Kiến thức - Hiểu được quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.. Kĩ năng - Biết cách tìm mối liên hệ giữa đường kính và dây cung, áp dụng điều này vào giải toán.. Bài mới * Vào bài: 1’ C
Trang 1Tiết 20
§2: ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
1 Mục tiêu
a Kiến thức
- Hiểu được quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
b Kĩ năng
- Biết cách tìm mối liên hệ giữa đường kính và dây cung, áp dụng điều này vào giải toán
c Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận
2 Chuẩn bị
a Chuẩn bị của GV
- Giáo án, bảng phụ, phấn màu
b Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (0’)
b Bài mới
* Vào bài: (1’) Cho đường tròn tâm O, bán kính R trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là dây như thế nào? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài hôm nay
* Nội dung:
Hoạt động 1: (16’)
So sánh độ dài của đường kính và dây
Trang 2- Cho học sinh đọc nội dung
bài toán
? Đường kính có phải là dây
của đường tròn không?
Ta xét bài toán trong hai
trường hợp
- Dây AB là đường kính
- Dây AB không phải là đường
kính
? Trường hợp dây AB là đường
kính em có kết luận gì?
? Trường hợp dây AB không
phải là đường kính em có kết
luận gì?
? Qua bài toán trên em có kết
luận gì về đường kính và dây
còn lại?
Đọc bài toán
- đường kính là một dây của đường tròn
- Ta có AB = 2R
- Ta có AB R
1 So sánh độ dài của đường kính và dây.
* Bài toán:
Gọi AB là dây bất kỳ của đường tròn (O,R) chứng minh rằng AB 2R
+ Trường hợp dây AB là đường kính:
ta có AB = 2R
+ Trường hợp dây AB không là
đường kính:
O
B A
R
Xét tam giác AOB ta có
AB < OA + OB = 2R (Bất đẳng thức tam giác)
Vậy AB R
* Định lí 1: SGK – 103
Trang 3- Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính
Hoạt động 2: (24’)
Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Ta công nhận định lí 2 trong
SGK
Ta sẽ đi chứng minh định lí
trên
?Vẽ đường tròn (O;R) đường
kính AB vuông góc với dây CD
tại I, so sánh IC với ID?
? Từ kết quả bài toán trên em rút
ra nhận xét gì?
? Đường kính đi qua trung
điểm của một dây có vuông góc
với dây đó không?
Đọc nội dung định lí
Thực hiện vẽ hình vào vở
Nhận xét
- Đường kính đi qua trung điểm một dây vuông góc với dây
2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
* Định lí 2: SGK- 103
O
D
B A
Xét OCD có OC = OD (=R)
OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cùng là đường trung tuyến
IC = ID
Trang 4D C
B
A
O
D C
B A
Lấy ví dụ đường kính đi qua
trung điểm một dây không
vuông góc với dây
? Vậy mệnh đề đảo của định lý
này đúng hay sai?
? Mệnh đề này đúng khi nào?
Về nhà các em chứng minh
định lý sau: (Định lí 3)
- Vận dụng các kiến thức đã học
làm ?2
M
O
B A
O
D
B A
- Đường kính đi qua trung điểm một dây không vuông
- Mệnh đề này sai
- Mệnh đề này đúng khi đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
?1
- Đường kính đi qua trung điểm một dây không vuông góc với dây
* Định lí 3: SGK-103** *
?2 jhhdffhbfh
Có AB là dây không đi qua tâm
MA = MB OM AB (Định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
Trang 5Xét tam giác vuông AOM có
AM =
AB = 2AM = 24cm dfgf
c Củng cố, luyện tập (3’)
- Qua bài học hôm nay ta cần nắm được những kiến thức cơ bản nào ?
HS: - Phân bịêt được đường kính và dây cung
- Quan hệ giữa đường kính và dây cung
d Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ba định lý
- Về nhà chứng minh định lý 3
- Làm các bài tập 10 (SGK)
- Bài 16 21 (SBT - Tr131)
- Tiết sau luyện tập
4 Đánh giá, nhận xét sau bài dạy
………
………
………
………
Tiết 21
LUYỆN TẬP
Trang 61 Mục tiêu
a Kiến thức
- Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
b Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh
c Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
2 Chuẩn bị
a Chuẩn bị của GV
- Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, com pa
b Chuẩn bị của HS
- Thước thẳng, com pa
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
Câu hỏi:
Phát biểu định lý so sánh độ dài đường kính và dây và chứng minh định lý đó
Đáp án:
Định lý: Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính
- Chứng minh
+ Trường hợp dây AB là đường kính Ta có:
AB = 2R
+ Trường hợp dây AB không là đường kính
Xét AOB, ta có AB < OA + OB = R + R = 2R
Vậy AB 2R
Do đó dây lớn nhất là đường kính
GV NX và cho điểm HS
O
R
Trang 7b Bài mới
* Vào bài: (1’) ở trước các em đã biết về mối liên hệ giữa đường kính và dây của đường tròn Vậy
để áp dụng các kiến thức đó vào giải bài tập ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
* Nội dung:
Hoạt động 1: (10’)
Bài tập 10 SGK-104
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
Chứng minh 4 điểm B, C, D,
E cùng thuộc một đường tròn?
? Vì sao DE < BC ?
1 HS lên bảng thực hiện vẽ hình
Hs lên bảng thực hiện
1 Bài tập 10 SGK-104
a) Gọi M là trung điểm của BC
Có
(T/c đường trung tuyến trong tam giác vuông)
MB = MC = ME = MD
Do đó B,C, D, E cùng thuộc đường tròn đường kính BC
b) Trong đường tròn đường kính BC,
ED là dây (không đi qua tâm) nên ta có
M
A
D E
Trang 8B A
D
H
k N
C
O
M
? Ta đã sử dụng các kiến thức
nào để giải bài tập này?
- ED là dây (Không đi qua tâm) nên ta có DE < BC (BC
là đường kính)
+Tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông
+ Định nghĩa đường tròn
+ Định lý so sánh độ dài đường kính với dây trong một đường tròn
DE < BC
Hoạt động 2: (12’)
Bài tập 21 (SBT - 131)
- Treo bảng phụ nội dung bài
tập:
Cho đường tròn (O), đường
kính AB Dây CD cắt đường
kính AB tại I Gọi H và K theo
thứ tự là chân các đường vuông
góc kẻ từ A và B đến CD CMR
CH = DK
Chú ý vẽ OM CD, OM kéo
dài cắt AK tại N
?Từ OM CD điều gì?
? Biết OA = OB hãy chứng
minh NA = NK?
Chứng minh MH = MK?
Từ OM CD MC = MD (1) (Định lý đường kính vuông góc với dây
2 Bài tập 21 (SBT - 131)
Kẻ OM CD, OM cắt AK tại N MC = MD (1) (Định lý đường kính vuông góc với
Trang 9? Từ (1) và (2) ta có điều gì?
NX bài của HS
cung)
HS thực hiện việc chứng minh
Chứng minh MH = MK dưới
sự hướng dẫn của GV
CH = DK
Ghi vở
dây cung)
Xét AKB có OA = OB (gt)
ON // KB (Cùng CD) AN = NK
Xét AHK có: AN = AK (Chứng minh trên)
MN // AH (Cùng CD)
MH = MK (2)
Từ (1) và (2) ta có:
CH = DK
Hoạt động 3: (14’)
Bài tập chép
- Đưa bài tập củng cố trên bảng
phụ:
Cho (O), hai dây AB; AC
vuông góc với nhau biết AB =
10; AC = 24
a) Tính khoảng cách từ tâm
đến mỗi dây
b) Chứng minh ba điểm B; O;
C thẳng hàng
c) Tính đường kính của (O)
-Cho học sinh đọc nội dung đề
bài, một em lên bảng vẽ hình
? Hãy xác định khoảng cách từ
O tới AB và tới AC rồi tính
3 Bài tập chép
j C
a) Kẻ OH AB tại H, OK AC tại K
AH = HB (Theo định lý đường kính vuông góc với dây)
*) Tứ giác AHOK có
AHOK là HCN
AH = OK = AB/2
Trang 10cách khoảng cách đó?
? Để chứng minh 3 điểm B; O;
C thẳng hàng ta làm thế nào?
? Tính đường kính của đường
tròn (O) ?
NX, chốt lại
Đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình
Một Hs lên bảng thực hiện
Chứng minh
=1800
Tính
= 10/2 = 5
OH = AK = AC/2 = 24/2= 12 b) Theo chứng minh câu a có AH =
HB tứ giác AHOK là hình chữ nhật
KO = BH CKO = OHB
(Góc tương ứng)
tam giác vuông)
ba điểm C; O; B thẳng hàng
BC là đường kính của đường tròn (O) Xét ABC vuông tại A
Theo định lý Py - ta - go ta có:
BC2 = AC2 + AB2 = 242 + 102
BC =
Trang 11Ghi vở.
c Củng cố, luyện tập (0’)
d Hướng dẫn về nhà (1’)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà làm các bài tập 22, 23 (SBT)
- Đọc trước bài: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
4 Đánh giá, nhận xét sau bài dạy
………
………
………
………