PHỤ LỤC II PHIẾU MIÊU TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN DỰ THI 1.Tên hồ sơ dạy học Vận dụng kiến thức Hóa học, Vật lí, GDCD trong giảng dạy “Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước” – Sinh học
Trang 1Phụ lục I Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi
- Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Giang
- Trường: THPT Mèo Vạc
- Địa chỉ: Tổ 3 – Thị trấn Mèo Vạc – Hà Giang
- Thông tin về nhóm giáo viên
1 Họ và tên: Giàng Mạnh Hùng
Môn: Sinh học
Điện thoại: ; Email:
2 Họ và tên: Phạm Thị Thảo
Môn: Sinh học
Điện thoại: ; Email:
Trang 2PHỤ LỤC II PHIẾU MIÊU TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN DỰ THI
1.Tên hồ sơ dạy học
Vận dụng kiến thức Hóa học, Vật lí, GDCD trong giảng dạy “Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước” – Sinh học 10
2 Mục tiêu dạy học
2.1 Kiến thức:
+ Môn sinh
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng và vai trò của hai nhóm nguyên tố đó
- Trình bày vai trò sinh học của nước đối với tế bào
+ Môn hóa
- Nêu được các thành phần hóa học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống
- Trình bày cấu tạo của nước và giải thích tính phân cực của nước
+ Môn vật ly
- Nêu được các tình chât vật lí của nước
+ Môn GDCD
- Có ý thức bảo vệ môi trường như trồng cây thành phố, xây dựng công viên
2.2 Kĩ năng:
+ Môn sinh: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức
+ Môn hóa: Rèn luyện kĩ năng suy luận để giải quyết các vấn đề sinh học
+Môn vật ly: Rèn luyện kĩ năng phân tích, suy luận để giải quyết các kiến thức
sinh học
+ Môn GDCD: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để giải
quyết các vấn đề thực tiễn
Trang 32.3 Thái độ: Thấy rõ tính thống nhất của vật chất, ứng dụng vào thực tiễn, yêu
thích môn học, có tình yêu với thiên nhiên
3 Đối tượng dạy học của bài học
- Số lượng học sinh: 36 em
- Số lớp thực hiện: 2 lớp
- Khối lớp: 10A3, 10A4
4 Ý nghĩa bài học
Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó tự xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân
Qua việc thực hiện dự án sẽ giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình dạy mà còn không ngừng trao dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh và hiệu quả
Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ tích cực, tư duy sáng tạo Cụ thể qua dự án này học sinh biết được các nguyên tố hóa học cấu tạo nên sự sống và không chỉ nắm được công thức hóa học, tính chất vật lí,
mà còn thấy được vai trò quan trọng của nước, nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, nêu được những biện pháp bảo vệ môi trường nước
5 Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: giáo án, đồ dùng dạy học, phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tỷ lệ
Đại diện
Vai trò
- Học liệu: tài liệu liên quan về sinh học, hóa học, vật lí, GDCD
Trang 46 Hoạt động dạy và học
6.1 Ổn định lớp
6.2 Kiểm tra bài cũ.
Kể tên các giới sinh vật ? Sự khác biệt cơ bản giữa giới động vật và giới thực vật
6.3 Bài mới
Trong cơ thể người có những nguyên tố hóa học nào? HS trả lời GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Nội dung
*GV: Tích hợp môn
hóa:
- Thông báo trong số 92
nguyên tố có trong tự
nhiên người ta đã tìm
thấy có 25-30 nguyên
tố có trong cơ thể sống
là phổ biến và cần thiết
nhất.Trong đó C, H, O,
N chiếm khoảng 96%
khối lượng cơ thể sống
- Vì sao C, H, O, N là
những nguyên tố chủ
yếu của cơ thể sống?
- HS: Vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ như protein, axit nucleic, cacbonhidrat, lipit
là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào
I CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- Có khoảng 25 - 30 nguyên tố hóa học trong
cơ thể sống
- C, H, O, N là các nguyên tố có mặt trong tất cả các cơ thể sống và chiếm tỷ lệ lớn ( 96%)
- C là nguyên tố giữ vai trò quan trọng
Trang 5- Vì sao C là nguyên tố
giữ vai trò quan trọng ?
- Dựa vào tỷ lệ các
nguyên tố trong cơ thể
người ta chia chúng
thành mấy loại?
- Nghiên cứu SGK, thảo
luận nhóm và hoàn
thành phiếu học tập số 1
*GV nhận xét, bổ sung
- Thiếu iốt gây nên
bướu cổ
- Thiếu Cu - Cây chết
- Cacbon có cấu hình điện
tử vòng ngoài với 4 điện
tử → cùng một lúc tạo nên
4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác hay với nó để tạo ra vô số các hợp chất hữu cơ khác nhau
- 2 loại: + nguyên tố đa lượng
+ nguyên tố vi lượng
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày:
Có 2 nhóm nguyên tố:
- Nguyên tố đại lượng (≥
0,01% khối lượng cơ thể sống ): Cấu tạo hợp chất hữu cơ: protein,
Cacbohidrat, lipit, axitnucleic.Ví dụ C, H,
O, N, Ca, Mg
- Nguyên tố vi lượng (≤
0,01% khối lượng chất khô): Cấu tạo enzim, các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong
tế bào Ví dụ : Cu, Fe,
Mn, Co, Zn
Cấu tạo nguyên tử cacbon
Trang 6- Thiếu Mo - cây vàng
lá
*GV chế độ ăn thế nào
là khoa học?
- GV: Nghiên cứu hình
3.1 SGK:
+ Nêu đặc điểm cấu tạo
của phân tử nước? tích
chất lí hóa của nước?
Từ đặc điểm cấu tạo đó
nước có vai trò gì đối
với sinh vật?
*HS: Cân đối và đầy đủ cả nguyên tố đa lượng và vi lượng
HS: Tích hợp môn hóa:
- Nước cấu tạo từ hai nguyên tử H và một nguyên tử O liên kết với nhau theo tỷ lệ:
+ Về thể tích: VH : VO=2:1 + Về khối lượng: mH : mO
= 1: 8 Công thức hóa học của nước: H2O
Do O có độ âm điện lớn hơn H nên O hút e về phía mình nên phía O tích điện
âm và phía H tích điện dương, H2O có tính phân cực nên có khả năng hút các phân tử nước khác và hút các phân tử phân cực khác
HS: Tích hợp môn Vật lí:
- Nêu được tính chất vât lí của nước: không màu,
II NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO :
1.Cấu trúc và đặc tính lý hóa của nước:
2 nguyên tử hiđro kết hợp với 1 nguyên tử oxi bằng liên kết cộng hóa trị nên nước có tính phân cực có khả năng hút các phân tử nước hoặc các phân tử phân cực khác
2.Vai trò:
- Thành phần cấu tạo của
tế bào
-Nước là môi trường sống của các sinh vật thủy sinh
- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào
Hình 3.1: Cấu trúc
phân tử nước
Trang 7- Quan sát hình 3.2
SGK:
+ Cho biết hậu quả gì có
thể xảy ra khi ta đưa các
tế bào sống vào trong
ngăn đá tủ lạnh?
GV: - Vai trò của nước
đối với tế bào và cơ thể?
không mùi, không vị, có nhiệt dung cao, nhiệt bay hơi cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, …
- Vai trò của nước với sinh vật:
+ Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ
+ Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng
và điều hòa nhiệt độ cơ thể
+ Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
- Khi vào trong ngăn đá,
H2O trong nguyên sinh chất của tế bào đông thành
đá, khoảng cách phân tử
xa nhau, không thực hiện được quá trình trao đổi chất, thể tích tế bào tăng lên, cấu trúc tế bào bị phá
vỡ, tế bào chết
- Nước tham gia vào các phản ứng trao đổi chất -Nước có vai trò điều hòa nhiệt
Trang 8-GV: Giải thích vì sao
nước đá nhẹ hơn nước
thường?
-GV: Tích hợp môn
hóa để trả lời?
Do tính phân cực nên
các phân tử nước liên
kết với nhau bằng liên
kết H, liên kết H bền
nhất khi cùng chiều với
trục O…H khi ở nhiệt
độ lạnh liên kết H bền
nhất, các phân tử nước
phân bố trong mạng
lưới chuẩn nên khoảng
các xa, Cùng V thì mật
độ chúng thưa hơn nước
thường nên làm cho
nước đá nỗi trên nước
thường
GV: Tích hợp môn
GDCD nhằm GD cho
các em ý thức bảo vê
môi trường.
- Nguồn nước con người
sử dụng có ở nhiều nơi:
ao, hồ sông ngòi, nước
HS: trả lời dựa trên gợi ý của GV
Trang 9ngầm Tuy nhiên do dân
số ngày càng đông, hoạt
động của con người gây
ảnh hưởng tới nguồn
nước ra sao? Các em
theo dõi hình ảnh sau:
- Khi theo dõi các hình
ảnh trên các em có suy
nghĩ gì?
- Các em có thể làm gì
để bảo vệ nguồn nước?
- HS: Các hoạt động của con nười đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước:
+ Xả rác bừa bãi + Nước thải nhà máy không qua xử lí
Trang 10- Không gây ô nhiễm môi trường, trồng cây xanh, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, tuyên tuyền cho mọi người xung quanh có ý thức trong việc bảo vệ nguồn nước
6.4 Củng cố:
- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng mà không ăn 1 hoặc 1 số món ăn
ưa thích?
- Tại sao khi phơi khô hoặc sấy khô 1 số thực phẩm lại giúp bảo quản tốt thực phẩm?
- Nếu ăn quá nhiều đường có thể bị bệnh gì? Giải thích ?
6.5.Dặn dò
-Làm bài tập về nhà
-Nghiên cứu bài mới
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tỷ lệ ChiÕm tû lÖ lín trong khèi lîng
kh« cña c¬ thÓ ( >0.01%)
Chiếm tỷ lệ ít hơn (<0,01%) Đại diện C, H, O, N, K, P, Ca,… F, Cu, Fe, Mn, … Vai trò Cấu tạo nên tế bào Cấu tạo nên enzyme
vitamin
Trang 117 Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập
7.1 Cõu hỏi đỏnh giỏ
Cõu 1: Cỏc nguyờn tố chủ yếu trong tế bào là gỡ?
A C, H, O, N C H, O, Ca, P
B C, H, O, Ca D C, O, S, Fe
Cõu 2: Tại sai nhiệt độ khụng khớ lại tăng lờn một chỳt khi “trời bắt đầu mưa”?
A Các liờn kết hiđrô được phá vỡ nên giải phóng nhiệt vào không khí
B Các liên kết hiđrô được hình thành đã giải phóng nhiệt vào không khí
C Sự thay đổi về mật độ của các phân tử nước khi chúng ngưng kết
D Nước kết hợp với các phân tử khác có trong không khí làm giải phóng nhiệt Cõu 3: Cấu tạo và tớnh chất của nước
I Nước gụ̀m 2 nguyờn tử Hiđro Liờn kết cộng húa trị với 1 nguyờn tử oxi
II Nước gụ̀m 1 nguyờn tử Hiđro Liờn kết cộng húa trị với 2 nguyờn tử oxi
III Cỏc phõn tử nước cú tớnh chất phõn cực, liờn kết với nhau bằng liờn kết hiddro tạo ra sức căng bề mặt
IV Cỏc tớnh chất của nước là khụng màu, khụng mựi và trong suốt
A I và II C I và III
B II và III D II và IV
Cõu 4 Nguyờn nhõn chủ yếu gõy ụ nhiờ̃m mụi trường nước?
A Do mụi trường suy thoỏi, cõn bằng sinh thỏi bị phỏ vỡ
B Do dõn số tăng nhanh, rỏc thải sinh hoạt và cụng nghiệp khụng được xử lớ đó thải ra ngoài mụi trường
C Nhiều quốc gia chưa cú chớnh sỏch, phỏp luật để bảo vệ nguụ̀n nước
D Cả 3 đều đỳng
Cõu 5 Tớnh chất vật lớ của nước là?
A Cú màu xanh, khụng mựi, khụng vị
B Khụng màu, khụng mựi, khụng vị, cú tớnh dẫn điện, dẫn nhiệt
C Nhiệt dung thấp, khụng cú tớnh dẫn điện
D Cả 3 đỏp ỏn trờn đều đỳng
Trang 127.2 Kết quả đánh giá