Về kiến thức: Hs nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.. Về kỹ năng: Hs phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài
Trang 1Ngày soạn: Tiết 43
Ngày dạy:
Lớp 9A: /…./
Lớp 9B: /…./
§5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
A MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Hs nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.
2 Về kỹ năng: Hs phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong
hay bên ngoài đường tròn
3 Về tư duy - thái độ: Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh hình học.
B CHUẨN BỊ CUẢ THẦY VÀ TRÒ:
-Gv : Thước thẳng, compa, bảng phụ
-Hs : Ôn bài, làm bài đầy đủ
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở – Vấn đáp
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp: 9A: …./… 9B: …./…
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho hình vẽ
a, Xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
b, Viết biểu thức tính số đo các góc theo cung bị chắn
c, So sánh các góc đó
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững
- Gv: Đưa hình vẽ 31 Sgk và giới thiệu góc E
là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
HS: - Vẽ hình vào vở và nghe Gv giới thiệu
? Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn là góc
ntn
HS: - Là góc có đỉnh nằm bên trong đường
tròn
- Gv: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
chắn hai cung, một cung nằm trong góc, cung
kia nằm trong góc đối đỉnh của nó
? Góc ở tâm có phải là góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn không
HS: - Góc ở tâm là một góc có đỉnh nằm trong
đường tròn
? Hãy dùng thước đo góc xác định số đo của
BEC và sđBnC, sđAmD
- Hs: Thực hiện đo tại v ghi của mình
? Nhận xét gì về số đo BEC và số đo các cung
bị chắn
HS: - BEC = 1
2(sđBnC + sđDmA).
- Gv: Đó là nội dung định lý góc có đỉnh ở bên
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
- BEC là góc có đỉnh nằm trong đường tròn chắn hai cung BnC và DmA
* Định lý: Sgk-81
Trang 2trong đường tròn.
HS: - Một Hs đọc to định lý
? Hãy chứng minh định lý
HS: - Suy nghĩ tìm cách chứng minh định lý
- Gv: (gợi ý) Hãy tạo ra các góc nội tiếp chắn
cung BnC, AmD
-Gv: Yêu cầu Hs đọc Sgk-81
HS : - Đọc Sgk
? Thế nào là góc có đỉnh ở bên ngoài đường
tròn
? Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn chắn
cung nào
HS: - Cung bị chắn là hai cung nằm trong góc
- Gv: Đưa hình vẽ và giới thiệu 3 trường hợp
-Yêu cầu Hs đọc định lý về góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn
HS: - Một Hs đọc to định lý
? Ta cần chứng minh định lý trong những
trường hợp nào
? Trong từng hình vẽ ta cần chứng minh điều
gì
4 Củng cố:
? Nhắc lại nội dung định lý góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
- Gv: Treo bảng phụ hình vẽ bài 36 (Sgk-82)
- Hs: Lên bảng trình bày lời giải
Có: AHM = 1
2(sđAM + sđNC) AEN = 1
2(sđMB + sđAN)
mà AM = MB ; NC = AN
=> AHM = AEN => AEH cân tại A
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hệ thống lại các loại góc với đường tròn: Nhận biết, định lý
-BTVN: 37, 38, 39 (SGK-82,83)
Trang 3
-Ngày soạn: Tiết 44
Ngày dạy:
Lớp 9A: /…./
Lớp 9B: /…./
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Rèn kỹ năng nhận biết góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn.
2 Về kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng các định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài
đường tròn vào giải một số bài tập
3 Về tư duy - thái độ: Rèn kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng vẽ hình, tư duy hợp lý.
B CHUẨN BỊ CUẢ THẦY VÀ TRÒ:
-Gv : Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi bài tập
-Hs : Ôn bài
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở – Vấn đáp
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp: 9A: …./… 9B: …./…
2 Kiểm tra bài cũ:
-HS1 : ?Phát biểu định lý về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Vẽ hình, ghi KL
-HS2 : ? Chữa bài 37-Sgk-82
Cm: ASC = MCA
ASC = 1
2(sđAB – sđMC) MCA = 1
2sđ AM =
1
2(sđAC – sđMC) =
1
2(sđAB – sđMC) => ASC = MCA
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững
GV- Yêu cầu Hs đọc đề bài
HS: - Hs đọc đề bài, nêu gt,kl của bt
-Gv: vẽ hình len bảng
? Nêu gt,kl của bài (Gv ghi bảng)
? Muốn chứng minh ES = EM ta cần cm điều
gì
HS: - Ta cần chứng minh ESM là cân tại
E
? Cần điều kiện gì để ESM cân tại E
HS: - EMC = ESM
?Hãy cm: EMC = ESM
- Gv: Tóm tắt câu trả lời theo sơ đồ
ES = EM
1 Bài 39 : Sgk-83
GT AB CD, M BD, t2 tại M cắt
AB tại E CMAB S
KL
ES = EM
Cm
-Ta có:EMC = 1
2sđCBM = 1
2(sđCB + sđBM)
(1)
M
S C
O
B A
E
S
C
B A
Trang 4ESM cân tại E
EMC = ESM
HS: - Một Hs lên bảng trình bày lời giải bài
toán
- Gv: Gọi Hs đọc đề bài, lên bảng vẽ hình,
ghi gt,kl của bài toán
HS: - Một Hs đọc to đề bài
- Một Hs lên bảngvẽ hình ghi gt, kl
GV- Cho Hs suy nghĩ làm bài trong 3' Sau
đó gọi một Hs lên bảng trình bày
-Gv: Kiểm tra bài làm của Hs dưới lớp, sau
đó gọi Hs dưới lớp nx bài làm trên bảng
-Gv: Đưa hình vẽ lên bảng phụ
HS: - Hs nêu yêu cầu của bài toán
- Gọi Hs lên bảng làm bài
- Gv: Thu bài của Hs làm nhanh nhất để
chấm điểm
ESM = 1
2(sđAC + sđBM)
(2)
-Lại có: AB CD => AC = CB (3)
-Từ (1), (2), (3) => EMC = ESM
=> ESM cân tại M => ES = EM
2 Bài 41: Sgk-83
GT A ngoài (O), cát tuyến ABC,
AMN; BNCM S
KL
A + BSM = 2.CMN Cm
Có: A = 1
2(sđCN – sđBM) (góc có đỉnh ngoài (O))
BSM = 1
2(sđCN + sđBM) (góc có đỉnh trong (O))
=> A + BSM = sđCN
mà CMN = 1
2sđCN (góc nội tiếp)
=> A + BSM = 2.CMN
3 Bài42: Sgk-83
C/m
a, Gọi K là giao điểm AP và QR
Ta có:
AKQ =1
2(sđAQ + sđRBP) = 1
2(sđAQ + sđRB + sđBP)
Trang 5- Gv: Đưa hình vẽ và nêu nội dung bài toán.
HS: - Hs vẽ hình vào vở
GV- Cho Hs suy nghĩ làm bài toán
- Cho Hs thảo luận theo cặp để tìm lời giải
- Sau 5' Hs trình bày lời giải bài toán
- Hd: MA = MB
MA = MC (vì MB = MC)
AMC cân tại M
A = C1
A = C2 ( vì C1 = C2)
? Có thể đặt thêm câu hỏi cho bài tập này
không
= 1
2(
1
2sđAC +
1
2sđAB +
1
2sđBC) = 1
4(sđAC + sđAB + sđBC) = 1
4.360
0 = 900
=> AP QR
b, CIP = PCI => CPI cân tại P
4 Bài toán:
Cm: MA = MB
Ta có:
A = 1
2 (sđBmD – sđBC)(góc ngoài (O))
A = 1
2 (sđBCD – sđBC) (vì sđBmD = sđBCD = 1800)
A = 1
2sđCD mà: C2 = 1
2sđCD (góc tạo bởi t
2 và dây cung)
C1 = C2 (đối đỉnh) => A = C1 => AMC cân tại M
=> AM = MC (1)
Lại có: MC = MB (2) (tc tiếp tuyến)
Từ (1), (2) => AM = MB
4 Củng cố:
? Ta áp dụng những kiến thức nào để giải bài toán trên
- Lưu ý: Để tính tổng hoặc hiệu số đo hai cung nào đó, ta thường dùng phương pháp thay thế một cung bởi một cung khác bằng nó, để được hai cung liền kề nhau (nếu tính tổng) hoặc hai cung có phần chung (nếu tính hiệu)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững các định lý về số đo các loại góc
- BTVN: 43 (Sgk-83) + 31, 32 (Sbt-78)
- Đọc trước bài " Cung chứa góc", mang dụng cụ (compa, thước, thước đo góc)
2 1