Ngày Tiết 44§5 - Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnhở bên ngoài đường tròn A.. Mục tiêu: HS cần: - Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.. - Phát bi
Trang 1Ngày
Tiết 44§5 - Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnhở bên ngoài đường tròn
A Mục tiêu:
HS cần: - Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong , bên ngoài đường tròn
- Chứng minh đúng, chặt chẽ, trình bày chứng minh rõ ràng
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Thước kẻ, com pa
2 Trò: Thước kẻ, com pa
3 Phương pháp: vấn đáp, luyện giải
C Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: Phân biệt góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây? So
sánh ba góc này?
Vẽ (O) ; điểm E nằm ngoài (O) Kẻ 2 cát tuyến EAB và ECD Số đo của góc E và
sđ DEBcó quan hệ gì với sđ CmA ; BnD
3.Bài mới:
GV yêu cầu HS cùng vẽ
một góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn
- HS đo góc và hai cung bị
chắn
- HS nêu nhận xét về số đo
góc so với tổng số đo hai
cung bị chắn
- GV nêu định lí và hướng
dẫn HS chứng minh định lí
HS thực hiện ?1
Gợi ý chứng minh : sử dụng
góc ngoài của tam giác
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn:
Góc BEC cóm
đỉnh E nằm 1
bên trong đường tròn1
Hai cạnh cắt đường trũn n một cung thuộc trong gúc, một cung thuộc gúc đối đỉnh của nú
Góc có đỉnhở bên trong đườngtròn
Định lí: SGK
Trang 2* Khi E trùng với O thì ta có
góc ở tâm
GV yêu cầu HS cùng vẽ góc
có đỉnh ở bên ngoài đường
tròn ( Cả ba trường hợp )
a) Yêu cầu HS đo góc và hai
cung bị chắn trong mỗi
trường hợp
b) Phát biểu và chứng minh
định lí về số đo góc có đỉnh
ở bên ngoài đường tròn
Giáo viên hướng dẫn từng
trường hợp sau đó chia
nhóm HS, rồi yêu cầu từng
nhóm cử đại diện lên bảng
trình bày chứng minh từng
trường hợp
Nêu định lí về góc nội tiếp
của đường tròn
Yêu cầu hs làm ? 2
Hãy sử dụng góc ngoài của
tam giác
Giáo viên yêu cầu ba nhóm
cùng chứng minh các
2
sd BnC sd AmD
Chứng minh:Nối B với D ta cú BEClà gúc ngoài của tam giỏc BDE nờn
1 1
BEC D B
mà
1
B = sđAmD (gúc nội tiếp )
1
D = sđBnC ( gúc nội tiếp)
BEC= sđ(AmD+BnC)
2 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn:
Đ/n: góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn Hai cạnh có điểm chung với đường tròn
Có hai cung bị chắn nằm trong góc
Định lí: Số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường
tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn
Chứng minh:
a) Trường hợp 1: BAC là góc ngoài của tam giác ACE
do đó: BAC= AEC +ACE
Từ đó:AEC = BAC - ACE
Mà BAC = sđ
2
BC
ACE =sđ
2
ADVì thế: BAC =sđ
2
BC AD
b, c) Tương tự: ( HS tự chứng minh )
Trang 3trường hợp:
+ hai cạnh của góc là tiếp
tuyến
+ 1 cạnh của góc là tiếp
tuyến, 1 cạnh của góc là cát
tuyến
+ 2 cạnh của góc là cát
tuyến
4 Củng cố:- HS giải bài tập số 36 SGK
Giải:
Theo định lí về số đo góc có đỉnh bên trong
đường tròn ta có: AHM =
2
sd AM sd NC (1)
và AEN =
2
sd MB sd AN (2)
Theo giả thiết thì: AM = MB (3)NC AN (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy raAHM =AEN Vậy tam giác AEH cân tại A
5 Hướng dẫn dặn dò:
- Học bài theo SGK và vở ghi, làm các bài tập từ 37 - 43 SGK trang 82 - 83
Ngày
Tiết 45 - Luyện tập
A Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn
- áp dụng kiến thức đã học vào việc giải các bài tập
- Gây hứng thú học tập bộ môn cho học sinh.Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Thước kẻ, com pa
2 Trò: Thước kẻ, com pa
3 Phương pháp: vấn đáp, luyện giải
C Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:
Trang 42.Kiểm tra: HS1: Nêu và chứng minh định lí về số đo góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn ?
HS2: Nêu và chứng minh định lí về số đo góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn ?
3.Bài mới:
GV nhắc lại lí thuyết đã học
Chữa bài tập số 37 SGK
GV yêu cầu HS 1 lên bảng vẽ
hình
HS2: Lên bảng trình bày lời giải
của bài tập số 37
GV nhận xét cho điểm từng học
sinh
HS đọc đầu bài
GV yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình
HS trình bày lời giải
GV nhận xét, chỉnh sửa những
chỗ còn chưa đúng
Cho điểm
Phần b) giáo viên hướng dẫn
học sinh giải theo trình bày
1- Bài tập số 37 SGK:
Theo định lí về góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Ta có:ASB =
2
AB MC
sd - sd
MCA=
2
1
sđAM ( góc nội tiếp chắn cung AM) Theo gt thì: AB = AC AB AC
Từ đó: sđ AB- sđMC=sđAC-sđMC=sđAM Kết luận: ASB =MCA
2- Bài tập số 38:
a) Chứng minh AEB =BTC
Vì AEB là góc có đỉnh ởbên ngoài đường trònnên ta có:
AEB = 1800 600 0
60
sd AB sdCD
cũng là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn (hai cạnh đều là tiếp tuyến của đường tròn) nên:
BTC= 1800 600 600 600 0
60
sd - sd
Vậy AEB = BTC b) DCT là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và một dây cung nên:
DCT = 1 600 0
30
2sdCD 2
Trang 5GV cho HS đọc đầu bài, lên
bảng vẽ hình
Trình bày lời giải
Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 39:
C
S B
E
M D
O
A
DCBlà góc nội tiếp nên:DCB = 1 600 0
30
2sd DB 2 Vậy DCT = DCB hay CD là tia phân giác của BCT
Bài 42:
a) Gọi giao điểm của AP
QR là K
AKR là góc có đỉnh ởbên trong đường trònvì thế ta có:
AKR= AR 12 0
90
sd AB sd AC sd BC
hay AP QR b) CIP là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn nên:
CIP= AR
2
sd sdCP (1)Góc PCI là góc nội tiếp nên:
sd RB sd BP
sd RBP (2) Theo giả thiết thì: AR = RB (3)CP = BP (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy raCIP = PCI CPI còn
Bài 39: Và AB CD (gt) nên AC AD DB CB mà
2
BSM sd AC BM ( góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
CME sdCM sd CB BM ( góc tạo bởi tiếp tuyến
và dây) Vậy BSM CME SEM còn tại E ES = EM
4 Củng cố:Bài 40:
Trang 62
C
A S
D
B
E
Cách 1: Ta có 1
2
ADS sd AB CE (góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
SAD sd ABE sd AB EB ( góc tạo bởi tiếp tuyến và dây) mà BE CE vì BAE CAE nên
ADSSAD SAD cân tại S SA = SD Cách 2 : học sinh tự làm
5 HDVN:
- Ôn tập các định nghĩa, định lý, hệ quả Đọc trước bài cung chứa góc Chuẩn bị đồ dùng theo SGK