Tiến trình bài dạy a.. Gọi C là điểm chính giữa của cung AB.. Tính góc ở tâm DOB.
Trang 1Tiết 39
§2: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
1 Mục tiêu
a Kiến thức
- Nhận biết được mối liên hệ giữa cung và dây để so sánh được độ lớn hai cung theo hai dây tương ứng và ngược lại
b Kĩ năng
- Vận dụng được các định lí để giải bài tập
c Thái độ
-Nghiêm túc, cẩn thận
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV
- SGK, GA, ĐDDH
b Chuẩn bị của HS
- SGK, vở ghi, ĐDHT
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi:
Cho đường tròn (O; R) đường kính AB Gọi C là điểm chính giữa của cung AB
Vẽ dây CD = R (D thuộc cung nhỏ BC) Tính góc ở tâm DOB
Đáp án:
Có số đo cung AB bằng 180o (nửa đường tròn)
C là điểm chính giữa của cung AB sđCB = 90o
Có CD = R = OC = OD
Trang 2 OCD là đều góc COD bằng 60o
Có sđCD = sđCOD = 60o
Vì D nằm trên cung BC nhỏ sđBC = sđCD + sđDB
sđDB = sđBC– sđCD = 90o – 60o = 30o
sđBOD = 30o
GV NX và cho điểm HS
b Bài mới
* Vào bài: (1’)
Ở bài trước chúng ta đã nghiên cứu về số đo cung, vậy để so sánh hai cung thì ta còn có thể làm cách nào khác ngoài so sánh như trong bài trước không?
* Nội dung:
Hoạt động 1: (14’)
Định lí 1
Vẽ đường tròn (O) và 1
dây AB, giới thiệu cụm
từ ”cung căng dây”,
“dây căng cung”
Đưa bài tập: Cho (O) có
CnD = AmB
So sánh: CD và AB?
? Có nhận xét gì về hai
vẽ hình vào vở , nghe giới thiệu
HS đọc kỹ đề bài, vẽ hình và suy nghĩ
1 Định lí 1
BT: Cho (O) có CnD = AmB
So sánh: CD và AB?
Trang 3dây căng hai cung đó ?
? Ngược lại nếu có: AB
= CD có nhận xét gì về
hai dây căng hai cung
đó?
- Giới thiệu định lí 1
- Y/c Hs chứng minh
định lí 1
? Chứng minh định lí
đảo của định lí trên?
HS chứng minh được:
ΔAOB=ΔCODAB=CDAOB = ΔAOB=ΔCODAB=CDCOD AB = CD
- Hai cung đó cũng bằng nhau
Phát biểu như định lí 1
- Thảo luận nhóm chứng minh định lí, chứng minh theo gợi ý trong SGK là
CM cho AOB = COD
Thực hiện chứng minh định lí đảo của Đl trên:
GT Cho (O)
AB = CD
KL AB= CD
Chứng minh:
AOB = COD (c.c.c)
AOB= COD(hai góc
Giải:
Vì :CnD = AmB (gt)
COD = AOB
(t/c góc ở tâm)
ΔAOB=ΔCODAB=CDCOD = ΔAOB=ΔCODAB=CDAOB c.g.c
CD = AB (cạnh tương ứng)
*Định lí 1: SGK-71
GT Cho (O)
AB= CD
KL AB = CD
?1
Xét AOB và COD có:
AB=CD AOB= COD(liên hệ giữa cung và góc nối tâm)
OA = OC = OB = OD = R
AOB = COD (c.g.c)
AB = CD
Trang 4NX bài của HS
tương ứng)
AB= CD
Ghi vở
Hoạt động 2: (8’)
Định lí 2
- Cho (O) có cung nhỏ
AB lớn hơn cung nhỏ
CD Hãy so sánh hai dây
AB và CD?
-GV giới thiệu định lí 2,
yêu cầu HS nêu GT-KL
của đ.lí
Y/c Hs thực hiện ?2
? Hãy viết GT, KL của
định lí 2 ?
HS suy nghĩ, thảo luận và
nêu được AB > CD
phát biểu nội dung định lí
và ghi GT-KL của đ.lí
Viết GT, KL của định lí :
2 Định lí 2
* Định lí (SGK-71)
a) AB > CD AB > CD b) AB > CD AB > CD
?2
GT Cho (O)
KL a)AB > CD AB > CD b) AB > CD AB > CD
O
B A
C D
Hoạt động 3: (10’)
Trang 5- Yêu cầu học sinh đọc
đề bài bài tập 14
(SGK-72)
- GV vẽ hình lên bảng
? Hãy cho biết GT-KL
của BT ?
? Nêu cách chứng
minh?
? Hãy lập mệnh đề đảo
của BT Mệnh đề đảo có
đúng ko? Tại sao?
-Liên hệ giữa đường
kính, cung và dây có
tính chất gì?
Học sinh đọc đề bài BT14
-HS vẽ hình và ghi GT-KL của BT
IM = IN ΔAOB=ΔCODAB=CDOIM = ΔAOB=ΔCODAB=CDOIN
(hoặc OA là đg trung trực của đoạn MN)
- Lập mệnh đề đảo của BT
Nhận xét đúng sai của m.đề và giải thích
HS phát biểu mối liên hệ
giữa đường kính, cung và
dây
Bài 14 (SGK-72)
AM = AN AM = AN Có: OM = ON = R
=>OA là đường trung trực của
MN => IM = IN
*Mệnh đề đảo (đúng)
Đường kính đi qua trung điểm của 1 dây không đi qua tâm thì
đi qua điểm chính giữa của cung căng dây
TQ: Với AB: đường kính (O)
MN là 1 dây cung
AB MN = I
AM = AN IM = IN Trong đó, nếu IM IN là giả thiết thì MN ko đi qua tâm
c Củng cố, luyện tập (5’)
Trang 6GV: YC nêu lại nội dung định lí 1 và 2.
HS: Nêu định lí
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học thuộc định lí 1 và định lí 2 liên hệ giữa cung và dây
- Nắm vững quan hệ giữa đường kính, dây và cung
- BTVN: 11, 12, 13 (SGK)
- Đọc trước bài: “Góc nội tiếp”
4 Đánh giá, nhận xét sau bài dạy
………
………
………
………