dự án Thu gom, xử lý chất thải, nước thải và thoát nước

thành phố Tam Kỳ” nhằm cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống hạ tầng thoát

nước đô thị cho thành phố là điều cần thiết, đặc biệt đây được coi là bước chuẩn bị về

cơ sở hạ tầng trong việc đưa thành phố Tam Kỳ trở thành thành phố loại II trong năm

2010

Để hỗ trợ ngân sách cho Quảng Nam thực hiện dự án này, chính Phủ đã phê duyệt cho thành phố Tam Kỳ được sử dụng nguồn vốn ODA của ngân hàng thế giới Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và được Chủ tịch Nước ký lệnh số:29/2005/L/CTN công bố

Trang 2

ngày 12/12/2005, trong một số điều khoản đã xác định nội dung và quy định về công tác lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở nước ta có Điều 18 quy định

về đối tượng phải lập báo cáo ĐTM, Điều 19, 20 về lập báo cáo và nội dung báo cáo ĐTM của các cơ sở sản xuất kinh doanh, Điều 21, 22 về thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM

Ngày 09/8/2006 Chính phủ đã ra Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ Môi trường và ngày 28/02/2008 Chính phủ đã ra Nghị định số 21/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80 Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường, các chủ đầu tư Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất từ 1.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên phải lập Báo cáo ĐTM theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP

Để thực hiện nghiêm túc điều 18 Luật bảo vệ môi trường và trách nhiệm bảo vệ

môi trường trong quá trình đầu tư thực hiện dự án “Dự án Thu gom, xử lý chất thải, nước thải và thoát nước thành phố Tam Kỳ” Ủy ban nhân dân thành phố dự kiến

tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án trên với các mục tiêu chính như sau:

- Mô tả nội dung chính của Dự án “Dự án Thu gom, xử lý chất thải, nước thải và thoát nước thành phố Tam Kỳ”:

*) Phạm vi nghiên cứu:

Khu vực nghiên cứu của dự án thuộc toàn Thành phố Tam Kỳ với diện tích tự nhiên 9.263,56 ha và 123.662 nhân khẩu (9/2006), gồm 13 đơn vị hành chính là: 9 phường (An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa, An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận) và 4 xã (Tam Thăng, Tam Thanh, Tam Phú, Tam Ngọc)

*) Mục tiêu nghiên cứu:

- Góp phần kiểm soát thoát nước và ngập úng thông qua cải tạo hệ thống thoát nước mưa

- Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường thông qua việc xây dựng và phát triển hệ thống thu gom nước thải và xử lý nước thải

- Tăng cường năng lực, phương tiện thiết bị phục vụ quản lý bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn, nâng cao năng lực cơ cấu tổ chức và hệ thống pháp lý

- Góp phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, tạo cảnh quan đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung của thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

*) Các hạng mục đầu tư:

 Mạng lưới cống thoát nước mưa, chống ngập úng:

Trang 3

+ Cải tạo, xây dựng mới các tuyến thoát nước mưa cấp 1, 2.

+ Cải tạo hệ thống cống hiện có

+ Cải tạo, nạo vét/ xây dựng kè cho các sông, mương thoát nước chính + Xây dựng các cửa xả

 Mạng lưới thu gom/ vận chuyển nước thải:

+ Cống bao thu gom nước thải

+ Cống truyền dẫn nước thải tự chảy + Ông dẫn nước thải áp lực

+ Trạm bơm nước thải

 Trạm xử lý nước thải

+ Vị trí xây dựng TXL

+ Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý

+ Chất lượng nước thải sau xử lý

+ Công nghệ xử lý nước thải

Báo cáo ĐTM cho Dự án Thu gom, xử lý chất thải, nước thải và thoát nước thành phố Tam Kỳ sẽ do đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư

Đông Dương (DDC) thực hiện Nội dung của báo cáo ĐTM bao gồm:

1-Đo đạc, khảo sát, phân tích đánh giá hiên trạng môi trường nền khu vực dự

án, làm cơ sở cho việc đánh giá các tác động đến chất lượng các thành phần môi trường trong quá trình thực hiện dự án và đưa dự án đi vào hoạt động Điều tra tình hình kinh tế - xã hội khu vực dự án, cũng là cơ sở để xác định các tác động tích cực

và tiêu cực đến môi trường xã hội sau khi thực hiện dự án

2- Phân tích, đánh giá tác động môi trường của Dự án, dự báo những tác động

có lợi và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của Dự án đối với môi trường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật - động vật

và thực vật), đối với môi trường kinh tế - xã hội (sức khoẻ cộng đồng hoạt động kinh

tế, sinh họat v.v )

3- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương án tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa phát huy cao nhất các lợi ích của Dự án khi đi vào hoạt động

4- Xây dựng chương trình quản lý và quan trắc chất lượng môi trường trong quá trình thi công vận hành Dự án

Trang 4

Để có các thông số lập báo cáo ĐTM và có căn cứ để ký hợp đồng tư vấn lập Báo

cáo ĐTM cho Dự án nêu trên, tư vấn DDC lập Đề cương báo cáo ĐTM với các nội

dung chính sau:

II NỘI DUNG BÁO CÁO ĐTM :

1 Xuất xứ của dự án:

- Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư,

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo đầu tư/báo cáo kinh tế - kỹ thuật/dự án đầu tư của dự án)

- Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nêu rõ hiện trạng của các quy hoạch phát triển có liên quan đến dự án: đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyết định phê duyệt hoặc đang trong giai đoạn xây dựng để trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt)

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM):

- Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam; tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành; các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

- Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

+ Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo;

+ Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM:

- Liệt lê đầy đủ các phương pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM, bao gồm các phương pháp ĐTM, các phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu, thí nghiệm và các phương pháp khác

4 Tổ chức thực hiện ĐTM:

- Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án,

- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án (bao gồm các thành viên của chủ dự án và các thành viên của cơ quan tư vấn, nêu rõ học

vị, chuyên ngành đào tạo của từng thành viên)

Chương 1.

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1 Kết luận:

Kết luận về những vấn đề, như:

Trang 5

- Hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án;

- Tác động tiêu cực chính về môi trường;

- Các biện pháp bảo vệ môi trường và hiệu quả;

- Tính phù hợp về mặt môi trường;

- Ý kiến của cộng đồng dân cư địa phương

2 Kiến nghị:

Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết những vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án

3 Cam kết:

Các cam kết của chủ dự án về việc thực hiện chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường như đã nêu trong Chương 5 (bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà dự án bắt buộc phải áp dụng); thực hiện các cam kết với cộng đồng như đã nêu tại mục 6.3 Chương 6 của báo cáo ĐTM; tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trư ờng có liên quan đến các giai đoạn của dự

án, gồm:

- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện và hoàn thành trong các giai đoạn chuẩn bị và xây dựng đến thời điểm trước khi dự án

đi vào vận hành chính thức;

- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện trong giai đoạn từ khi dự án đi vào vận hành chính thức cho đến khi kết thúc dự án;

- Cam kết về đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự

cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án;

- Cam kết phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sau khi dự án kết thúc vận hành

PHỤ LỤC

Đính kèm trong Phụ lục của báo cáo đánh giá tác động môi trường các loại tài liệu sau đây:

- Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến dự án;

- Các sơ đồ (bản vẽ, bản đồ) khác liên quan đến dự án nhưng chưa được thể hiện trong các chương trình của báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Các phiếu kết quả phân tích các thành phần môi trường (không khí, tiếng ồn, nước, đất, trầm tích, tài nguyên sinh học ….)

- Bản sao các văn bản liên quan đến tham vấn cộng đồng và các phiếu điều tra

xã hội học (nếu có);

- Các hình ảnh liên quan đến khu vực dự án

- Các tài liệu liên quan khác

PHẦN 2: THỜI GIAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Tổ chức thực hiện việc lập báo cáo ĐTM

Trang 6

Báo cáo ĐTM được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường

về lập ĐTM Ủy Ban nhân dân thành phố Tam Kỳ là chủ đầu tư, với sự tư vấn chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đông Dương và sự cộng tác của các chuyên gia thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu khác tại Hà Nội v.v… Báo cáo

ĐTM cho dự án Dự án Thu gom, xử lý chất thải, nước thải và thoát nước thành phố Tam Kỳsẽ được triển khai ngay sau khi ký kết hợp đồng tư vấn

2- Tiến độ thực hiện

Nội dung Báo cáo ĐTM cho Dự án dự kiến thực hiện trong 90 ngày (tương đương 03 tháng kể từ khi ký hợp đồng)

S

T

T

0 4

0 5

0 6

1 Lập đề cương và thống nhất để cương *

2 Thu thập các số liệu về kinh tế, xã hội và môi

trường

*

3 Điều tra khảo sát hiện trạng môi trường:

+ Khảo sát chất lượng nước (nước mặt, nước

ngầm và nước thải)

*

+ Khảo sát chất lượng không khí *

5 Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường theo

các thành phần môi trường

*

6 Phân tích, đánh giá tác động môi trường *

7 Sử dụng mô hình toán: tính toán đánh giá khả

năng tiếp nhận và khả năng tự làm sạch của nguồn

tiếp nhận nước thải sau xử lý

8 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tới

môi trường

9 Xây dựng báo cáo tổng hợp và bảo vệ trước hội

đồng thẩm định

PHẦN 3 – KHỐI LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI

3.1 Khối lượng khảo sát chính:

1-Hệ thống hạ tầng cở sở kỹ thuật khu vực thực hiện dự án:

a- Hiện trạng cấp nước

+ Nguồn nước cấp: Hệ thống cấp nước sạch tập trong khu vực triển khai dự án + Tỷ lệ số dân được cấp nước sạch; Lượng nước cấp mỗi ngày cho mỗi người dân

Trang 7

b- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải (báo cáo nhỏ)

+ Sông, ngòi, kênh, mương;

+ Cống rãnh (km/dài/km2);

+ Xử lý nước thải sinh hoạt;

+ Xử lý nước thải công nghiệp

c- Hệ thống giao thông (báo cáo nhỏ)

+ Mật độ đường: km đường/km2

+ Chất lượng đường (cấp đường)

+ Tổng lượng xe máy của đô thị

+ Tổng lượng xe ôtô các loại

d- Hệ thống cấp điện (báo cáo nhỏ)

+ Nguồn cấp

+ Mạng cấp

2-Tài nguyên sử dụng:

- Sử dụng đất (báo cáo nhỏ)

+ Đất nông nghiệp

+ Đất công nghiệp

+ Đất giao thông

+ Đất ở v.v

3-Công trình văn hóa lịch sử (báo cáo nhỏ):

+ Công trình văn hoá

+ Công trình lịch sử

+ Khảo cổ

+ Tôn giáo

+ Mồ mả

4-Kinh tế - xã hội (báo cáo nhỏ):

+ Tình hình phát triển dân số

+ Mức sống

+ Điều kiện vệ sinh

+ Sức khoẻ cộng đồng

+ Tai nạn, sự cố giao thông

5-Hệ sinh thái khu vực

+ Động thực vật trên cạn, dưới nước

+ Động vật hoang dã, động vật trong sách đỏ

+ Thực vật qúy hiếm; Tính đa dạng sinh học v.v…

6-Khảo sát chất lượng môi trường không khí:

a/ Tần suất lấy mẫu : 02 mẫu/ngày cho tất cả các thông số

b/ Thời gian khảo sát đợt : 02 ngày/đợt

c/ Thông số kiểm tra:

Trang 8

TT

Nội

dung

khảo sát

Thông số kiểm tra Phương pháp phân tích

lượng

không khí

- CO - Phương pháp sắc ký khí theo

TCVN 5972-1995 hay phương pháp thử Folin-Ciocalteur

Tetracloromercurat (TCM/pararosanilin) theo TCVN 5971-1995

theo ISO 6768/1995

(Pb)

- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, theo ISO-9855/1993

số (TSP)

- Phương pháp đo khối lượng, theo TCVN 5067-1995

7 - Bụi lơ lửng có

đường kính dưới 10 micromet

- Máy đo PM10

d/ Địa điểm khảo sát: 15 điểm (Phụ thuộc vào hướng gió trong thời điểm lấy

mẫu )

Khu vực xây dựng các trạm bơm tăng áp: dự kiến 5 điểm

- Khu vực trạm bơm TA1: 01 điểm

- Khu vực trạm bơm TA2: 01 điểm

- Khu vực trạm bơm TA3: 01 điểm

- Khu vực trạm bơm TA4: 01 điểm

- Khu vực trạm bơm TA5: 01 điểm

Khu vực xây dựng các tuyến thoát nước mưa và khu vực dự kiến xây

dựng hệ thống thoát nước thải: 8 điểm

Khu vực xây dựng trạm xử lý nước thải: dự kiến 3 điểm

7-Khảo sát chất lượng nước:

a/ Thời điểm lấy mẫu: 01 thời điểm (Vào mùa mưa hoặc mùa khô)

b/ Thời gian giám sát đợt: 02 ngày/đợt

c/ Thông số kiểm tra:

Trang 9

TT

Nội dung khảo sát/Thông số

kiểm tra

Phương pháp phân tích

I Chất lượng nước mặt

3 - Hàm lượng cặn lơ lửng - Lọc, sấy ở 1050C hoặc photometer

6 - Tổng độ khoáng hoá - Máy đo độ khoáng

7 - Oxy hoà tan (DO) - Winhle hoặc điện cực oxy

8 - Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5) - Oxy tiêu thụ sau 5 ngày ở nhiệt độ

200C

9 - Nhu cầu oxy hoá học (COD) - Oxy hoá bằng K2Cr2O7

1

0

- Nitơ Amon (NH4 ) -Nessler/so màu (trắc quang)

1

1

- Nitơrat (NO3) - Phương pháp suy giảm cadmium

1

2

- Nitơrit (NO2) - Diazot hoá/ so màu (trắc quang)

1

3

- Phốt phát (PO43-) - Thuỷ ngân đến Ortho phốt phát,

so màu (trắc quang) 1

4

- Tổng lượng sắt (Fe) - So màu quang phổ khả biến

1

5

1

6

- Kim loại nặng (Pb) - Quang phổ hấp thụ nguyên tử

1

7

1

8

1

9

- Thuốc bảo vệ thực vật (tổng

clo - hữu cơ)

- Sắc ký khí

2

0

- Hàm lượng dầu - Sắc ký khí, theo TCVN

2

1

- Tổng số Coliform - Lọc qua màng và nuôi cấy ở 430C

I

I

Chất lượng nước ngầm

1 Các tham số quan trắc về chất

lượng nước ngầm tương tự như nước

- Lấy mẫu từ các giếng khoan sẵn có trong vùng dự án

Trang 10

TT

Nội dung khảo sát/Thông số

kiểm tra

Phương pháp phân tích

mặt với 21 chỉ tiêu bao gồm: pH; Màu;

Độ cứng (tính theo CaCO3); Chất rắn

tổng số; Asen; Cadimi; Clorua; Chì;

Crom (VI); Xianua; Đồng; Florua;

Kẽm; Mangan; Nitrat; Phenola; Sắt;

Sunfat; Thủy ngân; Selen; Coliform

2 - Trữ lượng nước ngầm

- Tầng sâu của nước ngầm

- Khoan đo lường lưu lượng và chiều dày tầng chứa nước

I

II

Chất lượng nước thải

4 Mầu sắc (Co-Pt ở pH = 7)

5 BOD5 (200C)

7 Chất rắn lơ lửng

9 Thủy ngân

1

1

1

1

3 Crom (III)

1

1

1

1

1

1

2

Ngày đăng: 13/10/2016, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w