- HS tính được căn bậc ba của một số biểu diển được thành lập phương của một số khác.. 3/ Thái độ - Học tập nghiêm túc, tập trung có tinh thần giúp đỡ nhau trong học tập.. II-PHƯƠNG PHÁP
Trang 1Tuần: 7
Bài 9: CĂN BẬC BA
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức - HS nắm được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số có là căn bậc ba
của số khác hay không?
2/ Kỹ năng -HS biết được tính chất của căn bậc ba.
- HS tính được căn bậc ba của một số biểu diển được thành lập phương của một số khác
3/ Thái độ - Học tập nghiêm túc, tập trung có tinh thần giúp đỡ nhau trong học tập.
II-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
III-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: Bảng phụ vẽ hình lập phương, máy tính
HS: Bài tập về nhà, phiếu học tập
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
HS1: a) Nêu Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm?
3
4 -x 5 3 20
HS2: Rút gọn biểu thức: Víi a 0,b 0 vµ a b
b a
b a b a
b a
3/Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:Khái niệm căn bậc ba
GV: Giới thiệu bài toán và đưa
hình lập phương vẽ trên bảng
phụ
HS: Đọc bài toán và tóm tắt đề bài
V = 64(dm3), cạnh hình lập phương là x Tính độ dài x
1/ Khái niệm căn bậc ba:
Bài toán:
-Gọi x là độ dài cạnh thùng hình lập phương
GV: Thể tích hình lập phương
tính theo công thức nào?
HS: Cạnh hình lập phương là x thì thể tích hình lập phương là:
V = x3
GV: Theo đề bài ta có phương
trình như thế nào? giải phương
trình đó?
HS: Theo đề bài ta có phương
3
x 64
- x3 = 64 x = 4 vì 43 = 64 GV: Giới thiệu 4 là căn bậc ba
của 64
Vậy căn bậc ba của một số a là
một số x như thé nào?
HS: Nêu định nghĩa căn bậc ba - Định nghĩa: sgk- 34
- Ví dụ:
3 là căn bậc ba của 27vì
3
x 27 GV: Hướng dẫn ví dụ 1 SGK
và rút ra kết luận: mỗi số a có
mấy căn bậc ba?
HS: Mỗi số a đều có duy nhất một căn bậc ba Kết luận: Mỗi số a đều có duy nhất một căn bậc ba.
- Kí hiệu căn bậc ba của số a là:
3 a
- Số 3 gọi là chỉ số của căn
- Phép tìm căn bậc ba gọi là
Trang 2phép khai căn bậc ba
GV: Giới thiệu kí hiệu căn bậc
ba của số a, phép tìm căn bậc
ba gọi là phép khai căn bậc ba
HS: Nêu chú ý rút ra từ định nghĩa Chú ý: Từ định nghĩa căn bậc ba, ta có (3 a )3 =3
a3 = a GV: Cho HS làm ?1 SGK HS: Lên bảng, cả lớp cùng làm
3 27 =3
33 = 3;
b) 3 3 3 4
(-4) 64
-c) 3 0 3 03 0
;
d)
5
1 5
1 125
GV: Qua ví dụ trên ta rút ra
nhận xét:
Căn bậc ba của số dương, của
số âm, của số 0 thì như thế nào?
HS: Nêu nhận xét ở SGK: - Căn bậc ba của số dương là
số dương;
- Căn bậc ba của số âm là số âm;
- Căn bậc ba của số 0 là chính số 0
Hoạt động 2: Tính chất
GV: Căn bậc ba cũng có tính
chất tương tự như căn bậc hai:
a) a < b ? b) 3 ab ?
; c)
?
b
a
-a) a < b 3 a 3 b; -b) 3 ab 3 a.3 b; -c) 3
b
a
3 3
b a
GV: Hướng dẫn ví dụ 2 SGK
2 là căn bậc ba của số nào? HS: 2 =
3 8 vì 23 = 8 Ví dụ 2 : 2 = 3 8 vì 23 = 8 GV: Vậy so sánh 2 và 3
7 kết luận thế nào?
HS: 3 8 3 7 nªn 2 3 7
3 83 7 nªn 23 7
GV:Cho HS làm ví dụ 3 SGK
trên bảng cả lớp nhận xét
áp dụng 3 ab 3 a.3 b ta viết
?
8a
HS: 3 8a3 3 8.3 a3 2.a
vËy 2a - 5a = - 3a
GV: Cho HS làm ?2 SGK theo
hai cách (HS hoạt dộng nhóm,
GV kiểm tra phiếu học tập)
HS1: Cách 1:
3
1728 : 64 1728 : 64
27 3
Cách 2:
(
1728 : 64 27.64 ( 27 64 ) : 64 3.4) : 4 3
Hoạt động 3: Củng cố
- HS : Nhắc lại định nghĩa căn bậc ba của một số a, làm bài 67/tr 36 SGK
- GV: Hướng dẫn: - Bài 68, 69/ tr.36 SGK
- GV: Hướng dẫn tìm căn bậc ba của một số a bằng cách tra bảng lập phương và bằng máy tính casio
Hoạt động 4: Dặn dò
- Học kỷ bài
- Làm các bài 68, 69/ tr.36 SGK
- Ôn tập chương I : Các câu hỏi, các công thức, bài tập ở SGK.