1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập

71 597 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này đưa ra những khuyến nghị như sau: các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ, quản lý, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm, chủ động nghiên cứu lộ trình giảm thuế của Vi

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số : 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÍ VĨNH TƯỜNG

Hà Nội, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Một

thành viên Môi trường đô thị Hà Nội trong điều kiện hội nhập” là kết quả nghiên

cứu độc lập của tôi Các thông tin có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc trích dẫn tài liệu Nghiên cứu hoàn toàn trung thực và chưa hề được công bố ở công trình, đề tài nào

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phí Vĩnh Tường, xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Thầy đã dành thời gian, tâm huyết, đưa ra ý kiến chỉ dẫn quý báu trong quá trình em thực hiện luận văn

Chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng phản biện đề cương và Hội đồng phản biện luận văn đã góp ý giúp em hoàn thiện tốt hơn luận văn của mình

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016

Học viên

Vũ Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP……….10

1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.2.Vai trò của cạnh tranh 12

1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14

1.4.Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên phương diện lý thuyết 26

Chương 2.NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI 30

2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015 30

2.2.Những thành tựu và các vấn đề phát triển của urenco: 32

2.3.Nguyên nhân của các thành tựu và vấn đề phát triển: 40

2.4 Một số đối thủ cạnh tranh chính 41

Chương 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 44

3.1.Bối cảnh phát triển: 44

3.2.Đổi mới tổ chức và hoạt động của các tổng công ty nhà nước: 52

3.3.Quan điểm và định hướng phát triển của Cty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội 54

3.4.Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội 56

KẾT LUẬN 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

FTA Hiệp định thương mại tự do

WTO Tổ chức thương mại thế giới

APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

GATS Hiệp định chung về thương mại dịch vụ

GATT Hiệp ước chung về thuế quan và thương mại

HS Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (hệ thống hài

hòa)

SCM Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng

DNNN Doanh nghiệp nhà nước - tổ chức kinh tế do Nhà nước sở

hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối

AD Hiệp định về chống bán phá giá

URENCO Hanoi Urban Enviroment Company là Công ty TNHH Một

thành viên Môi trường đô thị Hà Nội

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn 32

Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát 33

Bảng 3: Tóm tắt một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán từ năm 2011-2015 36

Bảng 4: Tình hình đầu tư tài sản cố định trong giai đoạn năm 2011-2015 37

Bảng 7: Các khoản nộp ngân sách của Urenco 40

Bảng 8: Số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa qua các giai đoạn 48

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mô hình kim cương 5+1 áp lực cạnh tranh theo M.Porter 17

Sơ đồ 2: Biến động doanh thu trong giai đoạn 2011 – 2015 30

Sơ đồ 3: Biến động chi phí và cơ cấu chi phí giai đoạn 2011 – 2015 31

Sơ đồ 4: Biến động lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2015 31

Sơ đồ 5: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 34

Sơ đồ 6: Tỷ suất sinh lời trên tài sản 35

Sơ đồ 7: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 35

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2011, Việt Nam bước vào giai đoạn mới của cải cách doanh nghiệp nhà nước, nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp nhà nước đối với yêu cầu phát triển kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Đây là giai đoạn phát triển, trong đó Việt Nam kết hợp quá trình cải cách trong nước với quá trình hội nhập quốc tế nhằm đẩy nhanh quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Bên cạnh cam kết mở cửa thị trường hàng hoá, Việt Nam cũng cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, với lộ trình chậm hơn Mở cửa thị trường dịch vụ tạo ra không ít các

cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp dịch vụ trong nước, hiện nay vẫn chủ yếu là các DNNN như Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV) Môi trường đô thị Hà Nội Mở cửa thị trường dịch vụ cũng đồng nghĩa với việc gia tăng những cơ hội cạnh tranh để phát triển Sẽ có sự tham gia vào thị trường dịch vụ từ phía các doanh nghiệp tư nhân trong nước và nước ngoài, cạnh tranh bình đẳng với các DNNN trên thị trường dịch vụ trong nước Bên cạnh đó, mở cửa thị trường dịch vụ cũng là cơ hội để các doanh nghiệp dịch vụ của Việt Nam tiếp cận thị trường thế giới

Trong khi thị trường dịch vụ trong nước vẫn đang là sân chơi của DNNN do tiến trình mở cửa chậm, thì việc tiếp cận thị trường thế giới cũng diễn ra chậm chạp Thực tiễn phát triển cho thấy, các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam chưa thực sự có những hoạt động đầu tư ra nước ngoài đáng ghi nhận Một trong nhiều nguyên nhân căn bản của kết quả nói trên bắt nguồn từ năng lực cung cấp dịch vụ có chất lượng của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNN nói riêng còn hạn chế Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự ý thức được sự cần thiết phải cải thiện năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ để chuẩn bị đối mặt với sự gia tăng cạnh tranh trong tương lai Sự bảo hội của nhà nước đối với thị trường dịch vụ trong nước là một trong nhiều nguyên nhân giúp các DNNN trong lĩnh vực dịch vụ có lợi nhuận độc quyền và cản trở những hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) vì mục tiêu đổi mới, phát triển

Trang 8

Là một DNNN, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội đã và đang cung cấp dịch vụ quản lý môi trường (thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải) đô thị trên địa bàn Hà Nội, đồng thời cung ứng các dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị và vệ sinh môi trường khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc Kể từ khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức cty TNHH MTV, công ty đã có những nỗ lực nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng Tuy đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng theo đánh giá của bản thân doanh nghiệp trước bối cảnh hội nhập, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để có thể tồn tại và phát triển Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực sự cần thiết Điều này có ý nghĩa cấp bách hơn khi chính phủ có chủ trương đẩy mạnh tiến trình cổ phần hoá các DNNN, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, đồng thời tạo môi trường kinh doanh bình đẳng trên thị trường dịch vụ Chính vì vậy, học viên lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị Hà nội trong điều kiện hội nhập” làm luận văn thạc sĩ

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Thúc đẩy phát triển kinh tế, trong đó thúc đẩy phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp luôn là đề tài nóng bỏng của Chính phủ, của xã hội Đã

có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này

- Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia – Bộ Kế hoạch và đầu tư (2006) nghiên cứu về những thời cơ và thách thức đặt ra trong quá trình hội nhập đối với doanh nghiệp Việt Nam Trong nghiên cứu này chỉ rõ những mặt còn yếu trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam là nguồn vốn hạn chế, trình độ quản lý và kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế yếu, nguồn nhân lực chất lượng thấp, công tác tiếp nhận và xử lý thông tin yếu Những khía cạnh tốt của doanh nghiệp Việt Nam được đề cập đến là nguồn nhân lực dồi dào, chi phí lao động rẻ, trình độ dân trí của lao động Việt Nam cao, có truyền thống lao động cần

cù, ham học hỏi, khéo léo, nhanh trí Nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh

Trang 9

tranh là do tham gia thị trường quốc tế muộn, còn quen sự bảo hộ của nhà nước, hệ thống giáo dục và đào tạo vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, công nghệ đa phần là ngoại nhập lạc hậu Đề tài này đưa ra những khuyến nghị như sau: các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ, quản lý, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm, chủ động nghiên cứu lộ trình giảm thuế của Việt Nam và các nước để tính toán lợi thế cạnh tranh của những mặt hàng của mình, cần

có đội ngũ cán bộ hoặc thuê dịch vụ tư vấn có hiểu biết sâu về các điều kiện áp dụng mức thuế suất, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với cả Việt Nam và các nước khác, áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, xây dựng và bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách gắn đào tạo tại chỗ với hoạt động sản xuất kinh doanh, tự xây dựng trường nghề, tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ điện tử Ngoài ra còn một số khuyến nghị hữu ích cho 1 số ngành cụ thể như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Cùng với đó là những giải pháp đối với nhà nước về các chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh

- Hồ Kim Hương (2008) nghiên cứu về Cải cách các Doanh nghiệp nhà nước theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam Trong nghiên cứu này, tác giả đã phân tích về doanh nghiệp nhà nước, cải cách doanh nghiệp nhà nước, lấy ví dụ thực tiễn từ Trung Quốc rút ra các bài học cho Việt Nam Cải cách doanh nghiệp nhà nước còn yếu những điểm như vai trò chi phối của nhà nước trong DNNN cổ phần hóa còn lớn làm hạn chế tính chủ động của doanh nghiệp trong cạnh tranh quốc tế, quá trình cải cách mới chỉ thay đổi về lượng chưa có sợ thay đổi về chất thật sự dẫn đến năng lực hội nhập còn yếu kém, các giám đốc trong các DNNN sau

cổ phẩn hóa chưa thực sự có quyền tự chủ trong việc điều hành hoạt động làm giảm tính chủ động trong việc hội nhập, khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới của các DNNN sau cải cách còn hạn chế Các chiều cạnh tốt như số lượng DNNN giảm đồng thời phạm vi hoạt động đã được thu hẹp lại, quy mô DNNN đã lớn hơn

là điều kiện thuận lợi cho DNNN trong cạnh tranh, các DNNN được trao quyền tự chủ ngày càng nhiều hơn và bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả hơn Tác giả đã

Trang 10

đưa ra khuyến nghị như giảm tỉ trọng vốn góp của nhà nước trong các DNNN cổ phần hóa và nới lỏng cơ chế góp vốn đối với cổ đông là người nước ngoài, hình thành

1 số tập đoàn kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn kinh tế trên thế giới, thành lập trung tâm cung cấp thông tin về thị trường và công nghệ thế giới trong các doanh nghiệp nhà nước, triệt để xóa bỏ mọi hình thức bảo hộ bất hợp lý đối với DNNN đi đôi với hoàn thiện khung khổ pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế

- Hoàng Văn Tuyến (2011) nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả sử dụng các tiêu chí thương hiệu và thị phần của doanh nghiệp, mức chi phí sản xuất và giá bán của sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, chất lượng sản phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy các chiều cạnh của năng lực cạnh tranh còn yếu như mô hình quản lý còn nặng về thủ tục hành chính chưa mạnh dạn phân cấp quyền cho các đơn vị cấp dưới, năng suất lao động so với các doanh nghiệp xây dựng trong nước mới ở mức trung bình, trình độ lao động chưa ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ sản xuất trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập, ý thức kinh doanh chưa cao, phong cách phục vụ chưa thực sự coi trọng chất lượng và sự hài lòng của khách hàng, tổ chức quản lý chậm đổi mới so với sự phát triển tất yếu về công nghệ và đòi hỏi của thị trường, sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng chưa hiệu quả, các chương trình đạo tạo chưa xuất phát từ yêu cầu của mạng lưới, hoạt động marketing

và chính sách giá cả chưa mềm dẻo, hoạt động quảng bá và khai thác thị trường chưa tương xứng với quy mô, triển khai cá dự án mới chậm so với thời cơ thị trường, hoạt động nghiên cứu về khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng chưa được quan tâm đúng mức làm ảnh hưởng đến triển khai chiến lược và kế hoạch phát triển Các chiều cạnh tốt như giá trị sản lượng và thu nhập bình quân năm sau luôn cao hơn năm trước, việc đầu tư các trang thiết bị và tăng vốn đã phát huy hiệu quả tối đa nên đã giành được cơ hội thực hiện các hợp đồng lớn, công tác đào tạo đáp ứng kịp thời cho yêu cầu phát triển, công tác tư vấn đã tăng khả năng hoạt động và tự đảm nhận nhiều khâu của các công trình lớn, đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp tâm huyết trung

Trang 11

thành và đầy sáng tạo, phối hợp một cách có hiệu quả quá trình lập kế hoạch nhân

sự với kế hoạch kinh doanh Nguyên nhân ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh là phong cách làm việc còn theo lề lối của DNNN trước đây ví dụ như thủ tục hành chính chưa được thay thế và theo kịp cùng sự thay đổi, cơ cấu lao động có trình độ đại học khá cao nhưng một số mảng hoạt động lại chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ mới cũng như nhu cầu sản xuất kinh doanh, chưa có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng cho lao động chuyên sâu và chuyên gia dẫn tới tình trạng chảy máu chất xám, có hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp thành viên do chưa thực sự gắn kết chặt chẽ dẫn đến triệt tiêu năng lực chung của nhau, tâm lý thụ động và ỷ lại của cơ chế bao cấp vẫn còn nặng nề, chưa phát huy tính chủ động và sáng tạo Tác giả đã đưa ra các khuyến nghị là hoàn thiện mô hình và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty theo hướng chuyên nghiệp và năng động hơn, mối quan hệ giữa công ty mẹ - các công ty con và đơn vị thành viên cần rõ ràng minh bạch, tăng cường quản lý vốn và quản lý đầu tư, đầu tư thiết bị và phát triển công nghệ, có giải pháp để phát triển nguồn nhân lực bằng cách nâng cao năng lực quản lý và nâng cao tay nghề, phát triển thị trường và đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tăng cường và củng cố thương hiệu trong mọi lĩnh vực kinh doanh

- Đoàn Mạnh Thịnh (2010) nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Trong

đề tài của tác giả, năng lực cạnh tranh được đo bằng các yếu tố như nguồn lực tài chính, nguồn lực con người, thương hiệu nhãn hiệu, trình độ tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu thị trường và Marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ Kết quả nghiên cứu cho thấy các mặt của năng lực cạnh tranh còn yếu là bộ máy quản lý cồng kềnh, hàng hóa xuất thô là chủ yếu, hiểu biết về luật pháp và tập quán quốc tế còn hạn chế, khả năng phân tích và dự báo thị trường hàng hóa quốc tế còn hạn chế, thiếu chủ động và khả năng ứng phó với sự biến động của thị trường, thị trường tiêu thu chưa thực sự ổn định, kho hàng ít và chưa đủ lớn tạo sự ổn định về nguồn hàng xuất khẩu, giá cả

Trang 12

thiếu cạnh tranh, tiềm lực tài chính hạn chế Nhưng vẫn có những điểm mạnh là nguồn nhân lực trình độ chuyên môn cao với sự trung thành và ý thức kỷ luật tốt, các mặt hàng xuất khẩu được nhà nước khuyến khích, trình độ công nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật cao, có thương hiệu và nhãn hiệu tốt trên thị trường, là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, được sự ủng hộ và hỗ trợ tích cục của các cơ quan nhà nước đặt biệt là UBND Thành phố Hà Nội Nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là thị trường xuất khẩu mới có nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu luật và văn hóa kinh doanh, mặt hàng xuất khẩu cần đảm bảo cả về chất lượng và mẫu mã, đối thủ cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cả nước ngoài Tác giả đưa ra các giải pháp như cổ phần hóa trong Tổng công ty cần tiến hành nhanh gọn hơn nữa, cấp tổ chức quản lý gọn nhẹ, đội ngũ kinh doanh giỏi, tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu, tăng cường đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường xuất khẩu, xây dựng chiến lược Marketing, nâng cao năng lực tài chính, xây dựng văn hóa doanh nghiệp Đồng thời cũng kiến nghị với nhà nước điều chỉnh một số ưu đãi về thuế, lãi suất, chính sách xuất khẩu, đơn giản hóa thủ tục, hỗ trợ về quan hệ với doanh nghiệp các nước trên thế giới

Trong điều kiện hội nhập hiện nay, đặc biệt là sau khi Hiệp định TPP được thông qua thì sự cạnh tranh càng khốc liệt hơn nữa nhất là đối với các DNNN, các đơn vị độc quyền Từ thực tiễn, tác giả luận văn nghiên cứu để đưa ra những định hướng rõ ràng, những giải pháp thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh, phân tích nguồn lực tác động đến năng lực cạnh tranh của Cty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà nội.Luận văn cũng tổng hợp khái quát về năng lực cạnh tranh của DNNN nói chung từ đó nêu thực trạng của Urenco và áp dụng mô hình phân tích để đạt hiệu quả SXKD cao

Trang 13

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích:

Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty TNHH MTV Môi trường

Đô thị Hà nội, và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Với mục đích trên luận văn cần hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty TNHH MTV Môi trường

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội

- Phạm vi nội dung: Năng lực cạnh tranh có thể được nhìn từ nhiều chiều cạnh khác nhau, với các bộ chỉ tiêu khác nhau, như chiều cạnh kỹ thuật, chiều cạnh tài chính Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ, tác giả tập trung nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh từ phương diện tài chính

Trang 14

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính Trên cơ sở mô hình năng lực cạnh tranh của M Porter, luận văn dùng các công cụ:

- Phân tích thống kê, phân tích tài chính Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Phân tích SWOT để làm rõ cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu để trên cơ sở đó có chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh

Để đánh giá được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên phương diện tài chính, tác giả sử dụng các chỉ số như chỉ số thanh toán hiện tại, chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số khả năng trả lãi vay, cơ cấu nguồn vốn, vòng quay vốn, hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA), hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), hiệu suất sinh lời trên doanh thu (ROS) …

Nguồn số liệu phục vụ cho luận văn được thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa lý luận:

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần giúp công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội chuẩn bị hành trang vững chắc để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập, khẳng định tầm quan trọng của Urenco đối với Việt Nam nói chung và thành phố

Hà Nội nói riêng

Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng nhằm:

- Tham khảo để định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo đối với Urenco

- Làm tài liệu tham khảo cho các hoạt động đổi mới, thay đổi phương thức hoạt động điều hành và sản xuất kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh của Urenco

Trang 15

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn được bố cục theo ba chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 2: Năng lực cạnh tranh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội trong bối cảnh hội nhập

Trang 16

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

- Cạnh tranh, từ góc độ kinh tế học, chỉ quá trình tranh đấu không ngừng giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường nhằm thực hiện lợi ích kinh tế và mục tiêu đã định của bản thân Biểu hiện cụ thể của sự thành công trong quá trình cạnh tranh là việc mỗi chủ thể kinh tế giữ vững hoặc mở rộng thị phần, gia tăng quy mô sản phẩm

- dịch vụ, và nâng cao lợi nhuận Những chủ thể kinh tế thất bại trong quá trình cạnh tranh sẽ bị đào thải, biểu hiện bằng sự thu hẹp và rút khỏi thị trường

- Các nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển cho rằng cạnh tranh là quá trình bao gồm các hành vi phản ứng, quá trình này tạo ra trong mỗi thành viên trong thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình

- Một số nhà khoa học cho rằng cạnh tranh là vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa – dịch vụ và đó là phương thức để dành lợi nhuận cao nhất cho các chủ thể kinh tế Nói khác đi, cạnh tranh là giành lợi thế để hạ thấp các yếu tố đầu vào của chu trình sản

xuất kinh doanh và nâng cao giá của đầu ra với mức chi phí thấp nhất

Cạnh tranh, như Porter (1985) đã nói, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trường Đối với xã hội, cạnh tranh là phương thức thúc đẩy quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm một cách hiệu quả, từ những chủ thể kinh tế/khu vực kinh tế có năng suất thấp sang những chủ thể kinh tế/khu vực kinh

tế có năng suất cao hơn Nói cách khác, cạnh tranh là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, là môi trường thúc đẩy sự phát triển của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp/hộ gia đình) thích nghi với những biến đổi của thị trường

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thì năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu

Trang 17

nhập cao hơn trong điều kiện kinh tế quốc tế

- Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Năng lực cạnh tranh là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ

- Theo Micheal Poter: Năng lực cạnh tranh của công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao Micheal Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế

- Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng nhằm thu được lợi ích ngày càng cao

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiều yếu tố như: giá trị sử dụng

và chất lượng sản phẩm – dịch vụ cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất dựa chủ yếu trên cơ sở kĩ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất lớn và nhờ

đó giá thành và giá cả sản phẩm – dịch vụ hạ Các yếu tố xã hội như giữ được tín nhiệm (chữ tín) trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dẫn tiêu dùng, quảng cáo cũng có ảnh hưởng quan trọng

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phải được tạo ra trước tiên là từ thực lực của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì không chỉ đơn thuần đánh giá các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà điều quan trọng là phải đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của

Trang 18

khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh Mặt khác, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh doanh và sự biến động khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể là cơ hội phát triển cho doanh nghiệp này cũng có thể là nguy cơ phá sản các doanh nghiệp khác

1.2 Vai trò của cạnh tranh

Hiện nay cạnh tranh được coi là phương thức hoạt động để tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, nếu không có cạnh tranh thì không có tăng trưởng và phát triển kinh tế Vai trò cạnh tranh cũng có mặt tích cực và tiêu cực, nó được thể hiện như sau:

- Ảnh hưởng tích cực:

Cạnh tranh là một biểu hiện đặc trưng của nền kinh tế hàng hoá, đảm bảo tự do trong sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá hình thức sở hữu, trong cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trên thị trường quốc tế nói riêng, các doanh nghiệp luôn đưa ra các biện pháp tích cực và sáng tạo nhằm đứng vững trên thị trường và sau đó tăng khả năng cạnh tranh của mình Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải cố gắng tạo ra nhiều ưu thế cho sản phẩm – dịch vụ của mình và từ đó có thể đạt được mục đích cuối cùng là lợi nhuận Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp có các cách như: tăng giá, tăng khối lượng cung ứng sản phẩm – dịch vụ, giảm chi phí Để làm được những việc này doanh nghiệp phải làm tăng vị thế của sản phẩm - dịch vụ trên thị trường bằng cách áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các phương thức sản xuất tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm – dịch vụ có chất lượng tốt

và tốn ít chi phí nhất Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có những chiến lược Marketing thích hợp nhằm quảng bá sản phẩm - dịch vụ của mình tới khách hàng giúp họ có thể nắm bắt được sự có mặt của những hàng hoá – dịch vụ đó và những đặc tính, tính chất, giá trị và những dịch vụ kèm theo của chúng

Chỉ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh thực sự thì các doanh nghiệp mới có sự đầu

tư nhằm nâng cao sự cạnh tranh và nhờ đó sản phẩm - dịch vụ ngày càng được đa dạng, phong phú và chất lượng được tốt hơn Đó chính là tầm quan trọng của cạnh

Trang 19

tranh đối với doanh nghiệp

Bên cạnh đó, cạnh tranh còn đem lại những lợi ích không nhỏ cho nền kinh tế đất nước Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh nhờ đó mà tình hình sản xuất kinh doanh của đất nước được phát triển, năng suất lao động được nâng cao Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh tranh là một hình thức mà Nhà nước sử dụng để chống độc quyền, tạo cơ hội để người tiêu dùng có thể lựa chọn được những sản phẩm – dịch vụ có chất lượng tốt, giá rẻ

Cạnh tranh bao giờ cũng mang tính sống còn, gay gắt và nó còn gay gắt hơn khi cạnh tranh trên thị trường quốc tế Cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải quan tâm đến việc thúc đẩy khả năng cạnh tranh của mình theo hai xu hướng: Tăng chất lượng của sản phẩm – dịch vụ và hạ chi phí sản xuất Để đạt được điều này các doanh nghiệp phải biết khai thác triệt để lợi thế so sánh của đất nước mình để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm – dịch vụ Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư các trang thiết bị hiện đại, không ngừng đưa các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ Những điều này sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho quốc gia, các nguồn lực sẽ được tận dụng triệt để cho sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật của đất nước sẽ không ngừng được cải thiện

Như vậy, có thể nói cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hợp lý giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội Cạnh tranh tạo ra môi trường tốt cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lợi, có doanh nghiệp bị huỷ diệt do không có khả năng cạnh tranh, có doanh nghiệp sẽ thực sự phát triển nếu họ biết phát huy tốt những tiềm lực của mình Nhưng cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế, thay thế các doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ, sử dụng lãng phí nguồn lực xã hội bằng doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển

Tóm lại: Cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia

Trang 20

cũng như của từng doanh nghiệp

- Ảnh hưởng tiêu cực:

Bên cạnh những mặt tích cực mà quy luật cạnh tranh mang lại là những mặt tiêu cực, đó là chạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có sức mạnh tàn phá, chính là sự đào thải không khoan nhượng với những doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả Tuy rằng sự đào thải là phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, nhưng nó gây

ra những hậu quả về kinh tế xã hội to lớn như thất nghiệp ra tăng, mất ổn định xã hội …

Cạnh tranh cũng tạo ra những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh như gian lận, quảng cáo lừa gạt khách hàng, tình trạnh cá lớn nuốt cá bé, lũng đoạn thị trường, làm cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng không tốt

Với những đóng góp của cạnh tranh trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, cạnh tranh đã, đang và sẽ luôn là phương thức hoạt động hữu hiệu của nền kinh tế thị trường, chúng ta cần nhận thức được các vai trò quan trọng của nó cũng như những mặt tích cực, tiêu cực của cạnh tranh mang lại để vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất cho nền kinh tế

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường ngành

Theo Michael Porter (Lợi thế cạnh tranh quốc gia 1990) bối cảnh của môi trường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của 5 + 1 áp lực cạnh tranh

Trang 21

 Đối thủ cạnh tranh hiện tại:

Là áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến các doanh nghiệp Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện có trong ngành càng tăng thì càng đe dọa đến khả năng thu lợi, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì chính sự cạnh tranh này buộc doanh nghiệp phải tăng cường chi phí đầu tư nhằm khác biệt hoá sản phẩm – dịch vụ, tiếp cận thị trường hoặc giảm giá thành Mỗi đối thủ đều mong muốn và tìm đủ mọi cách để đáp ứng đòi hỏi đa dạng của thị trường Họ tận dụng triệt để những lợi thế của doanh nghiệp mình, khai thác những điểm yếu của đối thủ, tận dụng thời cơ chớp nhoáng để giành lợi thế trên thị trường Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:

- Số lượng và năng lực của các Doanh nghiệp trong ngành

- Nhu cầu thị trường

Là những doanh nghiệp hiện tại chưa có mặt ở trong ngành nhưng có khả năng

sẽ tham gia Khi có càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành, các doanh nghiệp càng khónắm thị phần cho mình dẫn đến sự nguy hiểm của các đối thủ gia nhập ngành lớn Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh, giảm lợi nhuận trong ngành Khả năng xâm nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập là: Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, ưu thế chi phí (do doanh nghiệp thực hiện lâu năm có kinh nghiệm), lợi ích kinh tế theo qui mô Nếu doanh nghiệp có giải pháp nâng cao các rào cản xâm nhập ngành thì sẽ hạn chế được nguy cơ do sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn

 Nhà cung cấp:

Nhà cung cấp phản ánh mối tương quan giữa nhà cung cấp với Doanh nghiệp ở

Trang 22

khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, chất lượng sản phẩm khi tiến hành giao dịch doanh nghiệp Nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, do đó sẽ tác động đến phản ứng của khách hàng

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này ít chịu sự tác động từ phía nhà cung cấp nên tác giả không đề cập sâu tới yếu tố nhà cung cấp

 Sản phẩm thay thế:

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm – dịch vụ có thể phục vụ nhu cầu của khách hàng cũng tương tự như của doanh nghiệp trong ngành Nếu các sản phẩm – dịch vụ thay thế càng giống với các sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp trong ngành thì mối đe doạ sản phẩm – dịch vụ thay thế càng lớn, làm hạn chế số lượng hàng bán và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành Khả năng thay thế của luôn là mối nguy hiểm làm đảo lộn tương quan giữa giá trị và chất lượng so với giá trị sản phẩm – dịch vụ hiện tại của ngành và sản phẩm – dịch vụ thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp

 Nhà nước:

Là một chủ thể kinh doanh đặc biệt Nhà nước vừa có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế tức là tác động một cách gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hướng doanh nghiệp đi theo đúng quỹ đạo chung của Nhà nước Đồng thời Nhà nước còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp thông qua các hình thức như: Nhà nước đóng vai trò nhà cung cấp, Nhà nước đóng vai trò khách hàng, Nhà nước là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành trên các doanh nghiệp Nhà nước, là đối thủ tiềm ẩn của doanh nghiệp Mỗi sự điều chỉnh về hệ thống chính sách luật pháp, sửa đổi bổ sung của Nhà nước luôn làm cho các doanh nghiệp rất khó khăn

Năm 2015 Việt Nam kí Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP), mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hoá thương mại đưa các doanh nghiệp của Việt Nam Doanh nghiệp nhà nước là một phần quan trọng, phải hoạt động theo

cơ chế thị trường, dứt khoát phải đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn theo đúng lộ trình

để nâng cao tính cạnh tranh của từng doanh nghiệp, từng ngành và cả nền kinh tế

Trang 23

Trong trường hợp Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội thì Nhà nước là Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là khách hàng chính với đơn đặt hàng duy trì vệ sinh thường xuyên, là đơn vị chủ quản cung cấp các dự án UBND Thành phố Hà Nội có quyền điều tiết mọi hoạt động của Urenco

Sơ đồ 1: Mô hình kim cương 5+1 áp lực cạnh tranh theo M.Porter

1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh

Để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ta phải đánh giá tổng thể tất cả các mặt sau:

 Nguồn lực tài chính:

Vốn là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên vì không có vốn không thể thành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào luôn đảm bảo

Các đối thủ tiềm ẩn Nhà nước

Khách hàng Nhà cung cấp Các đối thủ cạnh

tranh trong ngành

Sản phẩm thay thế

Trang 24

huy động được vốn trong những trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đó phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả và hạch toán chi phí một cách rõ ràng Như vậy doanh nghiệp cần đa dạng nguồn cung vốn bởi nếu thiếu vốn thì hạn chế rất lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp như đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, hạn chế đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công nhân, nghiên cứu thị trường… Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào Trong tiêu chí này có các nhóm chỉ tiêu chủ yếu:

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số nợ bao gồm loại hình doanh nghiệp (TNHH,

cổ phần hay tư nhân), quy mô doanh nghiệp, ngành/lĩnh vực hoạt động kinh doanh, mục đích huy động vốn trong chiến lược kinh doanh

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán được phản ánh qua các chỉ tiêu tỷ

số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tiền mặt

- Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt và các khoản tương đương tiền + các

khoản phải thu + đầu tư ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền hiện có Hệ số này càng cao càng tốt, tuy nhiên còn phải xem xét kỹ các khoản phải

Trang 25

thu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động bình thường thì hệ số này thường bằng 1

- Tỷ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản ngắn hạn/ Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tài sản lưu động Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản lưu động

quá nhiều, sử dụng tài sản không hiệu quả Mức hợp lý là bằng 2

- Tỷ số thanh toán tiền mặt = ( Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt) /

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng tiền mặt có thể thanh toán ngay Doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất Mức độ hợp lý là lớn hơn hoặc bằng 1 Tuy nhiên nếu nhỏ hơn 1 cũng không quá nghiêm trọng vì đó là việc làm không thực tế, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:

−𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 (𝑅𝑂𝑆) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑥100% Chỉ số này cho biết trong một đồng hay 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được Chỉ số này càng cao càng tốt

−𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 (𝑅𝑂𝐴) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑥100%

Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này càng cao càng tốt

−𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 (𝑅𝑂𝐸) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑥100%

Trang 26

Chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh Chỉ số này càng cao càng tốt

Các tiêu chí trên tốt sẽ giúp doanh nghiệp có được năng lực cạnh tranh so với các đối thủ của mình

 Nguồn lực con người

Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để bảo đảm thành công Nguồn lực con người là yếu tố quyết định ưu thế cạnh tranh đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại để cung ứng các dịch vụ cho khách hàng hiệu quả nhất Nguồn lực về con người được thể hiện qua số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp như trình độ học vấn, trình độ tay nghề, sức khỏe, văn hóa lao động…Doanh nghiệp có được tiềm lực về con người như có được đội ngũ lao động trung thành, trình độ chuyên môn cao…từ đó năng suất lao động cao, cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường

 Thương hiệu, nhãn hiệu:

Thương hiệu, nhãn hiệu được coi là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp Nhãn hiệu có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhãn hiệu của doanh nghiệp có thể trải qua các thứ bậc đó là: nhãn hiệu bị loại bỏ, nhãn hiệu không được chấp nhận, chấp nhận nhãn hiệu, nhãn hiệu ưa thích

và nhãn hiệu nổi tiếng Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm – dịch vụ càng cao, doanh nghiệp càng có lợi thế cạnh tranh cao hơn đối thủ Một doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh đã có nhãn hiệu sản phẩm- dịch vụ của mình nhưng để có được thương hiệu sản phẩm – dịch vụ, thương hiệu doanh nghiệp là việc làm lâu dài và liên tục không thể một sớm một chiều Một thương hiệu được người tiêu dùng chấp nhận và yêu mến là cả một thành công rực rỡ của doanh nghiệp Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn mà các đối thủ khác khó lòng có được Một khách hàng đã quen sử dụng một loại thương hiệu nào đó thì rất khó làm cho

họ rời bỏ nó Thương hiệu doanh nghiệp được tạo nên bởi nhiều yếu tố như uy tín

Trang 27

doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm – dịch vụ, hình ảnh nhà lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp…Vì vậy mà có rất ít doanh nghiệp trên thương trường có được lợi thế cạnh tranh từ thương hiệu sản phẩm – dịch vụ hay thương hiệu doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có được lợi thế này đã giành được năng lực cạnh tranh cao vượt trội hơn các đối thủ khác

 Trình độ tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Trình độ tổ chức quản lý là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên tính cạnh tranh cao của sản phẩm Muốn tổ chức và quản lý tốt thì trước hết doanh nghiệp phải có ban lãnh đạo giỏi vừa có tâm vừa có tài Ban lãnh đạo của một tổ chức có vai trò rất quan trọng, là bộ phận điều hành, nắm toàn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch ra đường lối chiến lược, chính sách, kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của các phòng, ban để đưa hoạt động của tổ chức do mình quản lý đạt hiệu quả cao nhất Ban lãnh đạo có vai trò rất quan trọng như vậy, nên phải chọn lựa người lãnh đạo, người đứng đầu ban lãnh đạo đảm bảo

đủ các tiêu chuẩn để có thể điều hành quản lý doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao Nhìn chung người lãnh đạo giỏi là người có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng về quan hệ với con người, hiểu con người và biết thu phục lòng người, có kỹ năng nhận thức chiến lược, tức là nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh để

dự báo và xây dựng chiến lược thích ứng Để tổ chức quản lý tốt thì vấn đề thứ hai

mà doanh nghiệp cần phải có là một phương pháp quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tốt Đó là phương pháp quản lý hiện đại mà các phương pháp đó đã được nhiều doanh nghiệp trên thế giới áp dụng thành công như phương pháp quản

lý theo tình huống, quản lý theo chất lượng…Ngoài ra để tổ chức quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có hệ thống tổ chức gọn nhẹ

Hệ thống tổ chức gọn nhẹ là hệ thống tổ chức ít cấp, linh hoạt, dễ thay đổi khi môi trường kinh doanh thay đổi, quyền lực được phân chia để mệnh lệnh truyền đạt được nhanh chóng, góp phần tạo ra năng suất cao Mặt khác, doanh nghiệp cần có văn hóa doanh nghiệp tốt, vững mạnh và có bản sắc, cố kết được các thành viên trong tổ chức nhìn về một hướng, tạo ra một tập thể mạnh Nghĩa là có cam kết chất

Trang 28

lượng minh bạch giữa doanh nghiệp và xã hội, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải theo pháp luật, có lương tâm và đạo đức trong kinh doanh, làm kinh tế giỏi và tích cực tham gia các hoạt động xã hội, môi trường bên trong và bên ngoài phải xanh, sạch, đẹp…

 Hoạt động nghiên cứu thị trường và Marketing:

Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng Để kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải thực hiện nghiên cứu thị trường để lựa chọn thị trường mục tiêu Nếu thực hiện việc nghiên cứu thị trường một cách có bài bản giúp doanh nghiệp giảm thiểu được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh, giảm được các chi phí không cần thiết, đưa ra được các quyết định về bán cái gì, tập trung vào

ai, khuyến mại và định giá sản phẩm – dịch vụ như thế nào, sử dụng những nhà cung cấp nào, sẽ gặp khó khăn gì về pháp luật thủ tục hành chính và làm thế nào để xác định những cơ hội mới hoặc những lỗ hổng trên thị trường Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân lực, vật lực.Trong bối cảnh hội nhập hiện nay hoạt động Marketing trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiêp Marketing tốt là thoả mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm -dịch vụ ổn định với chất lượng theo yêu cầu, giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn Marketing giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được khách hàng, xác định được đối thủ cạnh tranh của mình là ai, khuyếch trương được hình ảnh uy tín của doanh nghiệp mình trên thị trường Hoạt động Marketing củadoanh nghiệp càng

có chất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu doanh nghiệp càng có thể tạo ra các lợi thế chiến thắng đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu

 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ:

Công nghệ là phương pháp, là bí mật, là công thức tạo sản phẩm – dịch vụ

Để sử dụng công nghệ có hiệu quả doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp

Trang 29

để tạo ra các sản phẩm – dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường; phải đào tạo công nhân có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ, nếu không thì công nghệ hiện đại mà sử dụng lại không hiệu quả Để đánh giá về công nghệ của doanh nghiệp ta cần đánh giá nội dung sau:

Thứ nhất: Chi phí cho nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới

Sức cạnh tranh hàng hoá – dịch vụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hoá – dịch vụ của họ thấp hơn giá cả trung bình trên thị trường Để có lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hoá Muốn vậy các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công nghệ Thực tế đã chứng minh các doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường cần có dây truyền công nghệ mới Do đó doanh nghiệp càng quan tâm, đầu tư nhiều cho nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng tăng

Thứ hai: Mức độ hiện đại của công nghệ

Để có năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải trang bị những công nghệ hiện đại đó là những công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm – dịch vụ ngắn, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm – dịch vụ tốt, không gây ô nhiễm môi trường Công nghệ của công

ty càng hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm – dịch vụ tốt do đó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm – dịch vụ tăng và qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

 Hội nhập quốc tế và những ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Năm 2015 đánh dầu bằng một loạt các sự kiện quan trọng đối với Việt Nam trên con đường tiếp tục hội nhập quốc tế Đó là việc ký Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định tự do mậu dịch với Châu Âu và Hàn Quốc, Cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức hình thành từ ngày 31/12/2015 Điều

đó sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho Việt Nam nhưng đồng thời cũng không ít thách thức đang ở phía trước

Trang 30

Việt Nam đang đứng trước những thời cơ lớn chưa từng có để đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng phát triển thấp, nghèo nàn, lạc hậu Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự liên kết sâu rộng trong lĩnh vực kinh tế thương mại … có thể giúp rút ngắn khoảng cách phát triển Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, phát triển trong nước không thể tách rời với hội nhập quốc tế.Càng hội nhập sâu, chúng ta càng bộc lội những hạn chế về con người, nguồn lực, thể chế, tư duy nhận thức…

Môi trường kinh doanh cũng có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.3 Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô:

 Các nhân tố kinh tế:

Tình hình phát triển kinh tế của quốc gia có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế phát triển ổn định tạo lập nền tài chính quốc gia ổn định, ổn định tiền tệ, lạm phát ở mức kiểm soát được Kinh tế phát triển thúc đẩy quá trình đầu tư, hiện đại hóa công nghệ ở tất cả các ngành trong nền kinh tế.Sự phát triển kinh tế xã hội sẽ kéo theo khả năng thanh toán và nhu cầu tiêu dùng tăng lên, đây là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Ngược lại một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tài chính quốc gia

sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ lệ lạm phát cao, sức mua giảm sút Trong điều kiện như vậy doanh nghiệp sẽ phải đối phó với nhiều khó khăn để đứng vững

và vượt qua, cạnh tranh trên thị trường khốc liệt hơn

 Các yếu tố chính trị, luật pháp:

Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, vì vậy tính ổn định

và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số doanh nghiệp này nhưng tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp khác Việc nắm bắt kịp thời những

Trang 31

thay đổi của các chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là một yếu tố để doanh nghiệp thành công

 Các nhân tố về khoa học công nghệ:

Đây là nhóm nhân tố có tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên năng lực cạnh tranh của một sản phẩm – dịch vụ trên thị trường, đó là chất lượng và giá cả Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới nhưng cũng có thể làm cho nhiều doanh nghiệp khó khăn, đi đến phá sản Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm – dịch vụ chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao Doanh nghiệp phải luôn chủ động trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào hoạt động sản xuất để tạo ra những sản phẩm – dịch vụ chất lượng cao mà giá cả hợp lý Thực tế khách quan cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam vấn đề khoa học công nghệ thực sự nan giải khi Quốc tế hoá nền kinh đang diễn ra một cách nhanh chóng, trình độ khoa học công nghệ nước ta có nguy cơ bị tụt hậu so với các nước trong khu vực

 Các nhân tố về văn hoá - xã hội:

Đây là một yếu tố được coi là khá lợi thế cho các doanh nghiệp Việt Nam để khai thác thị trường trong nước

Khi doanh nghiệp Việt Nam có thể hiểu rõ được phong tục, tập quán, thói quen của khách hàng và việc này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng, nắm bắt tâm lý, thói quen của người tiêu dùng để từ đó

có những giải pháp phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước, tránh được các rào cản ra nhập thị trường

Trang 32

ban đầu làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Xu thế toàn cầu hóa:

Xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá thị trường, xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới, cũng như từng quốc gia có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường

và doanh nghiệp Việt Nam

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu thế giới, các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm – dịch vụ cũng ngày càng nâng cao và cụ thể hơn cho từng ngành

1.4 Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên phương diện lý thuyết

Nếu hiểu năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là khả năng dành chiến thắng trong cuộc đua kinh tế, thì nguồn gốc của khả năng đó nằm ở quy mô, trình

độ, chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh, là nâng cao quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp Với cách tiếp cận hệ thống, trên góc độ lý thuyết, các doanh nghiệp có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh bằng và thông qua một số phương pháp cơ bản sau:

1.4.1 Tăng năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý

Sẽ không thể chiến thắng nếu nguồn lực tài chính yếu và bị động Chiến lược tài chính là một trong những chiến lược chức năng quan trọng nhất để thực hiện chiến lược cạnh tranh tổng quát của doanh nghiệp

Công nghệ chính là công cụ cạnh tranh then chốt Công nghệ quyết định sự khác biệt sản phẩm trên các phương diện chất lượng, thương hiệu và giá cả Đổi mới công nghệ là một yêu cầu mang tính chiến lược Với những doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 33

Năng lực cạnh tranh được thực hiện chủ yếu bằng và thông qua con người –

là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Để có đội ngũ người lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và giữ người tài Để nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình Đồng thời, từng doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởng hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi Doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho nhân viên và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi

Cùng quy mô, trình độ, chất lượng nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực như nhau, cơ chế quản lý khác nhau sẽ tạo ra tổng năng lực cạnh tranh khác nhau (tổng hợp lực, hay năng lực tích hợp) Hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý ngày càng được coi là một trong những phương pháp nâng cao năng lực cạnh canh hữu hiệu và bền vững ngay cả trong điều kiện kỹ thuật công nghệ và tài chính không thay đổi

1.4.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

- Doanh nghiệp phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt xu hướng

thay đổi nhu cầu của thị trường, giai đoạn thiết kế sản phẩm nhằm tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra

các sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất

thấp Để đạt được điều này doanh nghiệp phải tập trung vào hai nội dung cơ bản: Các doanh nghiệp phải có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh để xây dựng các

cơ sở nghiên cứu với thiết bị hiện đại, với nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả; Doanh nghiệp có khả năng liên doanh liên kết với các tổ chức khác nhằm đi tắt, đón đầu công nghệ mới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế

Trang 34

giới, có đội ngũ người lao động trình độ cao và có môi trường khuyến khích người lao động sáng tạo

- Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng qua điện thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả… là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả Do đó các doanh nghiệp phải tập trung vào cách thức bao gói sản phẩm và khả năng giao hàng linh hoạt, đúng hạn

Đây là con đường duy nhất để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Cạnh tranh là quá trình kinh tế, là vấn đề có tính quy luật, là tất yếu trong nền kinh tế thị trường, trong cạnh tranh, kết quả sẽ dẫn đến mạnh được yếu thua Tức là

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chỉ có được đối với các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao trong nền kinh tế, điều đó xảy ra đối với mọi doanh nghiệp kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vệ sinh môi trường, Urenco muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì không có con

Trang 35

đường nào khác là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, Urenco phải huy động, khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát huy được mọi nguồn lực của mình cả ở trong hiện tại và tương lai Đặc biệt là các nguồn lực về năng lực tài chính của doanh nghiệp, năng lực công nghệ và không ngừng ứng dụng những công nghệ hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao

 Do yêu cầu đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay thì dịch vụ vệ sinh môi trường

là lĩnh vực hoàn toàn mở, điều đó đặt ra những thách thức đối với các doanh nghiệp công ích của Việt Nam trước áp lực cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, liên kết với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm đa dạng và có chất lượng cao hơn, có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Chính vì vậy, hơn bất cứ ngành nào, lĩnh vực vệ sinh môi trường cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để không bị thua thiệt ngay trên chính “sân nhà”, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước chủ lực để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là vấn đề hết sức thực tế và đang được quan tâm

 Do thực trạng năng lực cạnh tranh của Urenco hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế

Trong những năm qua, do có nhiều nỗ lực, đổi mới, do đó năng lực cạnh tranh của Urenco đã không ngừng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, thì năng lực cạnh tranh của Urenco vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đó Mặt khác, trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, điều kiện kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động thì Urenco phải không ngừng sử dụng và phát huy mọi nguồn lực của mình, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại hạn chế, có được những giải pháp hữu hiệu để hoạt động kinh doanh có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, tồn tại và không ngừng phát triển trong nền kinh tế hội nhập hiện nay

Ngày đăng: 12/10/2016, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Dương Ngọc Dũng chủ biên “Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael Porter”, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael Porter
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
3. Hồ Kim Hương “Cải cách các Doanh nghiệp nhà nước theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam” (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách các Doanh nghiệp nhà nước theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
4. TS. Vũ Trọng Lâm chủ biên “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
5. Đoàn Mạnh Thịnh “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
6. Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc giá – Bộ Kế hoạch và đầu tư “Những thời cơ và thách thức đặt ra trong quá trình hội nhập đối với doanh nghiệp Việt Nam” (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thời cơ và thách thức đặt ra trong quá trình hội nhập đối với doanh nghiệp Việt Nam
7. Hoàng Văn Tuyến “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội” (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
19. Mary O’ Donnel “Measuring competitiveness”, Country Report on case studies for Ireland, Limerick – Ireland, (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring competitiveness
1. Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 VCCI Khác
8. Hiệp ước chung về thuế quan và thương mại (GATT) 1948 9. Hiệp định về chống bán phá giá (AD) 1994 Khác
11. Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) 1995 12. Hiệp định thương mại tự do (FTA) 2009 Khác
13. Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) 2015 Khác
14. Cho D.S and Moon C.H From Adam. Smith to Michael Porter: Evolution of competitiveness theoryWorld Scientific Publishing Company Ltd, Singapore, (2000) Khác
15. Department of Science, Economics, Mathematics and Statistics (DSEMS): What makes Small and Medium Enterprises competitive, 2005, Italia Khác
16. Feurer, R and Chaharbaghi, K: Defining competitiveness: a holistic approach, Management Decision, (1994) Khác
17. F.S Thorne : Analysis of the competitiveness of cerenal production in selected EU countries, Copehagen, Denmark, (2005) Khác
18. Henricsson, J.P.E, Ericssion, S, Flanagan, R, Jewel C.A: Rethinking Competitiveness for the Construction Industry, (2004) Khác
20. M E : The Competitiveness of Nations, Porter, London, (1990). 21. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình kim cương 5+1 áp lực cạnh tranh theo M.Porter - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Sơ đồ 1 Mô hình kim cương 5+1 áp lực cạnh tranh theo M.Porter (Trang 23)
Sơ đồ 2: Biến động doanh thu trong giai đoạn 2011 – 2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Sơ đồ 2 Biến động doanh thu trong giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 36)
Sơ đồ 4: Biến động lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Sơ đồ 4 Biến động lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 37)
Sơ đồ 3: Biến động chi phí và cơ cấu chi phí giai đoạn 2011 – 2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Sơ đồ 3 Biến động chi phí và cơ cấu chi phí giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 37)
Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Bảng 1 Kết cấu tài sản và nguồn vốn (Trang 38)
Bảng 2. Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Bảng 2. Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát (Trang 39)
Sơ đồ 5: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Sơ đồ 5 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Trang 40)
Sơ đồ 6: Tỷ suất sinh lời trên tài sản - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Sơ đồ 6 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (Trang 41)
Bảng 3. Tóm tắt một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán từ năm 2011-2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Bảng 3. Tóm tắt một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán từ năm 2011-2015 (Trang 42)
Bảng 4. Tình hình đầu tư tài sản cố định trong giai đoạn năm 2011-2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Bảng 4. Tình hình đầu tư tài sản cố định trong giai đoạn năm 2011-2015 (Trang 43)
Bảng 6: Số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa qua các giai đoạn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Bảng 6 Số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa qua các giai đoạn (Trang 54)
Bảng 8.  Các chỉ tiêu đạt được giai đoạn 2011-2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị hà nội trong điều kiện hội nhập
Bảng 8. Các chỉ tiêu đạt được giai đoạn 2011-2015 (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w