1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương

64 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 795,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường em được phân công về thực tập tại Nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm - Phú Lương với đề tài nghiên cứu: ― Đánh giá hiện trạng môi trường nước

Trang 2

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong các trường chuyên nghiệp, nhằm hệ thống lại toàn

bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý luận, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường em được phân công về thực tập tại Nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm - Phú Lương với đề tài nghiên cứu: ― Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm - Phú Lương‖

Kết thúc thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa học, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy giáo, Cô giáo đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên tại nhà máy đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan

đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng xong do trình độ và thời gian có hạn, nên khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và sai sót Em rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè động viên để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên Phạm Thu Hiền

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Yêu cầu bảo quản mẫu nước phân tích một số thông số………22 Bảng 4.1: Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất 33 Bảng 4.2: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị 34 Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt 35 Bảng 4.4: Kết quả phân tích nước thải 41 Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước ngầm 42 Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước mặt 43 Bảng 4.7: Kết quả điều tra chất lượng môi trường nước qua ý kiến

người dân 46 Bảng 4.8: Biểu hiện của chất lượng nước từ khi diễn ra hoạt động khai

thác 47 Bảng 4.9: Thống kê các bệnh của người dân trong vùng 47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ hành chính xã Sơn Cẩm- huyện Phú Lương………… 24

Hình 4.2: Cơ cấu tổ chức của nhà máy 31

Hình 4.3: Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 37

Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước sản xuất nhà máy gang Sơn Cẩm 39

Hình 4.5 : Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 45

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích chỉ tiêu COD 45

Hình 4.7: Sơ đồ xử lý nước thải………51

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

9 QĐ- BKHCN Quyết định bộ khoa học công nghệ

10 QĐ- BTNMT Quyết định – Bộ tài nguyên môi trường

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 Tài nguyên nước 4

2.1.3 Tài nguyên khoáng sản 11

2.2 Cơ sở pháp lý 12

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 13

2.3.1 Tình trạng nguồn nước tại Việt Nam hiện nay 13

2.3.2 Tình trạng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 16

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

Trang 8

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 19

3.4.2 Điều tra khảo sát thực địa 20

3.4.3 Phương pháp phân tích 20

3.4.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và dự báo kết quả thu thập được 22

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương Thái Nguyên 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.2 Đặc điểm cơ bản của nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm, Phú Lương 29

4.2.1 Vị trí địa lý 29

4.2.2 Khái quát chung về nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm 29

4.2.3 Cơ cấu tổ chức nhà máy 31

4.3 Hiện trạng sử dụng nước, nguồn gây ô nhiễm nước, nước thải và quy trình xử lý nước thải của nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm 32

4.3.1 Hiện trạng sử dụng nước của nhà máy 32

4.3.2 Nguồn gây ô nhiễm nước 33

4.3.3 Quy trình xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm 35

4.4 Đánh giá chất lượng nước của nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm – Phú Lương 40

4.4.1 Chất lượng nước thải 4.4.2 Chất lượng nước ngầm 42

4.4.3 Chất lượng nước mặt 43

4.5 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất gang đến môi trường nước và khu vực lân cận thông qua ý kiến của người dân 46

4.5.1 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất gang đến môi trường xung quanh 46 4.5.2 Tình hình sức khỏe người dân……… 46

Trang 9

4.6 Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi

trường nước do nước thải nhà máy gây ra 48

4.6.1 Giải pháp liên quan đến thể chế chính sách 48

4.6.2 Giải pháp giảm thiểu nước thải 49

4.6.3 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 49

4.7 Đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

Trang 10

Thái Nguyên là một tỉnh phía Đông Bắc nước ta, là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Nơi đây tập trung khá nhiều khu công nghiệp và cụm khu công nghiệp do trữ lượng tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng đặc biệt là than, kim loại màu, gang quặng

Nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm Phú Lương Thái Nguyên đi vào hoạt động ngày 3 tháng 8 năm 2011 với các lĩnh vực khai thác quặng kim loại không chứa sắt, sản xuất chế biến kim loại màu, sản xuất sắt, gang, thép Mặc dù thành lập chưa lâu nhưng nhà máy đã giải quyết các vấn đề cấp bách hiện nay như hạn chế lãng phí tài nguyên, tận thu các nguồn nguyên liệu bị bỏ phí, tạo việc làm cho công nhân quanh khu vực.Tuy nhiên, kéo theo nó các vấn đề môi trường diễn ra ngày càng phức tạp Việc khai thác chế biến khoáng sản đã và đang làm biến động nguồn tài nguyên thiên nhiên như mất dần đất canh tác, giảm diện tích rừng, đặc biệt gây ô nhiễm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm, ảnh hưởng tới tài nguyên sinh vật và sức khoẻ cộng đồng Do vậy vấn đề đặt ra hiện nay là phải đánh giá chính xác chất lượng nước ở hiện tại, quản lý và kiểm soát được các nguồn gây ô nhiễm nước để duy trì chất lượng nước mặt nhằm đảm

Trang 11

bảo cho sự phát triển bền vững của môi trường Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan em đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm – Phú Lương”

1.3 Yêu cầu đề tài

- Đánh giá được ảnh hưởng do hoạt động chế biến khoáng sản đến môi trường nước

- Nắm được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và nguồn gây ô nhiễm nước và đưa ra các biện pháp xử lý nguồn nước thải tại nhà máy

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Tạo cho em cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Phản ánh thực trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước từ đó giúp cho đơn vị quản lý có biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu

Trang 12

- Tạo cơ sở cho công tác hoạch định chính sách bảo vệ môi trường và

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cơ sở

- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm suy thoái chất lượng môi trường nước

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường cho các thành viên tham gia hoạt động khoáng sản

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động

đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ( Điều 3, luật bảo vệ Môi trường 2014)

- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biếnđổi môi trường nghiêm trọng

- Khủng hoảng môi trường: là các suy thoái chất lượng MT sống ở quy

mô toàn cầu, đe doạ cuộc sống loài người trên Trái Đất như sa mạc hoá, nguồn nước và biển bị ô nhiễm nghiêm trọng thủng tầng ozon

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.( Điều 3, luật Bảo vệ môi trường 2014)

- Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ ( Điều 2, luật khoáng sản 2010)

2.1.2 Tài nguyên nước

2.1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho hoạt động kinh tế-xã hội của loài người Cùng với các dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nước là một trong

Trang 14

bốn nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế-xã hội, là đối tượng lao động và là một yếu tố cấu thành lên lực lượng sản xuất

Nước tài nguyên tái tạo được, sau một thời gian nhất định được dung lại.Nước là một thành phần cấu tạo nên sinh quyển.Trong cơ thể sống nước chiếm tỷ lệ lớn, 70% khối lượng cơ thể người trưởng thành.Nước tác động trực tiếp đến thạch quyển, khí quyển dẫn tới sự biến đổi của khí hậu, thời tiết

Nước là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người Ở đâu có nước ở đó có sự sống.Nước có những đặc trưng vật lý độc đáo mà chất lỏng khác không có.Các tính chất đặc trưng đó là tỷ trọng, nhiệt dộ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỷ nhiệt của nước, nhiệt bốc hơi và tính năng dung môi Nhờ có những tính chất đó mà nước có sự sống và tồn tại như ngày nay

2.1.2.2 Ô nhiễm nước

a Khái niệm

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước (Bài giảng ô nhiễm môi trường)

b Các nguồn gây ô nhiễm nước

* Nguồn gốc tự nhiên

Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là sự ô nhiễm diện

Trang 15

* Nguồn gốc nhân tạo

Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải đường biển

- Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt

+ Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người

Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ ), chất rắn và vi trùng

Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra thường dần trở nên tính axit vì thối rữa Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ không bền vững (dệ bị phân hủy sinh học cao).Các chất hữu cơ ở đây có thể xuất xứ

từ động hoặc thực vật.Các chất hữu cơ trong nước thải có thể chia thành các chất chứa nito và không chứa nito(chất hữu cơ chứa cacbon) Các chất hữu cơ chứa nito chủ yếu như ure, protein, amin và amin axit.Các chất không chứa nito như mỡ, xà phòng, hydratcacbon, xenlulo

- Nguồn ô nhiễm do công nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải

Nước thải công nghiệp chứa các hóa chất độc hại (kim loại nặng như

Pb, Cd, Hg, Cr…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt,…), chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ngành sản xuất

Các nguồn ô nhiễm chính do công nghiệp gây ra:

Trang 16

+ Nước thải công nghiệp

Khi nước thải công nghiệp xả ra ao, hồ, cống rãnh thì các chất ô nhiễm

có thể thấm sâu qua đất tới nước ngầm.Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào độ sâu của nước ngầm, thành phần và tính chất của các chất ô nhiễm có trong nước thải, thành phần và cấu trúc của các lớp đất phía trên mực nước ngầm

+ Nước thẩm thấu qua các bể chứa và ống dẫn

Việc tồn trữ và truyền ngầm một lượng lớn các nhiên liệu và các hóa chất lỏng khác nhau thường gặp ở nhiều cơ sở sản xuất Những bể chứa và ống dẫn này có thể bị hỏng trong quá trình sử dụng nên gây ra sự dò rit nhiêm liệu và các loại hóa chất công nghiệp trở thành nguồn gây ô nhiễm nước ngầm Bên cạnh đó do tính chất các loại xăng dầu pha trộn kém, khi bị rò rỉ vào đất sẽ di chuyển xuống dưới dễ gây ô nhiễm nước ngầm

+ Hoạt động khai khoáng

Hoạt động khai khoáng ở các vùng mới có thể là nguyên nhân gây nên những hiện tượng khác nhau về ô nhiễm nước ngầm Sự ô nhiễm này phụ thuộc vào loại quặng khi thác và hình thức của quá trình xử lý quặng như nghiền tuyển chọn Các vùng mỏ than, photphat, sắt, đồng, chì, kẽm dù là khai thác ngầm hay lộ thiên đều nằm trải rộng ở mực nước ngầm nên thường xuyên phải bơm tưới tiêu nước Loại tiêu này thường có độ pH thấp, nồng độ các ion kim loại và sunphat cao

+ Công nghiệp khai thác dầu mỏ

Nước thải từ công nghiệp chế biến hóa dầu khí thường chứa các muối amoni, sunphat, clorua, ion kim loại Na, Ca và các kim loại khác Nếu không được xử lý thích hợp trước khi xả ra môi trường ngoài thì đây cũng chính là nguồn gây ô nhiễm nước ngầm

- Nguồn ô nhiễm do nông nghiệp

Trang 17

Bao gồm các loại phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ…là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể.Tổng số các chất thải nông nghiệp xả vào nguồn nước khá lớn, đặc biệt là những vùng nông nghiệp phát triển

+ Nước tiêu: Khoảng đến 2/3 lượng nước tưới cho cây trồng bị tiêu hao

do bốc hơi trên mặt lá, phần còn lại chảy qua kênh hoặc thấm xuống nước ngầm nằm ở phía dưới Hiện tượng hòa tan các muối có trong phân bón và sự

cô đặc do bay hơi, phần nước còn lại thường có độ mặn cao từ 3 đến 10 lần so với độ mặn trong nước trước đó Những ion chủ yếu trong nước sau khi tưới gồm Ca2+, Mg2+, Na+, HCO3-, SO42- , Cl- và NO3-

+ Chất thải động vật: Phân và nước tiểu của động vật là động vật là ngồn gây ô nhiễm khá lớn đối với nguồn nước Đặc tính ô nhiễm của chất thải động vật là chứa hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy và mang nhiều loại vi sinh vật gây bệnh

+ Nước chảy tràn trên mặt đất: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn ô nhiễm nước sông, hồ, nước rửa trôi qua đồng ruộng có thể cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón

2.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Khi nói về chất lượng nước dung vào mục đích khác nhau, người ta thường dung chỉ tiêu chất lượng nước Các chỉ tiêu này được nghiên cứu và

đề ra thành tiêu chuẩn Khi nói về nước thải hay ô nhiễm nước thì người ta dung thuật ngữ mức độ ô nhiễm nước

Để xác định chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm nước người ta dung thông số chất lượng nước:

- Các thông số vật lý

+ Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, cho phép ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo, chất hữu cơ…nó trở nên kém thấu quang với ánh

Trang 18

sáng mặt trời Các sinh vật sống ở đáy thường bị thiếu ánh sáng Các chất rắn trong môi trường nước làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một

số trường hợp có thể gây tử vong cho sinh vật Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng xấu tới hoạt động bình thường của con người

+ Mùi và vị: Nước tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi vị dễ chịu Khi trong nước có sản phẩm phân huỷ chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi vị trở nên khó chịu

+ Độ dẫn điện: Độ dẫn điện của nước có liên quan đến sự có mặt của ion trong nước Các ion này thường là muối của kim loại như NaCl, KCl,

- Các thông số hóa học

+ Độ pH: Có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước Sự thay đổi pH trong nước thường liên quan đến sự hiện diện các hoá chất axit hoặc kiềm, sự phân huỷ hữu cơ, sự hoà tan một số anion SO4

Trang 19

than,…Sự có mặt của chất rắn lơ lửng trong nước gây nên độ đục, màu sắc

và các tính chất khác

+ Độ đục: nước tự nhiên sạch thường không chứa các chất rắn lơ lửng nên trong suốt và không màu Do chứa các hạt sột và mùn, vi sinh vật, hạtbụi, các hoá chất kết tủa thì nước trở nên đục Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của Mặt trời Các chất rắn ngăn cản hoạt động bình thường của người và sinh vật khác

+ Độ cứng: Gây ra độ cứng của nước là do trong nước có chứa các muối Ca và Mg với hàm lượng lớn

+ Hàm lượng oxy hòa tan trong nước(DO): Hàm lượng oxy hòa tan trong nước nằm trong khoảng từ 8 – 10 ppm, dao động mạnh phụ thuộc nhiệt

độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo…Khi nồng độ oxy tự do trong nước thấp sẽ làm giảm hoạt động của các sinh vật trong nước nhiều khi dẫn đến chết

+ Nhu cầu oxy hoá sinh học (BOD): Là lượng oxy mà vi sinh vật cần dùng để oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước

+ Nhu cầu oxy hoá hoá học (COD): Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá các hợp chất hoá học bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ

+ Kim loại nặng: như Hg, Cd, As, Zn… khi có nồng độ lớn đều làm nước bị ô nhiễm.Kim loại nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá và thường tích luỹ lại trong cơ thể của sinh vật Vì vậy chúng rất độc hại đối với sinh vật

+ Các nhóm anion , , , các nguyên tố N, S, P ở nồng

độ thấp là các chất dinh dưỡng với tảo và các sinh vật dưới nước Ngược lại khi ở nồng độ cao sẽ gây ra sự phú dưỡng hoặc biến đổi sinh hoá trong cơ thể người và vật

Trang 20

+ Thuốc bảo vệ thực vật: là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hoá học, được dùng để phòng trừ sâu bệnh trong nông nghiệp.Tuy nhiên trong sản xuất chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp lên côn trùng và sâu hại còn lại chủ yếu rơi vào nước, đất và tích luỹ trong môi trường hay các sản phẩm nông nghiệp

+ Các hoá chất hoà tan khác như các nhóm xyanua, phenol, các hợp chất tẩy rửa… gây độc rất lớn cho nước

- Các thông số sinh học

+ Coliform: Vi khuẩn nhóm coliform(coliform, fecal coliform, fecal streptococci, Escherichia coli,…) có mặt trong ruột non và phân của động vật móng nóng, qua con đường tiêu hóa mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triểm mạnh mẽ nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi

Số liệu coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh nơi lấy mẫu

+ Các loại sinh vật: Sinh vật trong môi trường nước có nhiều dạng khác nhau Bên cạnh những sinh vật có ích còn có nhiều nhóm sinh vật gây hoặc truyền bệnh cho người và sinh vật khác Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh như các loại bệnh thương hàn, tả, lị, siêu vi khuẩn viêm gan B…

2.1.3 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản là các thành tạo hóa lý tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong công nghiệp hoặc có thể lấy ra từ kim loại và khoáng vật dung cho ngành công nghiệp Khoáng sản có thể tồn tại ở trạng thái rắn (quặng, đá), lỏng (dầu, nước khoáng,…) hoặc khí (khí đốt) Khả năng khai thác và sử dụng khoáng sản phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật công nghệ và nhu cầu của con người trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Vì vậy, khoáng sản mang đặc điểm lịch sử, nó thay đổi theo thời gian và trình độ phát triển kinh tế của loài

Trang 21

người Xu hướng chung hiện nay là ngày càng nhiều chủng loại khoáng sản khác nhau và hàm lượng khoáng sản thấp được con người đưa vào khai thác,

sử dụng

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 23/06/2014 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2015

- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội Nhà nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 21/06/2012

- Luật khoáng sản 2010 được Quốc hội Nhà nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kì họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và chính thức có hiệu lực

Trang 22

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 185/QĐ- UBND ngày 24/1/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành ― Đề án bảo vệ môi trường thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006-2020 và những năm tiếp theo‖

- Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên tuân theo Quyết định

số 1593/2002/QĐUB ngày 4/6/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên

* Một số TCVN-QCVN liên quan tới chất lượng nước

- TCVN 5992:1995 (ISO 5667- 2: 1991) – Chất lượng mẫu – Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 5993:1995 (ISO 5667- 3: 1985) – Chất lượng mẫu – Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

-TCVN 5994:1995 (ISO 5667- 4: 1987) – Chất lượng mẫu – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ao hồ tự nhiên và nhân tạo;

- TCVN 5996:1995 (ISO 5667- 6: 1990) – Chất lượng mẫu – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu sông và suối;

- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Tình trạng nguồn nước tại Việt Nam hiện nay

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước vượt khỏi khả năng kiểm soát do các hoạt động sản xuất, khai thác, kinh doanh, dịch vụ đang đòi hỏi Việt Nam

Trang 23

phải khẩn trương xây dựng một khung pháp lý đủ mạnh và hiệu quả để ngăn ngừa ô nhiễm nước Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Cộng đồng phối hợp với các tổ chức quốc tế

có đánh giá tổng thể tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam, trên cơ sở

đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm nguy cơ và kiểm soát tình trạng ô nhiễm

Hệ thống nước mặt Việt Nam với hơn 2.360 con sông, suối dài hơn 10km và hàng nghìn hồ, ao Nguồn nước này là nơi cư trú và nguồn sống của các loài động, thực vật và hàng triệu người Tuy nhiên, những nguồn nước này đang bị suy thoái và phá hủy nghiêm trọng do khai thác quá mức và bị ô nhiễm với mức độ khác nhau Mức độ ô nhiễm nước đang ngày càng gia tăng do không kiểm soát nguồn gây ô nhiễm hiệu quả Tình trạng này đang gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của người, làm tăng nguy cơ ung thư, sảy thai và dị tật bẩm sinh, dẫn đến suy giảm nòi giống Tại một số địa phương của Việt Nam, khi nghiên cứu các trường hợp ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ, đã thấy 40 - 50% là do từ sử dụng nguồn nước ô nhiễm (Tạp chí dân chủ và pháp luật)

Thống kê và đánh giá của Bộ Y tế và Bộ Tài Nguyên môi trường trung bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém và gần 200.000 trường hợp mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính là sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Theo khảo sát của Trung tâm Quan trắc môi trường Quốc gia - Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho thấy hiện trạng môi trường nước mặt lục địa nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Miền Bắc tập trung đông dân cư (đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng) lượng nước thải đô thị lớn hầu hết của các thành phố đều chưa được xử lý và xả trực tiếp vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông Ngoài ra một lượng lớn nước thải công nghiệp, làng nghề cũng là áp lực lớn đối với môi trường nước

Trang 24

Một số sông ở vùng núi Đông Bắc như: Chất lượng sông Kỳ Cùng và các sông nhánh trong những năm gần đây giảm sút xuống loại A2, sông Hiến, sông Bằng Giang còn ở mức B1 Đầu nguồn (Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang) vài năm gần đây mùa khô xuất hiện hiện tượng ô nhiễm bất thường trong thời gian ngắn 3 - 5 ngày Sông Hồng qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc hầu hết các thông số vượt QCVN 08:2008 - A1, một số địa điểm gần các nhà máy thậm chí xấp xỉ B1 (đoạn sông Hồng từ Cty Super Phốt phát và hóa chất Lâm Thao đến KCN phía nam TP.Việt Trì), các thông số vượt ngưỡng B1 nhiều lần So với các sông khác trong vùng, sông Hồng có mức độ ô nhiễm thấp hơn

Sông Cầu thời gian qua nhiều đoạn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là các đoạn sông chảy qua các đô thị, KCN và các làng nghề thuộc tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh Sông Ngũ Huyện Khê là một trong những điển hình ô nhiễm trên lưu vực sông Cầu và tình trạng ô nhiễm nặng gần như không thay đổi Lưu vực sông Nhuệ - Đáy nhiều đoạn bị ô nhiễm tới mức báo động, vào mùa khô giá trị các thông số BOD5, COD, TSS… tại các điểm đo vượt QCVN 08:2008 loại A1 nhiều lần Sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng sau khi tiếp nhận nước từ sông Tô Lịch Lưu vực sông Mã riêng thông số độ đục rất cao, do lượng phù sa lớn và hiện tượng xói mòn từ thượng nguồn

Miền Trung và Tây Nguyên có một số khu vực chất lượng nước giảm

do việc đổi dòng phục vụ các công trình thủy lợi (hiện tượng ô nhiễm trên sông Ba vào mùa khô) Nguồn ô nhiễm chính khu vực Đông Nam Bộ là nguồn ô nhiễm nước mặt chủ yếu do nước thải công nghiệp và sinh hoạt Sông Đồng Nai khu vực thượng lưu sông chất lượng nước tương đối tốt nhưng khu vực hạ lưu (đoạn qua TP Biên Hòa) nước sông đã bị ô nhiễm

Sông Sài Gòn trong những năm gần đây mức độ ô nhiễm mở rộng hơn

về phía thượng lưu Sông Thị Vải các khu vực ô nhiễm trước đây đã từng bước được khắc phục một số điểm ô nhiễm cục bộ Hệ thống sông ở Đồng

Trang 25

bằng sông Cửu Long nước thải nông nghiệp lớn nhất nước (70% lượng phân bón được cây và đất hấp thụ, 30% đi vào môi trường nước) Vì vậy chất lượng nước sông Tiền và sông Hậu đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (mức độ ô nhiễm sông Tiền cao hơn sông Hậu) Sông Vàm Cỏ bị ô nhiễm bởi nhiều yếu tố: Hoạt động sản xuất từ nhà máy, khu dân cư tập trung Sông Vàm Cỏ Đông

có mức độ ô nhiễm cao hơn sông Vàm Cỏ Tây

Có thể nói rằng, để khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về tài chính, khi triển khai các biện pháp khắc phục vẫn chưa có khung pháp lý cụ thể Đây chính là những nguyên nhân dẫn tới làng nghề Bình Yên (Nam Định) có kênh ―bùn‖ cao hơn mặt ruộng dài 700m/tổng chiều dài 2km đổ ra sông

Hay sông Nhuệ ngay dưới chân cầu Diễn Hà Nội rác ngập, cá chết nổi trắng sông Đồng Nai… Theo ông Đặng Ngọc Dĩnh - Liên minh Nước sạch:

―Các văn bản luật pháp về ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm nước của Việt Nam còn nhiều bất cập: Khâu ―ngăn ngừa‖ chưa được quan tâm đúng mực; khâu xử lý chưa triệt để, thông tin giám sát ô nhiễm và chất lượng nước chưa công khai Vai trò cộng đồng trong giám sát mờ nhạt và đặc biệt nội dung ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước trong văn bản chưa đầy đủ, chi tiết Vì vậy cần phải có Luật ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm nước Việt Nam trong thời gian tới

2.3.2 Tình trạng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản

đa dạng về chủng loại, trong đó có loại khoáng sản có ý nghĩa đối với cả nước như khoáng sản vonfram đa kim, sắt, than… Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có

170 giấy phép khai thác khoáng sản, gồm 22 giấy phép do Bộ, ngành trung ương cấp, 148 giấy phép do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp

Trang 26

Hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp một phần tích cực vào ngân sách của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích về kinh tế, hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn còn tồn tại tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường Theo khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường tại các mỏ khoáng sản nhiều doanh nghiệp sử dụng thiết bị khai thác lạc hậu, chưa đồng bộ nên hiệu quả khai thác, chế biến thấp, đầu tư thực hiện biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường còn hạn chế Qua khảo sát tại các mỏ than, sắt, chì kẽm… môi trường nước mặt xung quanh có dấu hiệu ô nhiễm, có nơi ô nhiễm cao Nguồn gây ô nhiễm và tác động ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là: nước thải từ việc tháo khô moong khai thác, nước cuốn trôi bề mặt qua khu vực khai thác, khu vực bãi thải và nước thải từ quá trình tuyển rửa quặng; bụi, khí thải từ các hoạt động vận chuyển, xúc bốc, khoan nổ mìn; các sự cố do trượt lở, trôi lấp bãi thải; mất nước, sụt lún, nứt đất, nhà cửa và các công trình xây dựng do hạ thấp mực nước ngầm Hiện nay, các biện pháp xử lý môi trường chủ yếu được

áp dụng ở các mỏ là: xử lý nước thải bằng phương pháp lắng cơ học và sử dụng tuần hoàn, nhưng việc xử lý chưa được triệt để; xử lý bụi, khí thải bằng cách phun nước trực tiếp, tuy nhiên hệ thống xử lý không được duy trì thường xuyên; đất đá thải cơ bản được đổ thải tại các bãi thải gần mỏ, nhưng do khối lượng đổ thải lớn và thiếu diện tích mặt bằng đổ thải nên các bãi thải thường

có chiều cao đổ thải lớn, dễ gây mất an toàn Vì vậy, hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang gây tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường

Trên cơ sở kết quả khảo sát, lấy mẫu phân tích môi trường tại các mỏ than và mỏ kim loại cho thấy hầu hết môi trường nước mặt xung quanh các

mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, điển hình là suối Thác Lạc bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng, suối Nghinh Tường – Sảng Mộc bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và ô nhiễm các yếu tố kim loại, suối Cốc ô nhiễm chất rắn lơ lửng và dầu mỡ; 80% số

Trang 27

mẫu đất có chỉ tiêu kẽm, Cadimi, chì, asen, đồng vượt quy chuẩn môi trường; 20% số mẫu khí có hàm lượng bụi vượt quy chuẩn điển hình là mỏ than Khánh Hoà, Núi Hồng, mỏ đá Quang Sơn, Tân Long; 80% mẫu nước thải từ các mỏ đặc biệt là các mỏ kim loại và than có chỉ tiêu vượt quy chuẩn; tại các

mỏ sắt Trại Cau, mỏ than Khánh Hoà, An Khánh, Bá Sơn, Núi Hồng, Phấn Mễ…còn gây ra sự cố sụt lún, mất nước, sạt lở bãi thải; nhiều tuyến đường giao thông đã bị hư hỏng, xuống cấp nhanh do vận chuyển quá tải trọng và ô nhiễm bụi do làm rơi vãi đất, đá, bùn thải xuống đường; khai thác trái phép ở những điểm mỏ thường sử dụng nhiều hoá chất độc hại nhưng các chất thải đều không được xử lý, xả trực tiếp ra môi trường, nhất là khai thác vàng và khai thác cát sỏi Một số doanh nghiệp khai thác khoáng sản còn chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường Hoạt động khai thác khoáng sản trái phép còn diễn ra tại một số địa phương chưa được xử lý triệt để (khai thác cát, sỏi lòng sông, suối; san lấp mặt bằng khai thác vàng) gây thất thoát tài nguyên, hủy hoại môi trường, hư hỏng hạ tầng cơ sở đường giao thông, gây bức xúc trong dư luận nhân dân ( Tạp chí môi trường)

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu: hiện trạng môi trường nước của nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm – Phú Lương, Thái Nguyên

Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Xóm Đồng Xe, xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: 1/2015 đến tháng 5/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Lương – Thái Nguyên

- Đặc điểm cơ bản của nhà máy sản xuất gang Sơn Cẩm

- Đánh giá chất lượng môi trường nước của nhà máy gang Sơn Cẩm

- Xác định nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm

- Đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội( dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên

- Tài liệu về quá trình phát triển của hoạt động khai thác, chế biến, công nghệ sử dụng trong hoạt động khai thác kim loại

- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương

-Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về các văn bản pháp quy về khai thác khoáng sản, về bảo vệ môi trường, về quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam…và các tài liệu có liên quan

Trang 29

3.4.2 Điều tra khảo sát thực địa

- Áp dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi trên thực địa

- Tiến hành phỏng vấn trên địa bàn khu dân cư quanh nhà máy

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

3.4.3.1 Phương pháp lấy mẫu nước

a Chuẩn bị dụng cụ

- Thiết bị thu mẫu: Bình chứa mẫu (bằng nhựa, thép không rỉ hoặc thủy tinh), thiết bị phân tầng đáy, thủy sinh Thiết bị lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau, gầu lấy mẫu, bơm

- Bình chứa mẫu có dung tích 2 lít (phân tích các chỉ tiêu lý hóa) phải sạch, khô và tráng ít nhất 3 lần bằng chính nguồn nước trước khi lấy mẫu Mẫu nước cần lấy đầy bình và đậy kín nắp Riêng mẫu phân tích vi sinh cần lấy trong bình riêng đã được thanh trùng ở nhiệt độ 1750C trong 1 giờ và không được lấy quá đầy

- Ghi nhận vào hồ sơ lấy mẫu: Chai lấy mẫu cần được ghi nhãn, ghi chép đầy đủ những chi tiết liên quan đến việc lấy mẫu như: thời điểm lấy mẫu (ngày, giờ), tên người lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, loại mẫu, các dữ liệu về thời tiết, mực nước, dòng chảy, khoảng cách bờ, độ sâu, phương pháp lấy mẫu, chi tiết về phương pháp lưu giữ mẫu đã dùng

b Phương pháp lấy mẫu

- Quá trình thu mẫu nước gồm các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn và rửa kỹ chai, lọ đựng mẫu (sử dụng chai 2 lít và rửa sạch bằng xà phòng trước khi lấy mẫu)

Bước 2: Tráng bình bằng nước tại nơi lấy mẫu, dùng tay cầm chai nhựa

2 lít nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước khoảng 30 –

40 cm, hướng miệng chai lấy mẫu nước về phía dòng chảy tới, tránh đưa vào chai lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây… thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảo sát

Trang 30

Bước 3: Đậy nắp bình, ghi rõ lý lịch mẫu đã thu (thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu…)

Bước 4: Bảo quản mẫu theo quy định sau:

Bảng 3.1: Yêu cầu bảo quản mẫu nước phân tích một số thông số (trích

TCVN 5993 – 1995)

STT Thông số

phân tích Chai đựng Điều kiện bảo quản Thời gian bảo

quản tối đa

Ghi chú: PE: chai polyethylen

TT: chai thủy tinh

Trang 31

3.4.3.2 Chỉ tiêu phân tích

- Phân tích các chỉ tiêu nước mặt (pH, DO, độ đục, nhiệt độ, BOD5, COD, TSS, As, Pb, Mn, Fe, Mg, Al, SO42-, S2-, NO3 —

N, NH4+-N, dầu mỡ, coliform)

- Phân tích các chỉ tiêu nước ngầm (pH, độ cứng, TS, As, Mn, Fe, Al,

3.4.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và dự báo kết quả thu thập được

- Dựa vào số liệu, thông tin thu thập được tiến hành tổng hợp số liệu, lập bảng so sánh giữa các năm để thấy được tổng quan hiện trạng môi trường trong khu vực và có những dự báo về kết quả đó

- Các chỉ tiêu về nước thải công nghiệp được so sánh với QCVN 52:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép

- Các chỉ tiêu về nước ngầm được so sánh với QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về chất lượng nước ngầm

- Các chỉ tiêu về nước mặt được so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Sơn Cẩm là xã phía Nam của huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện Phú Lương khoảng 15km về phía Nam, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 7km về phía Bắc, có quốc lộ 3 chạy qua Với vị trí địa lý trên,

xã Sơn Cẩm có điều kiện thuận lợi về nhiều mặt để phát triển kinh tế, xã hội

so với các xã khác trong huyện Xã Sơn Cẩm có các phía tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Vô Tranh, huyện Phú Lương

- Phía Đông giáp Sông Cầu

- Phía Tây giáp xã Cổ Lũng huyện Phú Lương; xã An Khánh huyện Đại Từ

- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên

Hình 4.1: Bản đồ hành chính xã Sơn Cẩm- huyện Phú Lương

Ngày đăng: 12/10/2016, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dƣ Ngọc Thành (2013), ―Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn‖. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn
Tác giả: Dƣ Ngọc Thành
Năm: 2013
2. Dương Thị Minh Hòa (2012), ― Bài giảng quan trắc và phân tích môi trường‖. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quan trắc và phân tích môi trường
Tác giả: Dương Thị Minh Hòa
Năm: 2012
5. Nguyễn Thanh Hải (2013), ―Bài giảng ô nhiễm môi trường‖. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ô nhiễm môi trường
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2013
6. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh (2009), ―Giáo trình cơ sở môi trường nước‖ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ sở môi trường nước
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
10. UBND xã Sơn Cẩm (2014),‖ Báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm năm 2014
Tác giả: UBND xã Sơn Cẩm
Năm: 2014
3. Nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm (2011), ― Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm‖ Khác
4. Nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm (2014), ― Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường năm 2014 cho nhà máy sản xuất Gang Sơn Cẩm‖ Khác
11. QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nước mặt Khác
12. QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nước ngầm Khác
13. QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Yêu cầu bảo quản mẫu nước phân tích một số thông số (trích - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Bảng 3.1 Yêu cầu bảo quản mẫu nước phân tích một số thông số (trích (Trang 30)
Hình 4.1: Bản đồ hành chính xã Sơn Cẩm- huyện Phú Lương - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Hình 4.1 Bản đồ hành chính xã Sơn Cẩm- huyện Phú Lương (Trang 32)
Hình 4.2: Cơ cấu tổ chức của nhà máy - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Hình 4.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy (Trang 40)
Bảng 4.1: Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Bảng 4.1 Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất (Trang 42)
Bảng 4.2: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị  STT  Nguồn gốc ô nhiễm  Chất ô nhiễm chỉ thị - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Bảng 4.2 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị STT Nguồn gốc ô nhiễm Chất ô nhiễm chỉ thị (Trang 43)
Bảng 4.3. Nồng độ các chất ô nhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Bảng 4.3. Nồng độ các chất ô nhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt (Trang 44)
Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước sản xuất nhà máy gang Sơn Cẩm - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước sản xuất nhà máy gang Sơn Cẩm (Trang 48)
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước ngầm - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Bảng 4.5 Kết quả phân tích nước ngầm (Trang 51)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước mặt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nước mặt (Trang 52)
Hình 4.5 : Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích chỉ tiêu BOD 5 - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích chỉ tiêu BOD 5 (Trang 54)
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích chỉ tiêu COD - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích chỉ tiêu COD (Trang 54)
Bảng  4.7: Kết quả điều tra chất lượng môi trường nước qua ý kiến - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
ng 4.7: Kết quả điều tra chất lượng môi trường nước qua ý kiến (Trang 55)
Bảng  4.8: Biểu hiện của chất lượng nước từ khi diễn ra hoạt động - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
ng 4.8: Biểu hiện của chất lượng nước từ khi diễn ra hoạt động (Trang 56)
Hình 4.7: Sơ đồ xử lý nước thải - Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất gang sơn cẩm – phú lương
Hình 4.7 Sơ đồ xử lý nước thải (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w