1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu

121 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế rất cần có những chính sách đặc biệt trong công tác di dân, TĐC nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên, con người, bảo đảm cho người dân TĐC có cuộc sống nơi

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ KIM ANH

PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TỪ THỰC TIỄN

VÙNG HỒ THỦY ĐIỆN LAI CHÂU

Chuyên ngành: Phát triển bền vững

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC KHÁNH

Hà Nội, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

LÊ KIM ANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh; các Thầy cô giáo trong Khoa Phát triển Bền vững, Học Viện Khoa học xã hội; Ban Quản lý Dự án thủy điện Sơn La; Ban di dân, đền bù - tái định cư tỉnh Lai Châu, Sở NN&PTNT, Sở TNMT tỉnh Lai Châu; phòng di dân đền bù và tái định cư, các phòng ban, trung tâm khuyến nông huyện Nậm Nhùn, huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu; Các cán bộ dự án của AF-Consult Switzerland Ltd cùng bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và quí báu đó

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2016

Tác giả luận văn

LÊ KIM ANH

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TỪ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 8

1.1 Các khái niệm 8

1.2 Những kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong vấn đề khôi phục, phát triển sinh kế bền vững cho dân tái định cư các công trình thủy điện 18

Chương 2: THỰC TRẠNG SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA NGƯỜI DÂN 24

TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU 24

2.1 Tổng quan đặc điểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 24

2.2 Sơ lược dự án thủy điện Lai Châu và công tác phát triển sinh kế bền vững cho dân tái định cư của dự án 28

2.3 Thực trạng phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư công trình thủy điện Lai Châu 39

2.4 Hiện trạng công tác phát triển sinh kế bền vững của người dân tái định cư 45

2.5 Các vấn đề còn tồn tại trong công tác phát triển sinh kế bền vững cho người dân TĐC thủy điện Lai Châu 51

Chương 3: KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU 54

3.1 Bối cảnh chung, cơ hội và thách thức 54

3.2 Định hướng phát triển sinh kế bền vững cho người dân trong các khu tái định cư thủy điện Lai Châu 56

3.3 Kiến nghị các giải pháp để phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư công trình thủy điện Lai Châu Error! Bookmark not defined. 3.4 Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, các hội, các hộ gia đình 69

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng Phát triển châu Á

AFD : Công ty AF-Consult Switzerland Ltd

CTTL : Công trình thủy lợi

CTTĐ : Công trình thủy điện

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PECC1 : Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 PTNT : Phát triển Nông thôn

QH & TKNN : Qui hoạch và thiết kế nông nghiệp QLDA : Quản lý dự án

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo trong các khu tái định cư 38Bảng 2.2: Mức hỗ trợ di chuyển mồ mả 42Bảng 3.1: Cao trình mốc viền lòng hồ thủy điện Lai Châu 62

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ số hộ và nhân khẩu phải di dời trong khu vực dự án 35Hình 2.2: Biểu đồ số khu tái định cư và số bản trong khu vực dự án 36Hình 2.3: Sơ đồ phân bố các điểm tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu 37Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các nhóm dân tộc tại khu tái định cư 38Hình 2.5: Biểu đồ mức thu nhập trung bình cho 1 người/năm (trước và sau tái

Hình 3.1: Biểu đồ nhu cầu sử dụng hồ thủy điện cho nuôi trồng và đánh bắt thủy

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các công trình điện nói chung và thủy điện nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng trong đời sống và sản xuất của nhân dân Xây dựng một công trình thủy điện lớn, công tác giải phóng mặt bằng là rất quan trọng, trong đó công tác điều tra thiệt hại, đền bù và và tái định cư (TĐC) cho nhân dân bị ảnh hưởng phải được thực hiện trước đó một bước

Khi xây dựng công trình, sẽ không tránh khỏi phải di chuyển những cộng đồng dân cư sinh sống nằm trong phạm vi lòng hồ thủy điện và tại khu vực bố trí các hạng mục công trình đầu mối Cộng đồng dân cư này chủ yếu là các dân tộc ít người, mỗi một dân tộc lại có các phong tục tập quán sinh hoạt, phương thức sản xuất và bản sắc văn hóa khác nhau Việc di chuyển người dân dời khỏi bản làng cũ, nơi đã sống bao đời để đến nơi ở mới sẽ khiến cho đời sống của người dân vùng TĐC gặp nhiều biến động, khó khăn và phức tạp về các vấn đề xã hội Vì thế rất cần có những chính sách đặc biệt trong công tác di dân, TĐC nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên, con người, bảo đảm cho người dân TĐC có cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ như chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đã xác định theo định hướng phát triển bền vững

Trên thực tế việc xây dựng phương án đền bù bồi thường thiệt hại và di dân TĐC, ổn định cuộc sống cho nhân dân vùng ảnh hưởng của các dự án thủy điện đã và đang nảy sinh một số bất cập về các vấn đề văn hóa xã hội và đặc biệt là đời sống kinh tế của người dân sinh sống ở các khu TĐC Công tác đền bù, TĐC và hỗ trợ cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án tuy đã được Chính phủ quan tâm,

có những chính sách đền bù và đảm bảo cuộc sống cho người dân ở các khu TĐC mới sớm ổn định, phát triển Thực tế ở một số dự án vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó công tác khôi phục, phát triển sinh kế cho những người dân phải TĐC đến nơi ở mới vẫn chưa được quan tâm đúng mức cũng như chưa được thực hiện một cách hoàn chỉnh, có hiệu quả

Trang 9

2

Khôi phục kinh tế và phát triển sinh kế bền vững đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống cho những hộ dân phải TĐC bắt buộc, vì đây là cộng đồng dân cư chẳng những bị mất tài sản, nhà cửa, đất đai sản xuất mà còn bị ảnh hưởng tới phong tục sống, hoặc có thể phải thay đổi những tập tục sinh sống, tập quán sản xuất vốn có của mình để chuyển đến một môi trường mới với những điều kiện sản xuất mới, văn hóa, cộng đồng mới đòi hỏi sự thích nghi, vì thế, họ rất dễ bị cô lập hoặc bị nghèo đi so với cuộc sống trước khi phải TĐC

Vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu tối đa những tác động bất lợi đến đời sống, kinh tế xã hội đối với người dân phải TĐC thông qua việc xây dựng, phát triển sinh kế bền vững cho người dân ở các khu TĐC mới là điều cần được quan tâm hàng đầu

Trong quá trình triển khai thực hiện công tác đền bù thiệt hại, di dân TĐC và phát triển ổn định cuộc sống cho người dân ở khu TĐC mới đã bộc lộ nhiều thiếu sót, vướng mắc, điều này làm không ít hộ TĐC trở nên rất khó khăn về đời sống kinh

tế, cơ hội phục hồi cuộc sống bằng nơi ở cũ rất khó Trong công tác TĐC cho dân vùng ảnh hưởng bởi dự án, các đơn vị được lựa chọn thực hiện thường quan tâm xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các khu TĐC hơn là quan tâm về lĩnh vực quy hoạch phát triển sản xuất, khôi phục, phát sinh kế bền vững và các vấn đề xã hội khác cho người dân các khu TĐC

Công trình thủy điện Lai Châu nằm trên dòng chính sông Đà có công trình đầu mối nằm ở xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, phần lớn vùng hồ nằm trên địa phận huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu Đây là công trình có quy mô di chuyển dân để giải phóng mặt bằng xây dựng và khu vực lòng hồ khá lớn với 1.950 hộ, 7.772 nhân khẩu [7, trg 4] thuộc 7 xã và thị trấn Vấn đề di dân và TĐC cho dân cư ảnh hưởng bởi thủy điện Lai Châu đã và đang có những vấn đề nảy sinh trong công tác ổn định đời sống người dân cần được nghiên cứu Từ những vấn đề nêu trên, học viên đã

chọn đề tài luận văn là: "Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ

thực tiễn vùng hồ thủy điện Lai Châu"

Trang 10

3

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện trạng công tác TĐC ổn định và phát triển cuộc sống của người dân các điểm TĐC từ công trình thủy điện Lai Châu được đề cập khá nhiều trên thông tin đại chúng Các bài viết đã đề cập đến một số các vấn đề khó khăn, bất cập trong công tác thực hiện các chính sách đền bù, hỗ trợ và TĐC cho người dân vùng dự án, hoặc có bài viết đề cập, giới thiệu một số mô hình, hướng phát triển kinh tế tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện kinh tế, xã hội và nhân văn tại các khu TĐC Đầu năm 2015, AF-Consult Switzerland Ltd đã phối hợp với Ban QLDA thủy điện Sơn La (chủ đầu tư dự án CTTĐ Lai Châu) đã có nghiên cứu ―Chương trình hỗ trợ thực hiện kế hoạch hành động môi trường xã hội cho nhà máy thủy điện Lai Châu‖, dự kiến năm 2018 sẽ hoàn thành Đến nay, chưa có được công trình nghiên cứu mang tính tổng hợp đầy đủ trên quan điểm xã hội nhân văn về công tác TĐC của công trình này

Mặt khác, công tác di dân TĐC của thủy điện Lai Châu cũng vừa mới hoàn thành, vì vậy vấn đề ổn định cuộc sống, việc phục hồi và phát triển sinh kế bền vững cho nhân dân các vùng TĐC thủy điện Lai Châu là chưa được các tổ chức hay cá nhân nào đề cập một cách hệ thống, hoàn chỉnh Đó là khoảng trống mà học viên mong muốn đi sâu tập trung giải quyết

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề khôi phục và phát triển sinh kế bền vững trong công tác TĐC cho các công trình thủy điện trên quan điểm xã hội nhân văn

Đánh giá đúng thực trạng đời sống kinh tế xã hội, việc xây dựng sinh kế tại các khu TĐC của công trình thủy điện Lai Châu phù hợp với định hướng phát triển bền vững

3.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích và đưa ra kết luận mà công tác TĐC ở công trình thủy điện Lai Châu đã đạt được và chưa đạt được; xác định nguyên nhân bất cập và những vấn đề đặt ra cần được giải quyết

Trang 11

4

Dựa trên kế hoạch TĐC đã triển khai của dự án thủy điện Lai Châu và kinh nghiệm phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống người dân TĐC của một số của dự án thủy điện trong nước Dựa vào hiện trạng nguồn lực tự nhiên, xã hội, đề xuất các biện pháp phục hồi, phát triển sinh kế bền vững cho người dân TĐC công trình thủy điện Lai Châu trong điều kiện và hoàn cảnh mới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sinh kế bền vững của các cộng đồng dân cư buộc phải di dời nơi ở cũ và TĐC tại nơi ở mới từ các công trình thủy điện

Vấn đề nghiên cứu liên quan đến công tác phục hồi, phát triển sinh kế cho những người dân TĐC của công trình thủy điện Lai Châu theo hướng bền vững

Phạm vi nghiên cứu: các khu TĐC thủy điện Lai Châu thuộc huyện Mường

Tè, và huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu

Thời gian nghiên cứu: Từ khi bắt đầu bản Noong Kiềng, xã Nậm Nhùn TĐC (năm 2010) cho đến 7/2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Công tác di dân, TĐC từ các công trình thủy điện đã được thực hiện từ nhiều năm nay ở các dự án, tuy nhiên nó cũng để lại không ít hệ luỵ, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đời sống của người dân phải TĐC từ các dự án trên cần được quan tâm, nhất là vấn đề đảm bảo sinh kế ổn định, bền vững trong hoàn cảnh mới

Nhiều tài liệu nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn đã nhận định, công tác di dân-TĐC là một áp lực có thể làm xuất hiện khả năng bị tổn thương của những sinh

kế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các cộng đồng sống dựa vào rừng, núi (nương rẫy, săn bắn, nguồn nước ) Giảm khả năng bị tổn thương đến sinh kế và tăng cường năng lực phù hợp với điều kiện sống ở nơi TĐC mới được coi là trách nhiệm chính của các hộ gia đình và cộng đồng thông qua các biện pháp thích ứng về sinh kế Bên cạnh các hoạt động của hộ gia đình, sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm tăng cường năng lực thích ứng của các hộ trong các vùng TĐC trước những khó khăn do TĐC gây ra có vai trò rất quan trọng trong việc đạt được thu nhập bền vững và an ninh lương thực cho các cộng đồng người dân TĐC và người dân sở tại (tiếp nhận

Trang 12

5

dân TĐC) trong dài hạn

5.2 Tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu chung

Trong nghiên cứu đề tài luận văn, các tiếp cận chính được sử dụng là:

- Tiếp cận biện chứng và tiếp cận lịch sử để nhìn nhận, phân tích đánh giá các vấn đề TĐC một cách khoa học và khách quan

- Tiếp cận sinh kế bền vững để xây dựng các sinh kế phù hợp với hoàn cảnh địa lý, với các nguồn lực tự nhiên, môi trường; nguồn lực xã hội; nguồn lực con người; nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất trong bối cảnh phát triển hiện nay ở huyện Mường Tè, Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu phù hợp với tiến trình phát triển KT-XH

- Tiếp cận hệ thống để xem xét các vấn đề trong một hệ thống thống nhất các mối quan hệ ràng buộc mang tính nhân - quả và phát triển trên quan điểm giải quyết mâu thuẫn của các mặt đối lập

5.3 Các phương pháp cụ thể

- Các phương pháp thu thập thông tin: Luận văn tiến hành cập nhật, phân

loại, sắp xếp các nguồn tài liệu, văn bản, báo cáo và các công trình nghiên cứu hiện

có tại các Ban Di dân TĐC, Sở NNPTNN, Sở TNMT và ban ngành liên quan; tỉnh Lai Châu và các huyện Nậm Nhùn, huyện Mường Tè, Ban QLDA thủy điện Sơn La; EVN; WB, ADB, Ngân hàng Tái thiết Đức (kFW), Bộ NNPTNT, các cơ quan trong nước, nguồn mở từ Internet, v.v nhằm xây dựng khung nghiên cứu và nguồn tư liệu hiện trạng về vấn đề di dân-TĐC từ các công trình thủy điện đã triển khai để áp dụng cho nghiên cứu sinh kế của người dân-TĐC công trình thủy điện Lai Châu

- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia về lĩnh

vực TĐC trong môi trường xã hội (MTXH) nhằm thu được những kinh nghiệm, nhận xét ý kiến của các chuyên gia về vấn đề TĐC nói chung và các khía cạnh cụ thể (đền

bù, di dân, hỗ trợ và phục hồi cuộc sống, quy hoạch, phát triển bền vững cuộc sống cho người dân TĐC ) trong từng tình huống cụ thể tại các dự án phát triển đã và đang thực hiện tại công trình thủy điện Lai Châu

- Phương pháp tổng hợp: Đề tài thực hiện phân tích và đánh giá tổng hợp

các nguồn tài liệu cơ sở, các nguồn thông tin chính thức thu được để đưa ra nhận xét

và kết luận về tác động của hoạt động TĐC tới người dân bị ảnh hưởng Nghiên cứu

Trang 13

6

đánh giá dựa trên các nguồn tài liệu, các nguồn thông tin được định lượng cụ thể, được thu thập từ điều tra khảo sát người dân bị ảnh hưởng tại các khu TĐC công trình thủy điện Lai Châu về tác động của việc TĐC đến tài sản, thu nhập, việc làm và tính ổn định cuộc sống

- Điều tra xã hội học:

+ Điều tra điểm tất cả các khu TĐC thủy điện Lai Châu, vì đây là các xã nghèo thuộc huyện nghèo nhất tỉnh Lai Châu

+ Xác định đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra mẫu là các hộ thuộc nhóm

hộ phải di dời TĐC đến nơi ở mới thuộc các khu TĐC từ CTTĐ Lai Châu

+ Kích thước mẫu điều tra: Dựa trên quy mô số hộ của các xã điều tra để lựa chọn số hộ điều tra Số hộ điều tra điểm khoảng 20% số hộ phải TĐC, thuộc huyện Mường Tè và Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu

+ Phương pháp điều tra: Phỏng vấn sâu (theo mẫu điều tra) các hộ TĐC, nhằm thu thập thông tin từ những cá nhân có vị trí chủ chốt trong cộng đồng như già làng, trưởng bản, và lãnh đạo chính quyền địa phương

+ Phương pháp phân tích kết quả điều tra: Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và tính toán, xử lý bằng phần mềm Excel

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Sinh kế bền vững (sustainable livelihoods) từ lâu đã là chủ

đề được quan tâm trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận và thực tiễn trong nhiều dự án phát triển Vì vậy, nghiên cứu và đưa ra phương án sớm ổn định, phát triển sinh kế bền vững cho người dân TĐC của các dự án nói chung và dự án thủy đện nói riêng là vấn đề rất quan trọng và cần thực hiện cấp bách

- Tính thực tiễn của luận văn: luận văn nghiên cứu hiện trạng công tác phục hồi sinh kế của các hộ dân TĐC thủy điện Lai Châu, từ đó tổng hợp, rút ra những điểm phù hợp và chưa phù hợp trong công tác qui hoạch, tổ chức sản xuất cho người dân TĐC Nghiên cứu tình hình thực tiễn về điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương (nơi TĐC), các nguồn lực tổng hợp, các qui hoạch ngắn hạn, dài hạn

Trang 14

7

của địa phương, từ đó kiến nghị các phương án phát triển sản xuất để sớm ổn định

và phát triển sinh kế bền vững cho người dân các vùng TĐC của thủy điện Lai

Châu

7 Cơ cấu của luận văn

Luận văn có cấu trúc như sau:

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển sinh kế bền vững cho

người dân TĐC từ các công trình thủy điện

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển sinh kế bền vững cho người dân

tái định cư của công trình thủy điện Lai Châu

Chương 3: Kiến nghị các giải pháp cơ bản để phát triển sinh kế bền vững

cho người dân tái định cư của công trình thủy điện Lai Châu

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 15

về sinh kế của Chambers và Conway (1992) và Scoones (1998)

Khái niệm về sinh kế thường xuyên được sử dụng và trích dẫn trong các nghiên cứu đều dựa trên ý tưởng về sinh kế của Chambers và Conway (1992), trong

đó, sinh kế theo cách hiểu đơn giản nhất, là phương tiện để kiếm sống Một định nghĩa đầy đủ hơn của Chambers và Conway về sinh kế là: ―sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người‖

Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế:

Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các kế sách sinh nhai khác nhau Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) cơ bản dưới đây (hình 1.1)

Hình 1.1: Các nguồn lực tạo thành sinh kế

Trang 16

9

Trong đó:

Nguồn lực con người: gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ

con người Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn

Nguồn lực xã hội: là những nguồn lực định tính dựa trên những gì mà con

người đặt ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ Chúng bao gồm uy tín của

hộ, các mối quan hệ xã hội của hộ

Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của cộng

đồng, được trông cậy vào để sử dụng cho mục đích sinh kế như đất đai, nguồn nước, địa hình, khí hậu, vật nuôi, cây trồng Trong thực tế, sinh kế của người dân thường

bị tác động rất lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên Trong các chương trình di dân TĐC, việc di chuyển dân đã làm thay đổi nguồn lực tự nhiên ở một nơi

cụ thể (nơi đến) của người dân và qua đó đã làm thay đổi sinh kế của họ

Nguồn lực vật chất: bao gồm tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như nhà

ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Nguồn lực tài chính: là những liên quan đến tài chính mà con người có được

như: nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như lương, bổng, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia đình và cho cộng đồng

Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng đồng họ đang sống, các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của cộng đồng đó, vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ đều có sự tương đồng và phù hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng

Khác với chiến lược sinh kế hộ, chiến lược sinh kế cộng đồng cũng dựa trên năm loại nguồn lực trên nhưng mang ý nghĩa rộng hơn cho cả cộng đồng, đó là: (1)Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của cộng đồng; (2) Thể chế chính trị, phong tục, tập quán, uy tín của cả cộng đồng; (3) Điều kiện tự nhiên của địa bàn cộng đồng sinh sống; (4) Cơ sở hạ tầng xã hội hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống ngăn, tiêu nước, cung cấp năng lượng, thông tin và (5)

Trang 17

1.1.2.1 Khái niệm

Một sinh kế là bền vững ―khi có thể giải quyết được hoặc có khả năng phục hồi

từ những căng thẳng và đột biến, duy trì hoặc tăng cường khả năng và nguồn lực; tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ tương lai và mang lại lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cả cấp địa phương và cấp toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn‖ [17]

1.1.2.2 Tính bền vững của sinh kế

Chambers và Conway (1992) đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 2 phương diện: bền vững về môi trường và bền vững về xã hội Sau này, Scoones (1998), Ashley, C và Carney, D (1999), DFID (2001) và Solesbury (2003) đã phát triển tính bền vững của sinh kế trên cả phương diện kinh tế và thể chế và đi đến thống nhất đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế

• Một sinh kế được coi là bền vững về kinh tế khi nó đạt được và duy trì một mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi kinh tế này có thể khác nhau giữa các khu vực

• Tính bền vững về xã hội của sinh kế đạt được khi sự phân biệt xã hội được giảm thiểu và công bằng xã hội đạt được mức tối đa, phát triển môi trường sinh sống, sản xuất

• Tính bền vững về môi trường đề cập đến việc duy trì hoặc tăng cường năng

Trang 18

11

suất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế hệ tương lai

• Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc qui trình hiện hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách liên tục và ổn định theo thời gian để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động sinh kế

Có thể nói, một sinh kế sẽ là bền vững khi: (i) Có khả năng thích ứng và phục hồi trước những cú sốc hoặc đột biến từ bên ngoài; (ii) Không phụ thuộc vào sự

hỗ trợ từ bên ngoài; (iii) Duy trì được năng suất trong dài hạn của các nguồn tài nguyên thiên và (iv) Không làm phương hại đến các sinh kế khác

1.1.2.3 Tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế

Các nghiên cứu của Scoones (1998) và DFID (2001) đều thống nhất đưa ra một số tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế trên bốn phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế

• Bền vững về kinh tế: được đánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập của hộ gia đình, nâng cao đời sống sản xuất Cuộc sống của người dân TĐC nơi ở mới phải ít nhất là bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ trước khi TĐC

• Bền vững về xã hội: được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như tạo thêm việc làm, giảm nghèo đói, đảm bảo an ninh lương thực

• Bền vững về môi trường: được đánh giá thông qua việc sử dụng bền vững hơn các nguồn lực tự nhiên (đất, nước, rừng, tài nguyên thủy sản…), không gây hủy hoại môi trường (như làm ô nhiễm, suy thoái môi trường)

• Bền vững về thể chế: được đánh giá thông qua một số tiêu chí như hệ thống pháp lý được xây dựng đầy đủ và đồng bộ, qui trình hoạch định chính sách có sự tham gia của người dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư hoạt động có hiệu quả; từ đó tạo ra một môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách để giúp các sinh kế được cải thiện liên tục theo thời gian

Các hệ thống pháp lý này được chi phối, liên kết bởi Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội để tạo ra một môi trường chính sách thuận lợi cho phát triển cuộc sống của cộng đồng dân cư

Trang 19

12

1.1.2.4 Khung sinh kế bền vững

a Các yếu tố cấu thành khung sinh kế bền vững

Về cơ bản, các khung sinh kế bền vững đều phân tích sự tác động qua lại của

5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế là: (i) nguồn lực sinh kế; (ii) hoạt động sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách, và (v) bối cảnh bên ngoài [17]

* Nguồn lực (resources) sinh kế: Có 5 loại nguồn lực sinh kế:

- Nguồn lực tự nhiên: gồm các nguồn tài nguyên có trong môi trường tự nhiên mà con người có thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sinh kế, ví dụ: đất đai, rừng, tài nguyên nước, không khí, đa dạng sinh học,…

- Nguồn lực vật chất: gồm hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản, ví dụ: đường giao thông, nhà ở, cấp nước, thóat nước, năng lượng (điện), thông tin,…

- Nguồn lực tài chính: gồm các nguồn vốn khác nhau mà con người sử dụng

để đạt được các mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập,…

- Nguồn lực con người: gồm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả năng lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục, … giúp con người thực hiện các hoạt động sinh kế khác nhau và đạt được các kết quả sinh kế mong muốn

- Nguồn lực xã hội: gồm các mối quan hệ trong xã hội mà con người dựa vào

để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu là các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng đồng, …

* Hoạt động sinh kế

Hoạt động sinh kế là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn lực sinh kế sẵn

có để kiếm sống và đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống Các nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng có những đặc điểm KT-XH và các nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về hoạt động sinh kế khác nhau Các hoạt động sinh kế

có thể thực hiện là: sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp qui mô nhỏ, buôn bán, du lịch,…

* Kết quả sinh kế

Kết quả sinh kế là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các nguồn lực sinh kế khác nhau để thực hiện các hoạt động sinh kế Kết quả sinh kế chủ

Trang 20

13

yếu gồm: tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thương, tăng cường

an ninh lương thực, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

* Thể chế, chính sách

Các thể chế và luật pháp, chính sách đóng vai trò quan trọng đối với việc thực hiện thành công các sinh kế Các thể chế và chính sách được xây dựng và hoạt động ở tất cả các cấp, từ cấp hộ gia đình đến các cấp cao hơn như cấp vùng, quốc gia

và quốc tế Các thể chế và chính sách quyết định khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các hoạt động sinh kế của các cá nhân, hộ gia đình và các nhóm đối tượng khác nhau

* Bối cảnh bên ngoài

Sinh kế bị ảnh hưởng rất lớn bởi ba yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài là (i)các

xu hướng (về dân số, nguồn lực sinh kế, các hoạt động kinh tế cấp quốc gia và quốc

tế, sự thay đổi công nghệ), (ii)các cú sốc (về sức khỏe do bệnh dịch, về tự nhiên do thời tiết và thiên tai, về kinh tế do khủng hoảng, về mùa màng/vật nuôi) và (iii)tính mùa vụ (sự thay đổi giá cả, hoạt động sản xuất, các cơ hội việc làm có tính thời vụ)

* Nguồn vốn (capital) sinh kế

Là những nguồn lực sinh kế của một vùng dùng để quay vòng sản xuất ra của cải vật chất một cách có hiệu quả để phát triển sinh kế cộng đồng một cách bền vững Nguồn vốn sinh kế càng được sử dụng hiệu quả thì tính bền vững của sinh kế

hộ gia đình/cộng đồng càng cao

b Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework)

Năm 2001, cơ quan Phát triển Quốc tế vương quốc Anh (DFID) đưa ra khung sinh kế bền vững, theo đó, các hộ gia đình đều có phương thức kiếm sống (hoạt động sinh kế) dựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có (5 loại nguồn lực) trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương Những nhân tố này cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như bão lụt và các tác động mang tính thời vụ Sự lựa chọn hoạt động sinh kế của hộ gia đình dựa trên những

nguồn lực sinh kế hiện tại là kết quả của sự tương tác giữa các nhóm yếu tố này

Trang 21

14

Hình 1.2: Khung sinh kế bền vững của DFID (2001)

1.1.3 Phục hồi sinh kế bền vững

Phục hồi sinh kế đề cập đến việc bồi thường cho những người bị ảnh hưởng,

bị mất nguồn thu nhập hoặc kế sinh nhai nhằm phục hồi thu nhập và điều kiện sống của họ tương đương với mức độ trước khi di dời nơi ở cũ Việc di chuyển, đặc biệt là

di chuyển TĐC của các dự án thủy điện, sẽ làm thay đổi môi trường sống, tác động mạnh mẽ đến lối sống, điều kiện sản xuất, sinh hoạt và các nguồn lực, tài sản khác của hộ gia đình và cộng đồng Để tồn tại, người dân cũng như cộng đồng đó sẽ phải

có những nỗ lực để duy trì những hoạt động sinh kế cũ cũng như cố gắng tiếp nhận những cách thức hoạt động sinh kế mới phù hợp với nơi ở mới, đó là những hoạt động khôi phục sinh kế [3, trg 9]

Để phục hồi sinh kế bền vững, mỗi hộ gia đình phải đặt ra mục tiêu riêng cho mình phù hợp với chiến lược sinh kế chung của cả cộng đồng đã bị ảnh hưởng Chiến lược sinh kế để chỉ ra phương pháp và mức độ kết hợp các lựa chọn và quyết định mà con người đưa ra trong việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn nhằm đạt đến mục tiêu và kết quả sinh kế đã được xác định Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của con người Thông thường với những hộ dân bị ảnh hưởng bởi

Trang 22

- Giai đoạn tái sản xuất: là mục tiêu trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập, nhưng ưu tiên có thể nhắm tới hoạt động cộng đồng và an ninh xã hội

- Giai đoạn tích luỹ: là mục tiêu dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và có thể là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ của cải và giàu có Đây chính là mục tiêu cho sinh kế bền vững

Các hộ phải TĐC của công trình thủy điện phần lớn là người dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp và tính thích nghi không cao với các kiến thức hiện đại

Vì vậy, việc TĐC của họ nếu không có sự hỗ trợ từ Chủ đầu tư dự án, các tổ chức Nhà nước, địa phương để cùng với người dân xây dựng chiến lược khôi phục sinh kế phù hợp, đúng đắn có thể sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cộng đồng bị ảnh hưởng bởi dự án Chính vì vậy, với các dự án buộc phải thu hồi đất và di chuyển người dân quy mô lớn cần phải xây các phương án TĐC, khôi phục và phát triển sinh

kế bền vững cho người dân phải TĐC Các kế hoạch, phương án TĐC này ngoài xây dựng hạ tầng cơ sở (nhà ở, giao thông, cấp điện, nước sinh hoạt ) thì cần phải có các

kế hoạch, phương án tạo sinh kế và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp cho người dân bị ảnh hưởng, tiến tới cuộc sống của người dân vùng TĐC được ổn định

và phát triển bền vững

1.1.4 Phát triển sinh kế bền vững

Hội nghị quốc tế về phát triển sinh kế bền vững do DFID tổ chức năm 1998

đã đưa ra dự báo rằng ―phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững sẽ là phương pháp để giải quyết các vấn đề đói nghèo ở các khu vực chậm phát triển‖ (Carney, 1998)

Sinh kế được gọi là bền bững khi nó có thể được quản lý và phục hồi từ những áp lực và tác động Nó phải duy trì và nâng cao những năng lực và tài sản vốn

có của nó cả hiện tại và trong tương lai mà không hủy hoại đến tài nguyên thiên

nhiên ban đầu (Scoones, 1998) Phát triển sinh kế bền vững đã trở thành một trong

Trang 23

16

những ưu tiên trong việc đưa ra những can thiệp trong xóa đói giảm nghèo và lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dựa trên cộng đồng Nó góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo một cách bền vững và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Nó giúp cho việc xác định các liên kết giữa xã hội, kinh tế, môi trường và sự tác động của thể chế chính sách trong phát triển nông thôn

1.1.4.1 Mục tiêu của phát triển sinh kế bền vững

Mục tiêu của sinh kế bền vững là giúp đỡ người nghèo đạt được những thành quả từ chính những cái mà họ cho là nguyên nhân gây nên đói nghèo cho cộng đồng của họ Mục tiêu của phát triển sinh kế kế bền vững đối với các cộng đồng dân TĐC

từ các công trình thủy điện bao gồm:

- Đảm bảo an ninh lương thực; Nâng cao thu nhập và ổn định nguồn thu nhập;

- Nâng cao chất lượng đời sống và giá trị cuộc sống;

- Giảm khả năng tổn thương từ các biến động (như thiên tai, bệnh dịch, thay đổi môi trường sống, môi trường sản xuất ) và các tác động do mùa vụ gây ra trong quá trình hoạt động sinh kế;

- Sử dụng hiệu quả, khôn khéo, tiết kiệm, tái sinh một cách bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.1.4.2 Các điều kiện để có sinh kế bền vững

Điều kiện để có một sinh kế bền vững là hộ gia đình và cộng đồng cần lập ra được một chiến lược sinh kế bền vững để tái tạo và sử dụng các nguồn lực (tự nhiên

và xã hội), tài sản của mình một cách bền vững Các chính sách và thể chế bao gồm những luật lệ, những qui định, những chính sách cụ thể của tổ chức các cấp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ liên quan đến chiến lược hoạt động sinh kế của người dân và cộng đồng Để có được sinh kế bền vững, mỗi hộ gia đình phải đáp ứng

có các tiêu chí sau:

Nhân lực: gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con

người Mỗi người, mỗi gia đình có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ

Nguồn lực xã hội: là những nguồn lực dựa trên những gì mà con người đặt ra

Trang 24

17

để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ, bao gồm uy tín của hộ, các mối quan hệ

xã hội của hộ

Nguồn lực tự nhiên: là các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của cộng đồng,

được sử dụng cho mục đích sinh kế như đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, bãi chăn thả, môi trường, khí hậu Sinh kế của người dân thường bị tác động rất lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên Trong các chương trình di dân TĐC, việc

di chuyển dân đã làm thay đổi nguồn lực tự nhiên của người dân và qua đó đã làm thay đổi sinh kế của họ

Nguồn vật chất: gồm tài sản hộ gia đình mà hộ dân có như nhà ở, các

phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Nguồn lực tài chính: những gì liên quan đến tài chính mà hộ dân có như:

nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như lương, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia đình và

1.1.4.3 Các hạn chế cho việc phát triển sinh kế bền vững trong các khu tái định

cư công trình thủy điện Lai Châu

Xét về 5 nguồn lực trên, áp dụng cho các khu TĐC thủy điện Lai Châu có mấy vấn đề cần đề cập như sau:

Về nguồn nhân lực: Phần lớn nhân dân phải TĐC là dân tộc thiểu số, tuy có

số lượng lớn, có sức khoẻ, song kiến thức khoa học, kỹ năng lao động để đạt hiệu quả, chất lượng cao tromg sản xuất là không có, vì thế, thu nhập của phần lớn các hộ trong giai đoạn đầu TĐC không đáp ứng được sinh kế hộ như các kế hoạch TĐC tỉnh Lai Châu đã đặt ra

Về nguồn lực xã hội: đa số hộ dân trong các khu TĐC thủy điện Lai Châu là

những hộ dân lao động nông nghiệp thuần tuý, thuộc diện các xã nghèo nhất nước, quanh năm làm nương rẫy nên mối quan hệ xã hội cũng như uy tín của họ trong mối quan hệ xã hội không có hoặc rất hạn chế

Về nguồn lực tự nhiên: Tuy không phải TĐC ra ngoài tỉnh Lai Châu hay ra

ngoài huyện (nội tỉnh, nội huyện), song người dân di chuyển đến nơi ở mới cũng bị hạn chế sử dụng các tài nguyên thiên nhiên như thiếu đất sản xuất, đất có chất lượng,

Trang 25

18

màu mỡ kém (mới khai hoang, phục hóa), thiếu nước sản xuất, nguồn nước sinh hoạt hạn chế, bãi chăn thả, rừng nhiều nơi thiếu hoặc không đáp ứng Có thể nói, sinh kế của người dân TĐC thủy điện Lai Châu đã bị tác động khá lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên

Về nguồn vật chất: Dân TĐC đến nơi ở mới, tuy đã có nhà ở, cơ sở hạ tầng

phục vụ cuộc sống như đường giao thông, cấp điện, nước Nhưng qua điều tra cho thấy, chỉ có công trình cấp điện cho các khu TĐC là hoạt động tốt, có hiệu quả, còn lại một số khu TĐC mới đưa vào sử dụng đã thể hiện tính kém hiệu quả, không bền vững như: hệ thống cấp nước sinh hoạt hư hỏng, không hoạt động, hệ thống thoát nước sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích, một số nền, móng khu TĐC, đường giao thông bị sạt lở qua mùa mưa bão

Về tài chính: Hầu hết các hộ phải TĐC nông thôn là hộ khó khăn trong đời

sống, thiếu thốn về tài chính Nguồn thu chính dựa vào nông, lâm nghiệp và thường không đủ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, vì thế, tiềm lực về tài chính có thể nói là không có, đặc biệt là nguồn tài chính dự trữ

Nhận xét: Tất cả các điều kiện sinh kế trong thực tại của người dân trong

các khu TĐC nông thôn của thủy điện Lai Châu, nhìn chung cuộc sống vật chất của nhân dân còn rất khó khăn, nhiều hộ khó có thể phục hồi kinh tế như nơi ở cũ, chưa nói đến phát triển tốt hơn, bền vững hơn Vì thế, vấn đề đặt ra là dựa vào các điều kiện tự nhiên, xã hội và các thể chế, chính sách của nhà nước, địa phương để đưa ra một phương án sớm phục hồi và phát triển sinh kế bền vững cho người dân ở các khu TĐC thủy điện Lai Châu

1.2 Những kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong vấn đề khôi phục, phát triển sinh kế bền vững cho dân tái định cư các công trình thủy điện

1.2.1 Kinh nghiệm Quốc tế

Trung Quốc đã được coi là một trong những nước có chính sách TĐC tốt và phù hợp với đa số các yêu cầu của các tổ chức cho vay vốn, đặc biệt trong các nỗ lực nhằm phục hồi cuộc sống và nguồn thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng

Mục tiêu bao trùm của chính sách TĐC của Trung Quốc là hạn chế đến mức

Trang 26

19

tối đa việc thu hồi đất cũng như số lượng người bị ảnh hưởng của dự án Song nếu việc TĐC là không thể tránh khỏi thì cần có sự chuẩn bị các kế hoạch cẩn thận để đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng được đền bù và hỗ trợ đầy đủ, có tính đến các lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân và dần dần làm cho những người bị ảnh hưởng phục hồi lại hoặc cải thiện thêm mức sống ban đầu của họ

Theo đánh giá của một số chuyên gia TĐC, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác TĐC là do họ đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động TĐC trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong hoạt động TĐC của các công trình thủy điện, hồ chứa thủy lợi Mục tiêu của các chính sách này là cung cấp các cơ hội phát triển cho TĐC, với phương thức tiếp cận cơ bản là tạo các nguồn lực sản xuất cho những người TĐC Các kế hoạch TĐC chi tiết cùng các thoả thuận phục hồi kinh tế cho từng làng, từng hộ gia đình bị ảnh hưởng được chuẩn bị trước khi thông qua dự án Để đảm bảo sau khi TĐC, việc hỗ trợ cho những người bị di chuyển vẫn được tiếp tục, các quy định quốc gia quy định rằng cần phải lập ra một quỹ phát triển hồ chứa và duy trì nó trong 10 năm, sử dụng một phần thu nhập của dự án

Bên cạnh việc có chính sách tốt thì nhân tố quan trọng thứ hai khiến hoạt động TĐC ở Trung Quốc thành công là năng lực thể chế mạnh của các chính quyền địa phương Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình TĐC

Quyền sở hữu tập thể là một nhân tố quan trọng khác làm cho việc thực hiện TĐC ở Trung Quốc có nhiều thuận lợi, đặc biệt ở nông thôn Tiền đền bù đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình và được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển cơ sở hạ tầng Chính quyền thôn, xã sẽ chịu trách nhiệm phân chia lại đất cho các hộ bị ảnh hưởng

Theo kinh nghiệm ở Trung Quốc cho thấy, nguyên tắc bồi thường khi thu hồi

đất của người dân TĐC được xác định là phải bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở, cuộc sống bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Bồi thường khi thu hồi đất không căn cứ giá thị trường, mà phụ thuộc vào mục đích sử dụng ban đầu của khu đất bị thu hồi, cụ thể là: đối với đất nông nghiệp, cách tính tiền bồi thường đất đai và

Trang 27

Đối với đất ở, số tiền bồi thường được xác định bao gồm: giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; giá đất tiêu chuẩn và trợ cấp về giá Giá xây dựng nhà mới được xác định là khoảng cách chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới Còn giá đất tiêu chuẩn do Nhà nước quyết định, căn cứ theo giá đất trong cùng khu vực Việc trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác định Khoản tiền bồi thường này được tính theo mét vuông, cộng lại

và nhân với diện tích xây dựng của nhà ở Trường hợp Nhà nước có nhà ở TĐC thì người được bồi thường sẽ được phân nhà với diện tích tương đương số tiền họ đã nhận được bồi thường

1.3.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam

Việt nam đã có khá nhiều công trình thủy điện được xây dựng và đã vận hành ổn định, xong công tác di dân TĐC cho các CTTĐ ở Việt Nam còn khá nhiều bất cập Nhiều công trình di dời và TĐC cho dân khá lâu nhưng cuộc sống của người dân vẫn chưa được ổn định, thậm chí nhiều hộ còn tái nghèo

Thủy điện Trung Sơn, tỉnh Thanh Hoá là một dự án có công tác ổn định đời sống người dân TĐC khá tốt và sớm có cuộc sống ổn định cho các cộng đồng TĐC

Dưới đây là các chính sách và hoạt động mà thủy điện Trung Sơn đã thực hiện để sớm có cuộc sống ổn định cho dân TĐC

1.3.2.1 Các chính sách mà thủy điện Trung Sơn thực hiện

Đền bù, TĐC thoả mãn các hộ bị ảnh hưởng:

Trang 28

21

Việc khôi phục kinh tế bền vững tốt hơn vì các điều kiện được thoả mãn Thông tin di chuyển, đền bù minh bạch, chính xác, kịp thời

Quá trình đền bù cũng minh bạch, chính xác, kịp thời

Có sự tham gia của chính quyền địa phương (xã, bản) và hộ dân phải TĐC

Tác động và tạo các điều kiện thuận lợi, kịp thời

Tác động kịp thời, có kế hoạch rõ ràng, không quá chậm trễ, mất lòng dân Chính quyền, nhân dân sẵn sàng chấp nhận điều kiện và có sự hỗ trợ để nhanh chóng phục hồi sinh kế, trong đó đủ ruộng, đủ nước để sản xuất, đảm bảo năng suất cao

Giữ lại các diện tích rừng đầu nguồn và các điều kiện sinh thái khác để đảm bảo có nước tưới (ruộng bậc thang)

Cùng nông dân chuẩn bị sẵn sàng cho công tác TĐC, giảm chi phí

Qui hoạch các khu đất một cách rõ ràng

Khu dân cư, nguồn nước (sinh hoạt, tưới), khu làm ruộng bậc thang, dành cho bãi chăn thả, khu vực nuôi dưỡng, bảo vệ rừng

Các chính sách khác (ngoài chính sách đền bù, hỗ trợ TĐC)

Phát triển hạ tầng giáo dục, y tế; bảo vệ tài sản văn hoá, kiến thức bản địa; Kéo lưới điện quốc gia đến các bản; Khôi phục lại, cung cấp nước sinh hoạt ở các khu TĐC, phát huy các dự án tác động về cơ sở hạ tầng

Các chính sách, biện pháp về nông, lâm nghiệp

Bảo vệ triệt để, nghiêm chỉnh các loại rừng còn lại, thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng:

- Hạn chế trồng cây ngắn ngày có hại cho đất

- Nghiêm cấm phá rừng đặc dụng, trồng rừng sản xuất, cây lâm nghiệp trên đất rừng phòng hộ Trồng luồng sau khi trồng ba năm các cây ngắn ngày Không được thay thế cây lâm nghiệp bằng cây ngắn ngày, trồng xen cây họ đậu phủ đất để hạn chế xói mòn, thoái hoá đất

Nâng cao năng lực của của chính quyền và nông dân địa phương

Nâng cao năng lực của của chính quyền và các tác nhân địa phương

Ưu tiên: Khả năng quản lý, tham gia dự án; Qui hoạch, trồng mới bảo vệ và

Trang 29

22

phát huy thu nhập từ rừng một cách bền vững; phát huy dân chủ mỗi khi làm việc với dân; phát triển nông nghiệp nông thôn một cách bền vững; Qui hoạch sử dụng đất; cử người đi học khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tạo điều kiện cho họ quay lại làm việc với xã

Thay đổi cách làm của khuyến nông: khuyến nông thường xuyên hơn, ưu tiên phát triển các giống, con địa phương phù hơp, đặc sản, chất lượng tốt; Canh tác bền vững, bảo vệ độ màu mỡ, bón phân hữu cơ

Cách thực hiện các hoạt động, đảm bảo nguồn sonh kế trong điều kiện mới

Tác động đúng lúc; Tác động đúng chỗ; Tác động độc lập; Tác động sớm, tạo chủ động sinh kế cho người dân: (i)Duy trì phát huy sinh kế tốt truyền thống, dựa vào đặc tính đặc sắc của dân tộc để phát triển sinh kế bền vững; (ii)Hướng cho nông dân tham gia thị trường nhiều hơn

1.3.2.2 Các hoạt động phát triển sinh kế cho những hộ dân TĐC

Làm ruộng bậc thang, đồng thời bảo vệ rừng

Ưu tiên cho làm ruộng bậc thang

Đầu tư, hỗ trợ với nhiều mức độ khác nhau: Đất đai, kỹ thuật, giống; khuyến khích nông dân tham gia, tạo công ăn việc làm và thu nhập ngắn trong tại chỗ; đầu tư thêm bên ngoài (xây đập, ống dẫn nước, mương bê tông )

Trồng các loại rau đặc sản trong khu vực

Phát triển chăn nuôi một cách bền vững

Chân nuôi gia súc, gia cầm: Thay đổi tập quán, hạn chế thả rông, nuôi tập trung; tận dụng phân chuồng bón ruộng ưu tiên nuôi giống đặc sản địa phương theo truyền thống

Nuôi con vật đặc sản khác: Nuôi chuột, Nhím

Phát triển nuôi thủy sản: cá lồng, cá lưới, đánh bắt cá trên hồ thủy điện

Trồng rừng luồng, cây lâm nghiệp khác và các hoạt động liên quan

Cây luồng; Cây lâm nghiệp khác; Cây ăn quả; Cây họ tre nứa mọc tự nhiên; cây mây

Sơ chế, chế biến tại chỗ, thủ công mỹ nghệ

Sơ chế biến luồng lâm sản tại chỗ

Trang 30

Di dân, TĐC được xem là vấn đề thường gặp trong các dự án phát triển, nhất

là ở các công trình thủy điện, điểm mấu chốt cần giải quyết là phục hồi và phát triển sinh kế dân cư bị ảnh hưởng trong tiến trình ổn định xã hội nên các quốc gia đều đưa

ra các chính sách để làm sao phục hồi được sinh kế dân cư trong giai đoạn đầu TĐC

và tiến hành phát triển sinh kế bền vững cho giai đoạn sau của quá trình TĐC, như vậy mới đảm bảo được mục tiêu làm cho người bị ảnh hưởng có cuộc sống bằng và tốt hơn nơi ở cũ

Nhiều kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho dân từ các khu TĐC được rút ra từ công trình thủy điện Trung Sơn (Việt Nam) có nhiều yếu tố tương đồng, có thể áp dụng cho việc phát triển sinh kế bền vững cho dân các khu TĐC thủy điện Lai Châu

Trang 31

24

Chương 2 THỰC TRẠNG SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA NGƯỜI DÂN

TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU

2.1 Tổng quan đặc điểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Theo trang cổng thông tin điện tử Lai Châu tháng 4/2015 thì hiện trạng kinh

tế xã hội khu vực TĐC có những đặc điểm sau:

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Mường Tè là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lai Châu, nằm phía Tây Bắc Việt Nam, cách tỉnh Lai Châu hơn 180 km về phía Tây Bắc (theo đường bộ tỉnh lộ

127, quốc lộ 12, quốc lộ 4D):

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

- Phía Nam giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu

- Phía Đông giáp huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu

- Phía Tây giáp huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

2.1.1.2 Diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính

Huyện Mường Tè có diện tích tự nhiên 267.934,16 ha, chiếm 29,6% diện tích của tỉnh Lai Châu, trong đó: Đất nông nghiệp: 261.374,52 ha, chiếm 97,55% diện tích đất tự nhiên của huyện

Huyện có 14 đơn vị hành chính, có 13 xã và 01 thị trấn, có 06 xã biên giới với tổng chiều dài đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc là 130,292 km nên Mường Tè có vị trí đặc biệt quan trọng về ANQP và bảo vệ chủ quyền biên giới Quốc gia

2.1.1.3 Địa hình

Do chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo nên Mường Tè có địa hình khá phức tạp, địa hình hiểm trở, mức độ chia cắt sâu và ngang rất mạnh bởi các dãy núi cao chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phổ biến là địa hình núi cao và núi trung bình Độ cao trung bình từ 900 - 1.500m so với mặt nước biển

Là khu vực đầu nguồn xung yếu và cực kỳ quan trọng của Sông Đà, con

Trang 32

25

sông có giá trị lớn về thủy điện và cung cấp nước cho vùng đồng bằng Bắc bộ, nên Mường Tè có vị trí quan trọng về phát triển kinh tế của đất nước và đảm bảo môi trường đầu nguồn của hệ thống sông Hồng bên nhánh sông Đà, có ảnh hưởng tới lũ lụt mùa mưa lũ và phân phối nước mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ

2.1.1.4 Khí hậu, khí tượng

Mường Tè mang đặc điểm của vùng khí hậu nhiệt đới núi cao Tây Bắc, nền nhiệt thấp, ít chịu ảnh hưởng của bão, thời tiết quanh năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mưa ít và hạ nóng ẩm, mưa nhiều

Từ tháng 3 - tháng 7 thường có gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam thổi mạnh từ tháng 4 - tháng 10, gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 - tháng 3

Lượng mưa trung bình năm là 2.531mm, tháng 7 chiếm 87,5% lượng mưa cả năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 trùng với kỳ thịnh hành của gió Tây Nam, nhưng ở vùng cao lượng mưa lên tới 3000mm/năm, vùng núi trung bình có biến động từ 2000 - 2500mm, trong khi vùng núi thấp và thung lũng mưa chỉ

từ 1500 - 1800mm

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa ít (316,4mm/mùa), trong thời gian này thường có sương mù và xuất hiện sương muối vào một số ngày trong tháng 1 và tháng 2

Đặc điểm khí hậu của huyện tạo lợi thế cho huyện phát triển các loại cây, con có giá trị kinh tế cao (rau, quả…) ở một số xã vùng cao xứ lạnh có khí hậu khá mát mẻ như Mù Cả, Tà Tổng; còn ở một số xã vùng thấp nhiệt độ thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả Song, cũng tạo ra một số khó khăn như: mùa khô sông suối thường cạn kiệt, mùa mưa có lũ lụt, lũ quét, sạt lở gây ảnh hưởng tới tính mạng và tài sản con người, gây xói mòn mạnh, khả năng sử dụng nước vào sản xuất

bị hạn chế, giao thông đi lại khó khăn Trong huyện có sông chính là Sông Đà và các con suối Nậm Na, Nậm Củm…

Trang 33

26

2.1.2 Điều kiện xã hội

2.1.2.1 Dân cư và thành phần dân tộc

Huyện Mường Tè có dân số khoảng 39,92 nghìn người; gồm 12 dân tộc, bao gồm: dân tộc Kinh 5,73%; Thái 35,86%; dân tộc Mông 22,59%; Dao 2,45%; La Hủ 25,40%; Hà Nhì 22,32%; Mảng 4,42%; Cống 3,14%; Khơ Mú 2,30%; Giáy 2,35%;

Si La 1,36%; dân tộc Hoa 0,30% Phần lớn các dân tộc thiểu số trình độ dân trí chưa cao, không đồng đều, đời sống còn khó khăn

2.1.2.2 Y tế, giáo dục

Công tác chăm sóc và chữa bệnh cho người dân trong huyên đã được quan tâm, đầu tư, tuy nhiên còn nhiều hạn chế về cơ sở khám chữa bệnh cũng như trang bị dụng cụ chữa trị, đặc biệt là các xã vùng sâu, xa giao thông đi lại khó khăn

Công tác giáo dục cũng được quan tâm, hầu hết các bản có điểm trường, tuy nhiên cơ sơ trường, vật chất, nơi ở của giáo viên còn thiếu thốn, rất khó khăn cho giáo viên cắm bản Dụng cụ cho giảng dạy và học tập còn thiếu thốn nhiều, tỷ lệ học sinh đến tuổi đến trường còn thấp, nhiều người không biết chữ, tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn xảy ra

Ở các điểm TĐC, hạ tầng kỹ thuật như trường học và trạm xá đã được đầu tư, xây dựng mới, một số bản đã hoạt động ổn định, phục vụ nhân dân tốt hơn nơi ở cũ

2.1.2.3 Phong tục tập quán

Ở trong vùng vẫn còn bảo tồn, phát huy được những nét đẹp của dân tộc Thái, Hà Nhì mỗi dân tộc có tập tục sống riêng và tập quán canh tác khác nhau, trong đó, nhóm cộng đồng dân tộc ở dưới thấp như đồng bào Kinh, Thái, Hoa… được xem là cư dân rẻo thấp có cuộc sống gắn bó với ruộng nước; lên cao hơn là các nhóm cộng đồng dân cư Dao, Khơ Mú, Cống, Mảng, Hà Nhì … là cư dân rẻo giữa gắn bó với nương rãy; trên cũng là cư dân rẻo cao như đồng bào Mông,… gắn bó với ruộng bậc thang và nương rẫy

Trong bối cảnh như vậy, khối cư dân bị ảnh hưởng nhiều nhất từ công trình thủy điện là các cư dân rẻo thấp, những người gắn bó với ruộng nước và có kết cấu

xã hội họp thành các bản làng đông đúc, có chợ, có trao đổi, buôn bán các sản phẩm nông nghiệp từ trồng trọt đến chăn nuôi, cho đến các sản vật (bánh trái, hoa quả, đồ

Trang 34

27

ăn, thức uống), tạo nên ―văn hóa chợ‖ miền núi, nơi hội tụ của các cộng đồng dân cư

cả rẻo thấp, rẻo giữa và rẻo cao vào những ngày chợ phiên

Đánh giá chung cho thấy, các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn có

đủ điều kiện để tiếp nhận các Chương trình hỗ trợ cho phát triển kinh tế sinh thái, cộng đồng tại bản

2.1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.3.1 Giao thông: Hiện nay, trong huyện có đường Tỉnh lộ 127 chạy qua

địa bàn thị trấn, hệ thống giao thông nông thôn liên xã - bản đã được bê tông hóa

2.1.3.2 Hiện trạng hệ thống cấp điện: đã có điện lưới quốc gia về đến 95%

trung tâm xã

2.1.3.3 Hiện trạng hệ thống cấp nước: Chủ yếu đồng bào đang sử dụng

nguồn nước sạch theo trương trình mục tiêu quốc gia

2.1.3.4 Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc: Hiện tại đã được phủ sóng

mạng Viettel, Vinaphon, 3G và các mạng khác; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đến hầu hết các xã trong huyện, chỉ còn một số xã chưa đáp ứng được

2.1.4 Phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 14,5%, đạt 115,5% so với mục tiêu nghị quyết

Tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế đạt: nông - lâm nghiệp 56,3%; tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 23,32%; dịch vụ 20,38% Thu nhập bình quân đầu người đạt 4,5 triệu đồng/năm, đạt 100% mục tiêu nghị quyết

2.1.4.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp

Theo số liệu thống kê của huyện Mường Tè tháng 4/2015 thì sản xuất nông - lâm nghiệp có bước phát triển khá toàn diện, giá trị sản xuất đạt 728,73 tỷ đồng Đã hình thành một số mô hình mới trong phát triển nông - lâm nghiệp với hàng nghìn

ha, như: mô hình thâm canh lúa nước được 23 mô hình, thâm canh lúa nương được

50 mô hình, thâm canh Ngô được 60 mô hình; tập trung ở các xã Kan Hồ, Nậm Khao, Bum Nưa, Ka Lăng, Mường Mô, Nậm Hàng, Mường Tè

Tích cực áp dụng khoa học, kỹ thuật, thâm canh tăng vụ và đưa giống mới vào sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao Sản xuất lương thực tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng Diện tích khai hoang ruộng nước 742,138 ha, đạt 106% nghị quyết

Trang 35

Công tác chăn nuôi được duy trì và phát triển; đã quy hoạch được trên 100 bãi chăn, thả, thực hiện được trên 100 mô hình chăn nuôi theo nhóm hộ, như mô hình: nuôi tôm càng xanh, nuôi bò Lai sin Các loại dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được phát hiện và bao vây, xử lý kịp thời Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc bình quân là 7%/năm, đạt 107,4% mục tiêu nghị quyết Việc nuôi trồng thủy sản đã được hình thành và bước đầu phát triển với diện tích nuôi trồng đạt 75 ha

2.1.4.2 Tiểu thủ công nghiệp

Các ngành tiểu thủ công nghiệp được duy trì và mở rộng, đã tập trung quy hoạch và ưu tiên phát triển các cơ sở khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, như: gạch đất nung, đá, cát, sỏi; chế biến nông, lâm sản, sản xuất nông cụ và một số mặt hàng truyền thống, như: chăn, đệm, vải thổ cẩm,… nhìn chung, các ngành tiểu thủ công nghiệp đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng tại chỗ Trong 5 năm giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 578,28 tỷ đồng

2.2 Sơ lƣợc dự án thủy điện Lai Châu và công tác phát triển sinh kế bền vững cho dân tái định cƣ của dự án

2.2.1 Sơ lược về dự án công trình thủy điện Lai Châu

2.2.1.1 Mục tiêu kinh tế xã hội của dự án

CTTĐ Lai Châu cung cấp điện cho hệ thống điện Quốc gia, góp phần cùng các nhà máy thủy điện khác trên sông Đà phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; Phục vụ phát triển KT-XH tỉnh Lai Châu và cả vùng Tây Bắc

Trang 36

29

2.2.1.2 Vị trí công trình

Công trình đầu mối được xây dựng trên địa phận thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu

Hồ thủy điện Lai Châu khi tích nước làm ngập một phần đất tự nhiên của 9

xã, thị trấn thuộc 2 huyện Mường Tè và Nậm Nhùn của tỉnh Lai Châu

2.2.1.3 Qui mô công trình

Hồ được thiết kế với cao trình mức nước dâng bình thường (MDBT): 295,00 m; Cao trình mức nước chết: 270,00 m; Dung tích toàn bộ: 1.215 triệu m3; Dung tích hữu ích: 711 triệu m3; Diện tích hồ chứa ứng với MNDBT: 3.963 ha; Công suất lắp máy: 1.200 MW; Điện lượng bình quân hàng năm: 4.704 tỷ kWh Dự án sẽ bồi thường di dân, TĐC cho 2.050 hộ/8.320 người bị ảnh hưởng

2.2.2 Di dân, tái định cư trong các công trình thủy điện

2.2.2.1 Khái niệm di dân

Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian, thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định [1, trg 36, 37] Di dân có hai trường hợp:

- Di dân tự nguyện: là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của mình

- Di dân không tự nguyện: diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân (Phần lớn dân TĐC thủy điện Lai Châu thuộc loại hình di chuyển này)

2.2.2.2 Tái định cư

TĐC là việc phải di chuyển đến một nơi khác để sinh sống, đây là thuật ngữ chung liên quan tới dân cư bị thu hồi đất, mất đất, mất chỗ ở, mất tài sản, mất nguồn thu nhập, cô lập về giao thông hay mất những phương tiện kiếm sống khác

TĐC được hiểu là con người tạo dựng cuộc sống ở nơi cư trú mới sau khi rời khỏi nơi cư trú cũ của họ TĐC có thể chia ra thành hai loại: TĐC không tự nguyện (bắt buộc) và TĐC tự nguyện

Trang 37

30

* Tái định cư không tự nguyện

TĐC tập trung theo quy hoạch, kế hoạch chung, có tổ chức: TĐC do người dân bị trưng dụng đất để xây dựng dự án vì lợi ích chung của cộng đồng (phần lớn dân phải di dời - TĐC trong thủy điện Lai Châu thuộc diện TĐC này)

* Tái định cư tự nguyện (không bắt buộc)

TĐC tự nguyện là do nhu cầu người dân muốn cải thiện cuộc sống Trong quá trình TĐC dân cư các CTTĐ, có một bộ phận dân cư chỉ nhận tiền và tự di chuyển đến nơi mới, không nhờ vào sự hỗ trợ di chuyển hay cấp đất ở, đất sản xuất,

họ được xem là những người dân TĐC tự nguyện

2.2.3 Di dân tái định cư tại các công trình thủy điện

Di dân TĐC đối với các CTTĐ thường là di dân bắt buộc để giải phóng mặt bằng, thi công dự án, việc này làm nảy sinh mâu thuẫn giữa mục đích phát triển quốc gia với quyền lợi của các cộng đồng và cá nhân bị ảnh hưởng Các dự án này đều có tác động bất lợi tới những người đang sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, rừng, nguồn nước, bãi chăn thả gia súc hay các loại tài nguyên thiên nhiên khác và các phương tiện kinh tế, xã hội, văn hóa và tôn giáo liên quan

2.2.3.1 Người dân gặp khó khăn về sinh kế trong thời gian đầu TĐC

Nhiều người/hộ gia đình có thể gặp rủi ro, khó khăn khi di chuyển, tái lập cuộc sống nơi ở mới Vì vậy, nếu không có sự giúp đỡ, hỗ trợ mạnh mẽ từ các chính quyền, chủ đầu tư dự án thì những người bị TĐC bắt buộc có thể sẽ trở nên nghèo khó Nếu việc TĐC bắt buộc là không thể tránh khỏi thì nó cần được hoạch định và thực thi một cách chu đáo để kinh tế có thể được tăng trưởng và giảm được nghèo đói, đặc biệt đối với những người dễ bị tổn thương

2.2.3.2 Các tồn tại trong công tác tái định cư ở các công trình thủy điện

Trong công tác di dân - TĐC từ các công trình thủy điện ở Việt Nam vẫn còn tồn tại các vấn đề sau:

Chưa có một chính sách chung, thống nhất cho công tác di dân, TĐC trong các công trình thủy điện, thủy lợi Chính sách TĐC ở mỗi dự án có sự khác nhau, tạo nên sự thiếu thống nhất trong việc quản lý và thực thi chính sách, nảy sinh tư tưởng

so sánh quyền lợi trong người dân, ảnh hưởng đến công bằng xã hội

Trang 38

31

Chính sách đền bù, TĐC của Việt Nam mới chỉ dừng ở việc đền bù sử dụng đất và các tài sản bị thiệt hại trực tiếp Các thiệt hại gián tiếp khác, về thu nhập, về kinh tế như lợi thế từ vị trí kinh doanh, đánh bắt cá, từ sản phẩm rừng… chưa được tính đến Trong khi, đây lại là điểm rất quan trọng đối với đời sống người dân và đồng bào dân tộc

Việc TĐC cho các dự án thủy điện thường gặp nhiều khó khăn về đảm bảo đất đai canh tác Hầu hết người dân TĐC được đền bù diện tích đất nhỏ hơn và chất lượng đất xấu hơn so với nơi ở cũ

Cơ chế chính sách về đền bù, hỗ trợ có những điều chưa hợp lý, sát thực tế, nội dung quy hoạch chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình và trình độ dân trí của người dân miền núi

Việc khôi phục lại đời sống, sinh kế của những hộ bị ảnh hưởng đòi hỏi thời gian lâu dài Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ lâu dài để phục hồi thu nhập và phát triển đời sống của người dân chưa được xem xét với nguồn tài chính đảm bảo trong nhiều năm

Nhiều điểm TĐC đã được phê duyệt nhưng tính khả thi chưa cao, khu được quy hoạch còn thiếu nguồn nước, thiếu đất sản xuất so với bản quy hoạch đã được phê duyệt [2]

2.2.3.3 Sự cần thiết phải phát triển sinh kế bền vững cho các hộ phải tái định cư ở các dự án thủy điện

Các dự án thủy điện đa phần đều thuộc địa bàn các tỉnh nghèo miền núi và phần lớn ảnh hưởng đến đồng bào các dân tộc thiểu số Quá trình di dân và TĐC của các CTTĐ đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, gây ra những khó khăn, cho đời sống cộng đồng dân cư các vùng TĐC Hầu hết hộ dân ở các khu TĐC không được cấp đủ đất sản xuất hoặc giao đất chậm Đất sản xuất được giao thì có chất lượng kém màu

mỡ, hệ thống tưới tiêu chưa hoàn chỉnh, công tác khuyến nông chưa tốt gây khó khăn trong canh tác, dẫn đến năng suất cây trồng kém, ảnh hưởng đến đời sống dân sinh

bà con khu TĐC, trong khi sản xuất truyền thống của đồng bào là canh tác để đảm bảo lương thực, điều đó dẫn đến sự thay đổi sinh kế của dân các khu TĐC

Trang 39

32

Hệ thống hạ tầng các khu TĐC đã được xây mới (nhà ở, công trình phúc lợi, giao thông nông thôn, hệ thống cấp thóat nước, cấp điện ) Tuy nhiên, do nhiều yếu

tố bất cập như: khảo sát địa hình, địa chất, giám sát thi công, bàn giao công trình, sạt

lở do mưa lũ và công tác quản lý, duy tu kém nên một số khu TĐC kém hiệu quả

sử dụng, phục vụ người dân TĐC không cao

Công tác bảo vệ và quản lý môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân trong các khu TĐC chưa được quan tâm nhiều, rác thải sinh hoạt chưa được thu gom xử lý,

hệ thống nhà vệ sinh tự hoại chưa được xây đủ, hoặc chưa phát huy

Các yếu tố trên làm nên điều kiện cần thiết cho quá trình tổ chức lại đời sống

và sản xuất của bà con các khu TĐC các công trình thủy điện nói chung và thủy điện

Lai Châu nói riêng

2.2.4 Hiện trạng phát triển SKBV cho dân TĐC thủy điện Lai Châu

2.2.4.1 Phương án quy hoạch tái định cư

a Lựa chọn các khu tái định (dự kiến) [18]

Quy hoạch TĐC dự án thủy điện Lai Châu được bố trí ở hai huyện Nậm Nhùn và Mường Tè tỉnh Lai Châu, gồm: 8 khu, 35 điểm TĐC, bảo đảm bố trí TĐC hết 1.760 hộ

Phương án: TĐC tập trung nông thôn 28 điểm, khả năng bố trí 1.282 hộ; TĐC đô thị 4 điểm, khả năng bố trí 473 hộ; TĐC xen ghép 1 điểm, bố trí 15 hộ và TĐC tự nguyện di chuyển 307 hộ Trong đó: TĐC chính thức, gồm 7 khu, 33 điểm trên địa bàn 6 xã, 1 thị trấn khả năng bố trí 1.770 hộ; TĐC dự phòng, gồm 2 điểm tại

xã Nậm Manh, khả năng bố trí 200 hộ [10]

b Phương án (qui hoạch) bố trí các điểm tái định cư

Các khu tái định cƣ tập trung nông thôn

* Khu TĐC Mường Mô - xã Mường Mô: có 6 điểm TĐC, bố trí 599 hộ,

* Khu TĐC Can Hồ - xã Can Hồ: Gồm có 6 điểm TĐC, bố trí 227 hộ,

* Khu TĐC Nậm Khao - xã Nậm Khao: Gồm có 4 điểm TĐC, bố trí 166 hộ,

* Khu TĐC Mường Tè - xã Mường Tè: Gồm có 3 điểm TĐC, bố trí 290 hộ,

Các khu tái định cƣ đô thị

Trang 40

33

* Khu TĐC Nậm Hàng, gồm 2 điểm TĐC:

- Điểm TĐC Nậm Nhùn: khả năng bố trí 135 hộ;

- Điểm TĐC thị trấn Nậm Hàng: bố trí khoảng 100 hộ phi nông nghiệp

* Khu TĐC thị trấn Mường Tè: khả năng bố trí 223 hộ của thị trấn Mường

Tè, gồm 2 điểm TĐC:

- Điểm TĐC Nậm Bum: khả năng bố trí 147 hộ TĐC của thị trấn Mường Tè

- Điểm TĐC Bệnh viện: khả năng bố trí 76 hộ; TĐC của thị trấn Mường Tè

* TĐC xen ghép và TĐC tự nguyện di chuyển

- Khu TĐC xen ghép Bum Tở: bố trí 6 hộ TĐC xen ghép tại khu vực bãi Nậm Củm

- TĐC tự nguyện di chuyển: gồm 307 hộ đang sinh sống tại các xã: Mường

Mô, Can Hồ, Bum Tở, Nậm Khao, Mường Tè và thị trấn Mường Tè

c Qui hoạch tổng thể tái định cư

Bố trí sử dụng đất cho các khu điểm TĐC nông thôn

- Đất xây dựng các công trình công cộng: ngoài ra mỗi điểm TĐC bố trí từ

10 -15% diện tích đất khu dân cư để xây dựng lớp học, nhà văn hóa, sân thể thao, điện, nước sinh hoạt, giao thông vv

* Qui hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất các khu TĐC tập trung nông thôn CTTĐ Lai Châu xem bảng 1 - Phụ lục 1 Bình quân diện tích một số loại đất chính tại các khu TĐC tập trung nông thôn CTTĐ Lai Châu xem bảng 2 - Phụ lục 1

Nhận xét: Theo qui hoạch bố trí sử dụng bình quân diện tích các loại đất phục vụ cho sản xuất, đất ở /hộ ở các khu TĐC đều đáp ứng các chỉ tiêu của Nhà nước, tỉnh Lai Châu quy định Với bình quân diện tích các loại đất như vậy sẽ tạo

Ngày đăng: 12/10/2016, 13:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh (2006), Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 2006
2. Đặng Nguyên Anh (2007), Tái định cư cho các công trình thủy điện ở Việt Nam, Tạp chí Cộng sản, (số 8/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái định cư cho các công trình thủy điện ở Việt Nam, Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2007
3. Đặng nguyên Anh (2012), Một số vấn đề cơ chế quản lý và chính sách bồi thường, hỗ trợ TĐC - Báo Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ chế quản lý và chính sách bồi thường, hỗ trợ TĐC -
Tác giả: Đặng nguyên Anh
Năm: 2012
8. Ban Nội Chính Trung Ương (2013), Trang Thông tin Điện tử - ngày 11/09/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang Thông tin Điện tử
Tác giả: Ban Nội Chính Trung Ương
Năm: 2013
17. Bùi Thị Minh Hà và cộng sự, Sử dụng khung sinh kế bề vững để phân tích sinh kế của cộng đồng dân tộc xã Vân Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Tạp Chí khoa học & Công Nghệ - số 62(13): 145-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng khung sinh kế bề vững để phân tích sinh kế của cộng đồng dân tộc xã Vân Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên -
19. Nguyễn Thi Diệu Hương và cộng sự (2000), Sinh kế của cộng đồng dân TĐC vùng lòng hồ sông Đà, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, Viện NC nuôi trồng thủy sản 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế của cộng đồng dân TĐC vùng lòng hồ sông Đà, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Tác giả: Nguyễn Thi Diệu Hương và cộng sự
Năm: 2000
20. Phạm Thị Minh Hạnh (2009 ), Sinh kế của các hộ dân TĐC ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, (Luận văn ThS Kinh tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế của các hộ dân TĐC ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
21. Nguyễn Văn Sửu (2014), Khung sinh kế bền vững: Một cách phân tích toàn diện về phát triển và giảm nghèo, Thư viện , Bài tạp Chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung sinh kế bền vững: Một cách phân tích toàn diện về phát triển và giảm nghèo
Tác giả: Nguyễn Văn Sửu
Năm: 2014
22. Ngô Quang Sơn (2014), Phát triển mô hình cải thiện sinh kế bền vững cho cộng đồng dựa trên tiềm năng tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số (người Ê Đê, Gia Rai ở Đăk Lắc và người Mông và người Dao ở Lai Châu), Hội thảo Quốc tế về phát triển bền vững và xoá đói giảm nghèo (WB-TNU) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển mô hình cải thiện sinh kế bền vững cho cộng đồng dựa trên tiềm năng tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số (người Ê Đê, Gia Rai ở Đăk Lắc và người Mông và người Dao ở Lai Châu)
Tác giả: Ngô Quang Sơn
Năm: 2014
23. Bùi Đình Toái (2004), Sử dụng PRA trong việc tăng cường khả năng giảm thiểu tác hại của ngập lụt của cộng đồng địa phương, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PRA trong việc tăng cường khả năng giảm thiểu tác hại của ngập lụt của cộng đồng địa phương
Tác giả: Bùi Đình Toái
Năm: 2004
24. Vũ Thị Hoài Thu (2013), Sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu: Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Nam Định, (Luận án TS Kinh tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu: Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Nam Định
Tác giả: Vũ Thị Hoài Thu
Năm: 2013
29. Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung Ương (2014), Trung tâm thông tin tư liệu.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm thông tin tư liệu
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung Ương
Năm: 2014
30. Dang Nguyen Anh and David Meyer (1999), Impact of human capital on joint-venture investment in Vietnam, World Development, Vol. 27, No. 8, pp. 1413- 1426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of human capital on joint-venture investment in Vietnam
Tác giả: Dang Nguyen Anh and David Meyer
Năm: 1999
31. Chambers, R. And G. Conway (1992), Sustainable rural livelihoods: Practical concepts for the 21 st century, Brighton: IDS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable rural livelihoods: "Practical concepts for the 21 st century
Tác giả: Chambers, R. And G. Conway
Năm: 1992
33. Vietnam Union of Science and Technology Association (2006), Study on Impacts of Vietnam's Son La Hydropower Project, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on Impacts of Vietnam's Son La Hydropower Project
Tác giả: Vietnam Union of Science and Technology Association
Năm: 2006
4. AF-Consult Switzerland Ltd (3/2016), Báo cáo Quí số 1 - Gói thầu số 25TV Hỗ trợ trong Thực hiện Kế hoạch Hành động về Môi trường và Xã hội cho Nhà máy Thủy điện Lai Châu Khác
5. AF-Consult Switzerland Ltd (4/2016)- B2.8 , Báo cáo Dịch vụ Hạ tầng Cơ sở tại các Khu TĐC - Gói thầu số 25TV Hỗ trợ trong Thực hiện Kế hoạch Hành động về Môi trường và Xã hội cho Nhà máy Thủy điện Lai Châu Khác
6. AF-Consult Switzerland Ltd (6/2016)- B2.1, Báo cáo Khảo sát Hộ gia đình - Gói thầu số 25TV Hỗ trợ trong Thực hiện Kế hoạch Hành động về Môi trường và Xã hội cho Nhà máy Thủy điện Lai Châu Khác
7. AF-Consult Switzerland Ltd (6/2016)- B2.2, Đánh giá chương trình Phục hồi Sinh kế - Gói thầu số 25TV Hỗ trợ trong Thực hiện Kế hoạch Hành động về Môi trường và Xã hội cho Nhà máy Thủy điện Lai Châu Khác
9. Ban Quản lý Dự án Thủy điện Trung Sơn (2009), Chương trình tái định cư, Sinh kế và Phát triển dân tộc thiểu số (RLDP) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Khung sinh kế bền vững của DFID (2001) - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 1.2 Khung sinh kế bền vững của DFID (2001) (Trang 21)
Hình 2.1: Biểu đồ số hộ và nhân khẩu phải di dời trong khu vực dự án - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 2.1 Biểu đồ số hộ và nhân khẩu phải di dời trong khu vực dự án (Trang 42)
Hình 2.2: Biểu đồ số khu tái định cƣ và số bản trong khu vực dự án - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 2.2 Biểu đồ số khu tái định cƣ và số bản trong khu vực dự án (Trang 43)
Hình 2.3: Sơ đồ phân bố các điểm tái định cƣ Dự án thủy điện Lai Châu - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 2.3 Sơ đồ phân bố các điểm tái định cƣ Dự án thủy điện Lai Châu (Trang 44)
Hình 2.4:  Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các nhóm dân tộc tại khu tái định cƣ - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 2.4 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các nhóm dân tộc tại khu tái định cƣ (Trang 45)
Hình 2.5:  Biểu đồ mức thu nhập trung bình cho 1 người/năm (trước và sau tái - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 2.5 Biểu đồ mức thu nhập trung bình cho 1 người/năm (trước và sau tái (Trang 53)
Hình 3.1: Biểu đồ nhu cầu sử dụng hồ thủy điện cho nuôi trồng và  đánh bắt - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình 3.1 Biểu đồ nhu cầu sử dụng hồ thủy điện cho nuôi trồng và đánh bắt (Trang 67)
Bảng 4: Số các hộ, nhân khẩu phải di dời, tỷ lệ giới tính và các dân tộc - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 4 Số các hộ, nhân khẩu phải di dời, tỷ lệ giới tính và các dân tộc (Trang 88)
Bảng 10: Các chương trình/dự án đang được thực hiện tại khu vực tái định cư - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 10 Các chương trình/dự án đang được thực hiện tại khu vực tái định cư (Trang 94)
Bảng 11: Các hoạt động sinh kế hiện nay của các hộ khảo sát - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 11 Các hoạt động sinh kế hiện nay của các hộ khảo sát (Trang 95)
Bảng 14: Thu nhập theo các hoạt động sinh kế - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 14 Thu nhập theo các hoạt động sinh kế (Trang 98)
Bảng 18: Quy hoạch sử dụng đất vùng TĐC thủy điện Lai Châu đến năm 2020 - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 18 Quy hoạch sử dụng đất vùng TĐC thủy điện Lai Châu đến năm 2020 (Trang 103)
Bảng 21:  Các công trình thủy lợi hoàn thành đến tháng 7/2016 - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 21 Các công trình thủy lợi hoàn thành đến tháng 7/2016 (Trang 107)
Bảng 22: Tổng hợp diện tích đất bán ngập các xã theo cao trình - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Bảng 22 Tổng hợp diện tích đất bán ngập các xã theo cao trình (Trang 108)
Hình thức tham gia và trao đổi thông tin trước khi TĐC  Có (1)  Không (2)  Nhận xét - Phát triển sinh kế bền vững cho người dân tái định cư từ thực tiễn vùng hồ thủy điện lai châu
Hình th ức tham gia và trao đổi thông tin trước khi TĐC Có (1) Không (2) Nhận xét (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w