1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dạng bài tập về anđehit (Có hướng dẫn giải) Luyện thi đại học

17 2,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 110,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng toán về anđehit (Có hướng dẫn giải) Luyện thi đại học: Lý thuyết về anđehit, toán về phản ứng cháy. Toán về phản ứng cộng H2. Toán về phản ứng tráng bạc, lưu ý trường hợp đặc biệt của anđehit fomic...

Trang 1

Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm CHO (fomyl) liên kết với gốc hidrocacbon hoặc nguyên tử H

CTTQ: CnH2n+2-2k-a(CHO)x (x  n, k: số liên kết )

+ Anđehit no, đơn chức: CnH2n+1CHO hay CmH2mO

+ Anđehit no, hai chức: CnH2n(CHO)2 hay CmH2m-2O2

+ Anđehit no, đa chức: CnH2n+2-a(CHO)x

+ Anđehit chưa no, đơn chức (có 1 liên kết đôi C=C): CnH2n-1CHO hay CmH2m-2O

Danh pháp : Anđehit + tên axit tương ứng

? Viết CTCT các andehit có CTPT C 5 H 10 O và gọi tên

2/ CH3CH2CH(CH3)CHO2-metylbutanal

3/ CH3CH(CH3)CH2CHO3-metylbutanal

Tính chất hóa học

+ cộng H2  ancol bậc I

Anđehit no đơn chức mạch hở

CnH2n+1CHO + H2 ⃗Ni ,t0

CnH2n+1CH2OH + phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

- phản ứng với AgNO3/NH3: phản ứng tráng bạc R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

- phản ứng với Cu(OH)2/OH-, t0 cho kết tủa đỏ gạch Cu2O R-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  R-COONa + Cu2O + 3H2O

- làm mất màu dung dịch brom

- phản ứng với O2 ⃗t0, xt RCOOH + phản ứng cháy

CnH2nO + (3n-1)/2O2  nCO2 + nH2O

=> andehit có cả tính oxi hóa và tính khử

Điều chế : oxi hoá ancol bậc I

Câu hỏi lý thuyết

Bài 1: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

Hướng dẫn

Trang 2

đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương => là anđehit => 4 đồng phân

Bài 2: Dung dịch fomon bão hoà hay fomalin là:

A dung dịch chứa khoảng 40% anđehit fomic

B dung dịch chứa khoảng 20% anđehit axetic

C dung dịch chứa khoảng 40% axit fomic

D dung dịch chứa khoảng 20% axit fomic

Bài 3: Nhiệt độ sôi của các anđehit thấp hơn nhiệt độ sôi của ancol tương ứng là do:

A anđehit có khối lượng phân tử nhỏ hơn ancol tương ứng

B anđehit nhẹ hơn nước

C anđehit có liên kết hidro giữa các phân tử

D anđehit không có liên kết hidro giữa các phân tử

Bài 4: Gọi tên hợp chất sau theo tên thay thế: CH3-CH(C2H5)-CH(CHO)-CH3

Bài 5: Trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, một lit hơi anđehit X có khối lượng bằng 1 lit CO2 X là:

Hướng dẫn

1 lit hơi anđehit X có khối lượng bằng 1 lit CO2 => MX = MCO2 = 44

 X là CH3CHO

Bài 6: Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là tính chất của anđehit

acrylic?

A tác dụng với dung dịch brom B tác dụng với ancol metylic

Bài 7: Anđehit có tính oxi hóa khi tác dụng với:

Bài 8: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic?

A CH3-CH2OH + CuO (t0) B CH2=CH2 + O2 (xt, t0)

C CH2=CH2 + H2O (xt HgSO4, t0) D CHCH + H2O (xt HgSO4, t0)

Bài 9: (ĐH-A-09) Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ta

anđehit axetic là:

A CH3COOH, C2H2, C2H4 B C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5

C C2H5OH, C2H2, C2H4 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

Bài 10: Có thể phân biệt CH3CHO và C2H5OH bằng phản ứng với:

Bài 11: Hợp chất hữu cơ A có CTPT CxHyO có MA < 90 A tham gia phản ứng tráng gương và có thể tác dụng với H2/Ni, t0 sinh ra một ancol có cacbon bậc 4 trong phân tử CTCT của A là:

Trang 3

Bài 12: (CĐ-10) Ứng với CTPT C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (Ni, t0) sinh ra ancol?

Hướng dẫn

TOÁN VỀ PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ANĐEHIT

Phản ứng cháy của anđehit no đơn chức mạch hở

CnH2nO + 2

1

3 m

O2 ⃗t0

nCO2 + nH2O Phản ứng cháy của anđehit chưa no đơn chức có 1 liên kết đôi C=C hoặc anđehit

no 2 chức: CnH2n-2Ox +

3n−1−x

2 O2 ⃗t0

nCO2 + (n-1)H2O

Nhận xét:

+ Nếu nCO2 = nH2O => anđehit ban đầu là anđehit no, đơn chức, mạch hở

+ Nếu anđehit ban đầu là anđehit không no, đơn chức (có 1 liên kết ): CnH2n-2O hoặc no, hai chức CnH2n-2O2

=> nanđehit = nCO2 – nH2O

Bảo toàn nguyên tố O: đối với anđehit đơn chức CxHyO

nO2 phản ứng = nCO2 +

1

2 nH2O -

1

2 nanđehit

Bài 13: Đốt cháy hỗn hợp các đồng đẳng anđehit thu được số mol CO2 = số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:

Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X, thu được b mol CO2 và c mol

H2O Biết a = b – c Mặt khác, 1 mol X tráng gương được 4 mol Ag X thuộc dãy đồng đẳng anđehit :

Bài 15: (ĐH-B-09) Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X thu được 0,351 gam

H2O và 0,4368 lit khí CO2 (đktc) Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Chất X là:

Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một anđehit A thu được 17,6 gam CO2 và 7,2 gam nước CTCT của A là:

Hướng dẫn

Đổi số mol: nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol

nCO2 = nH2O => Andehit đơn chức => CnH2nO

nCnH2nO = nCO2 / n = 0,07 / n

=> MCnH2nO = 14n + 16 = 8,8/(0,4/n)  n = 2 => CH3CHO

Trang 4

Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được 1,568 lit CO2 (đktc)

a) CTPT của 2 anđehit là:

C C2H5CHO và C3H7CHO D kết quả khác

b) khối lượng gam mỗi anđehit là:

A 0,44 và 1,01 B 0,66 và 0,8 C 0,539 và 0,921 D 0,88 và 0,58

Hướng dẫn

a Gọi ¯n là số nguyên tử C trung bình trong 2 anđehit

1,46

14 ´n+16 ´n = 0,07  n = 2,33 => 2 anđehit: CH3CHO và C2H5CHO

b x , y là mol CH3CHO và C2H5CHO

mhỗn hợp = 44x + 58y = 1,46 ;

BTNTC : 2x + 3y = nCO2 = 0,07

=> x = 0,2 y = 0,1

=> mCH3CHO = 0,88 gam ; mC2H5CHO = 0,58 gam

Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit no đơn chức mạch hở A cần 17,92 lit O2

(đktc) Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong thu được 40 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X lại có thêm 10 gam kết tủa nữa CTPT của A là:

Hướng dẫn

nO2 = 0,8 mol; nCaCO3 trước = 0,4 mol; nCaCO3 sau = 0,1 mol

=> nCO2 = 0,4 + 2.0,1 = 0,6 mol => nH2O = 0,6 mol

 BTNT O: nandehit + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

 nandehit = 0,2 mol => Số C = nCO2/nandehit = 0,6/0,2 = 3

 anđehit: C3H6O

TOÁN VỀ PHẢN ỨNG CỘNG H 2

Anđehit no đơn chức mạch hở

CnH2n+1CHO + H2 ⃗Ni ,t0

CnH2n+1CH2OH Anđehit chưa no đơn chức

CnH2n+1-2kCHO + (k+1)H2 ⃗Ni ,t0

CnH2n+1CH2OH Anđehit đa chức

CnH2n+2-2k-x(CHO)x + (k+x)H2 ⃗Ni ,t0 CnH2n+1CH2OH

 Nếu nH2 phản ứng = nanđehit => A là anđehit no đơn chức mạch hở

 Nếu nH2 phản ứng > nanđehit => A là anđehit no đa chức hoặc không no đơn chức hoặc không no đa chức

Bài 1: (CĐ-08) Cho các chất sau:

CH2=CH-CH2-OH (4)

Trang 5

Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo một sản phẩm là:

A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4)

Hướng dẫn

Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo một sản phẩm phải có mạch C giống nhau

Bài 2: Cho 0,1 mol anđehit X mạch thẳng (MX < 100) tác dụng vừa đủ với 0,3 mol

H2 (Ni, t0) thu được hợp chất hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư tạo thành 0,1 mol H2 CTCT của X là:

Hướng dẫn

0,1 mol anđehit X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol H2 => X có 3 liên kết pi

nY = nX = 0,1 mol

nH2 = 0,1 => Y là ancol 2 chức => X là anđehit 2 chức

 X không no, có 1 liên kết pi => có 1 liên kết đôi

Bài 3: (ĐH-B-08) Đun nóng V lit hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xt: Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lit (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Ngưng tụ Y được chất Z; Cho Z tác dụng với Na sinh

ra H2 có số mol bằng số mol X đã phản ứng Chất X là anđehit:

A không no, chứa 1 liên kết đôi C=C, hai chức

B no, hai chức

C no, đơn chức

D không no, chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức

Hướng dẫn

Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol => V lít hơi andehit X + 3V lít H2 => 2V lít Y

PT : Andehit : X + kH2 => ancol

Thể tích khí sau pứ giảm 2V => VH2 pư = 2V

1X + 2H2 => X có 2 pi

Ngưng tụ Y được Z là ancol

nZ = nX

nH2 = nX => nH2 = nZ => Z là ancol 2 chức

 X là anđehit 2 chức

X có 2 liên kết pi => X là andehit no, 2 chức => B

Bài 4: Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no, đơn chức Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol A, lấy sản phẩm B đem đốt cháy hoàn toàn thu được 12,6 gam nước Nếu đốt cháy 0,1 mol A thì thể tích CO2 (đktc) thu được là:

Hướng dẫn

nA = 0,2 mol

hidro hóa hoàn toàn A được ancol no đơn chức

nH2O = 0,7 mol => nCO2 = nH2O – nancol = 0,5 mol

 Đốt cháy 0,2 mol A thu được 0,5 mol CO2

Trang 6

 Đốt cháy 0,1 mol A thu được 0,25 mol CO2

 V = 5,6 lit

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thu được 0,36 gam nước Mặt khác, nếu thực hiện phản ứng hidro hoá m(g) hỗn hợp trên rồi đem đốt cháy thì thu được a gam CO2 Giá trị của a là:

Hướng dẫn

nH2O = 0,2 mol => nCO2 = 0,2 mol

hidro hoá m(g) hỗn hợp trên rồi đem đốt cháy thì lượng CO2 không thay đổi =>

nCO2 = 0,2 mol

=> a = 0,88 gam

Bài 6: Hỗn hợp A gồm 2 anđehit liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Hidro hoá hoàn toàn A (Ni, t0), thu được hỗn hợp B gồm 2 ancol đơn chức Đốt cháy B thu được 4,5g H2O và 3,36 lit CO2 (đktc) CTPT của 2 anđehit là:

C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO

Hướng dẫn

nH2O = 0,25 mol ; nCO2 = 0,15 mol => nancol = 0,1 mol

số C = 0,15/0,1 = 1,5

ancol: CH3OH và C2H5OH

Bài 7: Khử 1,6 gam hỗn hợp hai anđehit no bằng khí hidro thu được hỗn hợp 2 ancol Đun hai ancol này với H2SO4 đặc được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp đốt hai olefin này được 3,52 gam CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai anđehit đó là:

C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO

Hướng dẫn

manđehit = 1,6 gam

CnH2nO + H2  CnH2n+2O

CnH2n+2O  CnH2n + H2O

CnH2n  nCO2

nCO2 = 0,08 mol

14 n+16.n = 0,08

 n = 2,67

 công thức 2 anđehit: CH3CHO và C2H5CHO

Bài 8: (ĐH-B-09) Hidro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn

chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được (m+1) gam hỗn hợp 2 ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lit khí

O2 (đktc) Giá trị của m là:

Hướng dẫn

BTKL: mH2 = 1 gam => nH2 = 0,5 mol

 nanđehit = 0,5 mol

Trang 7

 nO2 = 0,8 mol

Gọi nCO2 = nH2O = x mol

 BTNT O: 0,5 + 2.0,8 = 2x + x

 x = 0,7

n´ = 0,7/0,5 = 1,4

 Manđehit = 14n + 16 = 35,6

 manđehit = 35,6.0,5 = 17,8 gam

Bài 9: (CĐ-09) Hidro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 anđehit X và Y no, đơn chức,

mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp 2 ancol đơn chức có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thu được 30,8 gam CO2 CTPT và % khối lượng của X lần lượt là:

Hướng dẫn

Vì andehit no đơn chức “CnH2nO”

 nH2 = nhỗn hợp ancol = nhỗn hợp anđehit = 0,5 mol , => n = nCO2/nhỗn hợp ancol = 1,4

 vì kế tiếp nhau => HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol)

nhh = x + y = 0,5

nCO2 = x + 2y = 0,7

 x = 0,3 ; y = 0,2

 %m HCHO = 0,3.30 / (0,3.30 + 0,2.44) = 50,56 %

Bài 10: (ĐH-A-09) Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ Đốt cháy hết hỗn hợp Y thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lit CO2 (đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong hỗn hợp X là:

Hướng dẫn

HCHO + H2  hỗn hợp Y: CH3OH và HCHO dư

Y + O2  0,35 mol CO2 + 0,65 mol H2O

Vì đốt cháy HCHO, nCO2 = nH2O

 nH2 = 0,65 – 0,35 = 0,3 mol

 nHCHO = nCO2 = 0,35 mol

 %VH2 = 0,3/(0.3 + 0.35) = 46,15%

Bài 11: Dẫn hỗn hợp gồm H2 và 3,92 lit (đktc) hơi anđehit axetic qua ống sứ đựng Ni,

t0 Hỗn hợp các chất sau phản ứng được làm lạnh và cho tác dụng hoàn toàn với Na thấy thoát ra 1,568 lit khí (đktc) Hiệu suất phản ứng khử anđehit là:

Bài 12: Hỗn hợp X gồm anđehit oxalic và anđehit axetic Hidro hóa 14 gam hỗn hợp

X thu được 14,8 gam hỗn hợp Y Khi cho hỗn hợp Y tác dụng với Na dư thì thu được thể tích H2 (đktc) là:

Bài 13: (ĐH-B-11) X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch

hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7 Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4 Thu

Trang 8

lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lit khí H2

(đktc) Giá trị lớn nhất của V là:

TOÁN VỀ PHẢN ỨNG TRÁNG BẠC + Phản ứng tráng bạc

R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

R-(CHO)a + 2aAgNO3 + 3aNH3 + aH2O R-(COONH4)a + 2aAg + 2aNH4NO3

Riêng anđehit fomic HCHO

H-CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

 Dựa vào tỉ lệ số mol Ag với số mol anđehit A ta có:

- Nếu nAg = 2nanđehit => A là anđehit đơn chức R-CHO

- Nếu nAg = 4nanđehit => A là HCHO hoặc anđehit hai chức R-(CHO)2

- Nếu hỗn hợp 2 anđehit đơn chức cho nAg > 2nanđehit => có 1 chất là HCHO

- Nếu hỗn hợp 2 anđehit cho 2nanđehit < nAg < 4nanđehit => có 1 chất là anđehit đơn chức, 1 chất là HCHO hoặc anđehit 2 chức

Chú ý: nếu bài toán tìm CTPT của anđehit đơn chức thì:

- TH1: Anđehit này không phải là HCHO

Lưu ý: phản ứng với AgNO3/NH3, ngoài anđehit còn có ank-1-in

Bài 1: (ĐH-A-11) Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho 0,01 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 0,04 mol

Ag X là:

A anđehit fomic

B anđehit axetic

C anđehit no, mạch hở, hai chức

D anđehit không no, mạch hở, hai chức

Bài 2: (CĐ-09) Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng thu được 32,4g Ag Hai anđehit trong X là:

Hướng dẫn

Ta có 2 < nAg/ nhỗn hợp X = 3 < 4 => X chứa HCHO

vì kế tiếp => chất còn lại là CH3CHO => A

Bài 3: (ĐH-B-12) Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dd

AgNO3/NH3 thu được 27 gam Ag Mặt khác, hidro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2 Dãy đồng đẳng của X có công thức là:

C CnH2n-3CHO (n  2) D CnH2n(CHO)2 (n  0)

Bài 4: (ĐH-A-13) Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là

Trang 9

A 10,8 gam B 43,2 gam C 16,2 gam D 21,6 gam

Bài 5: Cho 1,97g dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8g Ag Nồng độ % của dung dịch fomalin là:

Hướng dẫn

ADCT : nAg = 2x.nX “với x là số gốc CHO của chất X”

Với fomalin có HCHO có 2 gốc CHO => x = 2

=> nHCHO pứ = nAg/4 = 0,025 mol

=> % HCHOtrong fomalin = mHCHO/mfomalin = 0,025.30.100%/1,97 = 38,07%

Bài 6: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng với một lượng vừa dư AgNO3/NH3 thu được 108 gam Ag Khối lượng metanal trong hỗn hợp là:

Hướng dẫn

Metanal :HCHO: x mol

Etanal : CH3CHO: y mol => 30x + 44y = 10,4

4x + 2y = nAg = 1  x = 0,2 => mHCHO = 6 => C

Bài 7: (CĐ-13) Cho 4,4 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư

dung dịch AgNO3 trong NH 3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag Công thức của X là

Hướng dẫn

nAg = 0,2 mol => nX = 0,1 mol

MX = 4,4/0,1 = 44 => X là CH3CHO

Bài 8: Cho 1,74g một anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3

dư thu được 6,48g Ag Tên gọi của anđehit là:

Hướng dẫn

nAg = 0,6 mol => nX = 0,3 mol

MX = 1,74/0,3 = 58 => X là CH3CH2CHO: propanal

Bài 9: Cho 2,9g một anđehit tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 21,6g Ag CTPT của anđehit là:

Hướng dẫn

nA = nAg/2x = 0,2/x mol => MA = 29x

với x = 1 => HCHO loại vì HCHO có x = 2 “2 gốc CHO”

=> x = 2 => OHCCHO thỏa mãn “có 2 gốc CHO” => C

Bài 10: (ĐH-A-08) Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X tác dụng hoàn toàn với

lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lit NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là:

Hướng dẫn

BTe => nAg = nNO2 = 0,1 mol => nandehit = nAg/2x = 0,05 / x

Mandehit = 72x => với x = 1 => C đúng

Với x = 2 => Loại “Chỉ có B có x = 2 nhưng M không phù hợp”

Trang 10

Bài 11: (ĐH-A-07) Cho 6,6 gam anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với

lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lit NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) CTCT thu gọn của X là:

Hướng dẫn

BTe => nAg = 3nNO = 0,3 mol

Vì anđehit đơn chức => nAndehit = nAg/2 = 0,15 mol

=> Mandehit = 44 => B

Bài 12: (ĐH-B-11) Để hidro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có

khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lit H2 (đktc) Mặt khác, khi cũng cho lượng X như trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam

Ag CTCT của hai anđehit trong X là:

A CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO

Bài 13: (ĐH-A-07) Cho 0,1 mol một anđehit X tác dụng với lượng dư

AgNO3/NH3 đun nóng sinh ra 43,2g Ag Hidro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na CTCT thu gọn của X là:

Hướng dẫn

nX = 0,1 mol; nAg = 0,4 mol => X là HCHO hoặc anđehit 2 chức

0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,2 mol Na => X là anđehit 2 chức

Bài 14: Hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và anđehit Y là đồng đẳng của anđehit fomic 8,5 gam X tham gia phản ứng cộng vừa đủ với 5,6 lit H2 (đktc) Mặt khác, lấy 8,5 gam X tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag CTCT của Y là:

Hướng dẫn

nAg = 0,3 mol => nX = 0,15 mol

Gọi số mol C2H3CHO là x mol; số mol RCHO là y mol

nX = x + y = 0,15

mhhX = 56x + (R + 29)y = 8,5

nH2 = 2x + y = 0,25

Giải được R = 29

 C2H5CHO

Bài 15: (CĐ-11) Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Cho 0,1 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,25 mol Ag Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y là:

Hướng dẫn

Ngày đăng: 11/10/2016, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w