1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội

93 462 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 797,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay ở các trường trung học cơ sở việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở một số môn học mà chưa khai thác hết nội lực của chính

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HUYỀN CHÂU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HUYỀN CHÂU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các

số liệu đƣợc sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy và kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế của tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Tác giả

Nguyễn Huyền Châu

Trang 4

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn luôn ở bên cạnh, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm huyết Nhưng chắc chắn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Huyền Châu

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……….…… 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC……… 8

1.1 Các khái niệm cơ bản……… 8

1.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học……… 13

1.3 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học……… 24

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học……… 28

Tiểu kết chương 1……… 31

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI……… 33

2.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội……… 33

2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống ở các trườngTiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội……… 35

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội……… 41

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội……… 49

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI ….……… 53

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 53

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinhcác trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội……… 55

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 70

3.4 Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp……… 70

Tiểu kết chương 3……… 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 79

PHỤ LỤC……… 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng học sinh, lớp học của các trường tiểu học quận Cầu Giấy, năm học 2015 – 2016……… 35 Bảng 2.2 Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống……… 36 Bảng 2.3 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống……… 37 Bảng 2.4 Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục kỹ năng sống………… 38 Bảng 2.5 Mức độ hình thành kỹ năng sống của học sinh tiểu học………… 39 Bảng 2.6 Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục kỹ năng sống… 41 Bảng 2.7 Thực trạng mức độ lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 42 Bảng 2.8 Mức độ tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống……… 43 Bảng 2.9 Mức độ chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh… 45 Bảng 2.10 Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh……… 46 Bảng 2.11 Mức độ thực hiện về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học……… 47 Bảng 2.12 Mức độ của những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh……… 50 Bảng 3.1 Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (SL/%)…… 71 Bảng 3 2 Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%)……… 72

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những đứa trẻ ngây ngô không biết tự bảo vệ mình trước những tên “yêu râu xanh”, những đứa trẻ lạ lẫm khi sống trong một môi trường mới, những

“gà công nghiệp” mang cặp kính dày cộm chỉ biết đến sách vở không biết đến việc nhà, thờ ơ với những diễn biến của cuộc sống; và đau lòng hơn cả là những con số đáng báo động về tai nạn thương tích, đuối nước ở trẻ em… Khi nhìn vào bức tranh tối màu đó, dư luận vẫn thường đổ lỗi cho nhà trường, cho nền giáo dục “Tòa án dư luận” đã „kết tội‟ nhà trường không giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

Quả thật nguy hại khi lứa tuổi tiểu học mà các em thiếu kỹ năng sống Bởi lứa tuổi từ 6 đến 12 là độ tuổi các em hứng thú với những trải nghiệm mới lạ, hấp dẫn với bản thân Tuy nhiên, đây cũng là độ tuổi dễ mang lại cho các em những tình huống nguy hiểm nhất Trong khi đó, cuộc sống luôn đầy rẫy những mối nguy hại đe dọa sự an toàn của các em Có những nguy hiểm bất ngờ mà chính người lớn cũng không thể lường trước được Chỉ có chính bản năng, kỹ năng sống của chính các em mới có thể giúp các em trong các tình huống gặp phải các mối nguy hiểm đó

Ở Nhật, việc dạy kỹ năng sống không đặt nặng thành một môn học, với những giáo trình hoành tráng, mà “nhẹ nhàng như hơi thở” Người Nhật quan niệm dạy kỹ năng sống cho trẻ không phải bắt đầu từ khi trẻ đi học, mà nó cần được dạy ngay từ khi trẻ mới sinh ra, và cha mẹ chính là những người thầy đầu tiên và quan trọng nhất để dạy trẻ những kỹ năng ấy

Nhưng ở Việt Nam, có một thực tế là nhiều học sinh thành phố, đô thị hiện nay được bố mẹ chăm ăn, chăm mặc kỹ quá Có những em đã học lớp

11, lớp 12, mà bố mẹ vẫn đưa đón hàng ngày, không dám cho tự đi học Ở nhà, nhiều trẻ được miễn việc giúp đỡ bố mẹ làm công việc nhà, dù là nhỏ nhất với lý do là để dành thêm thời gian cho con học Hệ lụy của việc nuông chiều ấy là sẽ làm mất đi tính tự lập của trẻ, làm cho trẻ trở nên lười nhác, ỷ lại cho người khác những việc có thể thực hiện trong tầm tay

Bên cạnh đó, mặc dù điều kiện sống của lớp trẻ ngày càng tốt hơn, nhưng việc giao lưu, chia sẻ, kết bạn…của trẻ dường như lại thu hẹp lại Hình ảnh một gia đình với bố mẹ ôm máy tính, nghe điện thoại, con cái chúi đầu

Trang 9

chơi game ngày càng phổ biến Những đứa trẻ cảm thấy cô đơn ngay trong chính ngôi nhà của mình…

Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo trong việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh bậc tiểu học là một trong 5 nội dung thiết thực để xây dựng trường học thân thiện Trong những năm học gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa những kỹ năng sống vàoviệc thực hiện nhiệm vụ năm học của các nhà trường Tuy nhiên, chương trình giáo dục kỹ năng sống chỉ thông qua việc giảng dạy theo phương pháp tích hợp vào các môn học như: Giáo dục công dân, Sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, Ngữ Văn, Sinh học, Vật lí,… hiệu quả của việc giảng dạy lồng ghép vẫn chưa cao trong khi môn học kỹ năng sống vẫn chưa được đưa vào chương trình như một môn học chính khóa

Việc giáo dục kỹ năng sống là nhiệm vụ cần thiết, trực tiếp của các nhà trường bậc tiểu học Trong các giờ học chính khóa, tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các em học sinh được rèn luyện trong không khí thi đua thân ái, “học mà chơi, chơi mà học”, giúp các em tiếp thu kiến thức tốt hơn, chất lượng học tập từ đó cũng được nâng lên đáng kể Các em có tính độc lập cao, giúp các em trở thành những con người chủ động trong cuộc sống sau này Cũng trong môi trường này, các em có điều kiện để khẳng định sở trường, năng lực và phát triển năng khiếu; rèn luyện kỹ năng ứng xử, giao tiếp

Việc giáo dục như thế nào để học sinh đáp ứng được các yêu cầu của cuộc sống là vấn đề đặt ra cho tất cả các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân Đối với cấp tiểu học là cấp học nền tảng, đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học ngây thơ, trong sáng dễ bị tác động bởi môi trường bên ngoài xã hội Cái tốt thì ảnh hưởng khó nhưng cái xấu thì dễ bị lây lan, tiêm nhiễm Vì vậy, giáo dục cho các em những kỹ năng cần thiết để có đủ sức đề kháng với những cái xấu là trách nhiệm đặt ra đối với những người cán bộ quản lí trường phổ thông nói chung, đối với cán bộ quản lí cấp tiểu học nói riêng

Cùng với cách nhận xét, đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 30 và

sự thay đổi của xã hội kinh tế thị trường, hội nhập nền văn hóa thế giới,trong vài năm gần đây, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đã được

Trang 10

các nhà trường đưa vào giảng dạy bằng cách lồng ghép vào các môn học và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các hoạt động xã hội, v.v Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học chưa phong phú, đa dạng Vì vậy, tôi

mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường

Tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức

khỏe và phòng chống HIV/AIDS thanh thiếu niên bên trong và ngoài nhà

trường” do các chuyên gia Australia tập huấn Ngành Giáo dục và Đào tạo và

Hội chữ thập đỏ Việt Nam là những đơn vị đầu tiên tham gia chương trình này

Sang giai đoạn hai chương trình được mang tên: “Giáo dục sống khoẻ và

kỹ năng sống” Ngoài ngành Giáo dục và Đào tạo, đối tác tham gia còn có hai

tổ chức đoàn thể, xã hội là Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Vấn đề kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông ở nước ta đã và đang được đặc biệt quan tâm, có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này, như Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Thị Oanh, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và nhiều nhà tâm lý, giáo dục khác

Trước tiên, phải kể đến bộ sách gồm 3 cuốn "Giáo dục giá trị sống và kỹ

năng sống" cho các đối tượng là trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh

trung học phổ thông do Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên) đã trình bày những đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sống, trong đó có kỹ năng giữ an toàn của người học Đồng thời với từng độ tuổi khác nhau, nhóm tác giả đã thiết kế các nhóm chủ đề cùng với những hoạt động nhằm hình thành các kỹ năng giữ an toàn phù hợp

Tác giả Nguyễn Thị Oanh đã đề cập sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho tuổi trẻ, xác định trách nhiệm của người lớn đối với việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Yêu cầu đối với nhà giáo dục là không chỉ phải hiểu rõ tâm

lý lứa tuổi mà còn phải có kiến thức và kỹ năng về nhóm để biết vận dụng tâm lý nhóm vào công tác giáo dục kỹ năng sống Nền tảng của giáo dục kỹ

Trang 11

năng sống là ý thức về giá trị của bản thân nơi trẻ, tuy nhiên cộng đồng, xã hội chưa có được sự nhận thức đầy đủ về vấn đề này.[32, tr 107]

Trong cuốn Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống – tác giả Nguyễn Thanh

Bình (2006) đã đề cập đến vấn đề xã hội hoá giáo dục Mầm non, Tiểu học và THCS, THPT trên địa bàn xã phường Đặc biệt vấn đề quản lý nhà nước được

đề cập đến trong bối cảnh xã hội hoá giáo dục cũng đặt ra những vấn đề liên quan đến giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống Đẩy mạnh và tăng cường giáo dục kỹ năng sống đồng thời phải tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho các

em theo tinh thần xã hội hoá.[10, tr 69]

Cũng theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong giáo trình “Giáo dục kỹ năng sống” (2007) đã xây dựng lý thuyết cơ bản về kỹ năng sống và Giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh các cấp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Tác giả đã quan tâm sâu sắc đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý, xã hội của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở, những kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh lứa tuổi này và xây dựng các phương pháp, biện pháp giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh Đây là tài liệu rất cần thiết cho các trường trung học cơ sở và các trường có học sinh trung học cơ sở sử dụng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh [11, tr 123]

Năm 2011, tác giả Lâm Trinh trong tác phẩm "Cẩm nang tự vệ cho con

bạn" và"Cẩm nang an toàn cho con bạn" do nhà xuất bản Văn Hóa Thông

Tin phát hành đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể nhằm giúp trẻ có được kỹ năng giữ an toàn và kỹ năng tự vệ Với những tình huống đa dạng và gần gũi với cuộc sống của trẻ nhỏ, tài liệu đã giúp trẻ biết cách ứng phó trong những tình huống nguy hiểm, những hoàn cảnh thiếu an toàn

Các Trung tâm giáo dục kỹ năng sống ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đã xây dựng được những chương trình giáo dục kỹ năng sống cho tuổi trẻ Các chuyên gia đã dịch các tài liệu giáo dục kỹ năng sống từ những tài liệu nước ngoài vận dụng vào điều kiện thực tế để giảng dạy

Đã có một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến vấn đề kỹ

năng sống nói chung và kỹ năng sống trong nhà trường nói riêng như: Tuyển

tập những câu chuyện vàng về khả năng tự bảo vệ mình của tác giả Bạch

Băng- Nxb Kim Đồng năm 2011; Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam của

nhóm tác giả Nguyễn Thanh Bình, Lưu Thu Thủy, Nguyễn Kim Dung, Vũ

Trang 12

Thị Sơn; Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên của tác giả Nguyễn Thị Oanh;

Cẩm nang sống tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên của tác giả

Phạm Văn Nhân; Kỹ năng thanh niên tình nguyện của tác giả Trần Thời

Có thể nhận thấy ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục kỹ năng sống, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phương thức giáo dục kỹ năng sống, các đề tài đã phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dục kỹ năng sống, một số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục kỹ năng sống cụ thể trong nhà trường phổ thông, đề xuất các biện pháp giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên Tuy nhiên hiện nay ở các trường trung học cơ sở việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở một số môn học mà chưa khai thác hết nội lực của chính các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường

để thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường tiểu học trên địa bàn quận

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống và quản

lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 13

Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy

4.3 Phạm vi nghiên cứu

4.3.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

4.3.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát và địa bàn nghiên cứu

Khảo sát thực trạng vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học từ năm 2013 trở lại đây của 05 trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với 136 cán bộ quản lý, giáo viên trong đó có 15 cán bộ quản lý

và 121 giáo viên

4.3.3 Giới hạn thời gian

Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê về các trường tiểu học và các hoạt động giáo dục kỹ năng sống của các trường từ năm 2013 trở lại đây

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hệ thống

Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc và quy định lẫn nhau theo một logic nhất định

5.1.2 Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hoạt động

Quản lí giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học nhằm nâng cao các

kỹ năng sống cho học sinh, đảm bảo chất lượng các hoạt động của nhà trường

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp sau:

5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

5.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 14

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học (khái niệm, nội dung quản lý) cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu lý luận của của luận văn góp phần bổ sung một

số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trên địa bàn Quận Cầu Giấy

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã phân tích được thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học Qua việc đánh giá thực trạng tác giả luận văn đã đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của hoạt động quản lý này và chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp quản quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học Trong

đó, tác giả đã phân tích khá chi tiết mục đích, ý nghĩa; nội dung; tổ chức thực hiện; điều kiện thực hiện biện pháp Các biện pháp này cũng được tác giả luận văn tìm hiểu mối liên hệ giữa các biện pháp, khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ quản lý giáo dục, phụ huynh học sinh và giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý, quản lý giáo dục

*Khái niệm quản lý

Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất – xã hội để đạt được

mục đích đã định

Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý

- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người; còn đối tượng có thể là một hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội)

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

- Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là hoạt

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lí) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [31, tr 1]

- Nguyễn Ngọc Quang : Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch

của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến [Dẫn theo 33]

- Trần Kiểm : Quản lý là những tác động hoạch của chủ thể quản lý

trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [29, tr 74]

Các định nghĩa của các tác giả dù đứng ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng

đều có điểm chung là: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ

Trang 16

thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích của tổ chức với

hiệu quả cao nhất Như vậy, quản lý bao gồm hai yếu tố cơ bản là : chủ thể

quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có thể là

một cá nhân, một tổ chức, một tập thể Giữa chủ thể quản lý và đối tượng

quan lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng qua lại với nhau, tương

tác nhau thông qua những công cụ, phương pháp để cùng hướng tới đạt mục

tiêu quản lý

* Chức năng của quản lý:

Quản lý có các chức năng cơ bản sau:

- Kế hoạch hóa: là việc chủ thể quản lý dựa trên những thông tin về

thực trạng bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác

nhau của tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và

vật lực), phân bố thời gian và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu

- Tổ chức: là việc chủ thể quản lý thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân

lực và xây dựng cơ chế hoạt động, ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ

phận và các nhân; huy động, sắp xếp và phân bố nguồn lực nhằm thực hiện kế

hoạch đã có

- Chỉ đạo: là chủ thể quản lý hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ,

động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi các nhân thực hiện kế

hoạch theo dụng ý đã xác định trong bước tổ chức

- Kiểm tra: là việc chủ thể quản lý đành giá các hoạt động của cá nhân,

của đơn vị trong tổ chức, nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để

nhận biết mức độ kết quả các hoạt động mà có các quyết định quản lý về phát

huy các mặt tốt, điều chỉnh các sai lệch nhỏ, xử lý các sai phạm

* Quản lý giáo dục

- Khái niệm giáo dục

Trong cuốn “Từ điển Từ và ngữ Hán Việt” của tác giả Nguyễn Lân

(1989) có nêu: “Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có tổ chức nhằm bồi dưỡng cho người học những phẩm chất đạo

đức và tri thức cần thiết để họ có khả năng tham gia mọi mặt đời sống của xã

hội.” [Dẫn theo 33]

Trang 17

Theo tinh thần Nghị quyết TW2 Khóa 8 của Đảng ta về giáo dục đào tạo

thì “Nhà trường phải đào tạo ra những con người có đủ tri thức và kỹ xảo,

năng lực và phẩm chất với tinh thần trách nhiệm đầy đủ của người công dân tham gia vào cuộc sống lao động xã hội, tham gia vào cuộc cách mạng trí tuệ, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển; nhà trường phải đào tạo những con người học được cách chung sống, hợp tác với nhau, cùng nhau giải quyết những vấn đề chung của dân tộc, của quốc gia, của toàn cầu và của thời đại.” [Dẫn theo 33]

Do đó, giáo dục ngày nay không phải chỉ là tích tụ trí thức mà còn thức tỉnh tiềm năm sáng tạo to lớn trong mỗi con người

- Khái niệm Quản lý giáo dục

Quản lý và giáo dục tồn tại song hành với nhau Với tư cách là hệ lớn, phức tạp, hệ thống giáo dục cần có sự quản lý một cách khoa học Theo tác giả Trần Kiểm quản lý giáo dục có hai cấp độ: cấp vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục) và cấp vi mô (quản lý nhà trường)

“Cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội (tính trội của hệ thống) sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [29, tr 10]

“Ở cấp vi mô: quản lí giáo dục đồng nghĩa với khái niệm quản lí nhà trường: quản lí giáo dục (ở cấp vi mô) được hiểu là hệ thống các tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinhvà các lực lượng xã hội bên trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [29, tr 22]

Qua các định nghĩa trên, tôi thấy, quản lí giáo dục dù ở cấp vĩ mô hay cấp vi mô cũng đều có những nét bản chất tương đồng với nhau Chúng chỉ khác nhau về phạm vi của đối tượng quản lí Trong luận văn, tôi sử dụng định nghĩa về quản lý giáo dục của tác giả Trần Kiểm làm cơ sở cho việc nghiên cứu Khái niệm quản lí giáo dục ở đây được hiểu là quản lí giáo dục ở cấp vi

mô – quản lí nhà trường

1.1.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

Trang 18

* Khái niệm kĩ năng sống

Theo nhóm biên soạn tài liệu “Giáo dục kỹ năng sống” của Vụ Giáo dục thể chất (Chủ biên: Nguyễn Võ Kỳ Anh) thì: “Kỹ năng sống là khả năng có

được những hành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách

có hiệu quả các đòi hỏi và thử thách của cuộc sống thường ngày.” [Dẫn theo

33]

Định nghĩa vừa nêu trên cũng trùng lặp với định nghĩa về kỹ năng sống

của Tổ chức WHO: “Kỹ năng sống là khả năng thích nghi và những hành vi

tích cực để cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày” [Dẫn theo 33]

Như vậy, kỹ năng sống khuyến khích thái độ tích cực, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi có nguy cơ Nó giúp con người phát huy sức mạnh nội lực để có thể làm chủ được cuộc sống của mình và sống khỏe mạnh, hạnh phúc, có mục đích, ý nghĩa

Còn theo Tổ chức UNICEF: “Kỹ năng sống là tập hợp nhiều kỹ năng

tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh

và có hiệu quả Từ kỹ năng sống có thể được thể hiện thành những hành động

cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh.” [Dẫn theo 33]

Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người

Theo Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc

(UNESCO): “Kỹ năng gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI: Học để biết

– Học để làm – Học để chung sống – Học để làm người Theo đó kỹ năng sống được định nghĩa là những năng lực cá nhân để thể hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày” [Dẫn theo 33]

- Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu

và thách thức của cuộc sống

Trang 19

- Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lí những vấn đề

và những câu hỏi thường gặp trong đời sống hàng ngày của con người

Như vậy kỹ năng sống được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm khả năng, năng lực tâm lí xã hội mà còn cả những kỹ năng vận động, còn kỹ năng sống được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lí xã hội

Như vậy, từ những khái niệm kỹ năng sống của các tác giả được nêu ở

trên, chúng tôi có thể đưa ra khái niệm: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân

mà con người có được thông qua giáo dục hoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống mạnh khỏe hơn, an toàn hơn

Như vậy, nói đến kỹ năng sống là nói đến khả năng làm cho hành vi và

sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người

có kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày Điều đó có nghĩa là người có kỹ năng sống không chỉ có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà còn cần phải có sự thay đổi một cách phù hợp và mang tình chất tích cực

“Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân,

nhưng cũng mang tính xã hội vì kỹ năng sống phụ thuộc vào giai đoạn phát triển lịch sử, các điều kiện kinh tế - xã hội” [Dẫn theo 33] Kỹ năng sống của

mỗi con người được hình thành qua một quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh, thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực thông qua trải nghiệm

và qua giáo dục Qua trải nghiệm, qua phương pháp thử đúng sai thì đòi hỏi phải lâu dài và nhiều lúc phải trả giá bằng sự thất bại đau đớn Giáo dục, rèn luyện có chủ đích là con đường ngắn nhất để hình thành kỹ năng sống cho học sinh

Hoạt động giáo dục là những hoạt động do nhà trường giáo dục và các

cơ sở giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về chúng để tạo môi trường cho người học tiến hành các hoạt động của minh theo những nguyên tắc, mục tiêu, chuẩn mực giá trị chung và những biện pháp để đạt được trình độ phát triển nhân cách theo yêu cầu mà xã hội đặt ra tương ứng với độ tuổi và trình độ giáo dục mà người học được thụ hưởng

* Khái niệm giáo dục kỹ năng sống

Trang 20

Từ những khái niệm kỹ năng sống được nêu ở trên, ta thấy: kỹ năng sống bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Khi đã có kỹ năng sống cơ bản cần thiết, nhất là năng lực hành động, năng lực thực tiễn các em sẽ bình tĩnh, chủ động, sáng tạo, tích cực hơn khi tham gia các hoạt động trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày của cuộc sống

Như vậy, giáo dục kỹ năng sống chính là “quá trình hình thành, rèn

luyện và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.”

Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại do yêu cầu chuẩn xã hội hiện đại đặt ra, có liên quan đến việc làm, sức khỏe, đến vấn đề xung đột và bạo lực của cá nhân, của cộng đồng và xã hội

Có thể quan niệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: là quá trình hình

thành, rèn luyện hoặc thay đổi các hành vi của các em theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên cơ

sở giúp học sinh có tri thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống hiện đại

Như vậy, giáo dục kỹ năng sống không phải là nói cho trẻ biết thể nào là đúng, thế nào là sai mà là giúp trẻ nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa những giải pháp khác nhau ứng phó với các tình huống trong thực tế cuộc sống Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống phải hết sức gần gũi với cuộc sống và ngay trong cuộc sống, tất cả các phương pháp cổ điển như giảng bài, đọc chép

sẽ thất bại hoàn toàn vì chúng chỉ có vai trò cung cấp thông tin mà từ thông tin và nhận thức đến thay đổi hành vi thì khoảng cách còn rất lớn Giáo dục

kỹ năng sống nhấn mạnh đến việc trẻ phái ý thức về giá trị bản thân hay quý trọng bản thân, đó chính là nền tảng cho sự phát triển một nhân cách lành mạnh và sự tự tin Việc học trong giáo dục kỹ năng sống là tự học, là sự phát huy nội lực, học vui bằng hành động, bằng sáng tạo trong tinh thần thoải mái tối đa Giáo dục kỹ năng sống là một bộ phận gắn liền với các chính sách phát triển mới liên quan đến trẻ em như: Công ước về Quyền trẻ em, các dịch

vụ giáo dục, y tế, xã hội phục vụ trẻ, …

1.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.2.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 21

Điều 2, điều lệ trường tiểu học quy định “Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân” Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có dấu riêng

Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo

mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp đỡ các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn được phân công phụ trách

- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và

Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

+ Quản lí cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

+ Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

+ Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các họat động xã hội trong cộng đồng

+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau theo quy định của pháp luật

1.2.2 Mục tiêu và ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

* Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Giáo dục kỹ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hiệu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội

Trang 22

* Ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

- Giúp các em có kỹ năng tự bảo vệ mình trước những vấn đề của xã hội

có nguy cơ ảnh hưởng dến cuộc sống an toàn và khỏe mạnh của các em Giúp các em phòng ngừa được những hành vi có hại cho sự phát triển của bản thân

- Giúp các em làm chủ được bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó những tình huống khó khăn trong cuộc sống hằng ngày

- Giúp các em rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng

- Mở ra cho các em cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin cũng như giúp các em biết lựa chọn và quyết định đúng đắn

1.2.3 Nội dung của giáo dục kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh tiểu học

a Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh

* Danh mục các kỹ năng sống:

- Kỹ năng tự nhận thức (self-awareness)

- Kỹ năng nói (Oral/spoken communication skills)

- Kỹ năng viết (Written communication skills)

- Kỹ năng thương thuyết, thuyết phục (negotiation/persuation)

- Làm việc theo nhóm, đội (Teamwork/collaboration skills)

- Kỹ năng suy nghĩ tích cực (Positive thinking)

- Giải quyết vấn đề (Problem-solving skills)

- Kỹ năng ra quyết định (Decision making)

- Kỹ năng thiết lập mục tiêu (Goal setting)

- Kỹ năng kiểm soát tình cảm (Emotion management)

- Kỹ năng phát triển lòng tự trọng (Selfesteem)

-Tự tạo động lực (Self-motivation/initiative)

-Tư duy phê phán (Critical thinking)

-Đối mặt với thách thức (Risk-taking skills)

-Tính linh hoạt, thích ứng (Flexibility/adaptability)

- Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills)

- Kỹ năng liên kết, quan hệ (Interpersonal skills)

- Chịu áp lực công việc (Working under pressure)

- Kỹ năng đặt câu hỏi (Questioning skills)

- Tư duy sáng tạo (Creativity)

Trang 23

- Kỹ năng gây ảnh hưởng (Influencing skills)

- Tổ chức (Organization skills)

- Kỹ năng thích nghi đa văn hoá (Multicultural skills)

- Tinh thần học hỏi (Academic/learning skills)

- Định hướng chi tiết công việc (Detail orientation)

- Kỹ năng đào tạo, truyền thụ (Teaching/training skills)

- Kỹ năng quản lý thời gian (Time management skills)

b Phân loại kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

* Dựa trên cách phân loại từ lĩnh vực sức khỏe, UNESCO đưa ra cách

phân loại kỹ năng sống thành 3 nhóm (UNESCO Hà Nội, 2003):

+ Kỹ năng nhận thức: Bao gồm các kỹ năng cụ thể như: Tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo,

tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị

+ Kỹ năng đương đầu với cảm xúc: Bao gồm động cơ, ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và tự điều chỉnh

+ Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác: Bao gồm kỹ năng giao tiếp; tính quyết đoán; kỹ năng thương thuyết/từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác,

sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác, v.v…

* Trong tài liệu về giáo dục kỹ năng sống hợp tác với UNICEF (Bộ Giáo

dục & Đào tạo) đã giới thiệu cách phân loại khác, trong đó kỹ năng sống cũng

được phân thành 3 nhóm:

+ Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình gồm: Kỹ năng tự nhận thức; Lòng tự trọng; Sự kiên định; Đương đầu với cảm xúc; đương đầu với căng thẳng

+ Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm: Kỹ năng quan hệ/ tương tác liên nhân cách; sự cảm thông; đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc của người khác; thương lượng giao tiếp có hiệu quả + Các kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm các kỹ năng: Tư duy phê phán; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề

(Bộ Giáo dục & đào tạo, vụ Thể chất, 1998)

* Phân loại theo mục đích sống, ta có 4 nhóm sau:

+ Nhóm kỹ năng làm việc

+ Nhóm kỹ năng tư duy

Trang 24

+Nhóm kỹ năng quản lý cảm xúc

+ Nhóm kỹ năng sức khỏe

c Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh tiểu học

Trước hàng loạt các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinhnhư trên, Bộ giáo dục rất quan tâm đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học Ngày 28/02/2014 ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT quy định về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Chương trình kỹ năng sống cho học sinh tiểu học bao gồm 6 nhóm kỹ năng sau:

- Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng thuyết trình và nói được trước đám đông

- Kỹ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi

- Kỹ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

Nhóm 3: Nhóm kỹ năng quản lí bản thân:

- Kỹ năng làm chủ

- Quản lí thời gian

- Giải trí lành mạnh

Nhóm 4: Nhóm kỹ năng giao tiếp

- Xác định đối tượng giao tiếp

- Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

Trang 25

- Kỹ năng làm việc nhóm

- Kỹ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh)

1.2.4 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

a Tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học có

tiềm năng

* Môn Tiếng Việt:

Khả năng giáo dục kỹ năng sống qua môn Tiếng Việt: Môn Tiếng Việt là

một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng giáo dục kỹ năng sống khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh ở những mức độ nhất định

Số lượng phân môn phân bố nhiều

Thời gian dành cho môn học chiếm tỉ lệ cao

Các bài học trong các phân môn đều có thể giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Mục tiêu và nội dung sống trong môn Tiếng Việt:

- Giúp học sinh bước đầu hình thành và rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh

- Nội dung giáo dục kỹ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học

- Những kỹ năng sống chủ yếu đó là: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng nhận thức; kỹ năng suy nghĩ sáng tạo; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng làm chủ bản thân

Các yêu cầu cần thiết phải đưa giáo dục kỹ năng sống vào môn Tiếng Việt:

- Xuất phát từ thực tế cuộc sống: sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

- Xuất phát từ mục tiêu giáo dục tiểu học: giáo dục con người phát triển toàn diện

- Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

- Xuất phát từ thực tế dạy học Tiếng Việt: cung cấp kiến thức và kỹ năng

sử dụng tiếng Việt thông qua thực hành (sử dụng)

Các loại kỹ năng sống có thể được giáo dục:

Trang 26

- Kỹ năng cơ bản: gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp

- Kỹ năng đặc thù:

+ Kỹ năng nghề nghiệp

+ Kỹ năng chuyên biệt

Nội dung giáo dục kỹ năng sống trong môn Tiếng Việt:

- Kỹ năng sống đặc thù, thể hiện ưu thế của môn Tiếng Việt: Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức,

ra quyết định, ) là những kỹ năng mà môn Tiếng Việt cũng có ưu thế vì đối tượng của môn học này là công cụ tư duy

- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,… giữa các thành viên trong xã hội Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), kỹ mã (phát thông tin) qua: nghe, nói và đọc và viết

- Các kỹ năng sống này của học sinh được hình thành, phát triển dần, từ những kỹ năng đơn lẻ đến những kỹ năng tổng hợp

* Môn Thủ công

Trong môn Thủ công, nội dung giáo dục kỹ năng sống thể hiện như sau:

Giáo dục kỹ năng đưa ra quyết định

Trong quá trình dạy giáo viên cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp trong đó cần chú ý đến phương pháp thảo luận nhóm để rèn luyện cho học sinh khả năng tự đưa ra những quyết định trong quá trình thảo luận, phương pháp thực hành kĩ thuật, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,…Đối với mỗi bài học, giáo viên cần lựa chọn và kết hợp nhiều phương pháp dạy học

Giáo viên phải sử dụng các phương pháp dạy học như nêu và giải quyết vấn đề để hướng dẫn học sinh tìm hiểu kĩ vấn đề đang gặp phải, xác định các phương án giải quyết hiệu quả nhất để đưa ra quyết định chính xác, kịp thời

Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề

Trong cuộc sống con người thường không tránh khỏi những vấn đề vướng mắc, những khó khăn và đối với việc dạy và học môn thủ công cũng vậy, sẽ luôn có những tình huống xảy ra đối với cả giáo viên và học sinh Có thể là học sinh quên không mang đồ dùng học thủ công, học sinh không biết cách làm sản phẩm thủ công, học sinh không có thái độ hợp tác khi hoạt động nhóm… Và mỗi học sinh sẽ có những cách giải quyết vấn đề riêng nhưng để giáo dục được kỹ năng sống cho học sinh, để học sinh trở thành những con

Trang 27

người có phát triển toàn diện cần hướng dẫn học sinh cách giải quyết tình huống hợp lý nhất Hướng dẫn học sinh khi gặp những vấn đề khó khăn biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ từ những bạn bè xung quanh mình, biết giao tiếp cởi

mở hơn với thầy cô, bạn bè; biết kiên trì hoàn thành sản phẩm thủ công một cách tốt nhất

Kỹ năng giải quyết vấn đề giúp học sinh xử lý linh hoạt đối với các tình huống bất ngờ phát sinh trong cuộc sống, làm chủ được bản thân trong mọi trường hợp

Giáo dục kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo nhiều hình thức khác nhau Trong khi dạy và học môn thủ công người giáo viên nên để cho học sinh được nói lên những suy nghĩ, ý tưởng, mong muốn của bản thân Khuyến khích học sinh đặt những câu hỏi về những vấn đề chưa hiểu rõ Nếu các em cảm thấy thoải mái khi nói về một ý tưởng hay chính kiến nào đó, các em sẽ trở nên dễ dàng học và sẽ sẵn sàng tiếp nhận những suy nghĩ mới Có thể cho học sinh hợp tác theo nhóm để phát triển kỹ năng giao tiếp với những người xung quanh, biết giúp đỡ những bạn còn chưa hoàn thiện được sản phẩm, biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những bạn trong nhóm Bên cạnh đó giáo viên nên hướng dẫn học sinh biết cách lắng nghe, tiếp thu ý kiến của bạn bè, cùng sẻ chia để tạo ra được những sản phẩm thủ công tốt nhất

Giáo dục kỹ năng tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới

Đối với môn Thủ công để giáo dục kỹ năng tư duy sáng tạo cho học sinh thì những bài dạy thủ công của người giáo viên cũng cần mang tính sáng tạo

Có thể dạy học sinh trang trí cho những sản phẩm tạo ra thêm sinh động, tạo dấu ấn của từng cá nhân trên mỗi sản phẩm thủ công Ví dụ: gắn thêm ngôi sao bằng giấy trên máy bay phản lực – Bài: Gấp máy bay phản lực; trang trí cánh bướm – Bài: Gấp con bướm

Giáo viên nên tạo tâm lý thoải mái trong những tiết học thủ công để học sinh có thể tự do sáng tạo, không áp đặt suy nghĩ của giáo viên vào học sinh, gợi ý cho học sinh những cách chọn màu giấy khác nhau để tạo ra những sản

Trang 28

phẩm thủ công độc đáo Có thể cho học sinh làm việc theo nhóm để cả nhóm cùng sáng tạo, giao lưu, nói chuyện và tạo ra những sản phẩm chung Qua đó

sẽ làm tăng thêm tinh thần đoàn kết, giúp học sinh biết chia sẻ và yêu thương

và thêm yêu quý, trân trọng những sản phẩm thủ công do chính đôi bàn tay nhỏ bé của mình tạo ra

Giáo dục kỹ năng tự nhận thức

Để giáo dục học sinh kỹ năng tự nhận thức giáo viên cần sử dụng phương pháp trực quan, phương pháp đàm thoại, phương pháp tổ chức hoạt động theo nhóm trong bài dạy của mình Bên cạnh đó, giáo viên cần sưu tầm những hình ảnh để phục vụ cho bài dạy nhằm giới thiệu cho học sinh biết được vật liệu, dụng cụ cắt, gấp, ứng dụng của những sản phẩm thủ công trong cuộc sống thường ngày

* Môn Đạo đức:

- Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua môn Đạo đức

+ Bước đầuhọc sinh biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực, biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kỹ năng sống + Bước đầu trang bị cho học sinh các kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi

+ Hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực

+ Phát hiện khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh

+ Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường

+ Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hàng ngày

+ Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội

+ Kỹ năng sống giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành

Trang 29

Môn Tự nhiên và xã hội ở các lớp 1,2,3 là một môn học giúp học sinh có một số kiến thức cơ bản ban đầu về con người và sức khoẻ, về một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên - xã hội Chú trọng đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng trong học tập như: quan sát, nêu nhận xét, thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt hiểu biết của bản thân về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và trong xã hội Đặc biệt môn học giúp học sinh xây dựng các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng; yêu gia đình, quê hương, trường học và có thái độ thân thiện với thiên nhiên

Cùng với kiến thức cơ bản về con người, về Tự nhiên- xã hội, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua môn Tự nhiên và xã hội sẽ góp phần không chỉ khắc sâu thêm các kiến thức của môn học mà còn hình thành thái

độ và hành vi tích cực, phù hợp, cần thiết giúp học sinh có thể ứng xử có hiệu quả các tình huống thực tế trong cuộc sống

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua các môn học đã giúp các em hình thành, xây dựng và rèn các kỹ năng sống cần thiết để các em

tự giải quyết được các vấn đề trong học tập, hoạt động và trong cuộc sống hàng ngày

b Tổ chức lồng ghép vào các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường

Thực hành giáo dục kỹ năng sống qua các trò chơi, qua các chuyến dã ngoại quan sát thực tế để trẻ được trải nghiệm và hình thành kỹ năng một cách

tự nhiên, không gò ép Học bằng trò chơi sẽ giúp trẻ thoải mái và tiếp nhận một cách tự nhiên không khiên cưỡng Đó cũng chính là mục tiêu của “Chơi 1 biết 2” đem lại cho trẻ một tuổi thơ

Trong các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học nêu trên thì hình thức lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động ngoại khóa, hoạt đông giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường là đạt hiệu quả cao nhất, vì nó thu hút sự hào hứng tham gia của học sinh, đồng thời thông qua các hoạt động học sinh sẽ có nhiều cơ hội để trải nghiệm; cũng như tương tác với những người xung quanh

Nhân cách học sinh được hình thành qua hai con đường cơ bản: con đường học trên lớp và con đường hoạt động ngoài giờ lên lớp

Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một hoạt động quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà

Trang 30

trường Chính từ những hoạt động như: lao động, sinh hoạt tập thể, hoạt động

xã hội đã góp phần rất lớn trong việc hình thành nhân cách của học sinh Giúp

em biết tự giáo dục, tự rèn luyện, tự hoàn thiện mình Có thể nói việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp là xây dựng cho các em các mối quan hệ phong phú, đa dạng một cách có mục đích, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp nhất định, gắn giáo dục với cộng đồng, tạo sự thân thiện trong mọi tình huống Biến các nhu cầu khách quan của xã hội thành những nhu cầu của bản thân học sinh

Nhân cách trẻ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động có

ý thức Chính trong quá trình sống, học tập, lao động, giao lưu, vui chơi giải trí con người đã tự hình thành và phát triển nhân cách của mình

Việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trường Tiểu học là điều kiện tốt nhất giúp học sinh tích luỹ và rèn kỹ năng sống có hiệu quả Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp các em được hợp tác, trải nghiệm các kỹ năng sống Vậy giáo viên cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp sao cho học sinh có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác

Qua thực tế cho thấy việc sử dụng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinhqua các hoạt động trong nhà trường là điều cần thiết, có tác động tốt đến việc rèn kỹ năng sống cho học sinh, tác động tốt đến việc hình thành nhân cách của trẻ, mang tính nhân văn, giúp trẻ phát triển toàn diện trở thành những người công dân tốt phù hợp với quá trình phát triển của xã hội hiện nay.Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học không thể hình thành trong

“ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình: nhận thức- hình thành thái độ - thay đổi hành vi Thay đổi hành vi, thái độ và giá trị ở từng con người là một quá trình khó khăn, không đồng thời Do đó, các nhà giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động liên tục để học sinh duy trì hành

vi mới và có thói quen mới

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em Môi trường giáo dục được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho học sinh áp dụng kiến thứcvà kỹ năng vào các tình huống “thực” trong cuộc sống

c.Thông qua các chương trình, các dự án hợp tác Quốc tế

Trang 31

Việc giáo dục kỹ năng sống thông qua khuôn khổ các dự án nên tính bền vững không cao, chỉ thực hiện trong khoảng thơi gian nhất định Ở Việt Nam

đã thực hiện một số dự án hợp tác Quốc tế sau: (Nguồn: Dự án phát triển giáo

dục THCS II)

- Dự án “Giáo dục kỹ năng sống bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS trong trường học” thực hiện từ năm 1996-2000 được triển khai ở 7 tỉnh, thành phố

- Dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” triển khai ở 10 tỉnh, thành phố từ năm 2001- 2005

- Dự án “Trẻ với trẻ” được thực hiện ở một số trường tiểu học, trung học

cơ sở, trung học phổ thông tỉnh Yên Bái

- Dự án “Giáo dục phòng chống xâm hại tình dục trẻ em” thực hiện ở một số trường tiểu học ở Hà Nội

1.3 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.3.1 Khái niệm quản lí giáo dục kỹ năng sống

Quản lí giáo dục kỹ năng sống là hoạt động của cán bộ quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao giáo dục kỹ năng

sống trong nhà trường

Quản lí giáo dục kỹ năng sống chính là những công việc của nhà trường

mà người cán bộ quản lí trường học thực hiện các chức năng quản lí để tổ chức, thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lí tác động tới các hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy kỹ năng sống

cho học sinh

Từ đó có thể hiểu”Quản lí giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường là

một hệ thống các tác động sư phạm hợp lí và hướng đích của chủ thể quản lí đến tập thể học sinh, giáo viên, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi hoạt động giáo dục kỹ năng sống của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinhđã đề

ra”

1.3.2 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Trang 32

1.3.2.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Lập kế hoạch là một chức năng của quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lập được mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Chức năng kế hoạch không chỉ dừng ở việc xác định mục tiêu, xây dựng các loại kế hoạch mà phải bao gồm cả quá trình triển khai thực hiện và điều chỉnh kế hoạch

a Tùy từng nội dung, Hiệu trưởng sẽ lập kế hoạch khác nhau:

- Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo năm học, tháng, tuần, cho toàn trường và cho từng khối lớp một cách chặt chẽ để đảm bảo tính

hệ thống và hoàn chỉnh của kế hoạch năm học, kế hoạch từng kỳ học của nhà trường

- Xác định rõ các nội dung cần giáo dục và quyết định chọn hình thức giáo dục nào để có thể lồng ghép mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường

- Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng về giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh

- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm cơ sở vật chất tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

b Bản kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có sự tham gia của các chuyên gia của nhiều lĩnh vực khác nhau Từ

đó đảm bảo chất lượng và tính khả thi của kế hoạch, đồng thời tạo ra sự cam kết của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện khi kế hoạch được phê duyệt

- Tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn: kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tác quản

lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch

- Tính hệ thống: sử dụng các kĩ thuật và phương pháp hiện đại như phương pháp SWOT, phương pháp đường Găng…

- Tính pháp lý: kế hoạch cần được trình lên các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt và chính thức ban hành để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý

1.3.2.2 Chỉ đạo các nội dung tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Trang 33

Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra, đưa tổ chức phát triển

Nội dung tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống:

* Tổ chức bộ máy quản lý

- Thành lập Ban chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống

- Quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo

- Xây dựng quy chế phối hợp trong giáo dục kỹ năng sống

- Ban hành văn bản hướng dẫn về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

* Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục

- Xác định rõ kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh

- Xác định các hình thức giáo dục phù hợp với từng kỹ năng sống

- Lồng ghép tích hợp các kỹ năng sống vào từng môn học cụ thể

Như vậy, căn cứ vào nội dung và yêu cầu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, các trường tiểu học có thể lựa chọn những hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình

Từ đó có thể tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm nhất, phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của trường mình

Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kế hoạch năm học và từng học kỳ để có

sự phân công phụ trách các nội dung sao cho hợp lý để việc gì trong quá trình giáo dụckỹ năng sống cũng có người phụ trách và việc gì cũng được giám sát thực hiện chặt chẽ Căn cứ vào sự lựa chọn các hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinhở các khối lớp, hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống theo kế hoạch, theo sự phân công đã được tiến hành trước đó

1.3.2.3 Chỉ đạo cách thức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động, ảnh hưởng tới hành vi thái độ của những người khác nhau nhằm làm cho các cá nhân, các bộ phận thực hiện tốt các phần việc được phân công, đạt được các mục tiêu đề ra với chất lượng cao nhất có thể

- Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 34

- Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động Đội, sinh hoạt tập thể, tham quan dã ngoại

- Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động lao động

- Phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống

1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn

Bản chất của kiểm tra: Là mối quan hệ ngược trong quản lý; kiểm tra là một hệ thống thông tin phản hồi trong quản lý: phản hồi về kết quả các hoạt động và phản hồi dự báo

- Xây dựng hệ thống chuẩn thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu được xác định trong kế hoạch Các chuẩn thực hiện bao gồm chuẩn về quy trình, các hoạt động và chuẩn về các sản phẩm của hệ thống qua các mục tiêu của hệ thống

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được trên

cơ sở so sánh với chuẩn

- Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh kế hoạch

Việc kiểm tra được tiến hành tường xuyên, liên tục để có sự điều chỉnh kịp thời các nội dung và hình thức, phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho

Hiệu trưởng lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức và các kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho đội ngũ giáo viên

Trang 35

Hiệu trưởng dành kinh phí, thời gian cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinhmột cách thỏa đáng

Hiệu trưởng lên kế hoạch mua sắm, sử dụng, bảo quản các phương tiện phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống (hệ thống trang âm, máy vi tính, ti vi, bàn ghế, tài liệu ) để nâng cao chất lượng giáo dục và đảm bảo tránh lãng phí Các phương tiện giáo dục phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm

mĩ, độ bền, độ an toàn và vệ sinh và được sử dụng một cách tối đa, thường xuyên Việc bố trí các khu vui chơi, sân bãi tập luyện phải hợp lý, thuận tiện Nhà trường có trách nhiệm làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của trang thiết bị giáo dục đối với các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh có được sự ủng hộ của các lực lượng giáo dục

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.4.1 Đặc điểm tâm lý - xã hội của lứa tuổi học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học là những đứa trẻ có tuổi từ 6 đến 11 tuổi Đây là lứa tuổi đầu tiên đến trường – trở thành học sinh Trẻ em lứa tuổi học sinh tiểu học thực hiện bước chuyển hoạt động chủ đạo từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện với tư cách là chính nó, hoạt động học tập có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học Cùng với cuộc sống nhà trường, hoạt động học tập đem đến cho trẻ nhiều điều mà trước đây trẻ chưa bao giờ có được hoặc không thể tiếp cận Từ đó, cùng với sự phát triển về thể chất và dựa trên những thành tựu phát triển tâm lí đã đạt được của giai đoạn trước, trẻ sẽ tạo lập nên những cái mới trong đời sống tâm lý của mình, mà trước hết là tính chủ định, kỹ năng làm việc trí óc, sự phản tính – những cấu tạo tâm lí mới đặc trưng cho lứa tuổi này Ngoài ra, nhà trường và hoạt động học tập cũng đặt ra cho trẻ những đòi hỏi mới của cuộc sống Trẻ không chỉ phải tự lập lấy vị trí

của mình trong môi trường “trung lập về tình cảm”, mà còn phải thích ứng

với những bó buộc không tránh khỏi và chấp nhận việc một người lớn ngoài gia đình - thầy, cô giáo - sẽ đóng vai trò hàng đầu cho cuộc sống của trẻ Trẻ chẳng những phải ý thức và có thái độ trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách có chủ định, đồng thời phải có khả năng thiết lập, vận hành cùng một lúc các mối quan hệ với các đối tượng khác nhau và mang các tính chất khác nhau Trước những thách thức này, trẻ dù muốn hay

Trang 36

không cũng phải lĩnh hội các cách thức, phương thức phức tạp hơn của hành

vi và hoạt động để thỏa mãn những yêu cầu và đòi hỏi của cuộc sống nhà

trường và nhờ vậy, “đẩy” được sự phát triển của mình lên một mức cao hơn

Tuổi tiểu học là tuổi của sự phát triển hồn nhiên bằng phương thức lĩnh hội Cùng với việc lĩnh hội, tiếp thu một hệ thống tri thức về các môn học, trẻ

em học cách học, học kỹ năng sống trong môi trường trường học và môi trường xã hội Cùng với sự ảnh hưởng khá lớn của môi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng tuổi, cùng lớp, cùng trường, học sinh tiểu học được lĩnh hội các chuẩn mực quy tắc đạo đức của hành vi Sự lĩnh hội trên tạo

ra những biến đổi cơ bản trong sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học Chúng không chỉ đảm bảo cho các em thích ứng cuộc sống nhà trường và hoạt động học, mà còn chuẩn bị cho các em những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống ở tuổi thiếu niên – lứa tuổi có xu thế vươn lên làm người lớn

Đối với việc này, N.X.Leytex đã khắc họa: “Tuổi tiểu học là thời kì của sự

nhập tâm và tích lũy tri thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm ưu thế Chức năng trên được thực hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này –

sự tuân thủ tuyệt đối vào những người có uy tín đối với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo), sự mẫn cảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi ngây thơ đối với các đối với các đối tượng mà các em được tiếp xúc”

Học sinh tiểu học là lứa tuổi sống và phát triển trong nền văn minh nhà trường theo hai cấp độ Cấp độ thứ nhất gồm lớp 1, lớp 2 và lớp 3, trong cấp

độ này thì lớp 1 là đặc biệt – lớp đầu của cấp Tiểu học, được nhiều người cho

là “Cửa ải lớp 1” Cấp độ thứ hai gồm lớp 4 và lớp 5 – lớp đầu ra của cấp

tiểu học Hai cấp độ này tuy có sự khác nhau về mức độ phát triển tâm lí và trình độ thực hiện hoạt động học tập, nhưng không có sự thay đổi đột biến không có sự phát triển theo chiều hướng mới Dù ở cấp độ nào thì học sinh tiểu học cũng là nhân vật trung tâm, là linh hồn của trường tiểu học Ở đấy, trẻ đang từng ngày, từng giờ tự hình thành cho mình những năng lực của con người ở trình độ sơ đẳng nhưng cơ bản, như sử dụng tiếng mẹ đẻ, năng lực tính toán, đặc biệt là năng lực làm việc trí óc – năng lực tạo ra các năng lực khác Cùng với các năng lực trên là sự hình thành tình cảm, thái độ và cách cư

xử phù hợp với dân tộc mình và văn minh nhân loại Học sinh tiểu học ngày nay là những chủ thể đang trở thành chính mình bằng hoạt động của mình

Trang 37

dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người lớn theo phương pháp nhà trường hiện đại

Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức và hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong rèn luyện của các em Vì vậy giáo viên cần quan tâm xây dựng môi trường rèn luyện phù hợp nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực rèn luyện các kỹ năng sống

1.4.2 Yếu tố giáo dục nhà trường

Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách Thông qua giáo dục nhà trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn

Nhà trường là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại, đặc biệt là một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống, trong nhà trường bao gồm các trang thiết bị, không gian sân bãi, cảnh quan xung quanh cùng các điều kiện về kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục có thể đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục và tạo

ra các điều kiện phục vụ yêu cầu hoạt động rèn luyện của các em

1.4.3 Yếu tố giáo dục gia đình

Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗi người luôn hướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ

Trang 38

Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nên tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ… đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Đây là điều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường

1.4.4 Tác động của các điều kiện xã hội

Địa bàn dân cư nơi học sinh cư trú, các cơ quan, ban, ngành… ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh văn minh là điều kiện thuận lợi cho giáo dục kỹ năng sống và hình thành nhân cách học sinh Mỗi trường xã hội phức tạp, nhiều chuẩn mực chưa được ổn định sẽ gây khó khăn cho việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Học sinh không biết thế nào là đúng, thế nào là sai để có chuẩn mực mà rèn luyện Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp này tạo ra môi trường thống nhất, thuận lợi, tạo nên sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục và môi trường lành mạnh để giáo dục học sinhkỹ năng sống một cách hiệu quả

1.4.5 Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống

Để thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thì mục tiêu

về giáo dục kỹ năng sống phải được đặt ra trong chương trình giáo dục phổ thông Theo đó, nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học phải được hoạch định; các hình thức, phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải được xác định cụ thể Các yếu tố này phải được mô tả trong văn bản chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học và trở thành một nội dung của chương trình giáo dục tiểu học

Phân tích trên cho thấy, nếu vấn đề kỹ năng sống chưa được đặt ra, chưa được xác định như một yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của chương trình giáo dục tiểu học thì khó có thể thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Trang 39

Tiểu kết chương 1

Giáo dục kỹ năng sống có vai trò quan trọng trong giáo dục tiểu học Giáo dục kỹ năng sống là hoạt động giáo dục có mục đích, có kế hoạch, được

tổ chức thực hiện nhằm rèn luyện cho học sinh những kỹ năng sống cơ bản,

kỹ năng thực tiễn về khoa học, kỹ thuật, lao động, văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí,… Các em được rèn luyện thể chất, bồi dưỡng tình cảm lành mạnh đối với các mối quan hệ bạn bè, cha mẹ thầy cô và đặc biệt nắm bắt được các kỹ năng sống xử lý các tình huống trong cuộc sống và trong các mối quan hệ xã hội khác

Quản lí giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường là một hệ thống các tác động sư phạm hợp lí và hướng đích của chủ thể quản lí đến tập thể học sinh, giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi hoạt động giáo dục kỹ năng sống của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả

mục tiêu giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh đã đề ra

Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học gồm 5 nội dung là xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống, chỉ đạo các nội dung tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung giáo dục và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý kỹ năng sống cho học sinh tiểu học Trong đó, chủ yếu là các yếu tố: đặc điểm tâm lý học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội, tác động của các điều kiện xã hội, nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU

HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

2.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2.1.1 Vị trí địa lý và tình hình kinh tế - xã hội

* Vị trí địa lý:

Quận Cầu Giấy nguyên là vùng đất được cả nước biết đến từ xa xưa về truyền thống văn hóa, hiếu học, về nếp sống văn minh, thanh lịch mang đậm

đà bản sắc Thăng Long - Hà Nội ngàn năm văn hiến Đây chính là một trong

“Tứ danh hương” “Mỗ-La-Canh-Cót” của đất kinh kỳ Thăng Long xưa

Quận Cầu Giấy nằm ở phía Tây nội thành Hà Nội Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình; phía Tây giáp huyện Từ Liêm; phía Nam giáp quận Thanh Xuân; phía Bắc giáp quận Tây Hồ

Diện tích : 1204 km2

; dân số: khoảng 201.600 người

Năm 1831, Cầu Giấy là vùng đất của huyện Từ Liêm thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Nội Sau ngày giải phóng Thủ đô 1954, vùng đất Cầu Giấy thuộc quận VI ngoại thành Hà Nội Từ năm 1961, vùng đất Cầu Giấy thuộc huyện Từ Liêm ngoại thành Hà Nội

Ngày 22/11/1996, Chính phủ ra Nghị định số 74-CP thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và các xã Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa của huyện Từ Liêm Quận Cầu Giấy khi mới thành lập gồm 7 phường: Quan Hoa, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch, Dịch Vọng, Yên Hòa và Trung Hòa

Ngày 5/12005, Chính phủ ra Nghị định số 02/2005/NĐ-CP thành lập phường Dịch Vọng Hậu thuộc quận Cầu Giấy trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của phường Quan Hoa và phường Dịch Vọng

Như vậy, quận Cầu Giấy hiện nay có 8 phường là: Quan Hoa, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch, Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa, Dịch Vọng Hậu Trụ sở UBND quận: tại số 36 phố Cầu Giấy

Ngày đăng: 12/10/2016, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Duy An (2011), kỹ năng sống cho trẻ, tập 1,2, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỹ năng sống cho trẻ, tập 1,2
Tác giả: Dương Duy An
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2011
2. Nguyễn Văn An (1992), Hệ thống kỹ năng giáo dục trên lớp của môn giáo dục học và quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm đó cho giáo sinh - luận án phó tiến sĩ, Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ năng giáo dục trên lớp của môn giáo dục học và quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm đó cho giáo sinh
Tác giả: Nguyễn Văn An
Năm: 1992
3. Hoàng Anh (2009), Hoạt động, giao tiếp, nhân cách, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động, giao tiếp, nhân cách
Tác giả: Hoàng Anh
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
4. Trương Hồng Anh (2009), Rèn kỹ năng trí năng cho trẻ, Nxb Văn Hóa – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn kỹ năng trí năng cho trẻ
Tác giả: Trương Hồng Anh
Nhà XB: Nxb Văn Hóa – Thông tin
Năm: 2009
5. Chu Liên Anh (2011), kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư, luận án tiến sĩ Tâm lý học, Học viện khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư
Tác giả: Chu Liên Anh
Năm: 2011
6. Nguyễn Minh Anh (2007), 66 hoạt động phát triển tinh thần tập thể, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 66 hoạt động phát triển tinh thần tập thể
Tác giả: Nguyễn Minh Anh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
7. Bạch Băng (2011), Tuyển tập những câu chuyện vàng về khả năng tự bảo vệ mình, Nxb Kim đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập những câu chuyện vàng về khả năng tự bảo vệ mình
Tác giả: Bạch Băng
Nhà XB: Nxb Kim đồng
Năm: 2011
8. Tăng Bình (2012), Ứng xử sư phạm và giáo dục kỹ năng sống trong nền giáo dục hôm nay, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử sư phạm và giáo dục kỹ năng sống trong nền giáo dục hôm nay
Tác giả: Tăng Bình
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
9. Nguyễn Thanh Bình (2003), Giáo dục kỹ năng sống cho người học, tạp chí thông tin khoa học giáo dục số 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống cho người học
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2003
11. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo trình kỹ năng sống, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2007
12. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục một số kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục một số kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2007
13. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo dục kỹ năng sống, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
15. Bộ giáo dục và Đào tạo (1998), Đối mới công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và Đào tạo (1998)
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 1998
21. A.G. Covaliov (1971), Tâm lý học cá nhân, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cá nhân
Tác giả: A.G. Covaliov
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1971
22. Phạm Tất Dong (20140, Vấn đề an toàn con người trong chiến lược an sinh xã hội, Kỉ yếu hội thảo quốc gia Tâm lý học và an toàn con người, Nxb Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề an toàn con người trong chiến lược an sinh xã hội
Nhà XB: Nxb Lao Động
23. Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý học, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2008
24. Thái Hà (2009), Hoàn thiện kỹ năng sống cho trẻ, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kỹ năng sống cho trẻ
Tác giả: Thái Hà
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2009
25. Phạm Minh Hạc (1978), Tâm lý học Liên Xô, Nxb Tiến Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Liên Xô
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Tiến Bộ
Năm: 1978
26. Yoon Yeo Hong (2011), 45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình, Nxb Thông tin và Truyền Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: 45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình
Tác giả: Yoon Yeo Hong
Nhà XB: Nxb Thông tin và Truyền Thông
Năm: 2011
29. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng học sinh, lớp học của các trường tiểu học quận Cầu - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.1. Số lượng học sinh, lớp học của các trường tiểu học quận Cầu (Trang 42)
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống (Trang 43)
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống (Trang 44)
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục kỹ năng sống - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục kỹ năng sống (Trang 45)
Bảng 2.5. Mức độ hình thành kỹ năng sống của học sinh tiểu học. - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.5. Mức độ hình thành kỹ năng sống của học sinh tiểu học (Trang 46)
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ tham gia của các lực lƣợng giáo dục kỹ năng - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ tham gia của các lực lƣợng giáo dục kỹ năng (Trang 48)
Bảng 2.8. Mức độ tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.8. Mức độ tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống (Trang 50)
Bảng 2.9. Mức độ chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.9. Mức độ chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Trang 52)
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo dục - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo dục (Trang 53)
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục (Trang 54)
Bảng 2.12.  Mức độ của  những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng sống - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 2.12. Mức độ của những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng sống (Trang 57)
Hình thức - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Hình th ức (Trang 78)
Bảng 3. 2. Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%) - Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội
Bảng 3. 2. Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%) (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w