Việt Nam Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 của NHNN: giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời «Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam
Trang 1SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO
TỶ GIÁ TẠI NHTM VIỆT NAM
GVHD: THÂN THỊ THU THỦY DANH SÁCH NHÓM:
1 BÙI THỊ BÍCH PHƯƠNG
2 BÙI ĐĂNG KHOA
3 LƯƠNG THANH PHƯƠNG NAM
4 NGUYỄN TẤN THIỆN
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
GIỚI THIỆU CHUNG THỰC TRẠNG – QUY TRÌNH GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH HƯỚNG
1 2 3
Trang 3GIỚI
THIỆU CHUNG
Trang 4 Thị trường rộng lớn và phát triển trên khắp thế giới.
Giao dịch kỳ hạn được thực hiện trên thị trường OTC => khó thống kê được số liệu do bất cân xứng thông tin
Trang 5 Việt Nam
Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm
1998 của NHNN: giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời
«Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam
kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức
tỷ giá xác định, và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai.»
Sự hình thành và văn bản pháp lý liên quan
Trang 6 Việt Nam: Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7
Đối tượng giao dịch:
• Ngân hàng thương mại, các công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư trên thị
trường tài chính quốc tế và các công ty xuất nhập khẩu, tức là những người mà hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá
Tỷ giá giao dịch kỳ hạn:
• Tỷ giá giao dịch kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do Ngân hàng thương mại,
Ngân hàng Đầu tư & phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thoả thuận với nhau, nhưng phải đảm bảo trong biên
độ quy định giới hạn tỷ giá kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng (hiện nay là +/- 3%)
Sự hình thành và văn bản pháp lý liên quan
Trang 7 Việt Nam: Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN
- Quyết định 648/2004/QĐ-NHNN của thống đốc
Ngân hàng nhà nước ngày 28/05/2004 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của quyết định
679/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ngày
01/07/2002 về việc ban hành một số quy định liên quan đến các giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ.
Sự hình thành và văn bản pháp lý liên quan
Trang 8 Việt Nam: Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN
Mở rộng kỳ hạn hợp đồng: từ 3 đến 365 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng giao dịch (mở rộng so với quyết định 679/2002: 7-180 ngày)
Kỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi giữa các ngoại tệ với nhau do các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ và khách hàng thoả thuận
Sự hình thành và văn bản pháp lý liên quan
Trang 9 Việt Nam: Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN
• Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác
(ngoài USD) và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau do Tổng
Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ và khách hàng thoả thuận
• Mức tỷ giá kỳ hạn giữa hai đồng tiền được NH và khách hàng
trong nước thỏa thuận trên cơ sở tham chiếu mức tỷ giá giao ngay vào ngày ký hợp đồng kỳ hạn, chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành của hai đồng tiền, kỳ hạn của hợp đồng và phù hợp với quy định của NHNN
Trang 10 Việt Nam: Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN
Nguyên tắc xác định tỷ giá kỳ hạn: không được vượt
quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở:
• (i) tỷ giá giao ngay vào ngày ký hợp đồng kỳ hạn, hoán
đổi
• (ii) chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất
cơ bản của Đồng Việt Nam (tính theo năm) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và lãi suất mục tiêu của
Đôla Mỹ do Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ công bố (Fed
Funds Target Rate)
• (iii) kỳ hạn của hợp đồng
Sự hình thành và văn bản pháp lý liên quan
Trang 11 Tỷ giá kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng
trong tương lai nhưng được xác định ở hiện tại
Gọi:
• F là tỷ giá kỳ hạn
• S là tỷ giá giao ngay
• rd là lãi suất của đồng tiền định giá, tức là lãi suất
VND
• ry là lãi suất của đồng tiền yết giá, tức là lãi suất USD
Tỷ giá kỳ hạn
Trang 12 Trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất (interest rate parity – IRP), tỷ giá kỳ hạn được xác định bởi công thức:
F = S(1 + rd)/(1+ ry) (1)
Tỷ giá kỳ hạn
Trang 13 F = S(1 + rd)/(1+ ry) (1)
Tỷ giá có kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay và lãi
suất đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá:
• Nếu lãi suất đồng tiền định giá lớn hơn lãi suất đồng tiền yết
giá: rd > ry => 1+rd > 1+ry=> (1+rd)/ (1+ry) >1 => F > S Khi đó người ta nói có điểm gia tăng tỷ giá có kỳ hạn
• Nếu lãi suất đồng tiền định giá nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết
giá: rd< ry => 1+rd < 1+ry=>(1+rd)/ (1+ry) <1 => F < S Khi đó người ta nói có điểm khấu trừ tỷ giá có kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn
Trang 14 Tổng quát công thức xác định tỷ giá kỳ hạn:
F = S + Điểm kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn
Trang 15THỰC TRẠNG – QUY TRÌNH – ỨNG DỤNG
Trang 17Bước 3
• Người có thẩm quyền duyệt, ký các giao dịch đã thực hiện
Trang 18• Thanh toán viên nhận Phiếu giao dịch sẽ tiến hành
kiểm tra hạn mức giao dịch, đối chiếu các chi tiết
trên Phiếu giao dịch với giao dịch đã nhập
• Nếu có chi tiết không phù hợp hoặc vượt hạn mức giao dịch được phép thì sẽ chuyển trả lại cho bộ phận giao dịch
• Nếu các chi tiết khớp đúng nhau, các giao dịch trong hạn mức cho phép thì xác nhận bàn giao trên
hệ thống
Trang 19Thực trạng – Quy trình tại NHTM
Bước 6
• Thanh toán viên lập hợp đồng giao
dịch theo các chi tiết trong phiếu giao
dịch và trình ký cấp có thẩm quyền.
Bước 7
• Người có thẩm quyền kiểm tra, ký các hợp đồng.
Trang 20Thực trạng – Quy trình tại NHTM
Bước 8
• Thanh toán viên đóng dấu các hợp đồng đã ký,
sau đó gửi cho khách hàng ký xác nhận và theo
dõi nhận lại hợp đồng Gửi giấy đề nghị bộ phận dịch vụ khách hàng phong tỏa số tiền ký quỹ
(nếu có)
Bước 9
• Hạch toán các giao dịch trong ngày theo quy định của NH
Trang 21Bên A: Đại diện pháp nhân của NH hoặc người được ủy
quyền
Bên B: Người đại diện phía khách hàng hoặc người được ủy quyền.
Quy trình - các điều khoản chính trong HĐKH
Trang 22Điều 1: bên A mua hoặc bán
ngoại tệ với bên B
Số lượng ngoại tệ: Số lượng
bằng số và bằng chữ
Loại ngoại tệ.
Tỷ giá kỳ hạn
Số tiền thanh toán: bằng số
lượng ngoại tệ nhân tỷ giá kỳ
hạn
Ngày thanh toán: là ngày các
bên thực hiện hợp đồng mua
bán ngoại tệ.
Điều 2: Ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng
Điều 2.1 Giá trị khoản ký quỹ
Điều 2.2 Tỷ giá tham chiếu
dùng để đánh giá mức độ biến
động của tỷ giá trên thị trường
để tính toán lại số tiền ký quỹ.
Điều 2.3 Bổ sung ký quỹ
Quy trình - các điều khoản chính trong HĐKH
Trang 23 Điều 2: Ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng
Điều 2.1 Giá trị khoản ký quỹ
Số tiền ký quỹ= X% * Số lượng ngoại tệ * Tỷ giá tham chiếu
Trang 24 Điều 2: Ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng
Điều 2.2 Tỷ giá tham chiếu dùng để đánh giá mức độ biến động của tỷ giá trên thị trường để tính toán lại số tiền ký quỹ
Đối với HĐKH ngoại tệ/ VND:
Hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn: tỷ giá mua giao ngay được NH công bố đầu ngày
Hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn: tỷ giá bán giao ngay được NH công bố đầu ngày
Đối với HĐKH ngoại tệ/ngoại tệ: tỷ giá tham chiếu là tỷ giá đóng cửa trên thị trường Tokyo ( 14h Hà Nội) vào ngày giao dịch tương ứng
Quy trình - các điều khoản chính trong HĐKH
Trang 25 Điều 2: Ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng
Điều 2.3 Bổ sung ký quỹ
• Khi tỷ giá tham chiếu thay đổi Y%, khi Y xấp xỉ 50% X và theo hướng:
• Tăng giá: yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền ký quỹ đối với hợp đồng NH
mua ngoại tệ, không phải yêu cầu khách hàng nộp thêm ký quỹ đối với hợp đồng mà NH bán ngoại tệ.
• Giảm giá: yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền ký quỹ đối với hợp đồng
NH bán ngoại tệ, không phải yêu cầu khách hàng nộp thêm ký quỹ đối với hợp đồng mà NH mua ngoại tệ.
• Số tiền nộp thêm = Y% * Số lượng ngoại tệ * Tỷ giá kỳ hạn
Việc yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền ký quỹ còn được cân nhắc quyết định một cách linh hoạt tùy thuộc vào:
- Uy tín hoặc năng lực tài chính của khách hàng
- Thời gian từ ngày định giá lại tới ngày đáo hạn
- Khả năng và mức độ biến động tỷ giá trên thị trường trong thời gian còn lại đó.
Quy trình - các điều khoản chính trong HĐKH
Trang 26Điều 3: Phương thức
thanh toán
Vào ngày ký hợp đồng, bên A
sẽ phong toả: (số tiền ký quỹ)
trên tài khoản của bên B số:
(số tài khoản của đồng tiền
dùng để ký quỹ của bên B) tại
NH.
Vào ngày thanh toán, bên A
sẽ ghi nợ số tiền (số lượng
ngoại tệ) từ tài khoản của bên
B số: (số tài khoản ngoại tệ
của bên B) và ghi có số tiền:
(số tiền thanh toán) vào tài
khoản số: (số tài khoản đồng
tiền thanh toán của bên B) của
bên B tại NH, đồng thời giải
tỏa số tiền ký quỹ.
Điều 4: Chứng từ
Khách hàng phải có chứng từ chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ theo đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của NHNN Các mục đích sử dụng ngoại tệ:
- Thanh toán TTR.
Quy trình - các điều khoản chính trong HĐKH
Trang 27 Điều khoản bồi thường:
Trường hợp khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản như đã cam kết trong hợp đồng thì tùy theo khách hàng, tình hình thị trường và mức độ thiệt hại thực tế,
NH sẽ yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại do phá vỡ hợp đồng gây ra.
Quy trình - các điều khoản chính trong HĐKH
Trang 28Cách xác định tỷ giá tại MB BANK
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + điểm kỳ hạn
Điểm kỳ hạn được tính dựa trên chênh lệch lãi suất 2 đồng tiền:
Ra, Rb : lãi suất tương ứng của các đồng tiền A, B
Spot : tỷ giá giao ngay
N : Số ngày kỳ hạn
Trang 29Ứng dụng vào tình huống thực tế
Phân tích từ phía nhà xuất khẩu:
Một nhà xuất khẩu có một hợp đồng xuất khẩu trị giá 100.000USD ba tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán Giả sử thị trường ngoại hối được thả nổi và tỷ giá USD/VND ba tháng nữa như thế nào không ai có thể đoán được USD có khả năng lên giá cũng có khả năng xuống giá so với VND
Nếu USD lên giá so với VND thì tốt cho nhà xuất khẩu, nhưng nếu USD xuống giá so với VND thì nhà xuất khẩu sẽ bị thiệt hại
Để tránh thiệt hại do biến động tỷ giá USD/VND, nhà xuất khẩu thoả thuận bán USD cho ngân hàng theo hợp đồng kỳ hạn Ngân hàng mua USD của nhà xuất khẩu theo tỷ giá mua kỳ hạn được thoả thuận trước và cố định trong suốt thời hạn giao dịch Nhờ vậy nhà xuất khẩu tránh được rủi ro tỷ giá
Trang 30Ứng dụng vào tình huống thực tế
Phân tích từ phía nhà nhập khẩu:
Ngược lại với nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu lo sợ USD lên giá sẽ làm cho chi phí nhập khẩu tăng lên
Để tránh rủi ro tỷ giá, nhà nhập khẩu liên hệ và thoả thuận mua ngoại tệ, USD, kỳ hạn từ ngân hàng Tỷ giá này là tỷ giá được xác định trước và cố định trong suốt
kỳ hạn giao dịch Nhờ vậy, nhà nhập khẩu tránh được rủi ro tỷ giá do tỷ giá biến động.
Trang 31Ví dụ 1:
Doanh nghiệp A ký hợp đồng nhập khẩu một lô hàng trị giá 1 triệu USD Thời gian nhận hàng và thanh toán là 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng mua hàng Tỷ giá giao ngay: 21.150; tỷ giá kỳ hạn 3 tháng sau: 21.320
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 32Ví dụ 1: Doanh nghiệp đó sẽ có 3 giải pháp
Giải pháp 1
Đợi đến thời điểm thanh toán sau 3 tháng mới mua 1tr USD giao ngay
Đợi đến thời điểm thanh toán sau 3 tháng mới mua 1tr USD giao ngay
DN sẽ phải chịu rủi
ro về tỷ giá VND/USD thay đổi
DN sẽ phải chịu rủi
ro về tỷ giá VND/USD thay đổi
Giải pháp 2
Mua 1tr USD giao ngay tại thời điểm hiện tại và gửi 1tr
USD
Mua 1tr USD giao ngay tại thời điểm hiện tại và gửi 1tr
USD
DN cần phải có số lượng VND tương ứng để mua USD giao ngay
DN cần phải có số lượng VND tương ứng để mua USD giao ngay
Giải pháp 3 Mua 1tr USD kỳ hạn Mua 1tr USD kỳ hạn 3 tháng3 tháng
DN sẽ phòng tránh được rủi ro tỷ giá, đồng thời không cần phải có ngay VND tại thời điểm ký hợp
đồng
DN sẽ phòng tránh được rủi ro tỷ giá, đồng thời không cần phải có ngay VND tại thời điểm ký hợp
đồng
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 33→ Các căn cứ tỷ giá và lãi suất để xác định tỷ giá kỳ hạn sẽ gồm:
+ Tỷ giá giao ngay MB bán khách hàng: 21.320
+ Lãi suất vay VND: 5%
+ Lãi suất gửi USD: 1%
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 34Ví dụ 2: Vào ngày thoả thuận, dựa vào thông tin tỷ giá và lãi suất trên,
MB sẽ xác định và chào tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng như sau:
Đối với Saigonimex:
Kế đến tỷ giá kỳ hạn được xác định theo công thức:
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Tỷ giá kỳ hạn USDVND = 21.320 + 71 = 21.391
Trang 35Ví dụ 2:
Nếu ngân hàng và khách hàng đồng ý giao dịch thì vào ngày đáo hạn
sẽ thực hiện chuyển giao ngoại tệ như sau:
MB sẽ giao cho ngân hàng 1 triệu USD, công ty A sẽ thanh toán cho
MB số tiền VND bằng 1,000,000 x 21,391= 21,391,000,000VND.
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 36Phân tích hạn chế của giao dịch kỳ hạn:
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng.
Chẳng hạn trong tình huống trên đây, nếu đến ngày đáo hạn, tỷ giá giao ngay trên thị trường nhỏ hơn tỷ giá kỳ hạn (21.391) công ty A bị thiệt nhưng vẫn phải thực hiện hợp đồng bán ngoại tệ cho ngân hàng theo tỷ giá 21.391, thay
vì mua theo tỷ giá giao ngay lúc này thấp hơn tỷ giá kỳ hạn
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 37Phân tích hạn chế của giao dịch kỳ hạn:
Ngược lại, nếu tỷ giá giao ngay vào ngày đáo hạn lớn hơn tỷ giá kỳ hạn (21.391), công ty A vẫn mua ngoại tệ của ngân hàng theo tỷ giá thấp hơn, thay vì mua theo tỷ giá giao ngay, lúc này cao hơn tỷ giá kỳ hạn
Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở trong tương lai
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 38Phân tích hạn chế của giao dịch kỳ hạn:
Chẳng hạn, một nhà xuất nhập khẩu hiện tại cần VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước nhưng đồng thời cần ngoại tệ để thanh toán hợp đồng nhập khẩu ba tháng nữa sẽ đến hạn Đáp ứng nhu cầu này, nhà xuất nhập khẩu có thể liên hệ với ngân hàng thực hiện hai giao dịch: Bán ngoại tệ giao ngay để lấy VND chi tiêu trong nước, Mua ngoại tệ kỳ hạn
để ba tháng sau có ngoại tệ thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn.
=> Trong hai giao dịch trên, giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch thứ hai là giao dịch hối đoái kỳ hạn Rõ ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch hối đoái giao ngay hay chỉ với giao dịch hối đoái kỳ hạn chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao dịch của khách hàng, mà phải kết hợp cả hai loại giao dịch này lại với nhau mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự kết hợp này hình thành nên một loại giao dịch mới, đó là giao dịch hoán đổi Các bài sau sẽ xem xét chi tiết hơn về loại giao dịch này.
Ứng dụng vào tình huống thực tế
Trang 39Thuận lợi và Khó khăn
Thuận lợi
HĐKH được sử dụng để phòng ngừa rủi ro: rủi ro tỷ giá tiền tệ → KH có nhu cầu chi trả hoặc có các khoản phải thu trong tương lai → thiết lập HĐKH để cố định tỷ giá
HĐKH được thiết kế linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của cả 2 bên cả về quy mô giao dịch và ngày giao kỳ hạn, không
được tiêu chuẩn hoá (không có thoả thuận cụ thể, số lượng
cụ thể vào 1 ngày đáo hạn cụ thể trong tương lai)
→ Tạo sự linh hoạt cho 2 bên tham gia, cho phép thị trường thích ứng một cách nhanh chóng với các thay đổi trong nhu cầu của 2 bên
Người tham gia HĐKH không chịu rủi ro về tỷ giá Tính cạnh tranh cao