Tổng quan• Cao huyết áp do thai hay tiền sản giật – là bệnh lý thường gặp, chiếm tỷ lệ 5 -10% trong tổng số các thai kỳ.. • Tiền sản giật: HA cao ± đạm niệu kèm theo xảy ra từ tuần lễ th
Trang 1RỐI LOẠN CAO HUYẾT ÁP
TRONG THAI KỲ
Võ Thị Thu Thủy, CNHS
Trang 2Tổng quan
• Cao huyết áp do thai hay tiền sản giật
– là bệnh lý thường gặp, chiếm tỷ lệ 5 -10% trong
tổng số các thai kỳ.
– một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử
vong cho mẹ và thai
Trang 3Tử vong mẹ thế giới
Trang 4Nguyên nhân gây tử vong mẹ trên thế
giới 1997 - 2007
Nguồn: WHO, UNICEF, UNFPA and the World Bank, Trends
Trang 5Nguyên nhân gây tử vong mẹ trên thế giới
Trang 6Phân bố các nguyên nhân gây tử vong mẹ
Trang 7Bệnh viện Hùng Vương
• 40.000 trường hợp sanh mỗi năm.
• Khoa Sản bệnh có 110 giường, với 11.000
bệnh/ năm
• Tỷ lệ tiền sản giật – sản giật khoảng 10%
Trang 8Quan điểm cơ bản cao huyết áp
• Cao huyết áp (CHA): huyết áp tâm thu
(HATT) ≥ 140mmHg và huyết áp tâm trương(HATTr) ≥ 90mmHg
• Cao huyết áp nặng cần can thiệp khi huyết áp
≥ 160/110mmHg được đo 2 lần cách nhau 15 phút và trên cùng một cánh tay
Trang 9Phân loại cao huyết áp thai kỳ
1 Cao huyết áp thai kỳ
Trang 10Cao huyết áp mạn và thai
• CHA khi HATT 140 mmHg hay HATTr 90
mmHg.
• CHA có trước khi có thai hay trước tuần thứ 20 của thai kỳ hoặc CHA lúc mang thai và kéo dài
sau sanh 42 ngày.
• Tiền sản giật: HA cao ± đạm niệu kèm theo xảy ra
từ tuần lễ thứ 20 của thai kỳ, hết hoàn toàn sau
sinh Trường hợp xảy ra sớm, thường gặp trong đa thai hoặc thai trứng.
• Sản giật là biến chứng cấp của tiền sản giật.
Trang 11Tiền sản giật nhẹ
• HA 140/90mmHg được đo hai lần, cách
nhau 6 giờ
• Protein niệu 300 mg trong 24 giờ hay (1+)
• Phù thường có nhưng không bắt buộc, phù
mềm, ấn lõm không đau
• Tăng cân nhanh trên 2kg mỗi tuần
Trang 12Tiền sản giật nặng
• HA tối đa lúc nghỉ lớn hơn hay bằng 160
mmHg hay HA tối thiểu lớn hơn hay bằng
110mmHg, đo 2 lần cách nhau 15 phút (thực
tế, 6 giờ trên lý thuyết)
• Protein niệu > 5g trong 24 giờ hay (3+) - (4+)
• Thiểu niệu, nước tiểu dưới 400ml/ 24 giờ hay creatinin trên 1,2 mg%
Trang 13Tiền sản giật nặng
• Rối loạn tâm thần hay thị giác: nhức đầu, mờmắt, ám điểm, rối loạn nhận thức
• Phù phổi cấp hay tím tái
• Rối loạn chức năng gan: tăng men gan trên
70U/L
• Đau thượng vị hay hạ sườn phải
• Giảm tiểu cầu: tiểu cầu dưới 100.000/ mm3
hay có tán huyết (Bilirubin máu 1,2 mg%) hay tăng LDH 600 U/L
Trang 14Sản giật
• Là tình trạng tiền sản giật có kèm theo cơn co giật
Giai đoạn của cơn co giật do sản giật
• Giai đoạn xâm nhiễm: co giật các cơ ở vùng mặt, xuất hiện trong vài giây
• Co cứng toàn thân trong 15 – 20 giây.
• Co giật tay và toàn thân: co giật từng cơn, mặt
tím, ngưng thở, sùi bọt mép, hàm dưới đóng mở từng cơn và thường kéo dài trong một phút.
Trang 15Sản giật
Giai đoạn của cơn co giật do sản giật
• Giai đoạn hôn mê: co giật nhẹ, thưa dần rồi
ngưng sau đó là hôn mê
• Toan máu và các rối loạn chức năng xảy ra
trong và sau cơn giật thường nặng hơn và cáctai biến thường xảy ra trong lúc này
Trang 16Hội chứng HELLP
• Bilirubin > 1,2mg % hay tăng LDH 600 U/L
• Tăng men gan AST >70U/L
• Tiểu cầu giảm < 100.000/ mm3
Hội chứng này có thể xảy ra trước và sau sanh
Trang 17• Chẩn đoán phân biệt: giảm tiểu cầu vô căn,
viêm gan siêu vi B, bệnh lý gan mật, viêm đài
- bễ thận, viêm dạ dày - tá tràng
Trang 18Chăm sóc và theo dõi
• Giáo dục sức khỏe:
– Cung cấp thông tin về bệnh và diễn biến bệnh
– Ảnh hưởng của bệnh đối với thai phụ và thai nhi,
– Cách nhận biết các dấu hiệu trở nặng
– Thông tin về những nguy cơ có thể xảy ra nếu không được theo dõi điều trị kịp thời
Trang 19Chăm sóc và theo dõi
• Theo dõi tình trạng sức khỏe của thai qua
monitor mỗi 3 ngày / lần hoặc tùy tình trạng
bệnh
Trang 20Chăm sóc và theo dõi
Các dấu hiệu trở nặng
• Nhức đầu
• Thay đổi thị lực: mờ mắt, hoa mắt
• Đau vùng thượng vị hay hạ sườn phải
• Tiểu ít hay tiểu có màu sậm (màu nước xá xị)
• Khó thở
• Cảm giác thai ít máy hay không máy
Trang 21Chăm sóc và theo dõi
sau khi uống thuốc hạ huyết áp 30 phút)
Trang 22Chăm sóc và theo dõi
Mẹ
• Theo dõi qua Monitor tình trạng sức khỏe của
mẹ và thai nhi trong những trường hợp nặng
hay có biến chứng
• Theo dõi tình trạng tri giác và các dấu hiệu
thần kinh
• Ghi nhận lượng nước tiểu trong 24 giờ
• Ghi nhận và tổng kết lượng dịch vào và ra mỗingày + cân nặng thai phụ
Trang 23Chăm sóc và theo dõi
Thai
• Đo BCTC mỗi ngày
• Nghe tim thai (bằng doppler) 4- 6 giờ/lần
Trang 24Chăm sóc và theo dõi
Trang 25Chăm sóc và theo dõi
Trường hợp nặng
• Thực hiện các đường truyền hiệu quả: (1)
truyền tĩnh mạch, (2) thông tiểu, (3) Oxygen
(khi cần thiết), (4) Monitor sản khoa (theo dõitim thai + gò tử cung), (5) monitor sinh hiệu
(khi cần thiết)
• Chế độ theo dõi: theo phân cấp chăm sóc, nếuchăm sóc cấp I, theo dõi mỗi 15 phút cho đến 1 giờ
Trang 26Bảng theo dõi tiền sản giật
Trang 27Chăm sóc và theo dõi
• Lượng đạm trong nước tiểu trong 24 giờ
• Xét nghiệm: Hct, tiểu cầu, chức năng gan, thậnmỗi 3 ngày hoặc một tuần
• Theo dõi sự phát triển của thai qua siêu âm
mỗi tuần (kích thước thai, thể tích xoang ối,
siêu âm Doppler động mạch rốn và não giữa) theo y lệnh điều trị
Trang 28Chăm sóc và theo dõi
• Đối với những trường hợp có truyền MgSO4 cần theo dõi sát để phát hiện sớm dấu hiệu ngộ
độc, luôn có sẵn Gluconate Calci 10% 10ml.
• Những trường hợp có truyền Nicardipine ngoàiviệc theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nên thay đổi
đường truyền mỗi 12 giờ để tránh viêm tĩnh
mạch
Trang 29Xử trí và chế độ chăm sóc
• Điều trị và phòng ngừa co giật bằng
Magnesie Sulfate – thực hiện và chăm sóc
– Liều đầu: 3 gr, pha loãng, tiêm mạch chậm, – Liều duy trì trung bình 1gr/giờ
• Theo dõi:
– Nước tiểu (số ml mỗi giờ, mỗi 4 giờ, và
trong ngày), màu sắc
Trang 31Xử trí và chế độ chăm sóc
Theo dõi khi điều trị hạ áp
• Khi dùng hạ áp đường tĩnh mạch: theo dõi ban đầu mỗi 5 – 15 phút hay với monitor sinh hiệu Giai đoạn duy trì: theo dõi mỗi 30 – 60 phút
• Khi dùng đường uống: chú ý giờ uống thuốc, kiểm tra huyết áp và tim thai (Doppler) trước
và sau khi cho uống 30 phút
• Ghi nhận mọi bất thường từ phía thai phụ
Trang 32Kết luận
• Rối loạn cao huyết áp trong thai kỳ vẫn còn lànguyên nhân gây tử vong cao trên thế giới vàtại Việt Nam
• Chăm sóc tốt giúp giảm nguy cơ cho mẹ và
con
• Phối hợp chặt chẽ giữa hệ điều trị và điều
dưỡng giúp đạt kết quả cao nhất