Thiết bị phát hiện khói phải được kích hoạt và truyền tín hiệu báo động trong thời gian khôngđược vượt quá 30 giây khi khói đã đạt và duy trì ở mức bằng hoặc trên ngưỡng báo động.. Số đầ
Trang 1TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN xxxx : xxxx
Xuất bản lần 1
THIẾT BỊ CỨU HỎA TRÊN TÀU BIỂN
Firefighting equipments on-board sea going vessels
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thiết bị cứu hỏa trên tàu biển.
Firefighting equipments on-board seagoing vessels
1 Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chức năng áp dụng cho việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kiểm tra, thử và chứng nhận các thiết bị cứu hỏa được trang bị trên tàu biển Việt Nam có tổng dung tích từ 300 trở lên và các tàu khách không kể kích thước.
2 Tài liệu viện dẫn và tham khảo
2.1 Tài liệu viện dẫn
IMO, SOLAS Chương II.
QCVN 21:2010/BGTVT.
2.2 Tài liệu tham khảo
TCVN 4878:1999: Phân loại cháy - Yêu cầu chung (Classifications of fire).
TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000: Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy.
TCVN 5738:2000: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
Trang 43 Các thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): hệ thống tự động phát hiện và thông
báo địa điểm cháy Tùy vào chức năng của từng hệ thống cụ thể mà có thể có một hoặc cả hai chứcnăng phát hiện và thông báo địa điểm cháy
3.2 Thiết bị phát hiện khói (Smoke detector): là thiết bị phát hiện cháy tự động nhạy cảm với các tác
động của khói tạo bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc do phân hủy nhiệt Thiết
bị phát hiện khói có các loại sau: ion hóa (ionization smoke detector), quang điện (Photoelectric smokedetector), quang học (Optical smoke detector) Thiết bị phát hiện khói ion hóa là thiết bị báo cháy khóinhạy cảm với các sprinkler được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng ion hóa bên trongđầu báo cháy Thiết bị phát hiện khói quang điện, quang học là thiết bị báo cháy khói nhạy cảm với cácsprinkler được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùnghồng ngoại và/hoặc vùng cực tím của phổ điện từ
3.3 Thiết bị phát hiện nhiệt (Smoke detector): là thiết bị phát hiện cháy tự động nhạy cảm với các tác
động của khói tạo bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc do phân hủy nhiệt Thiết
bị phát hiện nhiệt có các loại sau: nhiệt cố định (Fixed Temperature Heat detector), nhiệt gia tăng(Rate-of-rise heat detector), nhiệt kiểu dây (Line-type heat detector) Thiết bị phát hiện nhiệt cố định làthiết bị báo cháy tự động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước Thiết
bị phát hiện nhiệt gia tăng là thiết bị báo cháy tự động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vậntốc gia tăng đạt đến giá trị xác định Thiết bị phát hiện nhiệt kiểu dây là thiết bị báo nhiệt có cấu tạodạng dây hoặc ống nhỏ
3.4 Thiết bị phát hiện cháy qua hình ảnh video (Video fire detection equipments): là thiết bị phát hiện
cháy dựa trên phân tích các hình ảnh do camera ghi lại
3.5 Thiết bị báo cháy bằng âm thanh (Audio alarm equipment): là thiết bị báo cháy bằng cách phát ra
các tín hiệu báo động bằng âm thanh
3.6 Thiết bị báo cháy bằng hình ảnh thị giác (Visual alarm equipment): là thiết bị báo cháy bằng cách
phát ra các tín hiệu báo động bằng các hình ảnh, tín hiệu thị giác
3.7 Khu vực bảo vệ (protected area) là khu vực mà ở đó khi cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa 3.8 Khu vực bảo vệ hở (exposed protected area) là khu vực mà ở đó khi cháy có thể nhìn thấy khói,
ánh lửa.
3.9 Khu vực bảo vệ kín (enclosed protected area) là khu vực mà ở đó khi cháy không thể nhìn thấy
được khói, ánh lửa
3.10 Khu vực kín (enclosed space) là khu vực không gian có thể được ngăn cách với các không gian
xung quanh bằng các vách ngăn, nắp đậy hoặc cửa kín nước của tàu
Trang 53.11 Bình cứu hỏa xách tay (portable fire extinguisher) là các loại bình chứa chất cứu hỏa có thể di
chuyển bằng tay toàn bộ bình cứu hỏa đến nơi cháy và phun trực tiếp vào đám cháy do áp suất bêntrong Áp suất bên trong được tạo bởi áp suất nén trực tiếp hoặc chai khí đẩy
4 Thiết bị cứu hỏa
4.1 Phân loại cháy
4.1.1 Phân loại theo bản chất của chất cháy, đám cháy được chia làm bốn loại sau:
4.1.1.1 Cháy chất rắn: là đám cháy của các chất rắn (không phải là kim loại) Thông thường là cácchất hữu cơ Quá trình cháy thường tạo ra than hồng
4.1.1.2 Cháy chất lỏng: là đám cháy của các chất lỏng bao gồm cả chất lỏng hòa tan hoặc không tantrong nước Đám cháy loại này tính cả cho trường hợp các chất rắn bị hóa lỏng trong khi cháy
4.1.1.3 Cháy chất khí: là đám cháy của các chất khí
4.1.1.4 Cháy kim loại: là đám cháy của các kim loại
4.2 Thiết bị phát hiện và báo cháy
4.2.1 Thiết bị phát hiện khói
4.2.1.1 Thiết bị phát hiện khói phải được kích hoạt và truyền tín hiệu báo động trong thời gian khôngđược vượt quá 30 giây khi khói đã đạt và duy trì ở mức bằng hoặc trên ngưỡng báo động
4.2.1.2 Ngưỡng báo động của thiết bị phát hiện khói được xác định bằng độ che mờ do khói gây ra.Ngưỡng tác động của cảm biến báo cháy khói thông thường được tính bằng độ che mờ do khói trênmột khoảng cách định trước Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy khói tia chiếu là phần diện tích giớihạn bởi khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu (từ 5 đến 100m) và độ rộng ở 2 phía dọc theo tia chiếu(15m) Ngưỡng tác động từ 5% đến 20% /m đối với thiết bị phát hiện khói thông thường; hoặc khoảng
từ 20% đến 70% khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo khói dạng tia chiếu
4.2.1.3 Thiết bị phát hiện khói phải đảm bảo hoạt động ổn định trong trường hợp độ ẩm đạt đến 98%.4.2.1.4 Thiết bị phát hiện khói phải đảm bảo hoạt động ổn định tại các khu vực có điều kiện làm việcthông thường từ -100C đến 500C
4.2.1.5 Một thiết bị phát hiện khói trang bị trên tàu phải có khả năng bao quát khu vực có diện tích đến74m2
4.2.1.6 Thiết bị phát hiện khói phải được bố trí trên trần của khu vực được bảo vệ Khoảng cách tớitrần không được vượt quá 0,3m (có tính đến cả kích thước thiết bị) Các thiết bị phát hiện khói phảiđược lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phíadưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn
Trang 64.2.1.7 Số đầu phát hiện khói tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặctính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không được lớn hơn2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực bảo vệ kín
4.2.1.8 Khi sử dụng thiết bị phát hiện khói là một phần của hệ thống cứu hỏa tự động thì phải sử dụngcùng với hệ thống phát hiện cháy khác
4.2.1.9 Khoảng cách từ thiết bị phát hiện khói đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thônggió hoặc hệ thống điều hòa không khí không được nhỏ hơn 0,5m Không được lắp đặt thiết bị phát hiệnkhói trực tiếp trước các miệng thổi trên
4.2.1.10 Khoảng cách lớn nhất cho phép giữa các từ thiết bị phát hiện khói là 11m Khoảng cách lớnnhất cho phép giữa thiết bị phát hiện khói đến vách là 5,5m
4.2.1.11 Thiết bị phát hiện khói ion hóa không được lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa lớn hơn10m/s
4.2.1.12 Thiết bị phát hiện khói quang điện không được đặt ở những nơi mà chất cháy khi cháy tạo rachủ yếu là khói đen
4.2.1.13 Đối với thiết bị phát hiện khói bằng tia chiếu, khoảng cách giữa đường thẳng nối đầu phát vớiđầu thu của hai cặp không được lớn hơn 14m và khoảng cách đến tường nhà hoặc các đầu báo cháykhác, không quá 7m Trong khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu của thiết bị phát hiện khói tia chiếukhông được có vật chắn che khuất tia chiếu
4.2.1.14 Thiết bị phát hiện khói có thể được bố trí ở các khoang, hầm có các vật liệu không cháy đựngtrong bao bì làm bằng các vật liệu cháy được, chất rắn cháy được
4.2.1.15 Thiết bị phát hiện khói ion hóa có thể được bố trí ở các khoang, hầm có chất cháy như: nhựatổng hợp, sợi tổng hợp, vật liệu polyme, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo hoặc các vật liệukhác tương đương Thiết bị này còn có thể bố trí tại các khoang, hầm đặt dây cáp, bảng điện hay cácthiết bị điện, các khoang chứa ô tô trên tàu chở ô tô
4.2.1.16 Thiết bị phát hiện khói quang điện có thể được bố trí ở các khu vực cabin, câu lạc bộ
4.2.1.17 Thiết bị phát hiện khói quang nhiệt có thể được bố trí ở các khoang, hầm có chất cháy như:
gỗ và các sản phẩm gỗ, quàn áo, giày da, lông thú, xenlulô hoặc các chất tương tự
4.2.1.18 Trạm báo động cháy do các thiết bị phát hiện khói truyền về phải được bố trí trên buồng láicủa tàu
4.2.1.19 Các hệ thống dây dẫn truyền tín hiệu phát hiện khói phải được có khả năng phòng chốngcháy nổ đảm bảo an toàn cho hệ thống trong trường hợp cháy xảy ra trên tàu
Trang 74.2.1.20 Đối với khu vực bảo vệ có nguy hiểm về nổ, phải sử dụng các thiết bị phát hiện khói có khảnăng chống nổ Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các thiết bị phát hiệnkhói có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng cácthiết bị phát hiện khói có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong thiết bị hoặc có biện phápchống côn trùng xâm nhập vào trong thiết bị.
4.2.1.21 Hệ thống phát hiện khói phải được kiểm tra ít nhất 1 năm 1 lần đảm bảo hoạt động của toàn
bộ hệ thống Nếu có bất kỳ hư hỏng nào phải khắc phục ngay
4.2.1.22 Ngoài các yêu cầu kể trên, các thiết bị phát hiện khói phải được lắp đặt trong tất cả các cầuthang, hành lang và lối thoát sự cố trên tàu Phải đưa ra những xem xét đặc biệt đối với hệ thống pháthiện khói sử dụng cho mục đích đặc biệt trong các kênh thông gió
4.2.1.23 Đối với tàu khách chở trên 36 hành khách, các thiết bị phát hiện khói phải được lắp đặt trongtất cả các khu vực phục vụ, trạm điều khiển và khu vực ở kể cả các hành lang và lối thoát sự cố trongcác khu vực ở Các thiết bị phát hiện khói không cần thiết phải lắp đặt trong các buồng tắm, bếp riêng 4.2.1.24 Đối với tàu khách chở không quá 36 hành khách, các thiết bị phát hiện khói phải được lắp đặttrong cả các hành lang và lối thoát sự cố trong các khu vực ở
4.2.2 Thiết bị phát hiện nhiệt
4.2.2.1 Thiết bị phát hiện nhiệt phải được kích hoạt và truyền tín hiệu báo động trong thời gian khôngđược vượt quá 120 giây khi nhiệt đã đạt và duy trì ở mức bằng hoặc trên ngưỡng báo động
4.2.2.2 Ngưỡng báo động của thiết bị phát hiện nhiệt được xác định bằng tốc độ gia tăng nhiệt độ trên
50C/phút hoặc báo động nhiệt độ đạt ngưỡng nhất định trong khoảng từ 400C đến 1700C
4.2.2.3 Thiết bị phát hiện nhiệt phải đảm bảo hoạt động ổn định trong trường hợp độ ẩm đạt đến 98%.4.2.2.4 Thiết bị phát hiện nhiệt phải đảm bảo hoạt động ổn định tại các khu vực có điều kiện làm việcthông thường từ -100C đến 1700C
4.2.2.5 Một thiết bị phát hiện nhiệt trang bị trên tàu phải có khả năng bao quát khu vực có diện tích đến37m2
4.2.2.6 Thiết bị phát hiện nhiệt phải được bố trí trên trần của khu vực được bảo vệ Khoảng cách tớitrần không được vượt quá 0,3m (có tính đến cả kích thước thiết bị) Các thiết bị phát hiện nhiệt phảiđược lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phíadưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn
4.2.2.7 Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép của phòng là20°C
4.2.2.8 Khi sử dụng thiết bị phát hiện nhiệt là một phần của hệ thống cứu hỏa tự động thì phải sử dụngcùng với hệ thống phát hiện cháy khác
Trang 84.2.2.9 Khoảng cách từ thiết bị phát hiện nhiệt đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thônggió hoặc hệ thống điều hòa không khí không được nhỏ hơn 0,5m Không được lắp đặt thiết bị phát hiệnnhiệt trực tiếp trước các miệng thổi trên.
4.2.2.10 Khoảng cách lớn nhất cho phép giữa các từ thiết bị phát hiện nhiệt là 9m Khoảng cách lớnnhất cho phép giữa thiết bị phát hiện nhiệt đến vách là 4,5m
4.2.2.11 Thiết bị phát hiện nhiệt quang nhiệt có thể được bố trí ở các khoang, hầm có chất cháy như:
gỗ và các sản phẩm gỗ, quàn áo, giày da, lông thú, xenlulô, nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp, vật liệupolyme, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo, dầu lỏng, dung môi, chất lỏng dễ cháy, chất bôitrơn, hóa chất hoạt động mạnh, rượu và các sản phẩm của rượu, bột ngũ cốc, thức ăn tổng hợp vàthực phẩm khác, vật liệu tỏa bụi, các vật liệu không cháy đựng trong bao bì làm bằng các vật liệu cháyđược, chất rắn cháy được, hoặc các chất tương tự, khu vực khoang có chứa dây cáp, bảng điện haycác thiết bị điện, cabin, phòng sinh hoạt khác trên tàu
4.2.2.12 Thiết bị phát hiện nhiệt ion hóa có thể được bố trí ở các khoang, hầm có chất cháy như: hoặccác vật liệu khác tương đương Thiết bị này còn có thể bố trí tại các khoang, hầm đặt, các khoangchứa ô tô trên tàu chở ô tô
4.2.2.13 Trạm báo động cháy do các Thiết bị phát hiện nhiệt truyền về phải được bố trí trên buồng láicủa tàu
4.2.2.14 Các hệ thống dây dẫn truyền tín hiệu phát hiện nhiệt phải được có khả năng phòng chốngcháy nổ đảm bảo an toàn cho hệ thống trong trường hợp cháy nổ xảy ra trên tàu
4.2.2.15 Đối với khu vực bảo vệ có nguy hiểm về nổ, phải sử dụng các thiết bị phát hiện nhiệt có khảnăng chống nổ Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các thiết bị phát hiệnkhói có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng cácthiết bị phát hiện khói có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong thiết bị hoặc có biện phápchống côn trùng xâm nhập vào trong thiết bị
4.2.2.16 Hệ thống phát hiện nhiệt phải được kiểm tra ít nhất 1 năm 1 lần đảm bảo hoạt động của toàn
bộ hệ thống Nếu có bất kỳ hư hỏng nào phải khắc phục ngay
4.2.3 Thiết bị phát hiện cháy qua hình ảnh video
4.2.3.1 Thiết bị phát hiện cháy qua hình ảnh video phát hiện ra đám cháy nhờ phân tích sự thay đổi vềmàu sắc, hình dạng ảnh do camera ghi lại Việc xử lý tín hiệu hình ảnh do phần mềm của thiết bị thựchiện
4.2.3.2 Các thiết bị phát hiện cháy qua hình ảnh video được trang bị phải có sự phê chuẩn của cơquan quản lý Nhà nước về các đặc tính kỹ thuật
4.2.3.3 Thiết bị báo cháy bằng hình ảnh video phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phát tín hiệu cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;
Trang 9- Chuyển tín hiệu phát hiện cháy về trung tâm báo cháy để có thể kịp thời xử lý sự cố;
- Không bị tê liệt hoạt động do ảnh hưởng của cháy trước khi phát hiện ra cháy;
- Hoạt động ổn định, chống nhiễu tốt;
- Không chịu ảnh hưởng của các thiết bị báo cháy khác đặt chung hoặc riêng rẽ
4.2.3.4 Camera báo cháy phải được lắp đặt thích hợp về vị trí và số lượng sao cho quan sát đượctoàn bộ khu vực cần bảo vệ mà không bị cản trở tầm nhìn bởi hàng hóa và các trang thiết bị, các cơcấu, cấu trúc khác trên tàu
4.2.3.5 Không lắp đặt hệ thống báo cháy bằng hình ảnh video tại các khu vực có nhiều bụi, độ ẩm cao.Phải có biện pháp bảo vệ ống kính camera trước tác động của bụi và hơi ẩm đảm bảo cho hệ thốnglàm việc ổn định, chính xác
4.2.3.6 Đối với khu vực bảo vệ có nguy hiểm về nổ, phải sử dụng các thiết bị phát hiện nhiệt có khảnăng chống nổ
4.2.3.7 Hệ thống phát hiện cháy bằng hình ảnh video phải được kiểm tra ít nhất 1 năm 1 lần đảm bảohoạt động của toàn bộ hệ thống Nếu có bất kỳ hư hỏng nào phải khắc phục ngay Ngoài đợt kiểm trađịnh kỳ thì các camera của hệ thống phải thường xuyên được theo dõi đảm bảo độ chính xác về hìnhảnh thu nhận được
4.2.4 Thiết bị phát hiện cháy bằng phương pháp khác
4.2.4.1 Các thiết bị phát hiện cháy bằng các phương pháp khác phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Phát tín hiệu cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;
- Chuyển tín hiệu phát hiện cháy về trung tâm báo cháy để có thể kịp thời xử lý sự cố;
- Không bị tê liệt hoạt động do ảnh hưởng của cháy trước khi phát hiện ra cháy;
- Hoạt động ổn định, chống nhiễu tốt;
- Không chịu ảnh hưởng của các thiết bị báo cháy khác đặt chung hoặc riêng rẽ
4.2.4.2 Các yêu cầu với từng thiết bị cụ thể phải được sự phê chuẩn của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
4.2.4.3 Đối với khu vực bảo vệ có nguy hiểm về nổ, phải sử dụng các thiết bị phát hiện nhiệt có khảnăng chống nổ Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các thiết bị phát hiệnkhói có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng cácthiết bị phát hiện khói có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong thiết bị hoặc có biện phápchống côn trùng xâm nhập vào trong thiết bị
4.2.4.4 Hệ thống phát hiện cháy phải được kiểm tra ít nhất 1 năm 1 lần đảm bảo hoạt động của toàn
bộ hệ thống Nếu có bất kỳ hư hỏng nào phải khắc phục ngay
Trang 104.2.4.5 Ngoài các yêu cầu kể trên, các thiết bị phát hiện cháy bằng các phương pháp khác phải đápứng các yêu cầu của nhà sản xuất về sử dụng và bảo quản thiết bị.
4.2.5 Thiết bị báo cháy bằng âm thanh
4.2.5.1 Tàu phải trang bị một hệ thống báo cháy bằng âm thanh một cách hiệu quả để có thể báo độngcho toàn bộ thuyền viên, hành khách trên tàu Hệ thống báo cháy ngoài các thiết bị báo cháy bằngchuông điện có thể sử dụng chung với hệ thống truyền thanh công cộng trên toàn tàu nhưng nó phải
có khả năng phát âm hiệu độc lập với tín hiệu báo động đến các buồng thuyền viên, hành khách.4.2.5.2 Thiết bị báo cháy bằng âm thanh phải có khả năng được kích hoạt bằng tay tại các điểm báocháy hoạt động bằng tay tại cá khu vực buồng ở, khu vực phục vụ và các trạm điều khiển Các điểmbáo cháy bằng tay phải bố trí để dễ dàng tiếp cận và đảm bảo trong các hành lang của mỗi boongkhông có phần nào của hành lang cách các điểm báo cháy bằng tay quá 20m
4.2.5.3 Các thiết bị báo cháy bằng âm thanh phải được cấp nguồn từ nguồn điện chính và nguồn điện
sự cố của tàu
4.2.5.4 Đối với hệ thống cứu hỏa bằng đầu phun, mỗi cụm đầu phun phải có cả thiết bị để phát tín hiệubáo động bằng âm thanh tự động tại một hoặc nhiều bộ phận chỉ báo vào bất cứ lúc nào khi đầu phunlàm việc Hệ thống báo động đóphải có khả năng thông báo được các sự cố xảy ra trong hệ thống Các
bộ phận chỉ báo phải thông báo được rằng ở cụm nào hệ thống đang có cháy xảy ra và phải được đặttập trung ở buồng lái hoặc ở trạm điều khiển làm việc liên tục, ngoài ra các bộ phậnbáo động bằng âmthanh phải được đặt ở vị trí bên ngoài buồng lái để đảm bảo được rằng thuyền viên nhận được ngaytín hiệu đó
4.2.6 Thiết bị báo cháy bằng hình ảnh thị giác
4.2.6.1 Trên tàu phải trang bị các đèn chớp màu đỏ cùng với các thiết bị báo cháy bằng âm thanh đểphát ra tín hiệu báo cháy bằng hình ảnh thị giác
4.2.6.2 Thiết bị báo cháy bằng hình ảnh thị giác phải có khả năng được kích hoạt bằng tay tại cácđiểm báo cháy hoạt động bằng tay tại cá khu vực buồng ở, khu vực phục vụ và các trạm điều khiển.Các điểm báo cháy bằng tay phải bố trí để dễ dàng tiếp cận và đảm bảo trong các hành lang của mỗiboong không có phần nào của hành lang cách các điểm báo cháy bằng tay quá 20m
4.2.6.3 Các thiết bị báo cháy bằng hình ảnh thị giác phải được cấp nguồn từ nguồn điện chính vànguồn điện sự cố của tàu
Trang 114.2.5.4 Đối với hệ thống cứu hỏa bằng đầu phun, mỗi cụm đầu phun phải có cả thiết bị để phát tín hiệubáo động bằng hình ảnh thị giác tự động tại một hoặc nhiều bộ phận chỉ báo vào bất cứ lúc nào khi đầuphun làm việc Hệ thống báo động đó phải có khả năng thông báo được các sự cố xảy ra trong hệthống Các bộ phận chỉ báo phải thông báo được rằng ở cụm nào hệ thống đang có cháy xảy ra vàphải được đặt tập trung ở buồng lái hoặc ở trạm điều khiển làm việc liên tục, ngoài ra các bộ phận báođộng bằng ánh hình ảnh thị giác phải được đặt ở vị trí bên ngoài buồng lái để đảm bảo được rằngthuyền viên nhận được ngay tín hiệu đó.
4.3 Các thiết bị cứu hỏa xách tay
4.3.1 Phân loại các thiết bị cứu hỏa xách tay
4.3.1.1 Phân loại theo tính chất của công chất cứu hỏa có các loại thiết bị cứu hỏa xách tay sau:
4.3.1.2 Phân loại theo áp suất của thiết bị cứu hỏa xách tay có các loại sau:
- Bình áp suất cao: là loại bình có áp suất làm việc lớn hơn 2,5MPa ở 200C
- Bình áp suất thấp: là loại bình có áp suất làm việc bằng hoặc nhỏ hơn 2,5MPa ở 200C
4.3.1.3 Phân loại theo khả năng bảo dưỡng có các loại sau:
- Thiết bị cứu hỏa xách tay nạp lại được: là loại bình có thể bảo dưỡng toàn bộ, kể cả việc kiểmtra toàn bộ bên trong bình chịu áp lực, thay thế toàn bộ các bộ phận bên trong Loại bình này cókhả năng nạp lại toàn bộ công chất cứu hỏa, khí đẩy đảm bảo khôi phục hoàn toàn khả nănglàm việc của bình Loại bình này có thể tái sử dụng nhiều lần;
- Thiết bị cứu hỏa xách tay không nạp lại được: là loại bình cứu hỏa không thể hoàn lại toàn bộkhả năng hoạt động theo yêu cầu đối với bình cứu hỏa Loại bình này được sử dụng một lần
4.3.2 Yêu cầu chung đối với thiết bị cứu hỏa xách tay
4.3.2.1 Thiết bị cứu hỏa xách tay phải được bảo quản trong điều kiện nạp đầy và sử dụng được vàphải được để liên tục ở đúng nơi quy định trong suốt thời gian chưa sử dụng
4.3.2.2 Thiết bị cứu hỏa xách tay phải được đặt ởnơi dễ thấy, dễ tiếp cận và dễ lấy ngay lập tức khi cócháy Tốt nhất chúng được để ở trên đường đi, kể cả trên lối ra vào
Trang 124.3.2.3 Hộp để thiết bị cứu hỏa xách tay không được khóa.
4.3.2.4 Thiết bị cứu hỏa xách tay không được bị che khuất hoặc không nhìn rõ Trong các phòng lớn
và ở các vị trí nhất định, khi không được phép có các chướng ngại (cản trở) nhìn thấy được, phải cócác cách để chỉ dẫn nơi đặt bình cứu hỏa
4.3.2.5 Thiết bị cứu hỏa xách tay phải được đặt trên giá móc hoặc công xon hoặc đặt trong hộp
4.3.2.6 Thiết bị cứu hỏa xách tay được bố trí trong điều kiện dễ bị di chuyển thì phải được đặt vàotrong các giá được thiết kế chuyên dụng
4.3.2.7 Thiết bị cứu hỏa xách tay được bố trí trong điều kiện dễ bị hư hỏng do va đập cơ học thì phảiđược bảo vệ chống va đập
4.3.2.8 Các thiết bị cứu hỏa xách tay không được đặt ở vùng có nhiệt độ nằm ngoài giới hạn nhiệt độghi trên bình, hoặc không được đặt ở nơi có nhiệt độ cao tỏa ra từ các nguồn nhiệt
4.3.2.9 Trên các thiết bị cứu hỏa xách tay cần phải có các bản ghi thông tin về thời gian đã kiểm tragần nhất
4.3.2.10 Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy hư hỏng hoặc thiết bị cứu hỏa xách tay khôngcòn hoạt động theo các thông số yêu cầu, phải có biện pháp khắc phục ngay hoặc thay thế (nếu cầnthiết)
4.3.2.11 Định kỳ hàng năm phải kiểm tra hệ thống thiết bị cứu hỏa xách tay ít nhất một lần Tần suấtkiểm tra có thể tăng thêm tùy theo điều kiện cụ thể
4.3.2.12 Các thiết bị cứu hỏa xách tay nạp dự trữ phải được trang bị 100% cho 10 thiết bị cứu hỏaxách tay đầu tiên và 50% cho các thiết bị cứu hỏa xách tay còn lại có khả năng nạp lại trên tàu Khôngyêu cầu nhiều hơn tổng số 60 thiết bị cứu hỏa xách tay nạp dự trữ Hướng dẫn về việc nạp lại thiết bịcứu hỏa xách tay phải có trên tàu
4.3.2.13 Đối với các thiết bị cứu hỏa xách tay không thể nạp lại trên tàu, phải trang bị bổ sung các thiết
bị cứu hỏa xách tay có cùng khối lượng, kiểu, sản phẩm, sản lượng và số lượng như quy định ở mục4.3.2.12 nêu trên thay cho các thiết bị cứu hỏa xách tay nạp dự trữ
4.3.3 Lựa chọn trang thiết bị cứu hỏa xách tay
4.3.3.1 Việc lựa chọn thiết bị cứu hỏa xách tay đối với từng trường hợp nhất định phải được xác địnhtheo tính chất và mức độ của đám cháy, kết cấu và vị trí, nơi có người, các mối nguy hiểm phải đốiphó, điều kiện nhiệt độ phòng và các yếu tố khác Số lượng, công suất, việc bố trí và giới hạn sử dụngcủa các thiết bị cứu hỏa xách tay được quy định đáp ứng các yêu cầu mục 4.3.4
4.3.3.2 Thiết bị cứu hỏa xách tay trang bị ở khu vực có mối nguy hiểm cháy chất rắn phải được lựachọn từ các thiết bị cứu hỏa xách tay có công chất cứu hỏa thích hợp cho đám cháy chất rắn
Trang 134.3.3.3 Thiết bị cứu hỏa xách tay trang bị ở khu vực có mối nguy hiểm cháy chất lỏng phải được lựachọn từ các thiết bị cứu hỏa xách tay có công chất cứu hỏa thích hợp cho đám cháy chất lỏng.
4.3.3.4 Thiết bị cứu hỏa xách tay trang bị ở khu vực có mối nguy hiểm cháy chất khí phải là loại bìnhcứu hỏa bằng bột
4.3.3.5 Thiết bị cứu hỏa xách tay trang bị ở khu vực có mối nguy hiểm cháy kim loại phải là loại thíchhợp với việc cứu hỏa kim loại
4.3.3.6 Thiết bị cứu hỏa xách tay trang bị ở khu vực có mối nguy hiểm liên quan đến thiết bị điện phải
là loại cácbon đioxít, bột, halon hoặc các loại chất cứu hỏa gốc nước đã được thử nghiệm và thích hợpcho sửdụng
4.3.3.7 Việc lựa chọn thiết bị cứu hỏa xách tay phải dựa trên cơ sở khuyến nghị của các nhà sản xuấtcác thiết bị chuyên dùng này
4.3.4 Bố trí các trang thiết bị cứu hỏa xách tay
4.3.4.1 Các khu vực ở, phục vụ và trạm điều khiển phải được trang bị các thiết bị cứu hỏa xách tayphù hợp với số lượng thỏa mãn các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước Các tàu có tổng dung tích
từ 1000 trở lên phải có ít nhất 05 thiết bị cứu hỏa xách tay
4.3.4.2 Một trong các thiết bị cứu hỏa xách tay dùng trong một không gian nào đó phải được bố trí gầnlối ra vào buồng đó
4.3.4.3 Các bình cứu hỏa CO2 không được đặt ở các khu vực ở
4.3.4.4 Tại các khu vực có các trang thiết bị điện, thiết bị cứu hỏa xách tay phải có công chất dập cháykhông dẫn điện, không gây hại cho các thiết bị và trang bị
4.3.4.5 Các thiết bị cứu hỏa xách tay phải được bố trí ở vị trí sẵn sàng sử dụng và dễ nhìn thấy mà cóthể lấy được nhanh chóng và thuận tiện bất kỳ lúc nào nếu xảy ra cháy và sao cho khả năng phục vụcủa chúng không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, rung động hoặc các yếu tố ngoại cảnh khác Các thiết bịcứu hỏa xách tay phải có thông tin chỉ rõ chúng được sử dụng hay chưa
4.3.4.6 Mỗi tầng boong phải bố trí ít nhất 02 thiết bị cứu hỏa xách tay, khoảng cách di chuyển lớn nhấttới mỗi thiết bị không quá 15m
4.3.4.7 Các mối nguy hiểm phân tán hoặc cách xa nhau nhiều phải được bảo vệ riêng Bình cứu hỏa ởgần mối nguy hiểm phải được bố trí đểcó thể tiếp cận được khi có cháy mà không gây nguy hiểm chongười sử dụng