Chọn sản phẩm Đối tượng lựa chọn Lý do: Chọn 4 loại sản phẩm có đặc điểm gần giống hệt nhau thuộc 4 nhà sản xuất khác nhau để đánh giá mức độ ưa thích của người tiêu dùng về chủng
Trang 1MỪNG NGÀY NHÀ
GIÁO VIỆT NAM
20 - 11 - 2005
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
CẢM QUAN PHÉP THỬ SO HÀNG
Trang 3QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN MỘT SỐ SẢN
PHẨM NƯỚC CAM ÉP
Trang 4Chọn người thử
Đối tượng lựa chọn
Số lượng người thử: từ 75 – 100 người
Chọn sản phẩm
Đối tượng lựa chọn
Lý do: Chọn 4 loại sản phẩm có đặc điểm
gần giống hệt nhau thuộc 4 nhà sản xuất khác nhau để đánh giá mức độ ưa thích của người tiêu dùng về chủng loại sản phẩm này.
Chú ý: có thể chọn từ 3 – 7 loại sản phẩm
khác nhau
Trang 5Chuẩn bị mẫu
Mua ở siêu thị: 4 loại sản phẩm( Unif,
Twister, Fresh, Mr Drink) mỗi loại 3 lít sản phẩm.
Bảo quản lạnh : ở tủ lạnh ( 80C) trong ít nhất 5h
Lượng mẫu : khi rót ra mỗi ly khoảng
20 mL
Nhiệt độ mẫu trong mỗi ly là từ
14-160C
Mẫu được rót ra các ly nhỏ 30 mL, mỗi
ly được đánh số mã hoá bằng 3 con số
(Bảng mã hoá đính kèm)
Trang 6Chuẩn bị dụng cụ
Phiếu đánh giá
Phiếu điều tra
Bút chì
Trang 7Điều kiện thí nghiệm
Địa điểm: PTNCQ, trường ĐHBK TPHCM
Nhiệt độ phòng: 270C.
Sử dụng 8 ô thí nghiệm: Mỗi ô có một chỗ
ngồi và một bàn để mẫu, nước thanh vị, bút chì và phiếu đánh giá; trên mỗi bàn có một phiếu hướng dẫn đánh giá thí nghiệm( đính kèm); mỗi ô có một bóng đèn neon 40 cm, một bóng đèn mắt cáo vàng, một bóng đèn mắùt cáo đỏ Các ô được ngăn cách với nhau bằng tấm chắn (để tránh sự trao đổi qua lại giữa các người thử làm kết quả thí nghiệm mất tính khách quan)
Trang 8Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành từ 10 – 12 lượt, mỗi lượt 8 người.
Số lượng người chuẩn bị cho thí nghiệm: 10 ngươì
Mời người thử ngồi vào ô thí nghiệm và đọc tờ hướng dẫn.
Phát phiếu đánh giá.
Đưa mẫu thử: đưa một lượt cả 4 mẫu
Yêu cầu người thử sau khi thử xong thì điền kết quả vào phiếu đánh giá.
Thu phiếu đánh giá, phát phiếu điều tra.
Thu phiếu điều tra, cảm ơn người thử và dọn dẹp vệ sinh ô thí nghiệm.
Dọn dẹp tất cả phòng thí nghiệm
Trang 9Xử lý số liệu
Theo Test Freidman( công thức đính kèm).
Kết quả - Bàn luận
Tổng kết, nhận xét, đánh giá.
Trang 11 Xin bạn hãy giữ trật tự khi đánh giá để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả của người khác.
Bạn sẽ phải thử các sản phẩm nước cam theo thứ tự từ trái sang
phải.
Trước khi thử nếu không nhìn rõ sản phẩm bạn có thể bật đèn và quan sát sản phẩm Bạn có thể dùng mũi để đánh giá mùi của sản phẩm
Ởû mỗi ly khác nhau bạn hãy uống từø nửa ly cho đến hết ly, bạn hãy để sản phẩm lưu lại trên lưỡi ít nhất 5 giây sau đó mới nuốt
Để đánh giá không bị lẫn lộn bạn có thể sử dụng nước tinh khiết sau khi sử dụng xong mỗi sản phẩm
Sau khi thử xong xin bạn hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ĐỘ ƯA
THÍCH CỦA BẠN VỀ CÁC SẢN PHẨM.
Nếu mức độ ưa thích của các sản phẩm của bạn là giống nhau, hãy cố gắng tìm ra xem bạn thích mẫu nào hơn Nếu không được thì bạn
cứ xếp theo thứ tự tăng dần và ghi vào phần Ghi chú trong Phiếu
Trang 12BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
CẢM QUAN PHÉP THỬ SO HÀNG
Trang 13MỤC ĐÍCH CỦA THÍ NGHIỆM
Điều tra xem mức độ ưa thích đối
với các nhãn hiệu khác nhau có khác nhau hay không.
Trang 14ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
Cách chọn sản phẩm: Chọn ngẫu nhiên bốn loại sản phẩm nước cam ép: Twister, Fresh, Mr Drink, và Unif.
Đặc điểm của sản phẩm
Lượng sản phẩm
Điều kiện giữ sản phẩm trước khi thử: Sản phẩm được giữ lạnh trong tủ lạnh trước khi thử( nhiệt độ tủ lạnh khoảng
80C)
Trang 15 Loại người thử: Người thử bình
thường.
Số lượng người thử: Chọn khoảng
100 người thử.
Đặc điểm của người thử: Không
giới hạn về độ tuổi, giới tính, tôn giáo …
Người thử:
Trang 16 Sử dụng phép thử so hàng (ranking test).
Mẫu câu hỏi dành cho người thử
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Vui lòng đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi đánh giá Thử những mẫu nước cam dưới đây và sắp
xếp chúng theo thứ tự tăng dần của ĐỘ ƯA
THÍCH CỦA BẠN VỀ SẢN PHẨM
… <……… …<……… … <…… ……….
Cảm ơn ! Ghi chú:
Phép thử:
Trang 17• PHIẾU ĐIỀU TRA Số phiếu:
• Bạn có thường uống nước cam không?
Có Không
• Số lần sử dụng trong 1 tuần?
1 lần 2 lần 3 lần 4 lần Khác:………
• Bạn thường uống nước cam của hãng sản xuất nào hay tự ép?
• Lý do bạn chọn sản phẩm đó?
Ngon Rẻ Khác:………
• Mục đích của bạn khi uống nước cam là gì?
Giải khát Cung cấp năng lượng Khác:………
Trang 18 Aùnh sáng: cường độ ánh sáng phải đủ để
người thử có thể nhận biết cấu trúc, màu sắc… của sản phẩm.
Nhiệt độ của phòng: khoảng 270C để tạo
sự thoải mái cho người thử.
Mẫu đánh giá: khi rót vào li phải có
nhiệt độ và thể tích như nhau, không tạo sự khác nhau cho mẫu thử để tránh những sai sót từ phía người thử Cụ thể: nhiệt độ mẫu khi rót ra: 160C, mỗi ly khoảng 20mL mẫu.
Điều kiện thực nghiệm:
Trang 19KẾT QUẢ THỰC
NGHIỆM
Trang 23XỬ LÝ DỮ LIỆU
Sử dụng Test Friedman để tính
Giả thuyết Ho : Mức độ ưa thích của
người thử đối với các nhãn hiệu nước cam khác nhau là như nhau.
Trang 24 Ta tính được: F = 71.36
Tra bảng: Χ2(P = 3, α = 5%) = 7.81 < F
Bác bỏ giả thuyết Ho, nghĩa là mức độ
ưa thích của người thử với các loại nước cam khác nhau là khác nhau.
Trang 25SO SÁNH BỘI CÁC TỔNG CỘT CỦA CÁC SẢN PHẨM
Sự khác nhau nhỏ nhất có nghĩa được tính như sau:
6
NP P z
Trang 26Nếu thì mức độ ưa thích các sản phẩm i và j khác nhau có ý
Trang 27KẾT LUẬN
Mức độ yêu thích đối với các nhãn hiệu
khác nhau là khác nhau.
Mức độ ưa thích giữa nhãn hiệu Fresh
và Unif là không khác nhau có ý nghĩa
Mức độ ưa thích của nhãn hiệu Twister
là khác biệt có ý nghĩa với các sản phẩm còn lại
Kết luận tương tự đối với nhãn hiệu Mr
Drink.
Trang 28PHỤ LỤC:
ĐIỀU TRA MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ ƯA
THÍCH MỘT NHÃN HIỆU CÓ PHỤ THUỘC VÀO SỐ LẦN UỐNG NƯỚC CAM TRONG MỘT TUẦN
– Bảng số liệu
Trang 29– Sử dụng Chi-squared test
– Giả thuyết H0 : Sự ưa thích một nhãn hiệu nước cam không phụ thuộc vào số lần uống nước cam trong một tuần
– Kết quả tính toán:
-squared(tt) = 6.52 < -squared(tb) = 12.59
=> Chấp nhận giả thuyết H0