Corticoid đã được chứng minh là làm giảm triệu chứng của hen, làm giảm số cơn hen từ nặng đến tối thiểu, kiểm soát tình trạng viêm đường thở, giảm sự gia tăng đáp ứng quá mức của đường t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Phân tích đa hình gen điều hòa đáp ứng thuốc corticoids
trong điều trị hen phế quản ở trẻ em Việt Nam
Mã số đề tài: QG.14.59
Chủ nhiệm đề tài: Dương Thị Ly Hương
Hà Nội, 2016
Trang 2PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề tài: Phân tích đa hình gen điều hòa đáp ứng thuốc corticoids trong điều trị hen phế quản
ở trẻ em Việt Nam
1.2 Mã số: QG.14.59
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài
1 TS Dương Thị Ly Hương Khoa Y Dược Chủ nhiệm đề tài, điều
hành chung
2 TS Trần Thị Tôn Hoài Khoa Y Dược Thư ký, hỗ trợ tham gia
thực hiện nhóm nội dung
2
3 PGS Đinh Đoàn Long Khoa Y Dược Thành viên, tư vấn thực
hiện nhóm nội dung 2
hiện nhóm nội dung 2
5 BS Nguyễn Hoàng Long Khoa Y Dược Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 3
6 DS.Trịnh Ngọc Dương Khoa Y Dược Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 2
7 GS.TSKH Dương Quý Sỹ Đại học Y Khoa Penn State
Đại học Y Paris Descartes Trường Cao đẳng y tế Lâm
Đồng
Thành viên, tư vấn thực hiện nhóm nội dung 1
8 PGS.TS Lê Thị Minh Hương Bệnh viện Nhi Trung ương Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 1
9 NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh Bệnh viện Nhi Trung ương Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 1
1.4 Đơn vị chủ trì:
1.5 Thời gian thực hiện:
1.5.1 Theo hợp đồng : từ tháng 04 năm 2014 đến tháng 04 năm 2016
1.5.3 Thực hiện thực tế : từ tháng 04 năm 2014 đến tháng 04 năm 2016
1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu:
Không
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 300 triệu đồng
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặt vấn đề
Hen phế quản là một bệnh viêm mãn tính đường hô hấp thường gặp ở cả người lớn và trẻ em Cho đến nay trên toàn thế giới có khoảng 300 triệu người bị hen Ước tính đến năm 2025, có thêm khoảng 100 triệu người mắc hen trên toàn thế giới [1] Để duy trì, kiểm soát và dự phòng hen tốt, các thuốc chính được lựa chọn gồm: corticoid dạng hít (ICS – inhaler corticosteroid), thuốc cường
β2 - adrenegic tác dụng kéo dài (LABA), thuốc tác động lên hệ leucotrien, corticoid đường uống, hoặc các thuốc khác như thuốc hủy phó giao cảm ipratropium, theophylin, thuốc kháng IgE v.v…[2], [3] Trong các nhóm thuốc này, corticoid được sử dụng phổ biến nhất
Vai trò của corticoid là giảm viêm, và giảm tính kích ứng của biểu mô đường hô hấp nên là thuốc dùng để dự phòng và kiểm soát cơn hen tốt Corticoid đã được chứng minh là làm giảm triệu chứng của hen, làm giảm số cơn hen từ nặng đến tối thiểu, kiểm soát tình trạng viêm đường thở, giảm sự gia tăng đáp ứng quá mức của đường thở với các yếu tố gây hen, và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hen [2], [3] Tuy nhiên, corticoid cũng là một thuốc gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như hạn chế sự phát triển của cơ thể, teo cơ, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, [4]
Có sự khác nhau về đáp ứng với corticoid trong điều trị hen phế quản ở mỗi chủng tộc, mỗi quốc gia, và từng cá thể Tỷ lệ này có thể thay đổi từ 5% đến 10% [5], [6] hoặc 40% [7] Việc tìm ra nguyên nhân của đáp ứng kém với thuốc có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh điều trị, nhằm giảm bớt giá thành, nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc
CRHR1 và FCER2 là các gen liên quan đến đáp ứng corticoid đã được nhiều nghiên cứu chỉ ra Đột biến thay G bằng T của rs242941 của CRHR1 được cho là có liên quan đến đáp ứng kém với điều trị corticoid dạng hít [5] và làm giảm sự tăng thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên (FEV1) so với
dự đoán [9], tuy nhiên các nghiên cứu trước đó lại ghi nhận rs242941 có liên quan đến đáp ứng tốt với corticoid [10], [11] FCER2 là một gen mã hóa protein, có vai trò quan trọng trong điều hòa sản xuất IgE, một chất trung gian của hen phế quản dị ứng Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đột biến thay T bằng C của rs28364072 của gen FCER2 có liên quan đến đợt nặng lên của hen phế quản, số lần nhập viện cấp cứu vì cơn hen và thời gian nằm viện [6], [12], [13], [14]
Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố di truyền đối với hen phế quản, đặc biệt là đáp ứng thuốc trong hen phế quản Đề tài này được thực hiện nhằm bước đầu xác định tính đa hình gen CRHR1 và FCER2 và mối liên quan giữa đa hình gen với đáp ứng corticoids
trong điều trị hen phế quản ở trẻ em Việt Nam
2 Mục tiêu
- Xác định được tính đa hình gen CRHR1 và FCER2 liên quan đến đáp ứng corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em
- Xác định được mức độ đáp ứng với corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em
- Xác định được mối liên quan giữa tính đa hình di truyền với mức độ đáp ứng corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được 3 mục tiêu trên, đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Quy trình phân tích gen và xác định tính đa hình của SNP quan tâm:
Nguyên lý cơ bản của quy trình: DNA tổng số bao gồm DNA trong nhân và DNA trong ty thể
được tách ra từ máu ngoại vi, sử dụng kit hoạt động dựa trên sự hấp thụ chọn lọc của axit nucleic với màng silica-gel [15] Chất lượng của DNA tổng số được đánh giá qua các chỉ số đo hấp thu quang ở bước sóng 260nm (A260) và 280 nm (A280) Đoạn gen cần phân tích sẽ được
Trang 4nhân lên hàng triệu bản sao từ DNA tổng số thông qua phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu Kiểu gen của rs242941 sẽ được xác định thông qua giải trình tự sản phẩm PCR hoặc cắt sản phẩm PCR bằng enzyme giới hạn Kiểu gen của rs28364072 sẽ được xác định thông qua giải trình tự sản phẩm PCR Mẫu sau khi giải trình tự được đọc kết quả bằng phần mền tin sinh
Các công đoạn của quy trình: mỗi quy trình phân tích gen gồm 5 bước như sau: 1) lấy máu tĩnh
mạch cánh tay; 2) tách DNA tổng số từ máu ngoại vi; 3) thiết kế mồi đặc hiệu để nhân dòng gen; 4) Khuếch đại vùng gen quan tâm bằng PCR; 5) Xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự 2 chiều tại hãng First Base (Malaysia)
Phân tích thống kê: Xác định tần số kiểu gen và tần số allen của đoạn gen được xác định, so
sánh giữa 2 nhóm bệnh và nhóm chứng để tìm ra sự khác biệt về tần số phân bố kiểu gen giữa 2 nhóm, so sánh với tần số lý thuyết khi quần thể cân bằng theo định luật Hardy-Weinberg với chi-square test Phân tích haplotype và sai lệch cân bằng liên kết (LD; Linkage Disequibrium),
sử dụng phần mềm SNPAnalyzer2 [16] Trong đó, đánh giá tần số haplotype sử dụng thuật toán
EM (Expectation-Maximization) và PL-EM (Partition-Ligation–Expectation-Maximization), phân tích cấu trúc haplotype sử dụng phương pháp của Gabriels [17]
- Nghiên cứu lâm sàng và xác định mức độ đáp ứng với corticoids
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, điều trị dự phòng hen cho bệnh nhi bằng corticoid dạng hít theo phác đồ GINA 2014, theo dõi dọc trong 3 tháng Đánh giá mức độ đáp ứng thuốc sau 3 tháng
Thiết kế nghiên cứu: Bệnh nhân nhi đủ tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, sau khi lựa chọn vào
nhóm nghiên cứu, được khám lâm sàng, cận lâm sàng, thăm dò chức năng hô hấp, đo NO trong khí thở ra (FENO), sau đó được can thiệp điều trị theo GINA Khám lại sau 3 tháng và đánh giá mức độ kiểm soát hen theo GINA và ACT (Sơ đồ nghiên cứu: xem phụ lục 1)
Cỡ mẫu nghiên cứu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ với sai số tuyệt đối:
𝑛 = 𝑍1−𝛼
2
2 𝑝(1 − 𝑝)
∆2Trong đó:
n: cỡ mẫu cần thiết p: tỷ lệ đối tượng không đáp ứng với thuốc (p=0,4 theo nghiên cứu trước đó [7]) α: Mức ý nghĩa thống kê = 0,05 => Z1-α/2 = 1,96
∆: sai số tuyệt đối = 0,1
Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu này n = 93 bệnh nhân Tuy nhiên, để đảm bảo cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp sau 3 tháng theo dõi, nhóm nghiên cứu tuyển thêm 20% số bệnh nhân (do đây là đối tượng bệnh nhân dễ bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu dọc), tổng số bệnh nhân được tuyển là 112 bệnh nhân Thực tế có 107 bệnh nhân đống ý xét nghiệm gen tại thời điểm ban đầu và 85 bệnh nhân theo dõi đầy đủ sau 3 tháng
Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng trong nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu tiến hành lựa chọn đến khi đủ cỡ mẫu Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
bao gồm:
Tiêu chuẩn lựa chọn: Các bệnh nhân từ 6 - 15 tuổi được chẩn đoán xác định hen phế quản tại
phòng khám khoa Miễn dịch - Dị ứng bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 7/2014 - 8/2015, chưa được dự phòng hen (bệnh nhi mới) hoặc bỏ điều trị dự phòng ít nhất 1 tháng, đến khám vì tình trạng hen chưa kiểm soát; thực hiện đúng các kỹ thuật thăm dò chức năng theo hướng dẫn; được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: một trong các tiêu chuẩn sau: Bệnh nhi bị hen đang có bệnh nặng toàn thân
đi kèm, đang có cơn hen kịch phát nặng, có các bệnh kèm theo như tim bẩm sinh, hội chứng thận hư, viêm cầu thận mãn, đái tháo đường; bệnh nhi không đo được chức năng hô hấp do không hợp tác hoặc không có khả năng đo
Trang 5Đánh giá mức độ kiểm soát hen theo GINA (xem phụ lục 2)
Đánh giá mức độ kiểm soát hen theo ACT (xem phụ lục 3)
Phân tích thống kê: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, với kết quả được biểu hiện dưới dạng
tỷ lệ phần trăm (%), hoặc giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (MEAN ± SD)
Tính đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Nhi trung ương, đã
được thông qua và chấp thuận bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh bệnh viện Nhi trung ương (chứng nhận số 954B/BVNTW-VNCSKTE ngày 23/05/2014)
- Xác định mối liên quan giữa tính đa hình di truyền với mức độ đáp ứng corticoids
Sử dụng kiểm định fisher’s exact cho 2 biến định tính Giá trị p<0,05 được xác định là có ý nghĩa thống kê trong việc tìm ra mối liên quan
4 Tổng kết kết quả nghiên cứu
4.1 Quy trình phân tích gen và xác định tính đa hình của rs242941 của gen CRHR1 và rs28364072 của FCER2
- Quy trình phân tích gen: Đề tài đã xây dựng được quy trình phân tích gen gồm 5 bước căn
bản: 1) lấy máu tĩnh mạch cánh tay; 2) tách DNA tổng số từ máu ngoại vi; 3) thiết kế mồi đặc hiệu để nhân dòng gen; 4) Khuếch đại vùng gen quan tâm bằng PCR; 5) Xác định kiểu gen bằng phương pháp giải trình tự 2 chiều tại hãng First Base (Malaysia) Các quy trình này được công bố tại kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ tuổi trẻ Khoa Y Dược lần thứ 2 [18] Quy trình xác định kiểu gen FCER2 được đăng ký giải pháp hữu ích tại Cục sở hữu trí tuệ
- Kết quả xác định tính đa hình của rs242941 của gen CRHR1 và rs28364072 của FCER2
Phân tích đa hình rs242941 của gen CRHR1 trên 107 bệnh nhân hen, kết quả cho thấy: ngoài rs242941, còn phát hiện 10 SNP khác với tỷ lệ phân bố như trình bày ở bảng 1
Bảng 1 Tần số các allen trong các SNP nằm trên phân đoạn CRHR1 được khuếch đại
STT Tên SNP Vị trí trên NST Allen Tần số alen Chi_Square P_value
Trang 611 rs72834580 45815318 G 1.000 0.000 1.000000
Nhận xét: Ngoại trừ rs242941 và rs 242940, 9 SNP còn lại đều 100% đồng hình với 1 kiểu
gen duy nhất (tương ứng tần số allen kiểu dại = 1) rs242941 và rs242940 liên kết gen hoàn toàn, allen G của rs242941 luôn xuất hiện cùng với allen C của rs242940 (D’=r2=1, LOD score=46,420) Trên cơ sở đó, có 2 haplotype của đoạn gen CRHR1 được phân tích, trong đó h1 là tổ hợp của G trên rs242941 và C trên rs242940, h2 là tổ hợp của T trên rs242941 và T trên rs242940 (hình 1)
Hình 1 Cấu trúc haplotype trên phân đoạn CRHR1 được phân tích bằng SNPAnalyzer2
- Kết quả xác định tính đa hình của rs28364072 của FCER2
Phân tích đa hình rs28364072 của gen FCER2 trên 107 bệnh nhân hen, kết quả cho thấy: ngoài rs28364072, còn phát hiện 16 SNP khác với sự liên kết tương đối chặt chẽ Các SNP này tổ hợp với nhau tạo ra 5 kiểu hình (haplotype), trong đó haplotype h1 (là tổ hợp liên kết của 17 allen phổ biến của các SNP) chiếm tỷ lệ lớn nhất (63,84%), và haplotype h2 (là tổ hợp liên kết của 17 allen hiếm gặp của các SNP) chiếm tỷ lệ lớn thứ 2 (27,59%)
Bảng 2 Tần số các allen trong các SNP nằm trên phân đoạn FCER2 được khuếch đại
STT Tên SNP Vị trí trên NST Allen Tần số alen P_value
Trang 7Nhận xét: Ngoài rs28364072, còn phát hiện 16 SNP khác với sự liên kết tương đối
chặt chẽ Sự liên kết khá chặt chẽ giữa các SNP của gen FCER2 ở vùng được phân tích thể hiện ở sự tương đồng về tỷ lệ các allen phổ biến và allen hiếm gặp trên tất cả các SNP Trong các SNP phát hiện được, hầu hết các allen đều phân bố theo định luật Hardy-Weinberg (p>0,05), trừ hai SNP rs4996972 và rs4996973 (p<0,05)
Để phân tích các haplotype và sai lệch cân bằng liên kết (LD; Linkage Disequibrium) giữa các SNP, chúng tôi sử dụng phần mềm phân tích tự động SNPAnalyzer2 Kết quả cho
thấy: trong phân đoạn gen FCER2 được khuếch đại, có 5 dạng haplotype có tần số xuất hiện
và trình tự các SNP như được trình bày ở hình 2
Hình 2 Cấu trúc haplotype trên phân đoạn FCER2 được phân tích bằng SNPAnalyzer2;
Freq: Tần số; Sequence: Trình tự
Nhận xét: Trong 5 haplotype hình thành, haplotype h1 và h2 chiếm tỷ lệ cao nhất;
tương ứng với kiểu tổ hợp của 17 allen phổ biến (h1) hoặc 17 allen hiếm gặp (h2) của các SNP tương ứng Điều đó chứng tỏ các SNP này có mối liên kết khá mạnh và thường kết hợp với nhau Điều này cũng được thể hiện ở hình 3
Trang 8Hình 3 Bản đồ sai lệch cân bằng liên kết của 17 SNP nằm trên phân đoạn FCER2 Mỗi
hình thoi biểu diễn tương quan (r 2 ) giữa mỗi cặp SNP
Nhận xét: Kết quả ở hình 2 cho thấy các SNP có mối liên quan chặt chẽ với nhau, với
hệ số tương quan r2 > 0,8 Rất nhiều cặp SNP có r2 =1, chứng tỏ chúng luôn đi cùng nhau
Rs28364072 nằm trên gen FCER2 được cho là có liên quan đến tiến triển nặng lên của hen phế quản và làm tăng nguy cơ các đợt kịch phát ở những bệnh nhân hen phế quản
sử dụng ICS [2], [3], do đó, chúng tôi tập trung phân tích tính đa hình của SNP này trên quần thể bệnh nhân nghiên cứu Kết quả được thể hiện ở bảng 3
4.2 Nghiên cứu lâm sàng và xác định mức độ đáp ứng với corticoids
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 3 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu
Trang 9- Mức độ đáp ứng với corticoid hít dự phòng hen phế quản
Sử dụng thang đánh giá theo GINA và ACT để phân loại mức độ kiểm soát hen Kết quả được trình bày ở bảng 4, 5, 6
Bảng 4 Mức độ đáp ứng với hen phế quản (theo phân loại GINA)
Kiểm soát hoàn toàn
Kiểm soát một phần
Chưa được kiểm soát
Sau 1 tháng điều trị (n=85) 41 (48,24%) 22 (25,88%) 22 (25,88%) Sau 2 tháng điều trị (n=39) 20 (51,28%) 7 (17,95%) 12 (30,77%) Sau 3 tháng điều trị (n=85) 52 (61,18%) 19 (22,35%) 14 (16,47%)
Bảng 5 Mức độ đáp ứng với hen phế quản (theo điểm ACT)
(ACT < 20)
Trang 10Bảng 6 Mức độ hòa hợp giữa 2 thang đánh giá mức độ kiểm soát hen
Theo thang GINA
Theo thang ACT
Theo thang GINA
Theo thang ACT
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng tốt tăng dần theo thời gian, không có sự khác biệt
đáng kể về đánh giá mức độ kiểm soát hen giữa 2 thang GINA và ACT
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng thuốc
o Liên quan giữa bậc hen với mức độ kiểm soát
Bảng 7 Ảnh hưởng của mức độ hen ban đầu đến mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị
Kiểm soát hoàn toàn
Kiểm soát một phần
90,5 ± 19,3 (n=14) > 0,05
- FEV1, % so với lý thuyết 82,1 ± 31,0
(n = 45)
81,9 ± 16,4 (n=17)
84,1 ± 19,2 (n=14) > 0,05
(n=44)
97,6 ± 9,0 (n=17)
89,7 ± 11,8 (n=14) > 0,05
Nhận xét: chưa thấy có mối liên quan giữa mức độ hen ban đầu và chức năng hô hấp đến sự
kiểm soát hen Sự khác biệt của mức độ hen ban đầu và các chỉ số FVC, FEV1, FEV1/FVC trong các nhóm hen kiểm soát hoàn toàn, kiểm soát một phần và chưa được kiểm soát là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 11o Liên quan giữa mức độ viêm với mức độ kiểm soát
Bảng 8 Ảnh hưởng của mức độ viêm đến mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị
Kiểm soát hoàn toàn
Kiểm soát một phần
Chưa được kiểm soát
p
Bạch cầu ái toan, % 5,9 ± 5,2
(n=52)
7,3 ± 4,7 (n=19)
5,5 ± 5,6 (n=14) > 0,05
IgE toàn phần,
IU/ml
1045,2 ± 1516,2 (n=44)
1160,2 ± 1096,8 (n=17)
1040,1 ± 646,4 (n=12) > 0,05
(n=49)
32,5 ± 24,0 (n=19)
25,3 ± 23,1 (n=12) > 0,05
Nhận xét: Không thấy sự khác biệt về tỷ lệ bạch cầu ái toan, nồng độ IgE toàn phần và NO
trong khí thở ra ở các nhóm bệnh nhân có mức độ kiểm soát hen khác nhau (p>0,05)
o Nồng độ Nitric oxide trong khí thở ra
Nitric oxide (NO) là một chất khí sinh học với nhiều vai trò sinh lý, NO tăng lên trong các quá trình viêm và được xem như là chất đánh dấu cho biết mức độ viêm trong cơ thể Trong hen phế quản, nồng độ NO trong khí thở ra thường tăng Đo nồng độ NO trong khí thở ra (FENO) cho biết mức độ viêm, sự tăng bạch cầu ái toan và đang ngày càng được sử dụng rộng rãi như một tiêu chí để đánh giá viêm trong hen Thêm vào đó, theo khuyến cáo của Hội lồng ngực Mỹ (AST) – 2011: Mức độ FENO giúp chẩn đoán hen, dự báo các cơn hen cấp, dự báo tình trạng đáp ứng corticoid ở bệnh nhân hen Theo khuyến cáo của GINA,
đo FENO có thể được dùng trong theo dõi bệnh nhân hen [1]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành đo nồng độ FENO và xác định mối liên quan của FENO với các yếu tố bệnh lý của bệnh nhân hen Kết quả cho thấy: Nồng độ FENO cao hơn hẳn ở nhóm có test lẩy da dương tính với ít nhất từ một dị nguyên hô hấp trở lên so với nhóm không dương tính với dị nguyên nào (p< 0,01) Có mối tương quan có ý nghĩa giữa nồng độ FENO với số lượng bạch cầu ái toan trong máu, theo đó nồng độ FENO tăng phản ánh gián tiếp tình trạng tăng bạch cầu ái toan Có mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa số nhát xịt Flixotide với nồng độ FENO cho thấy FENO là yếu tố chỉ điểm đáp ứng chống viêm của ICS Ở nhóm bệnh nhân kiểm soát hen một phần hoặc kiểm soát hoàn toàn
có mức FENO giảm dần qua các tháng, còn ở nhóm không kiểm soát, FENO có xu hướng tăng lên [20] Có thể thấy FENO là một chỉ số quan trọng giúp dự báo tình trạng đáp ứng thuốc ở bệnh nhân hen Việc theo dõi FENO định kỳ sẽ rất hữu ích nhằm theo dõi, đánh giá, tiên lượng tình trạng viêm trong suốt tiến trình bệnh lý hô hấp khác nhau, trong đó bao gồm
cả bệnh hen thể nhạy corticoid
4.3 Xác định mối liên quan giữa tính đa hình di truyền với mức độ đáp ứng corticoids Bảng 9 Mối liên quan giữa đa hình gen CRHR1 với mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị
hoàn toàn
Kiểm soát một phần
Chưa được
Trang 12Nhận xét: kiểu gen đồng hợp tử GG chiếm tỷ lệ cao nhất ở tất cả các nhóm bệnh nhân có
mức độ kiểm soát hen khác nhau Kiểu gen đồng hợp đột biến TT chỉ gặp 1 trường hợp, ở bệnh nhân có mức độ kiểm soát hen một phần Chưa thấy mối liên quan về đa hình gen với mức độ đáp ứng thuốc (p>0,05)
Bảng 10 Mối liên quan giữa đa hình gen FCER2 với mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều
trị
Nhận xét: có 9 bệnh nhân có kiểu gen đồng hợp đột biến CC, trong đó 6 bệnh nhân được
kiểm soát tốt, 3 bệnh nhân kiểm soát một phần Không có bệnh nhân nào kiểm soát kém nằm trong số các bệnh nhân đồng hợp tử đột biến Chưa phát hiện ra mối liên quan giữa đồng hợp đột biến CC của rs28364072 với mức độ kiểm soát hen ở bệnh nhi hen phế quản
5 Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền đến đáp ứng thuốc nhằm tiên lượng điều trị, điều chỉnh liều lượng thuốc, tiến tới cá thể hóa điều trị là một trong những xu thế của y học cá thể Hen là một bệnh phổ biến, thường gặp ở trẻ em Hen phế quản nếu không được điều trị tốt sẽ ảnh hưởng đến sức lớn, sự học tập và về lâu dài ảnh hưởng đến năng suất lao động của một bộ phận không nhỏ lực lượng tham gia sản xuất chính, là những người trẻ tuổi Đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố di truyền tới đáp ứng thuốc điều trị hen phế quản CRHR1 là gen mã cho thụ thể kết cặp G-protein liên kết với các neuropeptide thuộc họ hormon giải phóng corticotropin CRHR1 liên quan đến việc sản xuất corticosteroid nội sinh và do đó có thể được dự báo sẽ ảnh hưởng đến đáp ứng corticosteroid ngoại sinh [5] Rs242941 là đột biến thay G bằng T (chr17:41248300, Intron)
đã được chứng minh làm tăng đáp ứng với điều trị corticoid dạng hít [10] Tuy nhiên, cũng
có một số nghiên cứu lại chỉ ra điều ngược lại: allen hiếm gặp T của rs242941 làm giảm sự tăng FEV1% theo dự đoán, và có liên quan đến đáp ứng kém với corticoid [5], [9] Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong số 107 bệnh nhân được làm xét nghiệm gen, chỉ có 1 bệnh
hoàn toàn
Kiểm soát một phần