ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 Phút Câu 1: Nếu mã di truyền là mã bộ ba thì có bao nhiêu bộ ba được hình thành, trong đó có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho
Trang 1ĐỀ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 Phút
Câu 1: Nếu mã di truyền là mã bộ ba thì có bao nhiêu bộ ba được hình thành, trong đó có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho ra axit amin? 3 bộ ba kết thúc có trình tự nuclêôtit là gì? (1 điểm)
Câu 2: Nêu tên các giai đoạn nhân đôi ADN Nguyên tắc được thực hiện trong nhân đôi ADN (1 điểm)
Câu 3: Trong nhân đôi ADN, mạch mới được kéo dài nhờ enzim gì? Sự khác nhau trong tổng hợp mạch mới giữa 2 mạch của phân tử ADN mẹ (1 điểm)
Câu 4:Thế nào là đột biến gen? Có mấy dạng đột biến điểm? (1 điểm)
Câu 5: Giải thích sự hình thành thể tam bội (3n) (1 điểm)
Câu 6: Thế nào là mức phản ứng của kiểu gen? (1 điểm)
Câu 7: Dựạ vào quy luật phân li độc lập, hãy cho biết tỉ lệ kiểu gen (TLKG) và tỉ lệ kiểu hình (TLKH) của các phép lai sau: (1 điểm)
P: AaBB x aaBb
Câu 8: Tế bào sinh dưỡng của loài ngô có 2n = 20 Cho biết số nhiễm sắc thể (NST) của tế bào
bị đột biến: (1 điểm)
a/ Thể một nhiễm b/ Thể tam bội
Câu 9: Tìm giao tử của cơ thể có kiểu gen (KG) sau: (1 điểm)
a/ AaBB b/ AAaa
Trang 2Câu 10: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, biết tần số tương đối của 2 alen A và a là: A/a = 0,8/0,2 Cho biết thành phần kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng (1 điểm)
Trang 3ĐÁP ÁN Câu 1 (1 điểm):
- Mã di truyền là mã bộ ba nên có 43 = 64 bộ ba được hình thành, trong đó có 61 bộ ba mã hóa cho ra axit amin
- Trình tự của các bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã là: UAA, UAG, UGA
Câu 2 (1 điểm)
- Các giai đoạn trong nhân đôi ADN
+ Tháo xoắn phân tử ADN.
+ Tổng hợp các mạch ADN mới.
+ Hai phân tử ADN con được tạo thành.
- Nguyên tắc được thực hiện trong nhân đôi ADN:
+ Bổ sung
+ Bán bảo tồn
Câu 3 (1 điểm)
- Trong nhân đôi ADN, mạch mới được kéo dài nhờ enzim ADN-polimeraza
- Sự khác nhau trong tổng hợp mạch mới giữa 2 mạch của phân tử ADN mẹ là: Mạch 3’-5’ tổng hợp mạch mới liên tục và mạch 5’-3’ tổng hợp mạch mới ngắt quảng tạo thành các đoạn okazaki
Câu 4 (1 điểm)
- Đột biến gen: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến một cặp nulêôtit → đột biến điểm
- Các dạng đột biến điểm:
Trang 4+ Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.
+ Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit
Câu 5 (1 điểm)
- Sự hình thành thể tam bội (3n):
P: ♂ 2n x ♀ 2n
G: n 2n, 0
F 1 : 3n
Câu 6 (1 điểm)
- Mức phản ứng của kiểu gen: Là tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen trong các môi trường khác nhau
Câu 7 (1 điểm)
P: AaBB x aaBb
- P: Aa x aa
G: A , a a
F1: 1Aa : 1aa
TLKG: (1: 1)
TLKH: (1T : 1L)
- P: Bb x BB
G: B, b B
F1: 1BB : 1Bb
TLKG: (1: 1)
Trang 5TLKH: 100% Trội
→ TLKG chung: (1: 1) (1: 1)
TLKH chung: (1 : 1)
Câu 8 (1 điểm)
2n = 20
Số nhiễm sắc thể (NST) của tế bào bị đột biến:
a/ Thể một nhiễm: 2n – 1 = 19
b/ Thể tam bội: 3n = 30
Câu 9 (1 điểm)
Giao tử của cơ thể lưỡng bội có kiểu gen (KG) sau:
a/ AaBB: AB, aB
b/ AAaa: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
Câu 10 (1 điểm)
Quần thể giao phối ngẫu nhiên cân bằng khi: p2 + 2pq +q2 = 1
Biết p = 0.8, q = 0.2
→ Thành phần kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
(0.8)2AA + 2x (0.8 x 0.2) Aa + (0.2)2 aa = 1
↔ 0.64 AA + 0.32 Aa + 0.04 aa