Với tính cấp thiết của vấn đề và để xác định tỷ lệ thành phần loài nấm ĐSS, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật PCR và giải trình tự gen xác định tỷ lệ, t
Trang 1ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN ĐỊNH DANH NẤM ĐƯỜNG SINH SẢN Ở PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ (18 - 49 TUỔI) ĐÃ CÓ CHỒNG TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN
TỈNH QUẢNG NINH (2013 - 2014)
Cao Bá Lợi*; Vũ Quyết Thắng* và CS
TÓM TẮT
398 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (18 - 49 tuổi) đã có chồng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh được khám sản khoa và lấy mẫu xét nghiệm dịch âm đạo tìm ký sinh trùng Kết quả:
116 phụ nữ nhiễm Candida sp bằng phương pháp nuôi cấy trong môi trường Sabouraud,
sau đó, những phụ nữ này được xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR với gen mồi ITS1 và ITS4 và
sử dụng enzym phân cắt hạn chế Msp I để định danh loài nấm, kết quả: 95/106 (89,6%) mẫu
cho kết quả (+)
Lựa chọn 95 mẫu tiến hành thôi gel, 51 mẫu cho kết quả 2 băng, tiến hành thôi gel mỗi một băng ADN riêng rẽ và thu từng băng để giải trình tự Truy cập Ngân hàng Gen và phân tích
giám định loài 51 chuỗi gen cho thấy: 27 mẫu C glabrata, 15 mẫu C albicans, 6 mẫu C tropical,
2 mẫu C parapsilosis, 1 mẫu C krusei
* Từ khóa: Nấm đường sinh sản; PCR; Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ; Quảng Ninh
Application of PCR and Electrophoresis Gel Sequencing for Quantification of Vaginal Candidiasis in 398 Married Women at Reproductive Age (18 - 49) in Quangyen, Quangninh (2013 - 2014)
Summary
The research was conducted in Quangyen, Quangninh provice on 398 married women at reproductive age (18 - 49) Obstetric examination was carried out, vaginal samples were examined
by Gram staining and cultured in Sabouraud medium for yeart gentital tract The result showed that 116 samples infected with Candida spp 106/116 samples were tested using PCR at Vietnam Institute of Biotechnology with ITS 1 - ITS4 target gene resulting in 95/106 (89.6%) positive samples
Selection of 51 samples in total of 95 positive samples were subjected to gel purifiel DNA from electrophoresis gel sequencing PCR product made 2 saparated bands, it was purified seperately
* Viện Sốt rột - Ký sinh trựng và Côn trùng TW
Người phản hồi (Corresponding): Cao Bá Lợi (saudaihocvsr2008@gmail.com)
Ngày nhận bài: 09/10/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/11/2014
Ngày bài báo được đăng: 26/11/2014
Trang 2The order of the nucleotide sequence was handled by specialized software, with reference sequence in gene banks Results: 27 samples were as C glabrata, 15 samples purified as C albicans, 6 samples as C tropical, 2 samples known as C parapsilosis and and 1 samples as
C krusei
* Key words: Vaginal candidiasis; PCR; Women at reproductive age; Quangninh province
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, các bệnh nhiễm trùng
đường sinh sản (ĐSS) có xu hướng tăng
cao do nhiều nguyên nhân như: thói quen
sinh hoạt mất vệ sinh, nguồn nước bị ô
nhiễm, tệ mại dâm, tình trạng nạo phá
thai không kiểm soát… dẫn đến tình trạng
nhiễm trùng ĐSS, đặc biệt nhiễm nấm
Candida sp ĐSS Vũ Đức Bình và CS
(2013) nghiên cứu trên phụ nữ 18 - 49 đã
có chồng tại huyện Tam Nông, Phú Thọ
bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự gen
nấm ký sinh ĐSS thấy: tỷ lệ nhiễm
Candida sp ĐSS là 30,5%, trong đó,
Candida glabrata (C glabrata ) chiếm 43,5%,
Candida tropicalis (C tropicalis) 34,8%,
Candida albicans (C albicans) 14,6%,
Candida krusei (C krusei ) 4,3% và Candida
parapsilosis (C parapsilosis) 2,8% [1, 2]
Tại Quảng Ninh nói chung và thị xã
Quảng Yên nói riêng đến nay chưa có
công trình nghiên cứu nào đi sâu và đầy
đủ về tình trạng nhiễm nấm ĐSS ở phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nhưng các yếu
tố nguy cơ nhiễm nấm ĐSS rất cao Với
tính cấp thiết của vấn đề và để xác định
tỷ lệ thành phần loài nấm ĐSS, chúng tôi
thực hiện nghiên cứu với mục tiêu: Ứng
dụng kỹ thuật PCR và giải trình tự gen
xác định tỷ lệ, thành phần loài nấm ĐSS ở
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (18 - 49 tuổi)
đã có chồng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ (18 - 49) đã có chồng, tình nguyện tham gia nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Lấy mẫu bệnh phẩm tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
+ Tiến hành kỹ thuật PCR giải trình tự gen nấm tại Phòng Miễn dịch học, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu từ 4 - 2014 đến
10 - 2014
2 Phương pháp nghiên cứu
- Cỡ mẫu nghiên cứu: cỡ mẫu điều
tra cắt ngang đánh giá tình trạng nhiễm nấm ĐSS là 384, trong thực tế chúng tôi
nghiên cứu 398 mẫu
Thực hiện kỹ thuật PCR giải trình tự gen 106/116 mẫu nấm
- Thu thập và bảo quản mẫu [3, 4]:
gồm các bệnh phẩm lấy từ dịch âm đạo tại cùng đồ sau, sau đó, nuôi cấy trong môi trường Sabouraud có kháng sinh
chloramphenicol, pH = 5,0
Trang 3Các mẫu bệnh phẩm (+) với nấm
Candida spp mỗi mẫu cho vào túi riêng
biệt và chuyển về Phòng Miễn dịch học,
Viện Công nghệ Sinh học Bảo quản ở
ngăn mát (4 - 10 0 C) (tủ lạnh thường) đến
khi tiến hành tách ADN tổng số
* Tách chiết ADN tổng số [3, 4]:
Tiến hành tách ADN tổng số (ADN hỗn
hợp của tế bào nấm) theo quy trình sau:
- Dùng que cấy (loop) lấy đầy tế bào
nấm từ bề mặt ống nuôi cấy và chuyển
vào ống Eppendorf (dung tích 1,5 ml)
- Bổ sung 400 µl đệm TE (500 µl Tris-HCl
pH 6,8 1 M; 100 µl EDTA, pH8 0,5 M và
nước đến tổng số 50 ml) Ủ 80 0 C trong
20 phút để giết tế bào nấm, sau đó hạ nhiệt
độ xuống nhiệt độ phòng
- Bố sung 50 µl lysozyme nồng độ
10 mg/ml (35 mg lysozyme trong nước
đến tổng số 3,5 ml) lắc xoáy (vortex),
ủ 37 o C trong 1 giờ
- Bổ sung 5 µl proteinase K nồng độ
10 mg/l và 70 µl SDS 10% (1 g SDS trong
9 ml nước), lắc xoáy nhẹ và ủ ở 65 o C
trong 10 phút
- Bổ sung 100 µl NaCl 5 M, 100 µl CTAB/NaCl (4,1 g NaCl; 10 g CTAB; trong 100 ml nước), làm nóng đến 65 o
C, lắc xoáy đến khi toàn bộ dịch chuyển sang màu trắng sữa và ủ 65 o C trong 10 phút
- Bổ sung 450 µl hỗn hợp chloroform/ isoamyl alcohol 24:1 và lắc xoáy trong 10 giây Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 5 phút
- Chuyển dịch nổi sang ống Eppendorf mới, bổ sung 450 µl isopropanol, ủ trong
đá 10 phút
- Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 15 phút; loại bỏ dịch nổi Bổ sung 500 µl ethanol 70%, ly tâm 13.000 vòng/phút trong 5 phút; loại bỏ dịch nổi và làm khô tủa Hòa tan tủa trong 50 µl dịch TE Bảo quản sản phẩm ở -20 o C
* Thiết kế mồi và thực hiện phản ứng PCR:
Để thực hiện xác định loài các mẫu nấm, cặp mồi chung cho các loài nấm ký hiệu ITS1/ITS4 [3, 4], thiết kế để thực hiện phản ứng PCR vùng ITS (internal
transcribed spacer)
Bảng 1: Trình tự nucleotid các chuỗi mồi thực hiện PCR trong xác định loài nấm Candida spp
nấm) vùng gen 18S rRNA-ITS1-5.8S rRNA-ITS2-28S rRNA
Phản ứng PCR thực hiện với cặp mồi, bao gồm mồi xuôi ITS1 và mồi ngược ITS4
cho sản phẩm từ 500 - 900 bp, tùy từng loài Candida sp Thành phần phản ứng PCR
như sau:
* Thành phần phản ứng PCR: PCR master mix (Fermentas): 12,5 µl; ITS1F
(10 picomol/ul): 1 µl; ITS4R (10 picomol/ul): 1 µl; DMSO: 1,25 µl; ADN khuôn: 1 µl; nước: 8,25 µl
- Chu trình nhiệt thực hiện PCR như sau:
Trang 4Bảng 2: Chu trình nhiệt thực hiện PCR
35
Sau khi thực hiện phản ứng, kết quả
PCR được kiểm tra bằng điện di sản
phẩm trên thạch agarose 1%, hiệu điện
thế U = 100 V trong 25 phút
* Giải trình tự và xử lý số liệu:
Sản phẩm PCR sau khi kiểm tra được
tinh sạch bằng phương pháp thôi gel
(ADN elution) sử dụng bộ kít AccuPrep™
Gel Purification Kit (Bioneer, Hàn Quốc)
Nếu mẫu có 2 băng ADN sản phẩm PCR,
tiến hành thôi gel mỗi băng ADN riêng rẽ
và thu từng băng để giải trình tự Sản
phẩm PCR sau khi tinh sạch được giải
trình tự trực tiếp, sử dụng mồi ITS1
Xử lý trình tự các chuỗi nucleotid bằng
phần mềm chuyên biệt, bao gồm SeqEd1.03,
AsemblyLIGNv1.9c và hệ chương trình
MacVector8.2 (Accelrys Inc) trên máy
tính Macintosh So sánh đối chiếu và
xử lý số liệu các chuỗi thu nhận và
Ngân hàng Gen (Genbank) bằng chương
trình GENEDOC2.7 So sánh trình tự
nucleotid vùng ITS của các chủng nấm
Candida spp v ề thành phần nucleotid, xác
định loài bằng cách truy cập Ngân hàng
Gen (BLAST: http://blast.ncbi.nlm.nih.gov/
hệ nguồn gốc, sử dụng chương trình
MEGA5.0 phương pháp “kết nối liền kề”
NJ (Neighbor-JoiningNJ) với hệ số tin tưởng 1.000 bootstrap [4]
* Địa điểm thực hiện:
Tiến hành giải trình tự gen và xử lý số liệu tại Phòng Miễn dịch và Phòng Thí nghiệm Trọng điểm, Viện Công nghệ Sinh học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Kết quả tách chiết ADN tổng số
từ các mẫu nấm nuôi cấy
Từ 106 mẫu nấm (phần lớn tập trung thuộc chi Candida spp.), sử dụng các loại dung môi, hóa chất pha chế theo mô tả trên Kiểm tra ngẫu nhiên ADN tổng số ở một số mẫu, kết quả cho thấy có hiển thị vệt sáng trên thạch agarose 1% nhuộm ethidium bromide, chứng tỏ trong mẫu tách chiết có ADN thu nhận từ hệ gen của mẫu nấm nuôi cấy Từ kết quả tách chiết,
sử dụng lần lượt ADN tổng số các mẫu
sử dụng làm khuôn để thực hiện PCR theo quy trình đã mô tả [3, 4] Kết quả như sau:
Bảng 3: Số lượng sản phẩm PCR ITS1 -
ITS4 trước và sau khi cắt bằng Msp I
Candida sp.
Trang 5Bảng 4: Tổng hợp kết quả (+) với ITS1 và ITS4 PCR
89,6% phát hiện nấm (+) bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi chung ITS1 và ITS4 Có
sự khác biệt giữa tỷ lệ phát hiện nấm ở 3 xã Liên Vị, Hoàng Tân và Sông Khoai tương ứng 82,9% so với 93,6% và 91,7%, p < 0,05
2 Kết quả giải trình tự phân tích
chuỗi gen và giám định loài nấm gây
nhiễm
* Một số nhận xét chung:
Tất cả sản phẩm PCR thu được ở mỗi
nhóm, kể cả một số sản phẩm thu được
sau PCR lần 2, tinh sạch thu đơn băng
ADN bằng phương pháp thôi gel (ADN
elution) Trường hợp đơn băng thì cắt
riêng băng ADN đó, trong trường hợp đa
băng, cắt riêng từng băng một và thu
ADN tinh sạch vào từng ống để đưa đi
giải trình tự Sau khi giải trình tự, chuỗi
nucleotid được xử lý phân tích bằng phần
mềm chuyên biệt để có chuỗi cuối cùng
và tiến hành truy cập Ngân hàng Gen
sử dụng chương trình BLAST (BLAST:
sách mẫu, kết quả PCR, chuỗi gen giải
trình tự, kết quả truy cập Ngân hàng Gen
và xác định kết quả cuối cùng được thống
kê ở bảng 4
Có 106 mẫu được tách chiết ADN tổng
số, thực hiện PCR, kết quả 11 mẫu âm tính không cho sản phẩm Tổng số thu hoạch được 95 mẫu có sản phẩm PCR, trong đó, 4 mẫu cho sản phẩm kép, gồm
2 băng ADN (0.5 kb và 0.9 kb)
Hầu hết sản phẩm thæi gel các mẫu được giải trình tự trực tiếp Sau khi phân tích, thu được 51 chuỗi nucleotid đơn nhất
sử dụng để truy cập Ngân hàng Gen và phân tích giám định loài
Một số sản phẩm PCR khi giải trình tự cho 2 chuỗi nucleotid lồng nhau, không thể phân tích để thu chuỗi nucleotid riêng biệt Như vậy, tuy cùng kích thước, nhưng sản phẩm là ADN của 2 hoặc đa loài gây nhiễm Với trường hợp này, cần tách dòng phân biệt để thu từng clon riêng và giải trình tự
Kết quả truy cập Ngân hàng Gen chủ yếu là liệt kê xác định 5 loài trong số 51 mẫu truy cập, kết quả như sau:
Trang 6- So sánh phân tích chuỗi gen ITS các mẫu thuộc loài Candida albicans
Calb-IST(5
Calb-IST(5
M1-H1- 030
M2- H2-003
M-H2- 052
M-H2- 055
M-H3-064
M-S-061
M-S-072
M-S-130
M-S-150
M-S-161
M-L-Đông-107 M-L-Hàn-074 M-L-Bầu-044 M-L- Đình-121 M-L-Quán-198 : : : : : : : : : : : : : : : : : GTGTTTTTCTTTGAAACAAACTTGCTTTGGCGGTCCCAGCCTGCCGCCAGAGGTCTAAACTTACAACCAATTTTTTA ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
: 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 : 80 100 120 140 160 Calb-IST(5 Calb-IST(5 M1-H1- 030 M2- H2-003 M-H2- 052 M-H2- 055 M-H3-064 M-S-061
M-S-072
M-S-130
M-S-150
M-S-161
M-L-Đông-107 M-L-Hàn-074 M-L-Bầu-044 M-L- Đình-121 M-L-Quán-198 : : : : : : : : : : : : : : : : : TCAACTTGTCACACCAGATTATTACT-AATAGTCAAAACTTTCAACAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAAC ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
: 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 : 159 180 200 220 240 Calb-IST(5
Calb-IST(5
M1-H1- 030
M2- H2-003 M-H2- 052
M-H2- 055
M-H3-064
M-S-061
M-S-072
M-S-130
M-S-150
M-S-161
M-L-Đông-107 M-L-Hàn-074 M-L-Bầu-044: M-L- Đình-121 M-L-Quán-198 : : : : : : : : : : : : : : : : : GCAGCGAAATGCGATACGTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTCTGGT ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
: 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 : 239 260 280 300 320 Calb-IST(5 Calb-IST(5 M1-H1- 030 M2- H2-003 M-H2- 052
M-H2- 055 M-H3-064
M-S-061
M-S-072
M-S-130
M-S-150
M-S-161
M-L-Đông-107 M-L-Hàn-074 M-L-Bầu-044 M-L- Đình-121 M-L-Quán-198 : : : : : : : : : : : : : : : : : ATTCCGGAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCGTTTCTCCCTCAAACCGCTGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGACTTGGGTTT ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
: 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319 : 319
Trang 7340 360 380 400
Calb-IST(5
Calb-IST(5
M1-H1- 030
M2- H2-003
M-H2- 052
M-H2- 055
M-H3-064
M-S-061
M-S-072
M-S-130
M-S-150
M-S-161
M-L-Đông-107 M-L-Hàn-074 M-L-Bầu-044 M-L- Đình-121 M-L-Quán-198 : : : : : : : : : : : : : : : : : GCTTGAAAGACGGTAGTGGTAAGGCGGGATCGCTTTGACAATGGCTTAGGTCTAACCAAAAACATTGCTTGCGGCGGTAA ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
: 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 : 399 Hình 1: So sánh trình tự nucleotid chuỗi gen ITS của 15 chủng C albicans từ
các mẫu nghiên cứu với 2 chủng C albicans của thế giới Các chuỗi nucleotid của 15 mẫu Candida sp nghiên cứu bao gồm H1-030, H2-003, H2-052, H2-055, H3-064, S-061, S-072, S-130, S-150, S-161, L-Đông-107, L-Hán-074, L-Bầu-044, L-Đình-121, L-Quán-198 được sắp xếp so sánh và phân tích thành phần nucleotid với 2 chuỗi C albicans thu thập từ Ngân hàng Gen là C albicans (Calb-ITS(571bp)ATCC-JX094781 từ ATCC; Calb-ITS(540bp)ICB954-BR-JX463266 tõ Brazil) Các chủng đã cho tỷ lệ đồng nhất đạt 99 - 100% Như vậy, ngoài truy cập Ngân hàng Gen, kết quả phân tích chuỗi gen khẳng định có 15 mẫu nấm gây nhiễm của Việt Nam được xác định là C albicans - So sánh phân tích chuỗi gen ITS của các mẫu thuộc loài Candida glabrata: 20 40 60 80 100 Cglab-ITS( Cglab-ITS (
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062 M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069 M21-H3-082 M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122 M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073 M7-L-Hàn-086 M10-LBầu-072 M12-LĐình-114 M19-LQuán-003 M16-L-Bầu-54 M17-L-Quán18
: : : : : : : : : : : : : : : TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAT AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAC TTTCTCTGCTGCGAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATACTTTCTCTGCTGC GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC TGATTTGTCTGAGCTCGGAGAGAGACATCTCTGGGGAGGACCAGTGTAGACACTCAGGAGGCTCCTAA AATAT TTTCTCTGCTGT GAATGCTATTTCTCCTGCC : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 : 104 420 440 460 Calb-IST(5 :
Calb-IST(5 :
M1-H1- 030 :
M2- H2-003 :
M-H2- 052 :
M-H2- 055 :
M-H3-064 :
M-S-061 :
M-S-072 :
M-S-130 :
M-S-150 :
M-S-161 :
M-L-Đông-107 : M-L-Hàn-074 :
M-L-Bầu-044 :
M-L- Đình-121 : M-L-Quán-198 : CGTCCAC CAC GTATATCTTCAAACTTT G AC C T C AAA TCAG GTAGGACTAC C C GCTGAACTTAAG : 463 ………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
………:463
Trang 8120 140 160 180 200 Cglab-ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M6-H3-042
M16-H3-069
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M8-S-082
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT TGCGCTTAAGTGCGCGGTTGGTGGGTGTTCTGCAGTGGGGGGAGGGAGCCGACAAAGACCTGGGAGTGTGCGTGGATCTCTCTATTCCAAAGGAGGTGTTTTAT
: 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208 : 208
ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
: 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 312 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311 : 311
ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069
M18-H3-073
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
: 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 411 : 414 : 411 : 411 : 411
Trang 9Cglab-ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
: 515 : 515 : 515 : 515 : 515 : 515 : 515 : 519 : 515 : 515 : 515 : 518 : 515 : 515 : 515
Cglab-ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
: 619 : 619 : 619 : 619 : 619 : 619 : 619 : 623 : 619 : 619 : 619 : 622 : 619 : 619 : 619
ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG TATCAGTATGTGGGACACGAGCGCAAGCTTCTCTATTAATCTGCTGCTCGTTTGCGCGAGCGGCGGGGGTTAATACTGTATTAGGTTTTACCAACTCGGTGTTG
: 723 : 723 : 723 : 723 : 723 : 723 : 727 : 723 : 723 : 723 : 723 : 726 : 723 : 723 : 723
Cglab-ITS(
Cglab-ITS(
M3-H1-052
M4-H1-053
M8-H2-008
M9-H2-019
M15-H2-062
M20-H3-070
M1-H3-016
M7-H3-046
M16-H3-069
M21-H3-082
M22-H3-083
M2-S-007
M10-S-096
M15-S-122
M16-S-124
M3-L-Đông171
M4-L-Đông195
M5-L-Hàn-073
M7-L-Hàn-086
M10-LBầu-072
M12-LĐình-114
M19-LQuán-003
M16-L-Bầu-54
M17-L-Quán18
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Hình 2: So sánh trình tự nucleotid chuỗi gen ITS của 27 chủng C glabrata (Việt Nam)
với 2 chủng C glabrata của thế giới
Trang 10Các chủng cho tỷ lệ đồng nhất đạt cao (98 - 100%) Xác định các chuỗi nucleotid của
27 mẫu Candida sp ở Việt Nam là C glabrata, được sắp xếp so sánh và phân tích thành phần nucleotid với 2 chuỗi C glabrata thu thập từ Ngân hàng Gen là C glabrata
(Cglab-ITS(886bp)-KW-FN652301 từ Cô-oét và Cglab-ITS (905bp)-GR-KC253980 từ
Hy Lạp) Ngoài những sai khác mang tính chất đơn lẻ từng nucleotid, 2 chủng của mẫu nghiên cứu (các chủng H3-083 và L-Hàn-073) có sai khác đặc biệt đến 3 nucleotid (TTA) và đột biến điểm thêm vào 1 nucleotid G hoặc T tại vị trí giải trình tự gen
Như vậy, ngoài truy cập Ngân hàng Gen, kết quả phân tích chuỗi gen đã khẳng định
27 mẫu nấm gây nhiễm nghiên cứu được xác định là C glabrata
- So sánh phân tích chuỗi gen ITS của các mẫu thuộc loài Candida tropicalis:
Ctrop-CN(5 :
Ctrop-PK(5 :
M11-H2-030 :
M12-H3-061 :
M9 - S-084 :
M12- S-103 :
M21- S-157 :
TGCTTA A TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
- GCTTA - TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
TGCTTA – TTGCACCACATGTGTTTTTTATTGAACAAATTTCTTTGGTGGCGGGAGCAATCCTACCGCCAGAGGTTATAACTAAACCAAACTTTTTAT
:97 :96 :96 :96 :96 :96
100 120 140 160 180
Ctrop-CN(5 :
Ctrop-PK(5 :
M11-H2-030 :
M12-H3-061 :
M9 - S-084 :
M12- S-103 :
M17- S-129 :
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
TTACAGTCAAACTTGATTTATTATTACAATAGTCAAAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTCGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATAC
:194 :193 :193 :193 :193 :193 :193
200 220 240 260 280
Ctrop-CN(5 :
Ctrop-TW(4 :
Ctrop-PK(5 :
M11-H2-030 :
M9 - S-084 :
M12- S-103 :
M17- S-129 :
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
GTAATATGAATTGCAGATATTCGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTTGAGCGTCATTTC
:291 :289 :290 :290 :290 :290
300 320 340 360 380
Ctrop-CN(5 :
Ctrop-TW(4 :
Ctrop-PK(5 :
M11-H2-030 :
M9 - S-084 :
M12- S-103 :
M17- S-129 :
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
TCCCTCAAACCCCCGGGTTTGGTGTTGAGCAATACGCTAGGTTTGTTTGAAAGAATTTAACGTGGAAACTTATTTTAAGCGACTTAGGTTTATCCAA
:388 :385 :387 :387 :387 :387
400 420 440 460
Ctrop-CN(5 :
Ctrop-TW(4 :
Ctrop-PK(5 :
M11-H2-030 :
M12-H3-061
:M9 - S-084 :
M12- S-103 :
M17- S-129 :
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 474
AA - CGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 470
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
AAACGCTTATTTTGCTAGTGGCCACCACAATTTATTTCATAACTTTGACCTCAAATCAGGTAGGACTACCCGCTGAACTTAAGCAT : 473
Hình.3: So sánh trình tự nucleotid chuỗi gen ITS của 6 chủng C tropicalis các
mẫu nghiên cứu với 3 chủng C tropicalis của thế giới