1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng quy hoạc và chính sách sử dụng đất

330 943 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 330
Dung lượng 11,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu về thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách trong việc quản lý nhà nước về đất đai, vai trò lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó có ý thức đúng trong việ

Trang 1

DỤNG ĐẤT

Số tín chỉ:03

Trang 2

BÀI GIẢNG: QUY HOẠCH VÀ CHÍNH SÁCH

SỬ DỤNG ĐẤT

1 Mục tiêu môn học

1.1 Mục tiêu về kiến thức

- Nắm vững được cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch sử dụng đất đai.

- Nắm vững những nội dung cơ bản trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

- Nắm được nội dung của quy hoạch sử dụng đất.

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm Microstation

1.2 Mục tiêu về kỹ năng

- Biết vận dụng các nguyên tắc, phương và công cụ quản lý nhà nước về đất đai để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn quản lý;

- Biết vận dụng và triển khai các văn bản pháp luật về quản lý đất đai trong quá trình làm việc

- Biết lập quy hoạch sử dụng đất

- Biết vận dụng phần mềm Microstation thành lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất phục vụ công tác quản

lý đất đai trong quá trình làm việc.

1.3 Mục tiêu về thái độ

- Nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách trong việc quản lý nhà nước về đất đai, vai trò lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó có ý thức đúng trong việc học tập, tích lũy các kiến thức cơ bản trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất và sử dụng công cụ pháp luật đất đai trong công tác quản lý nhà nước đối với đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 3

2 Phân bố thời gian

- Số giờ lý thuyết: 30

- Số giờ thực hành: 30

3 Yêu cầu chung đối với giảng viên và sinh viên

- Đối với giảng viên: chuẩn bị giáo án và các loại tài liệu giảng dạy theo yêu cầu,

cung cấp tài liệu học tập cần thiết cho sinh viên

- Đối với sinh viên: hoàn thành các nhiệm vụ được giao trước khi lên lớp (tự học,

làm bài tập ), tham dự tối thiểu 85% số giờ trên lớp.

4 Phương pháp đánh giá

- Điểm chuyên cần: dự lớp, bài tập 15%

- Thi giữa kỳ: 15%

- Thi cuối kỳ: 70% (Thi viết )

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 4

NỘI DUNG LÝ THUYẾT

Chương 3 Lý luận về quy hoạch sử dụng đất Chương 2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Chương 1 Lý luận chung quản lý nhà nước về đất đai

Chương 4: Nội dung của quy hoạch sử dụng đất

Trang 5

HỌC LIỆU

1 Giáo trình, bài giảng chính

[1] Nguyễn Thị Bích Liên, Bài giảng quy hoạch sử dụng đất (2015), Trường đại học Khoa học,

Đại học Thái Nguyên.

[2] Nguyễn Khắc Thái Sơn (chủ biên), Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai (2007), NXB Nông

nghiệp, Hà Nội.

2 Tài liệu tham khảo

[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009) Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 về

việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

[4] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, năm 2014.

[5] Lương Văn Hinh (Chủ biên), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, NXB Nông nghiệp – Hà

Nội 2003

[6] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật 45/2013/ QH13, năm 2013.

[7] Lê Quang Trí (2007) Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất đai Thư viện giáo trình điện tử Bộ

Giáo dục và Đào tạo

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 6

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai

“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”

“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”

Trang 7

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Các hoạt động thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai

được quy định ở Điều 22, Luật đất đai 2013.

Quản lý nhà nước về đất đai

NỘI DUNG QLNN VỀ ĐẤT ĐAI

2- Xác định

địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập BĐ hành chính

NỘI DUNG QLNN VỀ ĐẤT ĐAI

3- Khảo sát, đo đạc,

đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ

hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4- Quản

lý quy hoạch,

kế hoạch

sử dụng đất

7-Đăng ký

quyền SDĐ, lập và quản

lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

11- Quản lý,

giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SD đất

12- Thanh tra, kiểm

tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

14- Giải quyết

tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc QL&SD đất

15- Quản

lý các hoạt động dịch

6- Quản lý

việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

9- XD

hệ thống thông tin đất đai

10-

Quản

lý tài chính

về đất đai

Trang 8

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Quyền sở hữu nhà nước về đất đai, được tập trung vào 4 lĩnh vực

Quản lý nhà nước về đất đai

Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai.

Trang 9

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Biến động (ha)

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 2000-2005 2005-2010 2000-2010

Tổng diện tích đất nông

nghiệp 20.939.679 24.822.560 26.100.160 3.882.881 1.277.600 5.160.481Đất sản xuất nông nghiệp 8.977.500 9.415.568 10.117.893 438.068 702.325 1.140.393 Đất lâm nghiệp 11.575.027 14.677.409 15.249.025 3.102.382 571.616 3.673.998 Đất nuôi trồng thuỷ sản 367.846 700.061 690.218 332.215 -9.843 322.372 Đất làm muối 18.904 14.075 17.562 -4.829 3.487 -1.342 Đất nông nghiệp khác 402 15.447 25.462 15.045 10.015 25.060

Quản lý nhà nước về đất đai

Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010

Trang 10

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 11

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.2 Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai

=> Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính.

Quản lý nhà nước về đất đai

3

hiệu quả sử dụng đất

4

Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Trang 12

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước về đất đai

Thay đổi mục đích sử

dụng đất để đem lại

hiệu quả tốt hơn

Trang 13

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước về đất đai

Chất lượng đất bị suy thoái do hoạt động nông nghiệp

Trang 14

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.3 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

Vấn đề này được quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 "Nhà nước

thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" và được cụ thể hơn tại

Điều 23, Luật Đất đai 2013 “Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước

về đất đai trong phạm vi cả nước“.

- Quyền QL tập trung thống nhất của nhà nước được thực hiện theo luật pháp và được thể hiện trên nhiều mặt: Đại diện chủ quyền QG về lãnh thổ, quyền giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho các tổ chức hộ gia đình

cá nhân, quyền cho các tổ chức nước ngoài thuê đất, quyền xác định khung giá đất, quyền giám sát xử lý vi phạm Pháp luật đất đai.

Quản lý nhà nước về đất đai

Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

Trang 15

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Vấn đề này được thể hiện ở Điều 17, Luật Đất đai 2013 "Nhà nước

trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang

sử dụng ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất"

Quản lý nhà nước về đất đai

Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền

sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền

sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

Trang 16

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:

- Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao;

- Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Quản lý nhà nước về đất đai

Tiết kiệm và hiệu quả

Trang 17

KINH NGHIỆM QLĐĐ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

- Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai -> nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội

- Luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về QH&KH SĐĐ, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp

về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 18

TRUNG QUỐC: Quản lý đất đai ở Trung Quốc có một số đặc điểm nổi bật:

- Một là, về quan hệ sở hữu đất đai

+ Điều 10 Hiến pháp năm 1982 của Trung Quốc và Luật quản lý đất quy định: đất đai

ở Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước, gồm sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong đó toàn bộ đất đai thành thị thuộc về sở hữu nhà nước Đất nông thôn và ngoại ô thành phố, ngoài đất do pháp luật quy định thuộc về sở hữu nhà nước, còn lại là sở hữu tập thể.

+Hiến pháp năm 1988 (Điều 2) quy định việc Nhà nước giao đất cho tổ chức, cá nhân

sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất

+"Đạo luật tạm thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà nước tại các thành phố và thị trấn”, ban hành năm 1990 quy định cụ thể điều kiện để chủ sử dụng đất được phép chuyển nhượng sau khi được giao đất là: nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước; đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đã đầu tư vào

sử dụng đất theo đúng mục đích được giao (thông thường là từ 25% trở lên theo dự toán xây dựng công trình khi lập hồ sơ xin giáo đất) Chủ sử dụng đất nếu không thực hiện đúng các quy định sẽ bị thu hồi đất.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 19

- Hai là, về quy hoạch sử dụng đất

+ Luật pháp Trung Quốc quy định, Nhà nước có quyền và có trách nhiệm xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và trong từng cấp chính quyền theo đơn vị hành chính lãnh thổ

+ Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch.

+ Quy hoạch tổng thể thành phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược và chỉ đạo về phát triển kinh tế và xã hội với các công trình xây dựng của thành phố, bao gồm các nội dung chính:

- Tính chất của thành phố, mục tiêu và quy mô phát triển.

- Tiêu chuẩn xây dựng chủ yếu và chỉ tiêu định mức của thành phố.

- Bố cục chức năng, phân bố phân khu và bố trí tổng thể các công trình của đất dùng xây dựng thành phố.

- Hệ thống giao thông tổng hợp và hệ thống sông hồ, hệ thống cây xanh thành phố.

- Các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch xây dựng trước mắt…

+ Luật cũng quy định cụ thể quy hoạch của cấp dưới phải tuân thủ quy hoạch của cấp trên và phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn mới được thi hành.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 20

- Ba là, về công tác thông kê, phân loại đất đai Luật quản lý đất đai của Trung

Quốc quy định, đất đai được chia làm 8 loại chính:

+ Đất dùng cho nông nghiệp: là đất đai trực tiếp sử dụng cho sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, đất nuôi trồng thuỷ sản.

+ Đất xây dựng: là đất được sử dụng để xây dựng công trình kiến trúc, nhà cửa đô thị, dùng cho mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, đất sử dụng trong các công trình an ninh quốc phòng.

+ Đất chưa sử dụng: là loại đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên

-> Nhà nước quy định tổng kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần và có thống kê đất đai hàng năm, việc thống kê đất đai hàng năm được tiến hành ở các cấp quản lý theo đơn

vị hành chính từ trung ương đến địa phương;

-> Hồ sơ đất đai được thiết lập đến từng chủ sử dụng đất và cập nhật biến động liên quan đến từng chủ sử dụng đất, đến từng mảnh đất.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 21

- Bốn là, về tài chính đất

+ Trung Quốc không có hình thức giao đất ổn định lâu dài không thời hạn Nhà nước thu tiền khi giao đất, người sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước mới được thực hiện các quyền; Nhà nước coi việc giao đất thu tiền là biện pháp quan trọng để tạo ra nguồn thu ngân sách đáp ứng nhu cầu về vốn để phát triển.

+ Nhà nước Trung Quốc phải tiến hành trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất đô thị: luôn đảm bảo diện tích đất canh tác để ổn định

an ninh lương thực bằng biện pháp yêu cầu bên được giao đất phải tiến hành khai thác đất chưa sử dụng, bù vào đúng với diện tích canh tác bị mất đi; ban hành quy định về phí trưng dụng đất

+ Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc tiến hành thuận lợi là do Nhà nước chủ động được vấn đề tái định cư cho người bị thu hồi đất và nhờ có biện pháp chuyên chính mạnh

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 22

+ Hiến pháp năm 2002, Nhà nước Trung Quốc đã công nhận quyền sở hữu tư nhân về bất động sản, công nhận và có chính sách để thị trường giao dịch bất động sản hoạt động hợp pháp -> thị trường bất động sản khổng lồ

+ Trung Quốc quy định mỗi hộ gia đình ở nông thôn chỉ được phép sử dụng một nơi làm đất ở và không vượt quá hạn mức quy định của cấp tỉnh, thành

+ Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể không được phép chuyển nhượng hoặc cho thuê vàomục đích phi nông nghiệp

=> Tuy nhiên, do đặc thù của quan hệ sở hữu nhà nước về đất đai, ở Trung Quốc nạn tham nhũng tiêu cực trong quản lý sử dụng đất cũng khá phức tạp và nặng nề như ở Việt Nam, vì cơ chế xin cho, cấp, phát, đặc biệt là trong việc khai thác đất đai thành thị.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 23

PHÁP

- Nhà nước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Quản lý đất đai của Pháp có một số đặc trưng là:

- Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai,

+ Luật pháp quy định quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình

+ Ở Pháp hiện còn tồn tại song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân

về đất đai và sở hữu nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng

+ Tài sản công cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 24

- Về công tác quy hoạch đô thị,

+ Công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rất sớm và được thực hiện rất nghiêm ngặt

+ Năm 1919, Pháp đã ban hành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố

+ Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyền sở hữu tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước, cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch đô thị=> Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ .

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 25

- Về công tác quản lý nhà nuộc đối với đất đai,

+ Là quốc gia duy trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản

lý về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ

+ Thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất

+ Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng

và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 26

Một số gợi ý cho Việt Nam trong quản lý đất đai hiện nay

- Về hệ thống các văn bản pháp luật phải được ban hành đồng bộ, kịp thời, mang

tính chất ổn định, đồng thời các quy định pháp luật dù có điều chỉnh nhưng vẫn phải đảm bảo tính kế thừa.

- Về hồ sơ đất đai: Phải xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đất đai thống

nhất, đồng bộ trên cơ sở công nghệ tin học điện tử hiện đại từ trung ương đến địa phương Muốn đạt được điều đó cần phải đầu tư đồng bộ để có được hệ thống hồ sơ địa chính cơ sở (hồ sơ gốc) có độ tin cậy cao ở tất cả các địa phương trong cả nước Thống nhất phương pháp phân loại, quản lý hồ sơ đất đai và công khai thông tin từ trung ương đến địa phương Thực tế cho thấy, hệ thống hồ sơ địa chính được lưu trữ ở nước ta rất kém, chắp vá, tạp nham không đáp ứng được yêu cầu quản lý Việc triển khai lập hồ sơ địa chính ở các địa phương khác nhau đã không được tiến hành vào cùng một thời điểm như chỉ đạo của trung ương, số liệu tổng hợp của tất cả các cấp có độ chính xác thấp Các thông tin về đất (như thay đổi về loại đất, diện tích, chủ sừ dụng đất, và giá

cả của đất trong cùng thời điểm ), không được cập nhật thường xuyên đầy đủ,

vì vậy Nhà nước không thể quản lý chặt chẽ đất đai.

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 27

- Cần phải xác định việc đăng ký quyền về tài sản không chỉ là lợi ích của người dân mà đó chính là lợi ích của cả Nhà nước Để làm tốt việc này cần phải có những biện pháp mạnh để tạo ra những sự thay đổi về mặt nhận thức của cả

bộ máy quản lý và đội ngũ công chức nhà nước.

=>Xã hội càng phát triển tính cạnh tranh càng gay gắt, để đảm bảo thế mạnh trong cạnh tranh, công tác quản lý của Nhà nước phải mạnh và có hiệu lực cao Tuy nhiên, tăng cường quyền lực của Nhà nước không có nghĩa là hạn chế quyền của các chủ thể sử dụng đất Quyền lực Nhà nước phải mạnh, để đảm bảo cho mọi chủ thể được hoạt động đúng khuôn khổ pháp luật quy định

và mọi chủ thể đều được tự do phát triển Với các nước có công tác quản lý đất đai tốt, có hiệu quả sử dụng đất cao, hầu như các vi phạm pháp luật trong quản lý sử dụng đất đều bị xử lý rất nặng và rất triệt để Đây chính là bài học quan trọng nhất: kỷ cương pháp luật có nghiêm minh thì xã hội mới ổn định

và phát triển được

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 28

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.4 Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai

Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Những chủ thể này không trực tiếp sử dụng đất mà được Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai.

Các tổ chức Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Những chủ thể này không trực tiếp sử dụng đất mà được Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai.

Uỷ ban nhân dân

Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký vào hồ sơ địa chính những diện tích đất chưa sử dụng và những diện tích đất công cộng

Trang 29

- Cá nhân nước ngoài

-Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 30

1.4.2 Đất đai

- Đất đai là nhóm đối tượng thứ hai của quản lý nhà nước về đất đai

- Luật đất đai 2013 ở điều 10 quy định toàn bộ quỹ đất của nước ta

Quản lý nhà nước về đất đai

p

được chia thành 10 lo

ại đất

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích SD

Trang 31

Nhóm đất nông nghiệp

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 32

Nhóm đất phi nông nghiệp

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 33

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học

và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khuchế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay,cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ

sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở

www.thmemgallery.com

Company Logo

Trang 34

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.5 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

1.5.1 Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 38

1.5.2 Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 39

1.6 Các công cụ quản lý nhà nước về đất đai

1.6.1 Công cụ pháp luật

- Duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai

- Bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác

- Bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữa những người sử dụng đất

- Tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế độ, chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn

-> các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân

sự, các pháp lệnh, các nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết

Quản lý nhà nước về đất đai

Trang 40

1.6.2 Công cụ quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai

- Là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Giúp việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý, kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí

- Buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình

- Co 2 loại: QH theo lãnh thổ và theo ngành

Quản lý nhà nước về đất đai

Ngày đăng: 12/10/2016, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w