--- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔNG NAM Á KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁ
Trang 1-ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Đào Thu Hiền
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Mai Linh
Trang 2-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔNG NAM Á
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Đào Thu Hiền
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Mai Linh
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 3-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Đào Thu Hiền Mã SV: 1212401154
Lớp: QT1602K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
- Khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phản ánh được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qảu kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á
- Đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Sử dụng số liệu năm 2015
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á
Trang 5Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác:Trường Đại học Dân lạp Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 4 năm 2016
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 7 năm 2016
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Đào Thu Hiền ThS Nguyễn Thị Mai Linh
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Hiệu trưởng
Trang 61 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
- Chăm chỉ học hỏi, chịu khó sưu tầm số liệu, tài liệu phục vụ cho bài viết
- Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu được giáo viên hướng dẫn giao
- Đảm bảo đúng tiến độ của đề tài theo thời gian đã quy định
2 Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):
Kết cấu của khóa luận được tác giả sắp xếp tương đối hợp lý, khoa học bao gồm 3 chương:
Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á, có
số liệu minh họa cụ thể (năm 2015) Số liệu minh họa từ chứng từ vào các
sổ sách kế toán logic và hợp lý
Chương 3, tác giả đã đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Các giải pháp đưa ra có tính khả thi và tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty
3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
Ths Nguyễn Thị Mai Linh
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 2
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.2.1 Doanh thu 2
1.1.2.2 Chi phí 5
1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.2 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng 8
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng 8
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán 10
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 11
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 11
1.2.2.3 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán 13
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng 16
1.2.3.3 Phương pháp hạch toán 16
1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 18
Trang 81.2.5.2 Tài khoản sử dụng 21
1.2.5.3 Phương pháp hạch toán 21
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
1.2.6.1 Chứng từ sử dụng 23
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng 23
1.2.6.3 Phương pháp hạch toán 23
1.2.7 Tổ chức vận dụng hệ thông sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 25
1.2.7.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 25
1.2.7.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 25
1.2.7.3 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái 26
1.2.7.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 27
1.3 Một số điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và Quyết định 48 trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 28
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔNG NAM Á 30
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 30
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 31
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 33
2.1.3.2 Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương 34
2.1.3.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 35
2.1.3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 36
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 36
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 36
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 36
Trang 92.2.1.4 Quy trình hạch toán 37
2.2.1.5 Ví dụ minh họa 38
2.2.2 Kế toán giá vốn bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 45
2.2.2.1 Nội dung giá vốn bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 45
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 45
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 45
2.2.2.4 Quy trình hạch toán 45
2.2.2.5 Ví dụ minh họa 46
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 52
2.2.3.1 Nội dung chi phí quản lý kinh doanh 52
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 52
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 52
2.2.3.4 Quy trình hạch toán 52
2.2.3.5 Ví dụ minh họa 53
2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 58
2.2.4.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính 58
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 58
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 58
2.2.4.4 Quy trình hạch toán 58
2.2.4.5 Ví dụ minh họa 59
2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 66
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 66
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 66
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 66
2.2.6.3 Quy trình hạch toán 66
Trang 103.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 74
3.1.1 Ưu điểm 74
3.1.2 Nhược điểm 75
3.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh 76
3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á.76 3.2.3 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 77
3.2.4 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 78
3.2.4.1 Hoàn thiện việc trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi 78
3.2.4.3 Hiện đại hóa công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 90
3.2.4.4 Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 95
3.2.4.5 Một số giải pháp khác: 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 11Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 17
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính20
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác và chi phí khác 22
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 24
Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung 25
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 26
Sơ đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 27
Sơ đồ 1.11: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 28
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 33
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 35
Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công
ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 37
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 46
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 52
Sơ đồ 2.7: Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 58
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á 66
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí năm 2015 tại
Trang 13Biểu số 2.2: GBC ngày 10/10/2015 của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hồng
Bàng- Hải Phòng 40
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000066 41
Biểu số 2.4: Phiếu thu số 23/10 42
Biểu số 2.5 : Sổ Nhật ký chung( trích) 43
Biểu số 2.6: Sổ cái TK 511 (trích) 44
Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho số 116/10 48
Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho số 117/10 49
Biểu số 2.9: Sổ Nhật ký chung (trích) 50
Biểu số 2.10: Sổ cái tài khoản 632 (trích) 51
Biểu số 2.11: Hóa đơn GTGT số 0000136 54
Biểu số 2.12: Phiếu chi số 58/10 55
Biểu số 2.13 : Sổ Nhật ký chung (trích) 56
Biểu số 2.14: Sổ cái TK 642 57
Biểu số 2.15: GBC ngày 25/10/2015 của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hồng Bàng - Hải Phòng 60
Biểu số 2.16 : Sổ Nhật ký chung (trích) 61
Biểu số 2.17: Sổ cái tài khoản 515 62
Biểu số 2.18: GBN ngày 25/10/2015 của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hồng Bàng - Hải Phòng 63
Biểu số 2.19 : Sổ Nhật ký chung (trích) 64
Biểu số 2.20: Sổ cái tài khoản 635 65
Biểu số 2.21: Phiếu kê toán số 15 68
Biểu số 2.22: Phiếu kế toán số 16 68
Biểu số 2.23: Phiếu kế toán số 17 69
Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 18 69
Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 19 69
Biểu sô 2.26: Sổ Nhật ký chung (trích) 70
Biểu số 2.27: Sổ cái TK 911 71
Biểu số 2.28: Sổ cái TK 821 72
Trang 14Biểu số 3.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S18- DNN) 85
Biểu số 3.5: Sổ chi tiết bán hàng 87
Biểu số 3.6: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 88
Biểu số 3.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 89
Biểu số 3.8: Mẫu sổ giao nhận chứng từ 95
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đồng thời cũng đang tiến hành hội nhập với thế giới Vì thế, để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp luôn cố gắng nhằm phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình Đồng thời doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản
lý, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng, thiết thực của công việc kế toán; vận dụng kiến thức đã được học tại trường và thực tế qua quá trình thực tập tại công ty
TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á” cho bài khoá luận của mình
Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á
Do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót hạn chế trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá
về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đông Nam Á nên em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đào Thu Hiền
Trang 16CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày nay việc hoàn thiện từng phần hành kế toán, tiến tới hoàn thiện toàn bộ
bộ máy kế toán để đáp ứng yêu cầu đổi mới và đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và quản lý kinh doanh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu với các nhà quản lý kinh tế Đặc biệt việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác kế toán của một doanh nghiệp
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán và nắm được mọi hoạt động của đợn vị thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu, xác định kết quả kinh doanh chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong kinh doanh Qua
đó cung cấp được thông tin, số liệu cần thiết cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả cao nhất
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo chuẩn mực kế toán số 14-
“ Doanh thu và thu nhập khác”, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính)
Các loại doanh thu:
Trang 17+) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+) Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với số lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc
Trang 18hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và bị từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp (theo phương pháp trực tiếp) : Thuế GTGT là một
loại thuế gián thu, tính trên phần tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT sẽ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm GTGT tính trên doanh thu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh
nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất như rượu, bia, thuốc lá…
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu qua cửa
khẩu hoặc biên giới giữa các quốc gia
+) Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ với các khoản trừ doanh thu
+) Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm những khoản thu do hoạt động
đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại như: tiền lãi, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái; thu nhập từ các hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác; các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác…
+) Thu nhập khác
Thu nhập khác là những khoản góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu từ các hoạt động tạo ra doanh thu (Chuẩn mực kế toán số 14)
Nội dung của thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
Trang 19- Các khoản thuế Ngân sách Nhà nước hoàn lại
- Thu nhập từ biếu tặng tiền, hiện vật…
- Các khoản thu nhập khác
1.1.2.2 Chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “ Chuẩn mực chung”, ban hành theo QĐ số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002) Chi phí bao gồm :
+) Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản
phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đẫ được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
+) Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm; chi phí nhân viên bán hàng; chi phí dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác… và các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng; các khoản thuế, phí, lệ phí;
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…
+ ) Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong
quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí tiền lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh
ra lợi nhuận, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 20- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ;
- Các chi phí khác
+) Chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
Nội dung của chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Các khoản chi phí khác
+) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất Thuế TNDN
1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
+) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ doanh thu
+) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán
Trang 21- Giá vốn hàng bán
+) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh
vụ
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-
Chi phí tài chính
-
Chi phí quản lý
kinh doanh
+) Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
+) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: là tổng số giữa lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh với lợi nhuận khác
+ Lợi nhuận khác
+) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng hay lãi ròng):
là phần chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế với chi phí thuế thu nhập
Trang 22cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và thực hiện việc phân loại doanh thu, chi phí theo đúng nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã qui định
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp theo đúng qui định
- Tổng hợp số liệu kế toán đầy đủ từ các sổ sách liên quan đến doanh thu, thu nhập, giá vốn hàng bán và các khoản chi phí, thực hiện kiểm tra đối chiếu để đảm bảo những số liệu đó là chính xác
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí hợp lý vào tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh và các khoản thuế phải nộp Nhà nước Đảm bảo cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị đầy đủ, kịp thời và chính xác Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Nhà nước để có căn
cứ đánh giá sức mua, đánh giá đời sống của nhân dân và đề xuất các chính sách
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Hợp đồng mua bán
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, giấy báo có…
- Các chứng từ khác có liên quan như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
+) Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết cấu của tài khoản này như sau:
* Bên Nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
Trang 23thực tế của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
* Bên Có:
Doanh thu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu hoạt động khác
+) Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị khách trả lại hoặc hàng bán được giảm giá
Kết cấu tài khoản:
* Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào các khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
* Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
Trang 24Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 “Chiết khấu thương mại”
TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”
TK 5213 “Giảm giá hàng bán”
+) Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong
kỳ kế toán năm
- Kết cấu của tài khoản:
* Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
* Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản 333 có số dư bên Có hoặc bên Nợ (nếu có)
Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2, trong đó để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng tài khoản :
TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau
Trang 25TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131 Thuế XK, thuế TTĐB NSNN, Đơn vị nộp thuế
thuế GTGT phải nộp (đơn vị GTGT theo phương
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
pháp trực tiếp)
TK 521 Đơn vị nộp thuế
Cuối kỳ, kết chuyển chiết GTGT theo phương
khấu thương mại, hàng bán pháp khấu trừ
bị trả lại, giảm giá hàng
bán phát sinh trong kỳ
TK 911 TK 3331
Cuối kỳ kết chuyển Thuế GTGT
doanh thu bán hàng đầu ra
và cung cấp dịch vụ
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
+) Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ
Trang 26Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 632 trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
* Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Sổ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
* Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
+ Kết cấu TK 632 trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
* Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
- Sổ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
* Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
* Bên Nợ
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trang 27- Sổ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Trị giá vốn của thành phẩm xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
* Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thi giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Trang 28TK 154 TK 632 TK 155, 156 Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ Thành phẩm hàng hóa đi
ngay không qua nhập kho bán bị trả lại nhập kho
TK 157
Thành phẩm sản Hàng gửi
xuất ra gửi đi bán đi bán được
không qua kho xác định là
xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, HH để bán
TK 1593
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 154
Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch
vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 29TK 155 TK 632 TK 155
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của Cuối kỳ, kết chuyển trị
thành phẩm tồn kho đầu kỳ giá vốn của thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
TK 157 TK 157
Đầu ký kết chuyển giá vốn của thành Cuối kỳ kết chuyển trị giá
phẩm đã gửi bán, chưa xác định là vốn của thành phẩm đã gửi tiêu thụ đầu kỳ bán nhưng chưa xác định là
tiệu thụ trong kỳ
TK 611
Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn
của hàng hóa đã xuất bán được xác định
là tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại)
TK 631 TK 911
Cuối kỳ, xác định và kết chuyển giá thành Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn
của thành phẩm hoàn thành nhập kho, hàng bán của thành phẩm
giá thành dịch vụ đã hoàn thành (Doanh hàng hóa, dịch vụ
nghiệp sản xuất và kinh doanh Dịch vụ)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 301.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi, Giấy báo nợ
- Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
Kết cấu tài khoản 642
* Bên Nợ:
- Chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm
* Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có dư cuối kỳ
Trang 31TK 111,112,152,153 TK 133 TK 642 TK 111,112,138
Chi phí vật liệu, dụng cụ Các khoản thu giảm chi
TK 334,338
Chi phí tiền lương và các khoản TK 911
trích theo lương Kết chuyển chi phí
quản lý kinh doanh
TK 214
Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 142,242,335,352… TK 352 Chi phí phân bổ, chi phí trích Hoàn nhập dự
trước chi phí bảo hành phòng phải trả
TK 352
Trích lập dự phòng phải trả
TK 111,112,141,331… TK 1592
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi Hoàn nhập dự phòng
phí bằng tiền khác phải thu khó đòi
TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu
đầu vào được vào không được
khấu trừ khấu trừ
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 321.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng tổng hợp trả lãi tiền vay
- Phiếu chi, giấy báo nợ
- Giấy báo có (Giấy báo lãi)
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
+) Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu TK 515
* Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
* Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
+) Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính
Trang 33bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu của TK 635:
* Bên Nợ:
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế
* Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
1.2.4.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính được khái quát qua sơ đồ 1.5
Trang 34TK 111,112,242… TK 635 TK 229 TK 515 TK 111,112
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Hoàn nhập số chênh Chiết khấu thanh toán, lãi
mua hàng trả chậm, trả góp lệch dự phòng giảm bán ngoại tệ, thu nhập
giá đầu tư hoạt động tài chính khác
TK 229
Dự phòng giảm giá đầu tư
TK 121,221 TK 3331 TK 413
Lỗ về các khoản đầu tư Kết chuyển thuế GTGT
TK 111,112 (Phương pháp trực tiếp) Kết chuyển chênh
Tiền thu về bán Chi phí hoạt động lệch tỷ giá hoạt động
các khoản đầu tư liên doanh liên kết tài chính đánh giá lại
TK 911 cuối kỳ
TK1112,112 Kết chuyển Kết chuyển
Bán ngoại tệ chi phí doanh thu TK121,221
(giá ghi sổ) tài chính tài chính Cổ tức và lợi nhuận
Lỗ về bán ngoại tệ cuối kỳ cuối kỳ được chia bổ sung
TK 413 góp vốn liên doanh Kết chuyển chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ
cuối kỳ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
Trang 351.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.5.1 Chứng từ sử dụng
- Biên bản đánh giá tài sản
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Biên bản thanh lý nhượng bán tài sản cố định
- Biên bản góp vốn liên doanh
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
+) Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
+) Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 811:
* Bên Nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
* Bên Có: - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
1.2.5.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác được khái quát qua sơ đồ 1.6
Trang 36TK 211 TK 214 TK 811 TK 711 TK 3331 TK111,112,131
Giá trị hao mòn ( nếu có)
Nguyên Ghi giảm TSCĐ Giá trị TK3331 Thu nhượng bán TSCĐ, thu
giá dùng cho hoạt động còn lại Thuế GTGT phạt khách hàng vi phạm hợp
động SXKD khi phải nộp theo đồng kinh tế
thanh ký, nhượng bán phương pháp
trực tiếp TK331,338
TK111,112 Các khoản nợ không xác định
Các chi phí khác bằng tiền (chi hoạt TK911 được chủ, quyết định xóa ghi
động thanh lý, nhượng bán TSCĐ…) Kết chuyển Kết chuyển vào thu nhập khác
chi phí khác thu nhập khác
TK133 phát sinh phát sinh TK111,112
Thuế GTGT( nếu có) Thu được khoản phải thu khó
đòi đã xóa sổ (đồng thời ghi
Trang 371.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.6.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 911:
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi sau thuế
Phương pháp hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được khái quát qua
sơ đồ 1.7 như sau
Trang 38TK632 TK911 TK511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển chi phí Kết chuyển các khoản
quản lý kinh doanh giảm trừ doanh thu
TK635 TK515 Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính
TK811 TK711 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác
Trang 391.2.7 Tổ chức vận dụng hệ thông sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ 1.8 như sau
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung
HĐ GTGT, Phiếu thu, phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có…
Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ chi tiết bán hàng,
Sổ chi tiết giá vốn,
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ CÁI TK511, 632, 642, 911…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 40Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
1.2.7.3 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sử dụng sổ sau:
- Sổ nhật ký - Sổ Cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
HĐ GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có
Sổ quỹ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ chi tiết bán hàng,
Sổ chi tiết giá vốn
Bảng cân đối
số phát sinh
SỔ CÁI TK 511,632,642,
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ