1 BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI Thời gian thực hiện: 4/2011- 6/ 2012 --- 8 --- TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GLUOCOSE VÀ HbA1C HUYẾT VÀ MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜ
Trang 11
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
(Thời gian thực hiện: 4/2011- 6/ 2012)
- 8 -
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GLUOCOSE VÀ HbA1C
HUYẾT VÀ MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (ĐTĐ) TYP 2 SỬ DỤNG THẢO DƯỢC METHI
NHẰM THĂM DÒ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
TS BS Vũ Quang Huy và CS
Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh, Trung tâm XN HCS, Thảo dược thế giới
TÓM TẮT
Mục tiêu: Tìm hiểu diễn biến 1 số triệu chứng và chỉ số xét nghiệm Gluocse và HbA1C huyết
trên bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) sử dụng thảo dược methi qua đó thăm dò tác dụng điều
trị tiểu đường của methi Đối tượng: 101 bệnh nhân ĐTĐ typ 2, chia 2 nhóm theo nồng độ
Glucose máu: nhóm 1 (thấp): 7,00 - 10,00 mmol//L (126- 180 mg/ dL): 41 người; nhóm 2
(cao) từ ≥ 10,01 mmol/L (180 mg/ dL): 60 người Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang;
xác định, theo dõi Glucose và HbA1C huyết và 1 số triệu chứng Kết quả: Glucose huyết sau
dùng so với trước dùng Methi giảm có ý nghĩa mức giảm sau dùng Methi 1 và 3 tháng trên
nhóm 1 và 2 lần lượt là 6,07; 15,35 và 15,81; 26,50 %, (p<0,5%); HbA1C sau so với trước
dùng Methi giảm có ý nghĩa, mức giảm HbA1C sau dùng Methi 1 và 3 tháng trên nhóm 1 và
2 lần lượt là 4,52; 11,72 và 2,49; 22,05 % (p<0,5%); Triệu chứng: ăn-uống-tiểu nhiều; xây
xẩm - mệt mỏi; mờ mắt sau dùng Methi 1 và 3 tháng đều giảm so với trước dùng ở tỷ lệ lần
lượt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3 và 85,7 % Đặc biệt có nhóm methi giúp ổn định,
giảm chỉ số Gluocse và HbA1C huyết về mức bình thường sau 3 tháng là 16 và 29%; Tỳ lệ
người có mức giảm Glucoase và HbA1C huyết >30% sau 3 tháng là 34 và 24% Tuy nhiên, có
1 tỳ lệ người sừ dụng methi 3 tháng chưa hiệu quả, Glucose và HbA1C không giảm hoặc
tăng>10% là 5,9 và 5,9%.% Kết luận: kết quả thăm dò sơ bộ bước đầu Methi có thể góp
phần làm giảm đường và HbA1C và 1 số triệu chứng ở bệnh nhân tiểu đường typ 2 Gợi ý
những nghiên cứu lớn hơn cứu tiếp theo tìm hiểu những nhóm đối tượng, bệnh lý, yếu tố kết
hợp nào methi có thể có hiệu quả tốt; và những nhóm nào ít hay không hiệu quả trong việc
điều trị ĐTĐ
Từ khóa: Methi (Fenugreek), đái tháo đường typ 2, nồng độ đường máu, HbA1C, triệu chứng
lâm sàng, Nội kiểm và Ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm
SUMMARY
Objectives: Investigate changing in symptoms and laboratory indicators of diabetic patients
using herbal methi to evaluate the therapeutic effect of methi Subjects: 101 patients of
diabetes type 2 Methods: cross-sectional descriptive; determine blood glucose, HbA1C levels
and some of symptoms Results: serum glucose as compared to before using Methi
significantly reduced Methi reduction after 1 and 3 months using in the group 1 and 2
respectively are 6.07; 15.35 and 15.81; 26.50% (p <0.5%); HbA1C level as compared to
before using Methi significantly reduced, reducing HbA1C level after 1 and 3 months Methi
used on groups 1 and 2 respectively are 4.52; 11.72 and 2.49; 22.05% (p <0.5%), symptoms
of: eating, drinking and urination; clouds up - tired; blurred vision after using Methi 1 and 3
months were lower than before the rate was respectively: 26.2 and 57.1; 25.7 and 40.0 ; 39.3
and 85.7% Especially methi reduced Glucose and HbA1C level >30% in 34 và 24% people;
Methi nomalise Glucose and HbA1C level at a ratio of 16 and 29% respectively after 3 month
using methi; A number of 5.6% people receiving methi for 3 months but the Glucose and
Trang 22
HbA1C level not reduse or even increase 10% hyperlipidemic Suggestion for follow-up research in larger groups to investigate conditions, pathology, related factors that methi can be more effective, and vice verse less or not effective in the treatment of diabetes
Conclusion: The initial suggestion Methi may contribute reducing serum Glucose, HbA1C
and a number of symptoms in patients with type 2 diabetes
Key word: Fenugreek, type 2 diabetes, serum Glucose, HbA1C, clinical symptons, IQC
(Internal Quality Control), EQA (External Quality Assessement)
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tổng quan tài liệu:
Danh pháp: Tên khoa học: Trigonella foenum-graecum thuộc họ thực vật fabacêa; Tên khác: MethiSeed, hạt Methi, bột càri (tiếng Ấn), hay Hồ lô ba (từ gốc Trung dược), hay Fenugreek (tiếng Anh, Pháp) hay Greek Hay, Fenigreek
Sơ lược lịch sử:
Methi được coi là một trong những cây lâu đời được sử dụng làm thực phẩm, gia vị và cây thuốc, nguồn gốc từ Ấn độ, Địa trung hải Ở Ai cập cổ Methi được dùng làm hợp chất xông hương, ướp xác; nay còn dùng trong bột làm bánh mì Ở La mã cổ sử dụng trong sản khoa chuyển dạ, sinh đẻ Trong y học cổ Trung hoa, sử dụng như thuốc bổ, tăng cường sức khỏe cho những trường hợp suy nhược cơ thể, và điều trị phù nề ở chân Ở Ấn độ, dùng phổ biến làm gia vị và được dân gian làm thuốc kích thích tiết sữa, chứng khó tiêu Từ lâu, ở nhiều nước (Ấn độ, Trung hoa và sau này ở Mỹ,…) nó được biết đến như loại thảo dược sử dụng làm thuốc trị một số tình trạng chống viêm, sưng, chống ôxy hóa,…Nhiều nghiên cứu trên người và động vật cho thấy khả năng có thể làm hạ đường huyết (hypoglycemic) và chống tăng lipid huyết (antihyperlipidemic) của Methi (4)
Methi trong điều trị ĐTĐ typ 2 được nhiều nghiên cứu trên động vật và người chứng minh tác dụng hạ đường huyết ngắn hạn và dài hạn: Gupta và CS nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng “mù kép” cho thấy hiệu quả hạ đường huyết của chiết xuất từ Methi và hydroalcoholic sau 2 tháng
là tương đương trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mới (6); Raghuram và CS công bố “thử nghiệm lâm sàng chéo” trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị với glibenclamide có và không có kèm Methi cho thấy Methi có tác dụng hạ đường huyết có ý nghĩa (10); Sharma cũng công bố kết quả hạ đường huyết tương tự trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 (12) Một số nghiên cứu khác cũng gợi ý Methi có tác dụng cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 (8, 5, 13, 14) Mặc dù vậy, cần những nghiên cứu lớn hơn để khẳng định
Về cơ chế tác dụng hạ đường huyết của Methi: một số nghiên cứu như sau: Sauvaire và CS đã
chứng minh (in vitro) acid amin 4 hydroxyisoleucine trong hạt Methi làm tăng tiết insulin cảm ứng bởi Glucose trên tế bào tụy người và chuột (11) Các nghiên cứu khác trên người cho thấy: Methi làm giảm diện tích dưới đường cong đường huyết và tăng số lượng thụ thể insulin (10); Methi phát huy tác dụng hạ đường huyết bằng cách kích thích tiết insulin phụ thuộc glucose từ các tế bào beta tụy (1), cũng như ức chế hoạt động của alpha-amylase và sucrase (3), hai enzim tham gia chuyển hóa carbohydrate Vijayakumar MV cũng công bố tác dụng hạ đường huyết in vitro của chiết xuất từ Methi thực hiện qua kích thích trong con đường insulin pathway (15) Thảo duợc này gần đây đã đuợc một số người bệnh mãn tính nói trên sử dụng ở Việt nam Nhưng vai trò và hiệu lực, tác dụng của nó thì chưa đuợc hiểu rõ
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
Tìm hiểu đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ số xét nghiệm Glucose và HbA1C huyết trên bệnh nhân ĐTĐ ty1p 2 sử dụng hạt methi qua đó thăm dò tác dụng điều trị tiểu đường của hạt methi (Fenugreek)
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Trang 33
1.1 Đồi tượng nghiên cứu: là những người đang tự mua và sử dụng methi được giải thích mời
tự nguện tham gia dùng methi thăm dò miễn phí bằng “Phiếu đăng ký và đồng thuận tham gia” (phụ lục 2)
101 bệnh nhân có chẩn đoán ĐTĐ typ 2 (Phụ lục 1), Chia 2 nhóm theo nồng độ glucose huyết:
- Nhóm 1 (N.1): chỉ số Glucose thấp, từ 7,00- 10,00 mmol/L (126- 180 mg/ dL): có 41 người
- Nhóm 2 (N.2): chỉ số Glucose cao, ≥ 10,01 mmol/L (180 mg/ dL): có 60 người
+ Sử dụng hạt Methi nguồn gốc tự nhiên, nhập khẩu từ Ấn độ đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo “Chứng nhận Tiêu chuẩn sản phẩm số 5530/ 2011/ YT-CNTC” ngày 27/ 05/ 2011 của BYT (Phụ lục 2) do Thảo dược thế giới cung cấp:
Liều dùng: 20 – 25 gr/ ngày
Cách dùng: cho vào ấm nước sôi như pha trà hoặc đun sôi từ 3-5 phút, để nguội rồi uống Có thể ăn cả hạt
+ Được xét nghiệm Glucose huyết và HbA1C tại các thời điểm: trước khi sử dụng methi; và trong quá trình sau khi sử dụng methi được 1 tháng, 3 tháng
+ Phân tích kết quả, tìm hiểu đặc điểm diễn biến các xét nghiệm và triệu chứng lâm sàng tại
các thời điểm đó
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ: Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Diabetes Association) năm
2011 (2): dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau: 1 HbA1C ≥ 6.5 %
2 Đường huyết đói ≥ 126mg/dl (7.0mmol/l) (nhịn đói ít nhất 8 giờ)
3 Đường huyết 2 giờ ≥200mg/dl (11.1mmol/l) khi làm test dung nạp Glucose
4 Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết hay tăng đường huyết trầm
trọng kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên ≥200mg/dl (11.1mmol/l)
* Tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu: Bệnh nhân được xét nghiệm và chẩn đoán là ĐTĐ typ 2: chưa dùng thuốc điều trị tiểu đường; hoặc có dùng thuốc nhưng ngừng dùng trước nghiên cứu
2 tuần
*Tiêu chuẩn loại trừ: các ĐTĐ khác: typ 1; thai kỳ; ĐTĐ đang dùng thuốc điều trị tiểu đường; nhiễm trùng tiểu; có bệnh nội tiết khác như Basedow, hội chứng Cushing…; Những bệnh nhân không đủ dữ liệu nghiên cứu; Không tuân thủ liều dùng Methi trong quá trình nghiên cứu; không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu: các xét nghiệm được thực hiện tại Trung tâm Xét nghiệm HCS (Health Care System), 31 Hoàng Quốc Việt, p Phú Mỹ, Q.7, tp Hồ Chí Minh:
Thiết bị:
- Hệ thống sinh hóa miễn dịch tự động Cobas 6000 – Roche Diagnostic
- Máy phân tich nước tiểu: AnyScan 300 Plus
Vật liệu, hóa chất:
- Glucose huyết: kit: GLUC3 (Glucose HK Gen.3), Roche, code: 46917, lot: 650567-01, hạn dùng: 01/2013
- HbA1C huyết: (kit name): A1C-3 (Tina-quant Hemoglobin A1c Gen.3 - Hemolysate and Whole Blood Application)- hãng : Roche, code: 02162, lot: 645820-01, hạn dùng: 10/2012
- Đường niệu: (kit name): Self-Stik, hãng CHUNGDO PHARM, code: 032, lot: 3211004, hạn dùng: 10/2013
- Vật liệu mẫu nội kiểm tra chất lượng (IQC): Lyphochek Assayed Chemistry Control Level 1& 2 BIORAD, Code: C-315-5, Lot: 14411, Hạn dùng: 30/04/2014; QC HbA1C:
PreciControl HbA1c norm, Roche, Lot 641486-01, han dùng: 10/2012 PreciControl HbA1c path, Roche, Lot 639231-01, han dùng: 10/2012
2.2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang:
2.2.1 a) Phương pháp định lượng Glucose huyết: phương pháp đo quang phản ứng men Hexokinase
Trang 44
b) Định lượng HbA1C: phương pháp đo độ đục phản ứng miễn dịch (DCCT/NGSD) máu toàn phần
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: So sánh 2 tỉ lệ biến số bằng phép kiểm Chi bình phương (Chi square), Student test Khác biệt: có ý nghĩa thống kê nếu p< 0,05; không có ý nghĩa thống kê nếu p≥ 0,05
III KẾT QUẢ:
1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM:
1.1 Kết quả thực hiện Nội kiểm tra chất lượng
1.1.1 Xét nghiệm Glucose huyết:
LEVEY JENNING - GLUCOSE - BIORAD LEVEL 1
6.27 + 3SD
4.82
3.37
- 3 SD
4.83 Target
3.374
3.856
4.338
4.82
5.302
5.784
6.266
1
/2
0
1
/9
0
1/1
6/2
0
1/2
3/2
0
1/3
0/2 0 1 /6 0
1/1
3/2 0
1/2
0/2 0
1/2
7/2 0 1 /4 0
1/1
1/2 0
1/1
8/2 0
1/2
5/2 0
1/1 0
1/8 0
1/1
5 /20
1/2
2 /20
1/2
9 /20
2/5 0
2/1
2 /20
2/1
9 /20
2/2
6 /20
3/4 0
3/1
1 /20
DATE
A MEAN
+ 1SD
+ 2SD
- 1SD
- 2 SD
Hình 1: Biểu đồ Levey Jenning Kết quả nội kiểm tra XN Glucose huyết từ 10/2011 - 03/2012 1.1.2 Xét nghiệm HbA1C:
LEVEY JENNINGS HbA1C HBCN
Target
5.56
3.92
4.48
5.04
5.6
6.16
6.72
7.28
9/24/2011 10/18/2011 10/22/2011 10/24/2011 11/15/2011 12/5/2011 12/24/2011
DATE
+ 2SD
+ 1SD
- 1SD
- 2SD
Hình 2: Biểu đồ Levey Jenning Kết quả nội kiểm tra XN HbA1C từ tháng 10-12/ 2011
Nhận xét: Các hình 1, 2 cho thấy: kết quả nội kiểm tra XN Glucose huyết và HbA1C đều đạt yêu cầu trong giới hạn cho phép chặt chẽ từ -1SD đến +1SD so với giá trị đích yêu cầu (giá trị
A mean)
1.2 Kết quả thực hiện Ngoại kiểm tra
Trang 55
Hình 3: Biểu đồ cặp kết quả Ngoại kiểm – của Trung tâm xét nghiệm HCS (05.02.2012)
tham gia Chương trình Ngoại kiểm hợp tác quốc tế do CDC (Hoa kỳ) tài trợ tại Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng xét nghiệm y học
Nhận xét: Hình 3 cho thấy kết quả ngoại kiểm (điểm màu hồng) đạt ngay vào trung tâm hình chữ nhật màu xanh của những kết quả đạt chất lượng tốt
2 Đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ số xét nghiệm trên 101 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 sử dụng hạt methi: trên 2 nhóm theo chỉ số Glucose huyết:
- Nhóm 1 (N.1): thấp, từ 7,00 – 10,00 mmol/ (126- 180 mg/ dL): có 41 người
- Nhóm 2 (N.2): cao, từ > 10,01 mmol/L (180 mg/ dL): có 60 người
2.1 Diễn biến chỉ số xét nghiệm Glucose huyết trên bệnh nhân ĐTĐ sử dụng hạt methi: Bảng 1: Diễn biến chỉ số xét nghiệm Glucose máu (mmol/ L) trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trước
và sau sử dụng hạt methi 1 tháng, 3 tháng:
Nhóm 1 (41) 8,45 ± 0,87 (mmol/L)
152,1 ± 15,7 (mg/dL) 7,86 ± 1,16 (mmol/L) 141,5 ± 20,9 (mg/dL) 7,11 ± 1,28 (mmol/L) 128 ± 23 (mg/dL) Nhóm 2 (60) 14,1 ± 2,86 (mmol/L)
253,8 ± 51,5 (mg/dL)
11,9 ± 3,52 (mmol/L) 214,2 ± 63,4 (mg/dL)
10,39 ± 3,52 (mmol/L) 187,02 ± 63,4 (mg/dL
Trang 66
Hình 4: Biểu đồ diễn biến chỉ số XN Glucose huyết trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trước và sau khi sử dụng hạt methi 1 tháng và 3 tháng
Nhận xét: Bảng 1 và Hình 4 cho thấy: chỉ số Glucose huyết sau khi sử dụng Methi 1 tháng và
3 tháng đều giảm có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) so với trước khi dùng trên cả 2 nhóm; trong
đó N1 giảm nhiều hơn hơn N2
Bảng 2: Mức độ giảm Glucose huyết sau khi dùng methi so với trước khi dùng:
Mức độ giảm Glucose so với trước dùng
Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Nhóm 1 (41) mmol/ L
(mg/dL)
Tỷ lẽ giảm (%) Student test
0,59 ± 1,42 10,6 ± 25,6 6,07 ± 16,62 (%) (p< 0,05)
1,34 ± 1,38 24,1 ± 24,8 15,35 % ± 16,23 (%) (p < 0,05)
Nhóm 2 (60) mmol/ L
(mg/dL)
Tỷ lẽ giảm (%) Student test
2,2 ± 2,56 39,6 ± 46,1
15,81 % ± 19,12%
(p< 0,05)
3,71 ± 2,80 66,8 ± 50,4 26,50% ± 20% (p < 0,05)
Nhận xét : Bảng 2 cho thấy so với trước khi dùng Methi, mức giảm Glucose huyết sau khi dùng Methi 1 tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 6,07; 15,35 và 15,81; 26,50 %, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,5%)
Trang 77
Biểu đồ: Diễn biến mức giảm chỉ số Glucose máu (%) trên bệnh nhân tiểu đường trước, sau
sử dụng hạt methi
2.2 Diễn biến chỉ số xét nghiệm HbA1C trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 sử dụng hạt methi:
Bảng 3: Diễn biến chỉ số XN HbA1C trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trước và sau sử dụng hạt methi 1 tháng, 3 tháng:
Nhóm 1 (41) 7,78 ± 0,89 7,40 ± 1,03 6,83 ± 1,05
Nhóm 2 (60) 11,36 ± 2,52 11,08 ± 2,82 8,79 ± 2,58
Hình 5: Biểu đồ diễn biến chỉ số xét nghiệm HbA1C trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trước và sau khi sử dụng hạt methi 1 tháng và 3 tháng
Nhận xét: Bảng 3 và hình 5 cho thấy: chỉ số HbA1C máu sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều giảm có ý nghĩa thống kê (với p< 0,05) so với trước khi dùng trên cả 2 nhóm; trong
Trang 88
đó N1 giảm nhiều hơn N2 và mức độ giảm nhiều sau 3 tháng nhiều hơn sau 1 tháng dùng Methi
Bảng 4: Mức giảm HbA1C huyết sau khi dùng methi so với trước khi dùng:
Mức giảm so với trước Sau 1 tháng Sau 3 tháng Nhóm 1 (41) HbA1C
Tỷ lẽ giảm (%) Student test
0,38 ± 0,98 4,52% ± 12,64%
(p<0,05)
0,95 ± 1,13 11,72 ± 13,76%
(p<0,05) Nhóm 2 (60) HbA1C
Tỷ lẽ giảm (%) Student test
2,2 ± 1,47 2,49% ± 13,32%
(p<0,05)
5,31 ± 2,10 22,05% ± 17,96% (p<0,05)
Nhận xét : Bảng 4 cho thấy so với trước khi dùng Methi, mức giảm HbA1C huyết sau khi dùng Methi 1 tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 4,52; 11,72 và 2,49; 22,05 %, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,5%)
Biểu đồ: Diễn biến mức giảm chỉ số HbA1c (%) trên bệnh nhân tiểu đường trước, sau sử dụng hạt methi
2.3 Diễn biến một số triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân ĐTD typ 2 sử dụng hạt methi: Bảng 5: Diễn biến một số triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trước và sau sử dụng hạt methi 1 tháng, 3 tháng :
Triệu chứng Trước Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Ăn nhiều-uống
nhiều-tiểu nhiều 42 11 (26,2%) 31 (73,8%) 24 (57,1%) 18 (42,9%)
Xây xẩm- mệt mỏi 35 9 (25,7%) 26 (74,3%) 14 (40%) 21 (60%)
Mờ mắt 28 11 (39,3%) 17 (60,7%) 24 (85,7%) 4 (14,3%)
Trang 99
Hình 6: Biểu đồ diễn biến triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 sử dụng hạt methi
Nhận xét: Bảng 5 và hình 6 cho thấy: triệu chứng ăn nhiều- uống nhiều- tiểu nhiều; xây xẩm
- mệt mỏi; mờ mắt sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều giảm so với trước khi dùng
ở tỷ lệ lần lượt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3 và 85,7 %
Bảng 6
TÓM TẮT THAY ĐỔI RÕ RỆT CHỈ SỐ GLUCOSE VÀ HbA1C HUYẾT
SAU 3 THÁNG DÙNG METHI
Trước khi
dùng
10.14 ± 2.67 (mmol/L) 182.5 ± 48.1 (mg/dL)
8.20 ± 1.52 (%) Sau 3 tháng 5.47 ± 0.61 (mmol/L) 98.5 ± 10.9 (mg/dL) 5.70 ± 0.8 (%)
Số người
(Tỉ lệ %) (16%) 16 (28,7=29.0%) 29
Về bình thường sau 3 tháng
Trước khi
dùng
12.88 ± 3.27 (mmol/L) 231.8 ± 58.9 (mg/dL)
10.97 ± 2.84 (%) Sau 3 tháng 7.48 ± 2.33 (mmol/L) 134.6 ± 41.9 (mg/dL) 6.66 ± 1.97 (%)
Số người
(Tỉ lệ %) (33,7=34.0%) 34 (23,8=24.0%) 24
Mức giảm
>30%
sau 3 tháng
Trước khi
dùng
10.91 ± 4.03 (mmol/L) 196.4 ± 72.5 (mg/dL)
8.72 ± 1.59 (%) Sau 3 tháng 13.22 ± 4.63 (mmol/L) 238 ± 83.3 (mg/dL) 10.62 ± 2.40 (%)
Số người
Tăng sau 3 tháng
Nhận xét: Bảng 5 cho thấy sau 3 tháng dùng methi:
- Tỳ lệ người có mức giảm chỉ số Glucoase và HbA1C huyết nhiều >30% lần lượt là 34
và 24 người (tương đương 34 và 24%)
- Tỷ lệ người có mức trở về bình thường, kiểm soát được của chỉ số Glucose huyết (5.47 ± 0.61 mmol/L (98.5 ± 10.9 mg/dL) là 16 người (16%) và HbA1C (5.70 ± 0.8 (%) là 29 người (29%)
- Tỳ lệ người sừ dụng methi chưa hiệu quả sau 3 tháng, có chỉ số Glucose và HbA1C tăng lên >10% đều là 6 người (5,9%)
IV BÀN LUẬN:
Trang 1010
Đặc điểm diễn biến một số chỉ số xét nghiệm và triệu chứng trên 101 bệnh nhân ĐTĐ typ 2
sử dụng hạt methi trong nghiên cứu của chúng tôi có thể tham chiếu với 1 số nghiên cứu như sau:
Gupta và CS so sánh tác dụng hạ đường huyết của chiết xuất Methi và hydroalcoholic sau 2 tháng mức giảm lần lượt là 148,3 xuống 119,9 mg/dL và 137,5 xuống 113,0 mg/dL (6) Raghuram và CS trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị với glibenclamide có và không dùng kèm Methi cho thấy Methi có tác dụng hạ đường huyết ở mức 153 ± 11,92 xuống 136,4 ± 6,36 mg/mL (10);
Nhóm tác giả Sharma công bố kết quả hạ đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 từ 179 ± 24 xuống 137 ± 20,2 mg/dLvà từ 157 ± 22,2 xuống 116 ± 17,1 mg/dL; và làm giảm triệu chứng tiểu nhiều (12)
Kết quả nghiên cứu sơ bộ này gợi ý hiệu quả methi trong điều trị ĐTĐ typ 2, có thể giúp ổn định đường máu và HbA1C về mức kiểm soát sau 3 tháng là 16 và 29 người (16 và 29%); Tỷ
lệ người có mức giảm chỉ số Glucoase và HbA1C huyết nhiều >30% sau 3 tháng là 34 và 24 người (34 và 24%)
Những khai thác sơ bộ cho thấy nhóm này có đặc điểm là có thực hiện kiểm soát chế độ ăn và tập thể dục, chơi thể thao
Tuy nhiên, có 1 tỳ lệ người sừ dụng methi sau 3 tháng chưa hiệu quả, với chỉ số Glucose và HbA1C tăng lên >10% đều là 6 người (5,9%)
Đặc điểm của Nhóm này rơi vào những người lớn tuổi> 65 tuổi, thời gian mắc lâu > 10 năm Đây là những gợi ý cho những nghiên cứu lớn hơn cứu tiếp theo:
- Trong nghiên cứu tiếp theo, nên thiết kế trên nhóm bệnh nhân nội trú để khắc phục những yếu tố có thể “nhiễu”, khó kiểm soát trong nghiên cứu này như: bệnh nhân có sử dụng methi đầy đủ và đúng liều lượng, cách dùng không? Bệnh nhân có thực hiện cam kết không sử dụng các thuốc điều trị khác không? Trường hợp bệnh nhân nếu có diễn biến bất thường do không dùng thuốc mà sử dụng methi sẽ được xử lý kịp thời
- Tìm hiểu những nhóm đối tượng nào, bệnh nào, yếu tố kết hợp nào methi có thể có hiệu quả tốt; và ngược lai: những nhóm nào ít hay không hiệu quả cho việc điều trị ĐTĐ, giúp cho ứng dụng trong thực tiễn hữu hiệu hơn; Có thể nghiên cứu tác dụng phối hợp của methi với các thuốc điều tri
V KẾT LUẬN:
1 Đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ số xét nghiệm trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 sử dụng hạt methi:
2.1 Chỉ số Glucose huyết sau dùng so với trước khi sử dụng Methi giảm có ý nghĩa thống kê (với p<0,05)
Cụ thể, mức giảm Glucose máu sau khi dùng Methi 1 tháng; 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 6,07; 15,35 và 15,81; 26,50 %, khác biệt có ý nghĩa (p<0,5%)
2.2 Chỉ số HbA1C huyết sau dùng so với trước khi sử dụng Methi giảm có ý nghĩa thống kê (với p<0,05) Cụ thể, mức giảm HbA1C huyết sau khi dùng Methi 1 tháng, 3 tháng trên nhóm
1 và nhóm 2 lần lượt là 4,52; 11,72 và 2,49; 22,05 %, khác biệt có ý nghĩa (p<0,5%)
2.3 Một số triệu chứng: ăn nhiều- uống nhiều- tiểu nhiều; xây xẩm - mệt mỏi; mờ mắt sau khi
sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều giảm so với trước khi dùng ở tỷ lệ lần lượt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3 và 85,7 %
2.4 Đặc biệt nhóm có diễn biến rõ rệt sau 3 tháng sử dụng methi:
- Tỳ lệ người có mức giảm chỉ số Glucose và HbA1C huyết nhiều >30% lần lượt là 34
và 24 người (tương đương 34 và 24%)