1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc

79 599 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 557,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của nước ta giai đoạn 2010-2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đâ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT

Khoá học: 2012 – 2016

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT

Khoá học: 2012 – 2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Thu Hoài

Thái Nguyên - năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc với đề tài:

“Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã Thanh Vân - Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường

Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi đào tạo giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Dương Thị Thu Hoài giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, các ban ngành cùng nhân dân trong xã, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận

Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những sai xót mong thầy, cô chỉ bảo, góp ý để bài khóa luận của tôi được tốt hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Nông Tịnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu trên thế giới 20

Bảng 2.2 Xuất khẩu thịt lợn của các nước xuất khẩu chủ yếu 21

Bảng 2.3 Số lượng lợn thịt phân theo địa phương 23

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2013-2015 35

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2013-2015 37

Bảng 4.3 Cơ cấu kinh tế của xã qua 3 năm 2013-2015 39

Bảng 4.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Thanh Vân 42

Bảng 4.5 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn qua 3 năm 2013-2015 44

Bảng 4.6 Thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các thôn qua 3 năm (2013-2105) 45

Bảng 4.7 Phương thức chăn nuôi lợn tại xã Thanh Vân 46

Bảng 4.8 Thông tin chung về các hộ điều tra 47

Bảng 4.9 Trang thiết bị, tài sản của hộ điều tra phục vụ chăn nuôi 50

Bảng 4.10 Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt của hộ/năm 52

Bảng 4.11 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi công nghiệp ở các hộ điều tra theo quy mô 54

Bảng 4.12 Thị trường của sản phẩm 55

Bảng 4.13 Khó khăn trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra 56

Bảng 4.14 Thuận lợi trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra 57

Bảng 4.15 Tổng hợp về hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra 57

Sơ đồ 4.1 Nguồn cung cấp giống 65

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt : Nghĩa/ diễn giải

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển chăn nuôi 4

2.1.2 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân 12

2.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt 13

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới chăn nuôi lợn thịt 16

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt trên thế giới 19

2.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam 22

2.2.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt 25

2.2.4 Những bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt 26

2.2.5 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăn nuôi lợn thịt 27

Trang 7

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

30

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 30

3.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 31

3.4.3 Phương pháp thống kê so sánh 31

3.4.4 Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả 31

3.4.5 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài 31

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Kết quả nghiên cứu 34

4.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thanh Vân 34

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 34

4.2 Thực trạng chăn nuôi lợn tại xã Thanh Vân 43

4.2.1.Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Xã Thanh Vân trong ba năm (2013 – 2015) 43

4.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn của xã qua 3 năm (2013-2015) 45

4.2.3 Phương thức chăn nuôi lợn tại các hộ trên địa bàn xã Thanh Vân 46

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Thanh Vân 47

4.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 47

4.3.2 Các trang thiết bị, tài sản của các hộ điều tra 48

4.3.3 Chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt 51

4.3.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả của các hộ chăn nuôi lợn theo quy mô 53

Trang 8

4.3.5 Thị trường đầu ra sản phẩm lợn thịt của các hộ điều tra 55

4.3.6 Những thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn 56

4.3.7 Đánh giá hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi lợn thịt của xã Thanh Vân 57

PHẦN V: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN 62

5.1 Định hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn thịt của xã Thanh Vân 62

5.2 Giải pháp 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hàng ngàn năm nay cuộc sống của người nông dân đã gắn liền với trồng trọt và chăn nuôi Trong đó nghành chăn nuôi lợn không những cung cấp phần lớn lượng thịt trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính trong phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên, với đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn Vì vậy càng phải quan tâm chú trọng đến việc phát triển của ngành chăn nuôi Hiện nay trong cơ cấu ngành nông nghiệp có xu hướng giảm tỷ lệ ngành trồng trọt và

tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 07/11/2006 Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Nông nghiệp nước ta có thêm nhiều cơ hội phát triển Các khu vực mậu dịch tự do thương mại sẽ đem lại cơ hội cho việc giảm thuế quan, mở rộng thị trường quốc tế cho ngành hàng lương thực, thực phẩm, nhất là sản phẩm của ngành chăn nuôi Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến Chăn nuôi lợn có

từ rất lâu và ngày càng phát triển bởi đặc tính riêng biệt của nó như thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật nuôi khá đơn giản Tận dụng được nguồn lao động của gia đình ở mọi lứa tuổi Do vậy chăn nuôi lợn nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăng nguồn thu ngoại tệ Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Trang 10

của nước ta giai đoạn 2010-2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây

Xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay trong cơ

cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao Trong

đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các

hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian lúc làm nông nhàn Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã phải tăng quy mô chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng trang trại Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, cũng như các hộ dân trong địa bàn xã Thanh Vân hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh

giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã Thanh Vân - Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Trang 11

- Nghiên cứu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân của xã

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân tại xã Thanh Vân - huyện Tam Dương

- Tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng đã học về chuyên

ngành kinh tế nông nghiệp và những môn học đã được học trong chương trình đào tạo của trường

- Giúp sinh viên nắm được các phương pháp học, phương pháp làm việc và nghiên cứu khoa học trong thu trong thực tiễn sản xuất

- Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên có điều kiện học hỏi, củng cố kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho bản thân sau khi ra trường sẽ thực hiện tốt công việc đúng với chuyên ngành của mình

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

- Qua đề tài giúp cho người nông dân hiểu biết thêm những lợi ích khác

mà mô hình chăn nuôi lợn thịt mang lại nhằm nhân rộng ra nhiều địa phương khác trong huyện Tam Dương nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu sau này phục vụ cho những hộ nông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư chăn nuôi hay để

mở rộng diện tích chăn nuôi lợn của gia đình mình, cũng như lựa chọn ngành nghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình và nhu cầu thị trường

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển chăn nuôi

2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ

Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân

Nhà nông học người Nga Tchayanov cho rằng : “Hộ nông dân là một đơn vị sản xuất ổn định” và ông cũng coi “Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” Luận điểm của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả những nước phát triển [5]

Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, hai tác giả Matsludal và Tommy Bengtson bổ sung đồng thời nhấn mạnh thêm “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản” Vì vậy các cải cách kinh tế ở một số nước trong những thập

kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ

đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Frank Ellis nhà nông học người Nga (1998) đã đưa ra định nghĩa: “Hộ nông dân là hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao [14]

Trang 13

Ở nước ta cũng có rất nhiều tác giả đề cập tới khía niệm hộ nông dân Tác giả Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” [6]

Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” [8]

Hộ nông dân có những đặc điểm sau:

Thứ nhất hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng

Thứ hai là các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau

Ba là quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

Từ các khái niệm, đặc điểm trên cho thấy hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau, hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Khái niệm kinh tế hộ nông dân

Tchayanov nhà nông học người Nga vào những năm 20 cho rằng:

“Kinh tế hộ nông dân được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào sức lao động gia đình, nhằm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của hộ gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động với mỗi thành viên của nó” [10]

Cũng có quan điểm cho rằng: Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế phức tạp xét từ góc độ có quan hệ kinh tế tổ chức, là sự kết hợp những ngành, những công việc khác nhau trong quy mô gia đình nông dân

Trang 14

Có ý kiến khác lại cho rằng kinh tế hộ nông dân bao gồm toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Kinh tế hộ thể hiện được các hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộ nông – lâm – ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp

Theo Frank Ellis (1988): “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường [11]

Bộ Chính trị, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam ban hành Nghị quyết số 06/NQ, ngày 10/11/98 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó có việc phát triển kinh tế hộ Nghị quyết chỉ rõ: “ Kinh tế

hộ nông dân là loại hình tổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế xã hội, tồn tại, phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn”

Từ các khái niệm trên, chúng tôi nhận thấy: Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó có các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất

2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả kỹ thuật rất quan trọng trong sản xuất, đặc biệt là ở những quốc gia đang phát triển và những quốc gia có nguồn lực khan hiếm ít có cơ hội phát triển, hay việc phát triển công nghệ mới là hết sức khó khăn Ở những nước này việc nâng cao lợi ích kinh tế được thực hiện bằng cách nâng cao hiệu quả kỹ thuật hơn là phát triển công nghệ mới Hơn nữa, tất cả các hãng, các trang trại và nông hộ đều mong muốn sản xuất ở mức tốt nhất để đạt sản lượng tối đa hơn là chỉ sản xuất ở mức sản lượng trung bình [6]

Trang 15

Như vậy, hiệu quả kỹ thuật được xác định như là khả năng của người nông dân có thể đạt được mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa với các điều kiện đầu vào và kỹ thuật hiện đại

Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố chính, đó là sự tiếp cận thông tin, kỹ năng của người lao động và thời gian, phương pháp áp dụng các biện pháp kỹ thuật hiện đại Các yếu tố này lại chịu sự tác động của các nhân tố kinh tế, xã hội, thể chế và môi trường mà các hãng, trang trại, nông hộ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài

ra, tuổi, học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật của nông hộ

Hiệu quả phân bổ

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố giá sản phẩm

và giá đầu vào được tính để xác định giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn

vị chi phí tăng thêm về đầu vào Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả

kỹ thuật có tính đến yếu tố giá của đầu vào và giá của đầu ra, vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá

Hiệu quả kinh tế (HQKT)

Farell (1957) đã khẳng định rằng: Hiệu quả kinh tế của một hãng bao gồm hai bộ phận cấu thành, đó là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Hiệu quả kỹ thuật được xác định như là khả năng của người nông dân có thể đạt được một mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa với điều kiện các đầu vào và kỹ thuật hiện đại

Hiệu quả phân bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhằm đạt được lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào

Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật * Hiệu quả phân bổ

Việc xác định mức hiệu quả kỹ thuật của một hãng hay một hộ nông dân

sẽ giúp chúng ta ra quyết định nên thay đổi công nghệ sản xuất hiện đại hay

Trang 16

tiếp tục nâng cao hiệu quả kỹ thuật để nâng cao năng suất sản phẩm sản xuất

ra Nếu hiệu quả kỹ thuật của các đơn vị sản xuất kinh doanh đạt >= 90% thì các đơn vị nên thay đổi công nghệ sản xuất mới để nâng cao sản lượng đầu vào Ngược lại, nếu hiệu quả kỹ thuật đạt được <90% thì nên nâng cao trình

độ kỹ thuật để tăng mức sản lượng đầu ra mà không cần tăng thêm lượng đầu vào cũng như áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới

2.1.1.3 Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Hiệu quả kinh tế là sự phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế và hoạt động sản xuất [2]

Hiệu quả xã hội là sự phản ánh mối tương quan giữa kết quả các lợi ích

về mặt xã hội và sản xuất mang lại với chi phí bỏ ra để đạt hiệu quả đó như về việc giải quyết công ăn việc làm

Hiệu quả môi trường: Hiệu quả đạt được làm tăng độ phì của đất, giải quyết ô nhiễm môi trường

2.1.1.4 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế, sau đây chúng tôi xin trình bày một số quan điểm như sau:

Quan điểm thứ 1:

Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh mà

ta thu được với chi phí mà ta sử dụng để sản xuất kinh doanh

Công thức: H = Q/C

Trong đó:

H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được

C là chi phí sử dụng trong sản xuất kinh doanh

Trang 17

Quan điểm này được sử dụng phổ biến Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu được tính trên cơ sở so sánh giữa kết quả với chi phí để đạt được kết quả đó (cụ thể: khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất, ta được hiệu suất vốn Tổng sản phẩm chia cho số lao động được hiệu suất lao động)[2]

Quan điểm thứ 2

Theo Nguyễn Đình Hợi, Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và số lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất – Chi phí sản xuất

Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa Mặt khác, quan điểm này không cho thấy khả năng cung cấp vật chất cho xã hội của các cơ sở kinh tế khác nhau là không giống nhau khi có cùng hiệu số giữa kết quả và chi phí

Quan điểm thứ 4

Theo Samuelson – Nordthuas cho rằng hiệu quả kinh tế là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng thêm sản lượng hàng hoá này mà

Trang 18

không làm giảm một lượng hàng hoá khác, nền kinh tế đạt hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó

2.1.1.5 Vai trò, bản chất của hiệu quả kinh tế

Từ những quan điểm về hiệu quả kinh tế nêu trên cho chúng ta thấy hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý[6]

Vai trò, bản chất của hiệu quả kinh tế được thể hiện như sau:

* HQKT là một phạm trù kinh tế khách quan, nhưng nó không phải là mục đích cuối cùng mà là mục tiêu của sản xuất Mục đích của sản xuất là thoả mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất, tinh thần tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Nhưng đạt được mục tiêu về hiệu quả kinh tế là với khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra một khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất

* Kết quả và hiệu quả kinh tế có quan hệ khăng khít với nhau Kết quả là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể để xác định

Trong nền sản xuất hàng hoá, kết quả hữu ích đạt được chịu tác động của các quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, nền kinh tế thị trường, quy luật hiệu suất giảm dần và các quy luật kinh tế khác trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định Trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá, ngoài sự ảnh hưởng của các quy luật trên, kết quả còn chịu ảnh hưởng bởi các quy luật tự nhiên, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và đặc trưng của thị trường

Điều trên cũng cho thấy hiệu quả kinh tế không chỉ là phạm trù kinh tế

mà còn mang tính chất của phạm trù xã hội Mặt khác, trong nông nghiệp do tính đặc thù của nó nên việc xác định, so sánh hiệu quả kinh tế là khó khăn và mang tính chất tương đối

* Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được tạo ra thế nào từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong điều kiện cụ thể nào có thể

Trang 19

nhận được hay không Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

* Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường, việc xác định yếu tố đầu vào, đầu ra có nhiều khó khăn:

- Những khó khăn trong xác định yếu tố đầu vào

Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng tư liệu sản xuất vào nhiều quá trình sản xuất không đồng đều Hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa lớn Vì thế, việc khấu hao và phân bổ chi phí để tính đúng chi phí sản xuất chỉ có tính tương đối

Các chi phí sản xuất chung như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí thông tin tuyên truyền, giáo dục đào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải được hạch toán tính vào chi phí, nhưng thực tế không tính được một cách cụ thể ảnh hưởng của thị trường làm giá cả biến động, mức độ trượt giá gây khó khăn trong việc xác định các loại chi phí sản xuất

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên (thuận lợi, khó khăn) tác động lớn đến quá trình sản xuất nông nghiệp và hiệu quả của nó Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này đến nay vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác

- Những khó khăn trong xác định các yếu tố đầu ra:

Các kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hoá để tính và so sánh trong thời gian và không gian cụ thể nào đó Nhưng, những kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, khả năng nông nghiệp cạnh tranh trên thị trường của một doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì không thể lượng hoá và chỉ được bộc lộ trong thời gian dài Đó là việc khó khăn trong việc xác định đúng và đủ các yếu tố đầu ra

Mong muốn của người sản xuất là tăng nhanh kết quả hữu ích hay mục đích cuối cùng của sản xuất là đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vật chất tinh thần

và văn hoá xã hội Đồng thời, mục tiêu của người sản xuất là tiết kiệm các yếu tố

Trang 20

đầu vào để tăng nhanh kết quả hữu ích đó hay tăng hiệu quả kinh tế Bản chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện tối ưu giữa yếu tố đầu vào với đầu ra

2.1.1.6 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt

- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của hộ [1]

- Tình hình đầu tư chi phí của hộ trong chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi

- Hiệu quả sử dụng đồng vốn của hộ, tức là khi bỏ ra một đồng vốn sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng về thu nhập hỗn hợp

- Hiệu quả sử dụng lao động của hộ chăn nuôi lợn thịt, tức là khi bỏ ra một công lao động thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm và bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt của hộ

- Hiệu quả xã hội thể hiện ở sự tăng việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

2.1.2 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân

Trong những năm gần đây, kinh tế hộ nông dân đã có những bước chuyển biến rõ rệt, tạo sức mạnh trong phát triển nông nghiệp và thu được những thành tích đáng kể Sản xuất nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi đều phát triển nhanh, mạnh và vững chắc Giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng lên Nông nghiệp nước ta thực sự là cơ sở, là nền tảng cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn giữ một vai trò quan trọng Giá trị tổng sản phẩm chăn nuôi chiếm 17,9 - 20,5% trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp [2]

Trong điều kiện sản xuất của các nông hộ hiện nay, chăn nuôi lợn tận dụng được các điều kiện như kỹ thuật, sức lao động, thức ăn sẵn có của các hộ

Trang 21

gia đình, đồng thời cung cấp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và giá trị hàng hoá phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chăn nuôi lợn còn tạo ra nguồn phân bón hữu cơ cho phát triển trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến Chăn nuôi lợn cũng là một hướng để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người chăn nuôi và tăng sản phẩm có chất lượng Sản phẩm chăn nuôi ngoài việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị làm tăng ngoại tệ để nhập khẩu các máy móc thiết bị Chúng ta đã xuất khẩu thịt lợn sang thị trường Đông Âu, Hồng Kông, Trung Quốc, Malayxia và sẽ tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác trong thời gian tới Như vậy, chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong nông nghiệp nước ta Phát triển chăn nuôi lợn sẽ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Phát triển chăn nuôi lợn nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, đưa ngành chăn nuôi lợn lên là ngành sản xuất chính cân đối với ngành trồng trọt Đồng thời chăn nuôi lợn góp phần phát triển kinh tế hộ nông dân, nâng cao thu nhập cho hộ, tạo công ăn việc làm, góp phần khai thác

sử dụng nguồn lực có hiệu quả

2.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt

Lợn thịt là loài động vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các tác động bên ngoài Các yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn và môi trường sống đều có tác động rất lớn đến lợn thịt Ngoài các tác động của thời tiết và khí hậu, lợn thịt còn chịu ảnh hưởng bởi công chăm sóc và nuôi dưỡng Đặc biệt, trong thời kỳ vỗ béo nếu lượng thức ăn không đầy đủ sẽ ảnh hưởng tới mức tăng trọng cũng như chất lượng thịt của lợn Do đó, chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi phải có tính chuyên môn cao [10]

Trang 22

Giống và tuổi lợn cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng trọng của nó Nhìn chung các giống lợn thịt hướng nạc có mức tăng trọng cao hơn lợn lai kinh tế

Quy luật sinh trưởng phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời

kỳ sau cai sữa, thời kỳ nuôi lợn choai, thời kỳ vỗ béo Trong quá trình phát triển, con lợn thường mắc phải một số bệnh như lở mồm long móng, bệnh lợn tai xanh… có tỷ lệ chết cao ở lợn Do vậy, cần có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, vật nuôi và dụng cụ, vệ sinh chuồng trại, chú ý công tác thú

y phòng chống dịch bệnh cho lợn

Trong chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi người lao động phải có trình độ nhất định, đồng thời để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần có lượng vốn đầu tư khá lớn để xây dựng chuồng trại, các trang thiết bị phục vụ chăn nuôi cũng như đầu tư con giống và thức ăn cho chăn nuôi

Chăn nuôi lợn thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hoá Sản phẩm chính của ngành là thịt lợn Đây là sản phẩm được trao đổi trên thị trường là chủ yếu (phần được hộ chăn nuôi sử dụng là rất ít) Vì vậy, ngành sản xuất này được coi là sản xuất hàng hoá

Ở nước ta, đây là ngành sản xuất hàng hoá đang phát triển mạnh với các phương thức chăn nuôi và quy mô chăn nuôi khác nhau, cụ thể:

* Phương thức chăn nuôi

- Phương thức chăn nuôi truyền thống (TT) là phương thức chăn nuôi được lưu truyền từ xa xưa, ngày nay vẫn còn tồn tại khá phổ biến, nhất là ở các vùng kinh tế khó khăn, ít có điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật.Với yêu cầu chuồng trại đơn giản, nguồn thức ăn chủ yếu là tận dụng thức ăn dư thừa trong sinh hoạt Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là thời gian chăn

Trang 23

nuôi kéo dài, năng suất chất lượng sản phẩm thấp, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng cả về số lượng và chất lượng

- Phương thức chăn nuôi công nghiệp (CN), là phương thức chăn nuôi dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cho năng suất, chất lượng tốt như giống lợn hướng nạc Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là yêu cầu vốn đầu tư lớn, chuồng trại phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cơ giới hoá các khâu trong quy trình chăn nuôi, thức

ăn hỗn hợp được chế biến theo quy trình công nghiệp, năng suất sản phẩm cao, thời gian của một chu kỳ chăn nuôi ngắn phù hợp với chăn nuôi quy mô lớn Đây là phương thức chăn nuôi được áp dụng phổ biến đối với các nước

có nền công nghiệp phát triển nhưng ở Việt Nam chưa được áp dụng rộng rãi trong quy mô nông hộ

- Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN) là phương thức chăn nuôi kết hợp giữa kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống với áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến Sử dụng nguồn thức ăn có sẵn như cám, gạo, ngô , khoai, sắn kết hợp với thức ăn đậm đặc pha trộn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho lợn Giống lợn được sử dụng chủ yếu là lợn thịt hướng nạc, phương thức này phù hợp với hình thức chăn nuôi nông hộ ở nước ta hiện nay và là phương thức được người nông dân áp dụng phổ biến

* Quy mô chăn nuôi

Khác với trước đây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 – 2 con lợn với mục đích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt Hiện nay, khi nền kinh tế đã có những thay đổi cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chăn nuôi theo hướng hàng hoá đã hình thành và phát triển Tuỳ theo điều kiện của các nông hộ (vốn, đất đai, lao động…), điều kiện tự nhiên mà

cơ cấu chăn nuôi khác nhau Tuy nhiên, phương hướng chung trong phát

Trang 24

triển chăn nuôi lợn thịt là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theo hướng giảm dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, tăng dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi với quy mô phù hợp nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới chăn nuôi lợn thịt

2.1.4.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi [4]

Ở nhiệt độ từ 23 – 330 C, lợn phát triển tốt nhất, ít mắc dịch bệnh và khả năng tăng trọng cao Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng tới khả năng thích nghi của lợn, làm tăng thân nhiệt trung tâm và cản trở sự phát triển của lợn

Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của lợn

Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây dựng chuồng trại, trồng rau là thức ăn cho lợn Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi Do đó, đất đai là khâu then chốt cho sự mở rộng quy mô

Nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn tới mức tăng trọng của lợn Ngoài việc phục vụ cho nhu cầu hàng ngày, nước còn dùng để thường xuyên tắm chải cho lợn, vệ sinh dụng cụ chuồng trại Nguồn nước dùng cho lợn phải là nước sạch, nước ngọt nhằm hạn chế sự nhiễm dịch bệnh cho lợn

2.1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội Đây là khâu then chốt của sản xuất hàng hoá, thị

Trang 25

trường chính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Nó cho chúng

ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hội phát triển nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn có chất lượng cao Đáp ứng nhu cầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi lợn thịt hướng nạc nhằm tăng tỷ lệ thịt nạc trong thành phần thịt xẻ, nâng cao chất lượng thịt và an toàn, song còn gặp phải khó khăn do dịch bệnh và có nhiều sản phẩm thay thế cho thịt lợn như thịt gà, thịt bò… Vì vậy, thị trường tiêu thụ có tác động tích cực đến chăn nuôi lợn thịt

* Vốn sản xuất

Vốn là điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi lợn thịt Vốn được sử dụng để xây dựng chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, thuê lao động, mở rộng quy mô

Tuy nhiên, mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn thịt tương đối lớn song thời gian thu hồi vốn lại khá chậm Do đó, việc mở rộng quy

mô chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp của hộ chăn nuôi gặp không ít khó khăn

* Lao động

Lao động trong chăn nuôi lợn thịt phải là lao động có trình độ nhất định

Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần phải đào tạo được một đội ngũ lao động có trình độ, có hiểu biết sâu sắc về về đối tượng phục vụ này Ngoài ra, trong chăn nuôi lợn thịt có những công việc mang tính chất thủ công nên có thể tận dụng lao động bình thường nhàn rỗi Lao động có ảnh hưởng lớn tới

kết quả và hiệu quả chăn nuôi

Trang 26

* Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào

đó hoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của ngành đó Chăn nuôi lợn thịt tuy

đã có nhiều chuyển biến song vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc đẩy phát triển

Ở nước ta, theo cấp quốc gia hoạt động chăn nuôi lợn thịt được giao cho

Bộ Nông nghiệp và PTNT Cục Nông nghiệp đã được thành lập năm 2003 theo sự cải tổ của bộ, chịu trách nhiệm khởi thảo các chính sách về ngành chăn nuôi Theo các địa phương (cấp tỉnh và thấp hơn), nhờ quá trình phân cấp quản lý, các tỉnh có thể ban hành chỉ thị và quyết định về hoạt động chăn nuôi lợn thịt được thực hiện trong phạm vi của tỉnh

2.1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật và tổ chức sản xuất

* Nhân tố kỹ thuật

Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn thịt con giống được coi là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển Do đó,

nó đòi hỏi phải được chọn lọc sao cho phù hợp với mục đích sản xuất

Nếu như con giống là điều kiện tiên quyết thì thức ăn là nền tảng cho phát triển chăn nuôi Tuỳ theo đặc tính sinh lý của mỗi gia súc mà yêu cầu về thức ăn thường khác nhau và cách chuyển hóa sản phẩm cũng khác nhau Với lợn thịt, thức ăn là yếu tố cơ bản để tăng chất lượng thịt, tăng tỉ lệ thịt nạc trong thịt xẻ, do đó nếu thức ăn không đủ chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển và ảnh hưởng cả đến quá trình sản xuất về sau

Bên cạnh giống và thức ăn, quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng lớn đến sức sản xuất của lợn, từ đó quyết định đến hiệu quả của

Trang 27

chăn nuôi lợn.Việc chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt không giống nhau trong suốt thời kỳ, từ vận động cho lợn đến phối hợp các loại thức ăn trong khẩu phần ăn của lợn

Công tác thú y rất quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn Nếu được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho các hộ yên tâm đầu tư chăn nuôi lợn thịt

* Nhân tố tổ chức sản xuất

Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triển chăn nuôi Trước kia, nước ta chỉ có hai hình thức sản xuất được tổ chức chủ yếu, đó là quốc doanh và tập thể Chăn nuôi trong nông hộ chỉ được coi là sản xuất phụ, không được chú ý đầu tư thậm chí còn bị kìm hãm Đến năm 1986,

hộ gia đình được khẳng định như là một đơn vị kinh tế tự chủ, có điều kiện phát huy thế mạnh của mình nhằm khai thác triệt để các tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn, tạo cho nông nghiệp nước ta một bước tiến vượt bậc Chăn nuôi nước ta hiện nay tuy chỉ còn hai hình thức chăn nuôi cơ bản là quốc doanh và hộ gia đình, song chăn nuôi trong các hộ đã thực sự làm thay đổi về

cơ cấu sản phẩm nông nghiệp một cách rõ rệt, đã được khẳng định ưu thế của mình trong mối quan hệ với chăn nuôi quốc doanh cũng như các ngành sản xuất khác

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt trên thế giới

Trên thế giới hiện nay thịt lợn là sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng Theo trang tin tức – xúc tiến thương mại của Bộ Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam thì trong những năm qua sản lượng thịt lợn trên thế giới tăng trưởng ổn định và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới

Trang 28

Bảng 2.1 Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu trên thế giới

(Nguồn: Theo Thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ USDA)[15]

Ở Trung Quốc, nước chiếm gần 50% sản lượng thịt lợn thế giới, sản lượng đã tăng đáng kể trong mấy năm qua và dự báo sản lượng năm 2014 sẽ đạt kỷ lục mới 54,70 triệu tấn nhờ chi phí đầu vào được kỳ vọng sẽ giảm và nhu cầu gia tăng Chính phủ trợ cấp cho lợn nái đã khuyến khích người chăn nuôi lợn duy trì đàn lợn bất chấp lợi nhuận thấp trong năm 2013 do giá vật tư đầu vào tăng cao và tốc độ tăng trưởng nhu cầu yếu đi Sản lượng của Braxin được kỳ vọng sẽ tăng nhẹ nhờ có nhu cầu mạnh ở trong nước và các thị trường xuất khẩu, và sẽ đạt kỷ lục 3,44 triệu tấn trong năm 2014, chủ yếu nhờ

Trang 29

giá thức ăn chăn nuôi giảm và giá thịt lợn tăng Sản lượng của Nga dự báo sẽ tăng nhẹ, đạt 2,30 triệu tấn nhờ sự hỗ trợ của chính phủ và giá thức ăn chăn nuôi giảm

Trong khi đó, sản lượng thịt lợn năm 2014 của EU dự báo sẽ vẫn ở mức 22,45 triệu tấn của năm 2014 mặc dù giá thức ăn chăn nuôi giảm và số lượng giết mổ giảm được bù lại nhờ trọng lượng lợn khi giết mổ tăng Sản lượng của

Mỹ dự báo sẽ tăng vừa phải, đạt 10,79 triệu tấn nhờ tăng lượng giết mổ và trọng lượng lợn giết mổ tăng Sản lượng của Canađa dự báo chỉ tăng nhẹ, đạt 1,85 triệu tấn Sản lượng của Nhật Bản sẽ không thay đổi, vẫn ở mức 1,30 triệu tấn của năm 2013; Sản lượng của Mêhicô sẽ tăng vừa phải đạt 1,29 triệu tấn và sản lượng của Hàn Quốc sẽ giảm vừa phải, xuống còn 1,16 triệu tấn

Bảng 2.2 Xuất khẩu thịt lợn của các nước xuất khẩu chủ yếu

Trang 30

Mậu dịch thịt lợn thế giới đã tăng khoảng 25% trong vòng 5 năm qua nhờ mức thu nhập tăng và nhu cầu nhập khẩu tăng, đặc biệt ở Đông á và Bắc

Mỹ Nhu cầu nhập khẩu tăng nhẹ sẽ được đáp ứng bởi một số nước cung cấp chủ yếu và các nước xuất khẩu phi truyền thống đang nổi lên, với tổng xuất khẩu thịt lợn năm 2014 dự báo đạt 7,24 triệu tấn, tăng so với 7,06 triệu tấn của năm 2013

Mỹ được kỳ vọng vẫn là nước xuất khẩu thịt lợn hàng đầu thế giới, với

dự báo xuất khẩu trong năm 2014 sẽ tăng nhẹ, đạt 2,39 triệu tấn Thu nhập của người tiêu dùng tăng ở Mehicô và thuế suất hải quan giảm ở Hàn Quốc được kỳ vọng sẽ giúp tăng nhu cầu nhập khẩu Xuất khẩu sang Nhật Bản vẫn

ổn định, trong khi Mỹ vẫn không đạt tiêu chuẩn về chứng chỉ sạch dư lượng ractopamine để xuất khẩu sang Nga Xuất khẩu thịt lợn của EU dự báo sẽ vẫn

ở mức 2,20 triệu tấn của năm 2013, xuất khẩu của Braxin sẽ tăng vừa phải, đạt 620 ngàn tấn; và xuất khẩu của Canađa dự báo sẽ vẫn trì trệ ở năm thứ 3 liên tiếp, đạt 1,25 triệu tấn trong năm 2014 mặc dù đồng đôla Canađa suy yếu Nhập khẩu thịt lợn vào Trung Quốc năm 2014 dự báo sẽ tăng nhẹ, đạt

kỷ lục 775 ngàn tấn; nhập khẩu vào Nga sẽ tăng nhẹ, đạt 920 ngàn tấn; nhập khẩu vào Mêhicô sẽ tăng nhẹ, đạt kỷ lục 800 ngàn tấn; nhập khẩu vào Hàn Quốc sẽ tăng, đạt 425 ngàn tấn; nhập khẩu vào Nhật Bản sẽ đạt 1,25 triệu tấn, gần như không thay đổi so với năm 2013; và nhập khẩu vào Mỹ dự báo đạt

390 ngàn tấn

2.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam

* Số lượng lợn phân bố theo địa phương

Chăn nuôi lợn thịt ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc,

cụ thể được thể hiện trong bảng 2.3

Trang 31

Bảng 2.3 Số lượng lợn thịt phân theo địa phương

ĐVT: 1000 con

2013 2014 2015 14/13 15/14 BQ

Cả nước 24471 24732 27892 101,07 112,77 106,92 Miền Bắc 15559 15469 17506 99,42 113,17 106,29

ĐB Sông Hồng 6533 6854 7585 104,91 110,67 107,79 Đông Bắc Bộ 4454 4266 4723 95,78 110,70 103,24 Tây Bắc 670 716 1353 106,90 189,12 148,01 Bắc Trung Bộ 3902 3633 3485 93,12 95,92 94,52 Miền Nam 8912 9263 10386 103,93 112,12 108,03 DHNam trung Bộ 2456 2478 2596 100,90 104,72 102,81 Tây Nguyên 1315 1398 1402 106,31 100,28 103,3 Đông Nam Bộ 1930 2106 2635 109,10 125,10 117,71 ĐBSCL 3211 3281 3753 102,18 105,24 103,71

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT)[16]

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại là các chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta có những bước nhảy vọt, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn, nó được thể hiện bằng việc cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực và là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới Trong chăn nuôi, nước ta cũng đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là chăn nuôi lợn Hiện mỗi năm nước

ta xuất chuồng khoảng 25 triệu con lợn Tham gia vào hệ thống sản xuất thịt lợn bao gồm các trang trại Nhà nước, tư nhân và trang trại thuộc các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu cung cấp con giống Các công ty nước ngoài hoạt động chăn nuôi lợn ở nước ta dưới dạng liên kết sản

Trang 32

xuất với bà con nông dân cung cấp thức ăn, con giống, thuốc thú y, bao tiêu sản phẩm

Trong hơn chục năm qua, ngành chăn nuôi của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, sản lượng thịt lợn thương phẩm cao, tỷ lệ thịt lợn siêu nạc ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Chăn nuôi lợn đang chuyển từ tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá Chăn nuôi lợn trong các nông hộ mở rộng theo hướng trang trại với quy mô lớn, không những cung cấp đủ nhu cầu tiêu dùng thịt lợn trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

*Thách thức từ Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) tới ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của Việt Nam tồn tại nhiều yếu kém

Đánh giá một cách tổng quan, hiện ngành chăn nuôi còn rất nhiều yếu kém:

Trước hết là đầu vào thức ăn phụ thuộc quá lớn vào nhập khẩu, dẫn tới chi phí sản xuất cao Trong khi, đối với chăn nuôi thì giá thành thức ăn đã chiếm tới 65-70% chi phí So với các nước trong khu vực, giá thành thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam luôn cao hơn khoảng 10%

Tiếp đó là vấn đề kiểm soát dịch bệnh chưa thực sự hiệu quả Mặc dù

đa số các bệnh đều đã được kiểm soát nhưng một số loại dịch bệnh như lở mồm long móng, cúm gia cầm vẫn hoành hành, gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi

Vấn đề về con giống cũng là một trong những điểm yếu cố hữu của ngành chăn nuôi Việt Nam Sự phát triển nâng cao chất lượng con giống tại Việt Nam quá chậm so với thế giới Cụ thể như, trong khi lợn giống tại các nước sinh sản đạt 25-26 con/lứa thì Việt Nam vẫn cứ ì ạch ở mức 17-20 con

Trang 33

Về cách thức tổ chức ngành chăn nuôi: Quy mô còn manh mún, thiếu tính liên kết giữa khâu sản xuất và thị trường tiêu thụ nên hiệu quả kinh tế không cao

Bên cạnh đó, tình trạng giết mổ chủ yếu là thủ công, thiếu điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cũng góp phần làm giảm giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi Hiện nay, giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp còn khá ít, chỉ chiếm khoảng 20% trên tổng lượng thịt

Hiện nay, thuế suất nhập khẩu các mặt hàng thịt vào Việt Nam ở mức tương đối cao: thịt bò từ 14% – 30%; thịt lợn từ 15% – 25%; thịt gà từ 15% - 40%; các loại thịt khác cũng từ 5% trở lên Tuy nhiên trong thời gian tới có thể hàng rào bảo hộ trên sẽ không còn, khi Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết dự kiến thuế nhiều sản phẩm thịt nhập khẩu bằng 0%, ngành chăn nuôi trong nước sẽ chịu tổn thương nặng nề

Giải pháp giúp ngành chăn nuôi có thể đương đầu với sự cạnh tranh:

Trong thời gian tới, cần tập trung đẩy mạnh tái cơ cấu ngành chăn nuôi Trong đó, tập trung cao nhất vào hai khía cạnh là nâng cao chất lượng con giống kể cả sản xuất nông hộ lẫn sản xuất trang trại, song song với đó là tạo ra hành lang pháp lý, hàng rào kỹ thuật để tăng cường quản lý các loại giống đang lưu hành trên địa bàn cả nước

Ngoài ra, cần có những biện pháp nhằm động viên, thúc đẩy DN, cơ quan nghiên cứu khoa học nghiên cứu chọn tạo giống và nhập các loại giống tiên tiến trên thế giới về để lai tạo ra bộ giống tốt, tạo điều kiện từng bước giúp sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam có sức cạnh tranh tốt hơn

2.2.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt

Trong những năm gần đây, do dịch cúm gia cầm bùng phát mạnh mẽ, chăn nuôi lợn ngày càng được ưu tiên phát triển và là một đề tài nghiên cứu hấp dẫn Trong đó phải nói đến một số đề tài nghiên cứu:

Trang 34

- Vũ Thị Thuý (2003) “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh

tế chăn nuôi lợn thịt xã Xuân Quan – Văn Giang – Hưng Yên” Qua điều tra chọn mẫu 60 hộ tại xã Xuân Quan, nghiên cứu cho thấy: Tính bình quân trên 100kg lợn thịt xuất chuồng khi đầu tư thêm một đồng chi phí trung gian thì thu được 1,25 đồng giá trị sản xuất, 0,25 đồng giá trị gia tăng và 0,24 đồng thu nhập hỗn hợp Các chỉ tiêu trên cho thấy hiệu quả từ chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân tại xã còn thấp [9]

- Vũ Thị Nhuần (2004) “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ huyện Yên phong tỉnh Bắc Ninh” Qua điều tra thu thập số liệu từ 120 hộ chăn nuôi lợn thịt trên huyện, sau khi tính tỷ số giữa các chỉ tiêu kết quả, nghiên cứu chỉ ra rằng giá thành và năng suất của lợn thịt hướng nạc cho thu nhập hỗn hợp 23 ngàn đồng /hộ (3 con lợn) [7]

- Nguyễn Văn Hào (2005) “Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình trên địa bàn xã Khắc Niêm – Tiên Du – Bắc Ninh” Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp như điều tra chọn mẫu 60 hộ nông dân chăn nuôi lợn tại xã, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn…và nghiên cứu cho thấy rằng khi đầu tư thêm 1 đồng chi phí thì thu được 1,23 đồng giá trị sản xuất và 0,24 đồng giá trị gia tăng, 0,23 đồng thu nhập hỗn hợp Kết quả thu được cho thấy hiệu quả của các hộ chăn nuôi lợn thit tại xã chưa cao [4]

2.2.4 Những bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt

Việc phát triển chăn nuôi lợn thịt thực sự có ý nghĩa nếu nó tạo thêm được công ăn việc làm và mang lại lợi nhuận cho người nông dân Sau đây là một số kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt ở nước ta:

Một là, cần thu hẹp diện tích phát triển lợn thịt, tập trung vào những vùng thuận lợi cung cấp về thức ăn, nhất là thức ăn tinh, thô xanh, trình độ kỹ

Trang 35

thuật tương đối tốt Không phát triển chăn nuôi lợn thịt ở những vùng hàng năm bị lũ lụt cũng như các vùng bị hạn hán

Hai là, thường xuyên tiến hành thống kê, đánh giá và chọn lọc lại đàn lợn, loại thải những con xấu Cần lựa chọn những con giống tốt, có khả năng chống chịu tốt và cho năng suất cao Chú ý đầu tư đúng mức để nâng cao chất lượng đàn lợn và ưu tiên cho con giống

Ba là, chính sách đầu tư và hỗ trợ của chính phủ có vai trò quyết định cho sự phát triển của ngành Điều đó thực hiện bằng các chương trình, dự án

và cơ chế khả thi nhằm vào các mục tiêu kinh tế xã hội rõ ràng, trong đó đặc biệt vì lợi ích của người chăn nuôi

Bốn là, chăn nuôi lợn thịt phải kết hợp với bảo vệ môi trường, phát triển chăn nuôi trong hệ thống nông nghiệp bền vững

Năm là, cần phát triển nhiều hình thức chăn nuôi lợn thịt, trong đó hình thức trang trại, hộ gia đình là phổ biến ở nhiều nước do đạt hiệu quả kinh tế cao

2.2.5 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăn nuôi lợn thịt

Chính sách đa dạng hoá sản xuất, tăng thu nhập cho người nông dân Phát triển chăn nuôi cũng thực sự là một bộ phận của đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và đây là một chính sách được chính phủ Việt Nam rất ủng

hộ và hỗ trợ Nghị quyết số 09/2000/NQ-Cp ngày 15 tháng 6 năm 2000 của chính phủ “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất, bám sát nhu cầu thị trường” Đối với lĩnh vực chăn nuôi, nghị quyết số 09 của chính phủ cũng nêu rõ cần phải tập trung phát triển đàn lợn phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu dùng trong nước Ở một số vùng có điều kiện phát triển chăn nuôi lợn chất lượng cao theo hướng sản xuất công nghiệp, đảm bảo an toàn về dịch bệnh, chủ yếu để xuất khẩu, phát triển đàn gia cầm chủ yếu là gà, vịt, đáp ứng nhu cầu thịt và trứng cho nhân dân [12]

Trang 36

Chính sách thú y

Công tác thú y có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển chăn nuôi toàn diện Một mặt, công tác thú y hạn chế bệnh gia súc, giảm tỷ lệ gia súc chết giảm rủi ro cho người chăn nuôi, mặt khác tăng cường an toàn thực phẩm, đảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng

Xác định rõ vai trò của công tác thú y, Chính phủ đã có những quy định nhằm nâng cao chất lượng thuốc thú y, phát hiện bệnh dịch để phòng trừ dịch bệnh, pháp lệnh thú y của chính phủ đã quy định “tất cả tổ chức cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động chăn nuôi, sản xuất kinh doanh động vật và sản phẩm động vật, thuốc thú y và các hoạt động khác có liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp lệnh thú y, có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền” Bên cạnh đó, Chính phủ cũng yêu cầu các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước khai báo với cơ quan

có thẩm quyền khi thấy động vật nuôi của mình bị ốm, chết mà có dấu hiệu dịch bệnh.Tuy nhiên, việc thực hiện quy định chưa được đồng bộ bởi nhiều

hộ chăn nuôi không muốn khai báo dịch bệnh của các vật nuôi tại nhà

Chính sách về giống

- Thiết lập các trung tâm giống nhà nước

Trước năm 1989, các trung tâm giống của Nhà nước hoạt động theo cơ chế bao cấp Sau khi cơ chế này bị loại bỏ, rất nhiều các trung tâm giống bị phá sản, tan rã Để có thể phát triển một số trung tâm giống quan trọng, chính phủ ra quyết định 125 –CT ngày 18/4/1989 nhằm “tái thiết lập, duy trì và cải tiến chất lượng năng suất các giống chăn nuôi” [15]

Theo quyết định này Nhà nước sẽ hỗ trợ cho các trung tâm giống nhà nước để nâng cao chất lượng giống Từ năm 1991 đến nay, hàng năm Nhà nước hỗ trợ ngân sách từ 3 -10 tỷ cho việc phát triển các giống gốc của các trung tâm giống Nhà nước Đối với các trung tâm giống ở địa phương thì

Trang 37

quỹ hỗ trợ tuỳ thuộc vào nguồn ngân sách từng tỉnh, và thường từ 1-2 tỷ đồng/năm Bên cạnh đó, các ngân hàng sẽ cho các trung tâm giống vay với lãi suất ưu đãi theo chu kỳ sản xuất để có thể đảm bảo điều kiện cho các trung tâm giống hoạt động tốt Ngoài ra, Nhà nước miễn các khoản thuế về thu nhập cho các trung tâm này

- Chương trình nạc hoá đàn lợn (lean meat program)

Chất lượng thịt của Việt Nam còn thấp, tỷ lệ nạc chưa cao nhất là các giống nội (Móng cái) chỉ đạt khoảng 30%, trong khi đó tỷ lệ nạc của các giống ngoại (Yorkshire, landrace ) có thể đạt 55 -65% Chính vì thế, để nâng cao năng suất, chất lượng thịt đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp & PTNT thực hiện chương trình nạc hoá đàn lợn từ năm 1994 Mục tiêu chính của chương trình nhằm phát triển các công nghệ tiên tiến về giống, thức ăn, thú y, chuồng trại và chuyển giao công nghệ tiên tiến này cho bà con nông dân Thông qua chương trình, nhiều trung tâm nghiên cứu giống không những đầu tư về con giống mà còn đầu tư về trang thiết bị chuồng trại chăn nuôi cho

hộ chăn nuôi lợn thịt

Trang 38

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các hộ chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp và các đối tượng có liên quan tới chăn nuôi lợn công nghiệp, chính quyền địa phương, các đầu mối thu mua, tiêu thụ trên

địa bàn xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Tại xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm Xã Thanh Vân - Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian: từ ngày 30/01/2015–30/04/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thanh Vân

- Thực trạng chăn nuôi lợn thịt tại xã Thanh Vân

- Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Thanh Vân

- Những thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn thịt

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Sách, tạp chí, internet, các luận văn tốt nghiệp, các báo cáo kinh tế trong 3 năm của xã Thanh Vân

- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ chia theo ba nhóm quy mô chăn nuôi là quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn trên 10 thôn của xã, thu thập ý kiến của các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm, có kiến thức chăn nuôi thông qua việc sử dụng 2 công cụ trong bộ công cụ PRA

Trang 39

đó là công cụ phỏng vấn sâu và công cụ quan sát trực tiếp để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn công nghiệp của các hộ

Tiêu chí chọn mẫu điều tra xét theo quy mô chăn nuôi (nhỏ, vừa, lớn)

- Xét theo quy mô chăn nuôi:

+ Quy mô nhỏ: Hộ nuôi dưới 15 con/lứa, mỗi năm nuôi 2 lứa/năm, tổng số đầu lợn thịt xuất chuồng dưới 30 con/năm

+ Quy mô vừa: Hộ nuôi từ 15-30 con/lứa, mỗi năm nuôi 2 - 3 lứa/ năm tổng số đầu lợn xuất chuồng từ 45-90 con/năm

+ Quy mô lớn: Hộ nuôi trên 30 con/lứa, mỗi năm nuôi từ 3 lứa, tổng số đầu lợn thịt xuất chuồng trên 90 con/năm

3.4.2 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi lợn của nông hộ: Tình hình sản xuất của hộ, chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt, số đầu lợn/ 1 lứa, số lượng, giá giống, tổng sản lượng xuất chuồng/lứa, giá bán, tính các kết quả, … thông qua đó để phân tích chi phí giữa các quy

mô chăn nuôi nhằm thấy được ảnh hưởng của chi phí đến hiệu quả kinh tế

chăn nuôi lợn của hộ

3.4.3 Phương pháp thống kê so sánh

So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp theo các tiêu chí như hiệu quả kinh tế theo quy mô khác nhau so sánh hiệu quả kinh tế giữa các hộ chăn nuôi lợn thịt với các hộ chăn nuôi lợn nái, gia cầm

3.4.4 Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả

Là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia

để xác định hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn thịt tại xã Thanh Vân

3.4.5 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài

3.4.5.1 Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ

- Diện tích canh tác bình quân/hộ

Ngày đăng: 12/10/2016, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Điền (2000), Trang trại gia đình, bước phát triển mới của kinh tế hộ nông dân, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại gia đình, bước phát triển mới của kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Nguyễn Điền
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2000
2. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Nguyễn Văn Hào (2005). “Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình trên địa bàn xã Khắc Niêm – Tiên Du – Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình trên địa bàn xã Khắc Niêm – Tiên Du – Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Hào
Năm: 2005
7. Vũ Thị Nhuần (2004). “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ huyện Yên phong tỉnh Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ huyện Yên phong tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Thị Nhuần
Năm: 2004
8. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 9. Vũ Thị Thuý (2003). “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tếchăn nuôi lợn thịt xã Xuân Quan – Văn Giang – Hưng Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 9. Vũ Thị Thuý (2003). “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt xã Xuân Quan – Văn Giang – Hưng Yên
Tác giả: Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 9. Vũ Thị Thuý
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
10. Đỗ Văn Viện (2001), Bài giảng kinh tế nông hộ, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế nông hộ
Tác giả: Đỗ Văn Viện
Năm: 2001
12. Nghị quyết số 09/2000/NQ-Cp ngày 15 tháng 6 năm 2000 của chính phủ “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất, bám sát nhu cầu thị trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất, bám sát nhu cầu thị trường
13. Quyết định 125 –CT ngày 18/4/1989 “tái thiết lập, duy trì và cải tiến chất lượng năng suất các giống chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “tái thiết lập, duy trì và cải tiến chất lượng năng suất các giống chăn nuôi
14. Frank Ellis (1993), Kinh tế hộ nông dân và phát triển nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà NộiII. Tài liệu tham khảo từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Frank Ellis
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
15. Trang tin tức – xúc tiến thương mại của Bộ Nông Nghiệp &amp; PTNT Việt Nam mục “BẢN TIN SẢN XUẤT THỊ TRƯỜNG/KINH TẾ - THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI”http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-vn/76/tapchi/67/112/8013/Default.aspx 16. http://fsiu.mard.gov.vn/data/channuoi.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: BẢN TIN SẢN XUẤT THỊ TRƯỜNG/KINH TẾ - THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
11. Phòng thống kê xã Thanh Vân, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 3 năm (2013-2015) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu trên thế giới - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1. Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu trên thế giới (Trang 28)
Bảng 2.2. Xuất khẩu thịt lợn của các nước xuất khẩu chủ yếu - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.2. Xuất khẩu thịt lợn của các nước xuất khẩu chủ yếu (Trang 29)
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2013-2015 - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2013-2015 (Trang 43)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2013-2015 - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2013-2015 (Trang 45)
Bảng 4.3. Cơ cấu kinh tế của xã qua 3 năm 2013-2015 - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.3. Cơ cấu kinh tế của xã qua 3 năm 2013-2015 (Trang 47)
Bảng 4.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Thanh Vân - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Thanh Vân (Trang 50)
Bảng 4.7. Phương thức chăn nuôi lợn tại xã Thanh Vân - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.7. Phương thức chăn nuôi lợn tại xã Thanh Vân (Trang 54)
Bảng 4.8. Thông tin chung về các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.8. Thông tin chung về các hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 4.9. Trang thiết bị, tài sản của hộ điều tra phục vụ chăn nuôi - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.9. Trang thiết bị, tài sản của hộ điều tra phục vụ chăn nuôi (Trang 58)
Bảng 4.10. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt của hộ/năm - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.10. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt của hộ/năm (Trang 60)
Bảng 4.11. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi công nghiệp ở các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.11. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi công nghiệp ở các hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 4.12. Thị trường của sản phẩm  STT  Thị trường tiêu thụ sản phẩm  Số hộ  Tỷ lệ (%) - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.12. Thị trường của sản phẩm STT Thị trường tiêu thụ sản phẩm Số hộ Tỷ lệ (%) (Trang 63)
Bảng 4.13. Khó khăn trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.13. Khó khăn trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra (Trang 64)
Sơ đồ 4.1. Nguồn cung cấp giống - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã thanh vân   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Sơ đồ 4.1. Nguồn cung cấp giống (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w