b Căn cứ để phân biệt thời hạn. Xác định thời hạn do ý chí chủ thể: Căn cứ vào trình tự xác lập mà thời hạn được phân thành 3 nhóm: Thời hạn do luật định: Đây là thời hạn không thể t
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Khoa Hành chính - Luật
MÔN: LUẬT DÂN SỰ
Đề tài: THỜI HẠN, THỜI HIỆU THEO
QUY ĐỊNH CỦA BLDS
GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trang 31.Ngô Thị Tố Như 2.Nguyễn Mai Linh 3.Nguyễn Hoàng Phương Anh 4.Lê Thị Út Phượng
5.Nguyễn Cao Kỳ Duyên 6.Phan Thị Cẩm Tiên
7.Nguyễn Ngọc Thiên Phú 8.Định Thị Cẩm Vân
THÀNH VIÊN
Trang 4THỜI HẠN
THỜI HIỆU
THỜI HIỆU
o Khái niệm và căn cứ để xác định thời hạn.
o Khái niệm thời hiệu.
o Phân loại và cách tính thời hiệu.
o Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện.
o Không áp dụng thời hiệu khởi kiện vụ
án dân sự.
o Thời hiệu khởi kiện vụ án DS theo quy định của BLDS.
o Khái niệm thời hiệu.
o Phân loại và cách tính thời hiệu.
o Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện.
o Không áp dụng thời hiệu khởi kiện vụ
án dân sự.
o Thời hiệu khởi kiện vụ án DS theo quy định của BLDS.
Trang 5I Thời hạn
1 Khái niệm và căn cứ để xác định thời hạn.
a) Khái niệm.
Theo quy định tại Điều 149, BLDS 2005, Điều 144 BLDS
2015 là : “Thời hạn là một khoảng thời gian được xác
định từ thời điểm này đến thời điểm khác.”
Trang 6b) Căn cứ để phân biệt thời hạn.
Xác định thời hạn do ý chí chủ thể: Căn cứ vào trình tự
xác lập mà thời hạn được phân thành 3 nhóm:
Thời hạn do luật định: Đây là thời hạn không thể thay đổi,
tùy theo ý chí của các bên khi tham gia giao dịch, việc áp dụng thời hạn theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ của mọi chủ thể kể cả Tòa án; và nó có tính bắt buộc đối với các chủ thể tham gia
I Thời hạn
Trang 7Ví dụ: Điều 623 BLDS 2015 quy định thời hiệu thừa kế:
“ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia tài sản là 30
năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.”
Thời hạn luật định (không thay đổi) : 10
Trang 8 Thời hạn thỏa thuận theo ý chí của các bên giao dịch: Thời
hạn này do các chủ thể tham gia giao dịch tự xác định trên nguyên tắc tự thỏa thuận, có thể thay đổi, kéo dài hay rút ngắn
Ví dụ: Trong quan hệ hợp đồng thuê xe du lịch, các
bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thời hạn
thuê là một ngày, hai ngày hoặc một tuần,…
Thời hạn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định khi
xem xét, giải quyết các vụ việc cụ thể: Pháp luật trao quyền
cho các cơ quan nhà nước thực hiện việc xác định thời hạn khi xem xét, giải quyết các vụ việc cụ thể
I Thời hạn
b) Căn cứ để phân biệt thời hạn.
Trang 9 Căn cứ theo hậu quả pháp lý sẽ phát sinh khi áp dụng quy
định của pháp luật về thời hạn, thời hạn được phân làm các loại sau:
Thời hạn thực hiện quyền và nghĩa vụ
Thời hạn tồn tại quyền và nghĩa vụ mà khi kết thúc thời
hạn thì quyền và nghĩa vụ chấm dứt
Ví dụ: Thời hạn bảo hành: A mua 1 chiếc đồng hồ tại cửa
hàng đồng hồ H thì cửa hàng có nghĩa vụ bảo hành đối với chiếc đồng hồ trong thời hạn 1 năm Thời hạn được tính từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật
I Thời hạn
b) Căn cứ để phân biệt thời hạn.
Trang 10 Dựa vào phương thức xác định thời hạn: Theo các phân
loại này, thời hạn được phân làm 2 loại:
Thời hạn xác định: Là loại thời hạn được quy định rõ ràng
bằng cách xác định chính xác thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc
Ví dụ: A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên B từ ngày
05/03/2016 đến ngày 16 tháng 09 năm 2016
Thời hạn không xác định: Là thời hạn trong đó chỉ quy định
một cách đương đối khoảng thời gian mà không xác định
được một cách chính xác thời gian đó
Ví dụ: A và B có thỏa thuận với nhau về hợp đồng thuê
nhà có thời hạn là 6 tháng
I Thời hạn
b) Căn cứ để phân biệt thời hạn.
Trang 112.Cách tính thời hạn.
Theo khoản 2 Điều 144 BLDS 2015 quy định: “ Thời hạn
có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể xảy ra”
Một số nguyên tắc tính thời hạn và các quy định chung về
xác định thời hạn:
a) Theo khoản 2 Điều 145 BLDS 2015: “ Thời hạn được tính
theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Ví dụ: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì điều
kiện kết hôn là “ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” và tuổi này được tính theo dương lịch
I Thời hạn
Trang 12b) Trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn được tính theo quy định từ Điểm a đến Điểm h Khoản 1 Điều 146 BLDS
2015
2.Cách tính thời hạn.
Ví dụ: Bên A và B có thỏa thuận, A phải thanh toán nợ cho
B trong vòng một tháng kể từ ngày 01 tháng 02 Như vậy,
nếu tháng 2 có 28 ngày thì ngày kết thúc thời hạn là ngày 02 tháng 3 theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 146 BLDS
2015
I Thời hạn
Trang 132.Cách tính thời hạn.
c) Trường hợp các giao dịch dân sự được xác lập không được xác định chính xác về thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn
mà thỏa thuận về thời hạn có sự dao động là đầu tháng, cuối
tháng, đầu năm, cuối năm Thì những trường hợp này được quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2, Khoản 3 Điều 146 BLDS 2015
Ví dụ: Đầu tháng là ngày mồng một của tháng, giữa tháng là
ngày thứ mười lăm của tháng mặc dù tháng đó có thể có hai mươi tám ngày, hai mươi chín ngày hoặc ba mươi mốt ngày Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng đó có thể là ngày 28, ngày 30 hoặc ngày 31
Đầu năm là ngày 01 tháng 01, giữa năm là ngày 30 tháng 06, cuối năm là ngày 31 tháng 12
I Thời hạn
Trang 143.Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của thời hạn.
a) Thời điểm bắt đầu thời hạn
Thời điểm bắt đầu tính thời hạn được xác định qua 3 cách tính:
Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được
bắt đầu từ thời điểm đã xác định ( K1 Đ152 BLDS 2005, K1
Đ147 BLDS 2015)
Ví dụ: Các bên thỏa thuận với nhau về thực hiện hợp đồng
dịch vụ với thời gian là 4h30 phút, bắt đầu từ 1h30 phút thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn là 1h30 phút
I Thời hạn
Trang 15 Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì
ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định ( Khoản 2 Điều 152 BLDS 2005, khoản 2 Điều 147 BLDS 2015)
Ví dụ: A và B kí hợp đồng vay tài sản Theo nội dung hợp
đồng A cho B vay 50 triệu Việt Nam đồng với thời hạn 2
tháng kể từ ngày 01/02/2016 Trong trường hợp này, thời
điểm bắt đầu thời hạn được xác định là ngày 02/02/2016
I Thời hạn
3.Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của thời hạn.
a) Thời điểm bắt đầu thời hạn
Trang 16Ví dụ: Ngày 20/03/2016, A điều khiển xe mô tô xảy ra va chạm với B
đang đi bộ ở lề đường, dẫn đến hậu quả bị thương tích (không đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự) Giả sử A và B không tự giải quyết với nhau về bồi thường thiệt hại thì B có quyền khởi kiện vụ án dân sự đến Tòa án trong thời hạn 2 năm (hoặc 03 năm theo quy định tại Điều 588 BLDS 2015) kể
từ ngày sức khỏe bị xâm phạm Sự kiện pháp lí xảy ra ngày 20/03/2016
không được tính xác định thời hạn Thời điểm bắt đầu xác định thời hạn
thực hiện quyền khởi kiện tính từ ngày 21/03/2016, từ ngày 21/03/2016, B
có quyền khởi kiện vụ án dân sự theo quy định pháp luật.
I Thời hạn
3.Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của thời hạn.
a) Thời điểm bắt đầu thời hạn
Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự
kiện không được tính mà thời hạn được bắt đầu tính là từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện đó (khoản 3 điều 152 BLDS
2005, khoản 3 điều 147 BLDS 2015)
Trang 17b) Thời điểm kết thúc thời hạn.
3.Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của thời hạn.
Quy định tại Điều
153 BLDS 2005, Điều 148 BLDS 2015
I Thời hạn
Trang 18II Thời hiệu.
1 Khái niệm thời hiệu
Khái niệm về thời hiệu theo quy định tại Điều 154 BLDS 2005
Khái niệm về thời hiệu theo quy định tại Điều 149 BLDS
2015: “ Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc
thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.”
Ví dụ: A cho B vay 5 triệu trong vòng 1 tháng từ ngày
01/01/2009 đến hết ngày 30/01/2009 Sau thời hạn này B
không trả tiền A thì A có quyền kiện ra tòa án Thời hiệu xác định trong trường hợp này là 2 năm tính từ ngày 31/01/2009 đến hết ngày 31/01/2011
Trang 192 Các loại thời hiệu.
Căn cứ vào Điều 150 BLDS 2015, có thể xác định 4 loại thời hiệu:
a) Thời hiệu hưởng quyền dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc
thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự (K1Đ150 BLDS 2015)
Ví dụ: Việc xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu theo quy định tại
Điều 236 BLDS 2015 là một loại quy định về thời hiệu hưởng
quyền dân sự Tuy nhiên, quyền sở hữu không đương nhiên phát sinh do thời hiệu mà cần có một số điều kiện khác như: “ngay
tình, liên tục, công khai” Tương tự như vậy các trường hợp quy định tại các điều228,230,231,232,233 BLDS 2015, theo đó, người chiếm hữu tài sản có thể trở thành chủ sở hữu tài sản theo thời
hiệu khi đáp ứng đủ điều kiện luật định
II Thời hiệu.
Trang 20b) Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết
thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc
thực hiện nghĩa vụ ( K2 Đ150 BLDS 2015)
2 Các loại thời hiệu
c) Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi
kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện ( K3 Đ150 BLDS 2015)
Ví dụ: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết là 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế(K2 Đ623 BLDS 2015)
II Thời hiệu.
Trang 214 Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà
chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu (K4 Đ150 BLDS 2015)
2.2 Các loại thời hiệu
II Thời hiệu.
Trang 223 Cách tính thời hiệu.
Được quy định tại Điều156 BLDS 2005 và Điều 151 BLDS
2015 : “ Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu
tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày
cuối cùng của thời hiệu.”
Cách tính thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự:
Thời hạn khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày quyền,
lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm
Trường hợp pháp luật không quy định khác về thời hiệu khởi
kiện, thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ
án dân sự là hai năm
II Thời hiệu.
Trang 233 Cách tính thời hiệu.
Đối với vụ án dân sự mà trong văn bản QPPL không quy
định thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự, thì áp dụng quy định của BLTTDS về
thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định trong
nhiều văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khác nhau
II Thời hiệu.
Trang 243 Cách tính thời hiệu.
Trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện nhưng
pháp luật có quy định khác thì áp dụng quy định đó.
Ví dụ: Đối với tranh chấp đòi hỏi lại động sản, bất động sản theo quy định này thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện quy định tại Điều luật của BLTTDS nhưng khi giải quyết tranh chấp vụ án dân sự liên quan đến quyền sở hữu thì phải căn cứ vào Điều 236 BLDS 2015 được xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
II Thời hiệu.
Trang 253 Cách tính thời hiệu.
Áp dụng thời hiệu khởi kiện với các giao dịch dân sự.
Trường hợp các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, tranh
chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu xuất phát từ giao dịch dân sự mà BLDS đã quy định về thời hiệu khởi kiện đối với những loại tranh chấp đó thì áp dụng quy định của BLDS
II Thời hiệu.
Trang 26 Đối với giao dịch dân sự như hợp đồng gửi giữ tài sản, thuê
tài sản, thuê khoán tài sản, hợp đồng gia công, hợp đồng vận chuyển thì việc xác định thời hiệu như sau:
3 Cách tính thời hiệu
• Trong trường hợp đương sự khởi kiện tranh chấp về hợp
đồng thì khi giải quyết Tòa án áp dụng quy định thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự và các quy định của pháp luật chuyên ngành về thời hiệu khởi kiện để giải quyết
II Thời hiệu.
Trang 27• Trong trường hợp đã hết thời hiệu khởi kiện ( Điều 429
BLDS 2015) và tại các quy định của pháp luật chuyên
ngành về thời hiệu mà các bên khởi kiện đòi hỏi lại tài sản thì Tòa án thụ lý để giải quyết
3 Cách tính thời hiệu
VD: Ngày 01-01-2008, A cho B vay 500 triệu đồng, thời hạn
vay là 1 năm Đến ngày 01-01-2009, B không trả tiền gốc và tiền lãi Đến ngày 03-4-2011, A khởi kiện yêu cầu buộc B trả lại khoản tiền gốc và tiền lãi Đối với yêu cầu thanh toán
khoản tiền lãi thì Tòa án không giải quyết vì đã hết thời hiệu khởi kiện Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền gốc thì
không áp dụng thời hiệu khởi kiện, Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung
II Thời hiệu.
Trang 283 Cách tính thời hiệu.
Cách tính thời hiệu yêu cầu giải quyết dân sự :
Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo
quy định của pháp luật Đối với yêu cầu dân sự mà pháp luật
có quy định về thời hiệu giải quyết thì áp dụng quy định của theo quy định đó.Nếu pháp luật không quy định thì thời hiêu yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự là 1 năm
Không áp dụng thời hiệu yêu cầu đối với các việc dân sự có
liên quan đến quyền dân sự về nhân thân của cá nhân
II Thời hiệu.
Trang 293 Cách tính thời hiệu.
Thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện
Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thời hạn thực hiện
VD: Nếu giữa A và B có thỏa thuận về hợp đồng về thuê xe có thời hạn là 2 tuần Nếu hết 2 tuần thì mà B (người thuê) vi
phạm hợp đồng, thì bên A có quyền gửi đơn yêu cầu đến Tòa
án, và ngày vi phạm hợp đồng là sau 2 tuần kể từ ngày kí kết
Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên không thỏa thuận hoặc
pháp luật không quy định thời hạn thực hiện
II Thời hiệu.
Trang 303 Cách tính thời hiệu.
Trường hợp khi hết hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự các bên có
thỏa thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ đó
Ví dụ: ngày hết hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên B đối với bên A là ngày 15/07/2015 nhưng giữa 2 bên đã thỏa thuận và
đồng ý kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ thêm 1 tháng tức là đến ngày 15/08/2015 Vậy sau ngày 15/08/2015 là
ngày(16/08/2015) biết được quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm giữa A hoặc B
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà có vi phạm nghĩa vụ
Trang 31 Thời điểm bắt đầu thời hiệu yêu cầu
3 Cách tính thời hiệu
Ví dụ: Theo Điều 52 của Luật công chứng 2014 quy định thì
“ Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đề nghị TA tuyên tố văn bản công
chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật” Trong trường hợp này thì thời hiệu yêu cầu được tính từ ngày yêu cầu được tính từ ngày đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
II Thời hiệu.
Trang 324 Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện.
Điều 156 BLDS 2015 đã xác định các trường hợp cụ thể pháp luật không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (Khoản 1
Điều 156 BLDS 2015)
Chưa có người đại diện
II Thời hiệu.
Trang 335 Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện.
Căn cứ bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện được quy định cụ thể tại Điều 157 BLDS 2015
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp
theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Ví dụ: A vay B số tiền là 200 triệu đồng với lãi suất theo thỏa
thuận trong vòng 1 năm ( từ ngày 15/03/2014 đến
15/03/2015) nhưng hết thời hạn A không trả tiền lãi cả gốc cho B, bên B đã kiện bên A thì bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ
án dân sự là ngày 16/03/2015 với thời hạn là 6 tháng nhưng đến ngày 20/05/2015 thì bên A có trả lãi và hoàn 1 phần tiền gốc cho bên B thì thời hạn khởi kiện sẽ được tính lại kể từ
ngày 21/05/2016
II Thời hiệu.