1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Phương pháp hình thành biểu toán cho trẻ mầm non dành cho sinh viên hệ cao đẳng mầm non

86 3,9K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 391,5 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG toan.rar (70 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn học của học phần Phương pháp hình thành biểu toán cho trẻ mầm non, dành cho sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non. Bài giảng là file Word giúp cho giảng viên các trường Cao đẳng Đại học có thêm tư liệu bổ sung cho bài giảng của mình khi dạy học phần PP hình thành biểu tượng tớn cho trẻ mầm non

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

1 Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẦM NON LÀM QUEN VỚI TOÁN

2 Kí hiệu: LQVT – CN – 3

3 Số đơn vị học trình: 3ĐVHT = 45 tiết

4 Trình độ: Dùng cho SV hệ Cao đẳng (năm thứ hai)

5 Phân phối thời gian:

- Lí thuyết: 25 tiết

- Thực hành: 20 tiết

- Ôn tập kiểm tra: 1 tiết

6 Điều kiện tiên quyết:

Dạy học phần này sau khi sinh viên đã học toán cơ bản

7 Mục tiêu của học phần:

Cung cấp cho SV kiến thức, kỹ năng cần thiết để có khả năng tổ chức hoạt độnglàm quen với toán cho trẻ ở trường mầm non

8 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

- Những vấn đề lí luận cơ bản: Ý nghĩa và đặc điểm của việc hình thành các biểutượng toán; mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và điều kiệnhình thành các biểu tượng toán cho trẻ trong GDMN

- Tổ chức các hoạt động hình thành các biểu tượng toán: tập hợp – số và phépđếm, hình dạng, kích thước, không gian và thời gian (lập kế hoạch tổ chức thực hiện vàđánh giá)

9 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Lên lớp đầy đủ số tiết theo qui định hoặc phải dự tối thiểu 80% quỹ thời giancủa học phần

- Tự học và nghiên cứu tài liệu

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các bài tập thực hành được giao như sau:

+ Thực hành thảo luận nhóm

Trang 2

+ Soạn giáo án tổ chức các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ MN.

- Dụng cụ học tập:

+ Giáo trình, sách giáo khoa giáo dục học mầm non và tài liệu tham khảo.+ Các đồ dùng dạy học phục vụ cho tiết dạy toán

10 Tài liệu học tập:

a Sách giáo khoa, giáo trình chính:

1 Đỗ Thị Minh Liên (2009) Giáo trình phương pháp cho trẻ MN làm quen với toán.NXB Giáo dục

2 Đinh Thị Nhung (2000) Toán và phương pháp hình thành các biểu tượng toán họccho trẻ mẫu giáo NXB ĐH Quốc gia Hà nội

b Tài liệu tham khảo:

- Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non 2010 – NXBGD VN

- Trần Thị Ngọc Trâm – Lê Thu Hương – Lê Thị Ánh Tuyết (đồng chủ biên) – 2010

Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mẫu giáo bé NXBGD VN

Trần Thị Ngọc Trâm – Lê Thu Hương – Lê Thị Ánh Tuyết (đồng chủ biên) – 2010

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mẫu giáo nhỡ

- NXBGD VN

- Trần Thị Ngọc Trâm – Lê Thu Hương – Lê Thị Ánh Tuyết (đồng chủ biên) – 2010

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mẫu giáo lớn

- NXBGD VN

- Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em www.mamnon.com

- W.w.w Baby.com

11 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Kiểm tra học phần: 01 bài

- Thi hết học phần: 01 bài

12 Thang điểm: 10

13 Nội dung chi tiết học phần

Trang 3

STT NỘI DUNG SỐ TIẾT

2 Chương 2: Định hướng của quá trình cho

3 Chương 3: Hình thành biểu tượng về số

4 Chương 4: Hình thành biểu tượng về kích

Chương 1: BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẦM NON LÀM

QUEN VỚI TOÁN

I Đối tượng của môn học

- Nghiên cứu những đặc điểm những quy luật hình thành và phát triển những biểutượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non

- Nghiên cứu những điều kiện giáo dục nhằm đảm bảo cho những điều kiện toánhọc được phát triển tốt nhất ở trẻ trong quá trình giáo dục có định hướng ở trường mầm(Điều kiện giáo dục: nắm quy luật và đưa ra nội dung giáo dục)

- Nghiên cứu phương pháp, biện pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm tâmsinh lí, nội dung, nguyên tắc, điều kiện cơ sở vật chất và trình độ giáo viên

- Nghiên cứu hình thức tổ chức, phương tiện dạy học

Trang 4

Quá trình hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non sẽ góp phầnhình thành, trang bị kiến thức toán học sơ đẳng nhất cho trẻ, góp phần phát triển kỹnăng nhận thức và kỹ năng học tập (chủ yếu là các kỹ năng nhận thức: đếm, đo lường,

kỹ năng học tập: giơ tay phát biểu) Giáo dục các phẩm chất nhân cách khác (tính chia

sẻ, độc lập, có trách nhiệm, có kỷ luật)

Bản chất: là quá trình giáo dục thông qua việc dạy trẻ những kiến thức toán học

sơ đẳng:

- Cô: là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, đánh giá các hoạt động

- Trẻ là người tích cực, độc lập, sáng tạo trong các hoạt động làm quen với toán Như vậy, phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng là phương thứcphối hợp hoạt động giữa giáo viên và trẻ nhằm thực hiện nội dung dạy học, hình thànhbiểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ nhằm đạt mục đích đã đề ra

II Vị trí và nhiệm vụ của bộ môn phương pháp cho trẻ mầm non LQVT trong nhà trường sư phạm

2.1 Vị trí

Cho trẻ làm quen với toán là một nội dung thuộc lĩnh vực giáo dục nhận thức chotrẻ, nó có vị trí quan trọng trong việc giáo dục nhân cách toàn diện, góp phần chuẩn bịcho trẻ vào trường phổ thông và hình thành, rèn luyện, tạo ra tiềm năng phát triển taynghề cho giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng

2.2 Nhiệm vụ của bộ môn

- Xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của việc hình thành biểu tượng toán họctoán cho trẻ mầm non các lứa tuổi khác nhau

- Nghiên cứu những nội dung biểu tượng toán học sơ đẳng cần hình thành cho trẻcác độ tuổi khác nhau

- Nghiên cứu phương pháp, biện pháp để thực hiện các nội dung dạy trẻ nhữngkiến thức toán học sơ đẳng

- Hình thức tổ chức dạy trẻ

- Phương tiện dạy học những kiến thức toán học sơ đẳng

Trang 5

- Giáo dục toán học cho trẻ mầm non trong gia đình.

- Nghiên cứu sự kế thừa giáo dục giữa dạy toán ở lớp 1 với dạy ở mầm non

2.3 Nhiệm vụ của bộ môn trong trường sư phạm

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dạy kiến thức toán học sơ đẳng:

- Nắm phương pháp, nội dung, hình thức, phương tiện về việc hình thành biểutượng toán học sơ đẳng cho trẻ

- Nắm được đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ

- Nắm được đối tượng và nhiệm vụ của môn học, mối liên hệ với các khoa họckhác

- Nắm được đặc điểm nhận thức biểu tượng toán học của trẻ

- Nắm được nội dung, phương pháp, biện pháp, hình thức, phương tiện dạy học

Rèn luyện kỹ năng cơ bản về hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ lứa tuổi mầm non.

- Nắm được kỹ năng soạn giáo án, lập kế hoạch

- Kỹ năng đánh giá, nhận xét quá trình học tập của trẻ

- Học sách tìm hiểu chương trình, giáo trình, tài liệu hướng dẫn, tham khảo

- Tìm hiểu đối tượng trẻ mà lớp mình phụ trách

- Kỹ năng tiến hành tiết học và đánh giá tiết học

- Kỹ năng HTBT toán học sơ đẳng thông qua các hoạt động khác

- Kỹ năng sưu tầm, lựa chọn đồ dùng dạy học

Giáo dục tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức cẩn thận, kiên trì, chính xác,

Trang 6

Nghiên cứu những quy luật phát triển của TGTN, TGXH và tư duy con người từ

đó đặt cơ sở phương pháp luận cho quá trình hình thành biểu tượng toán học cho trẻmầm non

Quan niệm đúng đắn về sự phát triển những BT toán học sơ đẳng cho trẻ mầmnon, mang tính khác quan

3.2 Toán học

Dựa vào những kiến thức toán học cơ bản để lựa chọn nội dung dạy học nhằmhình thành cho trẻ những biểu tượng toán học sơ đẳng nhưng chính xác, đảm bảo tínhkhoa học của nó

- Tính chất cơ bản của hình học: hình thành biểu tượng về hình dạng

- Kích thước về hệ toạ độ để con người định hướng không gian là cơ sở để dạytrẻ định hướng trong không gian

- Kiến thức về các đơn vị chuẩn đo thời gian: giờ, phút, tháng hình thành biểutượng về mùa, tháng, tuần lề, ngày, giờ

3.3 Tâm lý học mầm non

Dựa vào quá trình nhận thức của trẻ, đặc điểm ngôn ngữ phù hợp với trẻ (trẻ bé:câu đơn, lơn: câu phức) Nghiên cứu đặc điểm phát triển các quá trình tâm lý của trẻmầm non, tâm lý về các hoạt động chủ đạo => lựa chọn nội dung, phương pháp, biệnpháp, hình thức tổ chức thực hiện

3.4 Sinh lý trẻ

Nghiên cứu các quá trình phát triển, đặc điểm phát triển các quá trình sinh lý củatrẻ mầm non Dựa vào những đặc điểm đó để đề ra nội dung, phương pháp, hình thứcphù hợp

Trang 7

Bồi dưỡng tư duy lôgíc cho giáo viên mầm non để suy luận có lôgíc, lập luận có

cơ sở, nói năng mạch lạc, rõ ràng

Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG CỦA QUÁ TRÌNH CHO TRẺ MẦM NON

LÀM QUEN VỚI TOÁN

I Vai trò của quá trình cho trẻ MN LQVT đối với sự phát triển và giáo dục trẻ

Trang 8

- Phát triển cho trẻ các quá trình nhận thức cảm tính, con đường chính để trẻ nhậnthức các kiến thức toán học sơ đẳng như: số lượng

- Phát triển độ nhạy cảm của các giác quan thính giác, thị giác, xúc giác (nghe,nhìn, sò mó)

- Quá trình hình thành biểu tượng toán cho trẻ:

+ Góp phần hình thành cho trẻ những biểu tượng toán học sơ đẳng: số lượng,hình dạng, kích thước, định hướng không gian và thời gian

+ Hình thành cho trẻ những kỹ năng nhận biết: quan sát, khảo sát, đếm, đo lường,

so sánh số lượng bằng sự thiết lập tương ứng 1-1, so sánh kích thước bằng cách xếpchồng, xếp cạnh, phân tích, so sánh, tổng hợp

+ Giáo dục cho trẻ những phẩn chất của hoạt động trí tuệ: tính tích cực, tính độclập, sáng tạo Tạo nên sự biến đổi về chất trong các hình thức nhận biết tích cực của trẻ

- Phát triển tư duy cho trẻ mầm non: phát triển các hình thức tư duy cho trẻ, hìnhthành cho trẻ các thao tác tư duy (phân tích, so sánh, tổng hợp), giáo dục các phẩm chấtcủa hoạt động tư duy

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ:

+ Phát triển vốn từ, trang bị cho trẻ các thuật ngữ toán học

+ Phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ thông qua quá trình giáo viên dạy trẻ phảnánh những điều nhận biết được bằng lời nói

- Hình thành các mối liên hệ giữa cô và trẻ, trẻ và trẻ, trẻ với MTXQ

- Góp phần phát triển các phẩm chất nhân cách trẻ: chú ý lắng nghe, tích cực ghinhớ, ý thức cao hơn

- Góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ trẻ chẩn bị bước vào trườngphổ thông

II Nhiệm vụ của quá trình cho trẻ MN LQVT

- Trang bị cho trẻ những kiến thức ban đầu về tập hợp, con số, kích thước,

hình dạng, không gian và thời gian đó là cơ sở đầu tiên để phát triển toán học cho trẻ

Trang 9

- Hình thành ở trẻ những định hướng ban đầu về các mối quan hệ số lượng,không gian và thời gian có trong hiện thực xung quanh trẻ.

- Hình thành một số kỹ năng như: kỹ năng đếm, kỹ năng đo lường, kỹ năng tínhtoán và những kỹ năng hoạt động học tập

- Giúp trẻ nắm được một số thuật ngữ toán học

- Phát triển hứng thú và năng lực nhận biết, phát triển tư duy lôgic và ngôn ngữcho trẻ

III Các nguyên tắc cho trẻ MN LQVT

Quá trình cho trẻ mầm non LQVT trong trường mầm non nhằm trang bị cho trẻnhững kiến thức toán học sơ đẳng, hình thành những kĩ năng, kĩ xảo thực hành, pháttriển năng lực trí tuệ, năng lực học tập và những hứng thú nhận biết Vì vậy, quá trìnhcho trẻ mầm non LQVT cần phải tuân theo các nguyên tắc dạy học, cần phải cụ thể hóa

và vận dụng một cách linh hoạt các nguyên tắc đó vào trong quá trình dạy trẻ

3.1 Nguyên tắc dạy học đảm bảo tính phát triển

Nguyên tắc này xuất phát từ những yêu cầu của xã hội đối với quá trình dạy họcđảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục, giáo dưỡng và sự phát triển của trẻ: Phát triển cácquá trình nhận thức của trẻ, hướng tới phát triển nhân cách cho trẻ

Lựa chọn nội dung học tập:

- Trẻ em tiếp nhận các kiến thức trong quá trình học tập nhưng việc giảng dạykhông chỉ dừng ở mức độ truyền thụ kiến thức mà phải tạo cơ hội để chính bản thân trẻchủ động suy nghĩ, nhận biết các mối tương quan xác định trong cuộc sống cũng nhưtrong quá trình làm quen với toán Cần phải hình thành hứng thú nhận biết và phát triểntính ham hiểu biết, đặc biệt là chú trọng đến việc phát triển tư duy cho trẻ

- Theo Vưgôtxky dạy học chỉ dẫn tới sự phát triển khi nó tác động vào “vùng phát

triển gần nhất” của người học.

- Phù hợp với từng trẻ và hướng tới phát triển tư duy của trẻ, phát triển năng lựcnhận biết

Trang 10

- Biện pháp đa dạng nhằm trang bị kiến thức đa dạng tránh đơn điệu nhàm chán.

- Trang bị cho trẻ những biện pháp: so sánh, đếm, đo, khảo sát hình hình học tiếnhành trên tiết học ở các mức độ khác nhau, dùng lời hướng dẫn, giảng giải

- Giáo viên tạo điều kiện cho trẻ tự suy nghĩ, hành động, vận dụng vào các điềukiện khác nhau Tổ chức cho trẻ học thông qua hoạt động

- Chú ý tới sự phát triển tư duy cho trẻ

3.2 Nguyên tắc học đi đôi với hành, giáo dục gắn liền với thực tiễn

Cơ sở xuất phát từ yêu cầu của xã hội đối với nhà trường sao cho các em có thểvận dụng những kiến thức, kỹ năng thu được để tự lập cuộc sống sau này

Xuất phát từ quy luật biện chứng: sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn

Khi lựa chọn nội dung dạy học cần chú ý:

+ Lựa chọn từ cuộc sống thực của trẻ: chủ đề, chủ điểm

+ Sử dụng hệ thống kiến thức, kỹ năng trí tuệ của trẻ ứng dụng vào thực tiễn, vàohoàn cảnh mới

+ Luyện tập cho trẻ quan tâm chú ý tới các sự kiện, hiện tượng xung quanh trẻgiúp trẻ nhận biết mối quan hệ về các biểu tượng toán học

+ Sự phối hợp hoạt động của các giác quan trong các hoạt động làm quen vớitoán

+ Sử dụng hệ thống bài tập: đếm, so sánh số lượng, nhận biết hình dạng

+ Có kỹ năng vận dụng kiến thức xử lí tình huống

+ Cần hướng trẻ tới việc người lớn sử dụng những kiến thức toán học như thếnào

3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan

Xuất phát từ cơ sở phát triển tư duy của trẻ là tư duy trực quan hành động - tư duytrực quan hình tượng của trẻ, mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính Nguyên tắc trực quan rất quan trọng trong việc hình thành các biểu tượng ban đầu

về toán Nhờ có đồ dùng trực quan, các khái niệm toán được mô hình hoá trở nên dễhiểu đối với trẻ và làm trẻ chú ý tới phần quan trọng chủ yếu của vấn đề cần lĩnh hội

Trang 11

Nhà giáo dục Nga Uxinxki đã khẳng định rằng, tính trực quan là cần thiết cho sự pháttriển của trẻ nhỏ, đứa trẻ sẽ bị hành hạ khổ sở 5 từ mà nó không biết nhưng cũng sẽ dễdàng nắm 20 từ nếu ta sử dụng tranh ảnh vào dạy trẻ

Quá trình dạy học cần tuân theo nguyên tắc dạy học trực quan bởi hiệu quả dạyhọc trực tiếp phụ thuộc vào mức độ thu hút các giác quan của trẻ, mức độ lôi cuốn trẻđến với hoạt động tư duy đích thực

- Sử dụng đồ dùng trực quan phức tạp dần cùng với sự phát triển tư duy của conngười Phải thay đổi dần tính trực quan theo lứa tuổi của trẻ và phụ thuộc vào tínhtương quan giữa trìu tượng và cụ thể và nội dung dạy học ở các giai đoạn khác nhau đốivới trẻ

- Đồ dùng trực quan phải phù hợp với đối tượng dạy, có dấu hiệu nổi trội

- Hướng sự tri giác của trẻ tới những dấu hiệu chính của sự vật hiện tượng

- Việc sử dụng đồ dùng trực quan phải gắn với việc sử dụng lời nói và dạy trẻphản ánh bằng lời những điều nhận biết được

- Phải sử dụng đồ dùng theo các cách khác nhau tùy thuộc vào nội dung dạy học

- Không lạm dụng sủ dụng đồ dùng trực quan

3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính trình tự

Kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần hình thành cho trẻ trong từng nội dung cũng nhưtoàn bộ chương trình cần được xây dựng theo một trật tự lôgic nhất định Nội dung kiếnthức được mở rộng và phức tạp dần và đưa đến trẻ theo trình tự nhất định

Biện pháp:

Trang 12

- Dạy trẻ phải có chương trình, có kế hoạch.

- Dạy trẻ nắm được mối liên hệ bên trong giữa các nội dung toán học

- Dạy trẻ trên hệ thống các hoạt động toán học có chủ đích vỡ vậy cần lập kếhoạch cho tiết học toán dưới các hình thức toán học khác nhau

- Dạy trẻ nắm được trình tự các thao tác trong các hoạt động nhận biết đếm, đo

lường, so sánh Ví dụ: Đếm bằng tay phải, từ trái sang phải, mỗi từ ứng với một vật.

-Sử dụng tất cả cỏc giác quan vào quá trình dạy trẻ, tạo mối liện hệ giữa các giácquan

- Dạy trẻ biết tách dấu hiệu cơ bản khái dấu hiệu không cơ bản

- Sử dụng các phương pháp và biện pháp dạy học đa dạng nhằm giúp trẻ nắm sâusắc kiến thức

- Tạo điều kiện cho trẻ ứng dụng những điều đó học vào điều kiện mới

- Thường xuyên ôn luyện củng cố cho trẻ

3.5 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng

Nguyên tắc này đòi hỏi phải lựa chọn nội dung dạy học, sử dụng các phươngpháp và hình thức tổ chức và dạy những kiến thức toán học sơ đẳng phù hợp với trình

độ phát triển chung của trẻ trong lớp cũng như trình độ phát triển riêng của từng trẻ,đảm bảo cho, mọi trẻ đều có thể phát triển ở mức độ tối đa so với khả năng của mình

Tính vừa sức trong dạy học được đảm bảo bởi khối lượng những kiến thức và kỹnăng đã tích luỹ ở trẻ, bởi tính cụ thể của nội dung dạy học Dạy học phải đảm bảo từ dễđến khó, từ biết đến chưa biết, từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa

Nội dung yêu cầu kiến thức, kỹ năng dạy trẻ phù hợp với đặc điểm của trẻ

Biện pháp:

- Nắm vững đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và với từng trẻ

- Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với cả lớp, với từng trẻ, hướng dạy trẻvùng phát triển gần nhất: dạy trẻ kiến thức mới - luyện tập - cho trẻ ứng dụng vào cáchoạt động khác

Trang 13

- Mỗi nội dung dạy học cần phải được chia thành nhiều nhiệm vụ nhỏ, mở rộngdần nội dung và phức tạp dần theo độ tuổi.

- Sử dụng cỏc biện phỏp dạy học khác nhau, làm cho trẻ dễ tiếp thu: hệ thống cõuhỏi mở, hệ thống bài tập khó dần, nhiệm vụ chơi phức tạp dần

- Sử dụng hợp lí đồ dùng trực quan

3.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

Để đảm bảo nguyên tắc này đòi hỏi giáo viên cần phải:

- Nắm và sử dụng những thành tựu của khoa học giáo dục mầm non

- Lựa chọn nội dung, chương trỡnh dạy học cú tớnh logic và tớnh khoa học, trang

bị cho trẻ hệ thống kiến thức khoa học, phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục

và dạy học, đồng thời phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của trẻ

- Dạy trẻ nhận biết các mối quan hệ số lượng, hình dạng, kích thức

- Nội dung dạy phải dựa trên những khoa học có liên quan

Biện pháp:

- Cần dạy trẻ nắm được mối liên hệ, quan hệ cơ bản bỏ qua những dấu hiệukhông cơ bản, dạy trẻ nắm được các biện pháp khái quát hoá

- Đảm bảo thống nhất giữa các thao tác, kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Đảm bảo tính chính xác về mọi mặt: ngôn ngữ, ký hiệu, hình vẽ, kiến thức, suyluận

3.7 Nguyên tắc đảm bảo tính ý thức và phát huy tính tích cực của trẻ

Nguyên tắc này phù hợp với quan điểm: Trẻ em là nhân vật trung tâm trong quátrình dạy và học Tổ chức các hoạt động cho trẻ cần:

- Hình thành kỹ năng tri giác và phân tích những dấu hiệu cơ bản: Nhận biết dấuhiệu bản chất của đối tượng trong các mối quan hệ phong phú

Ví dụ: Nhận biết hình học trẻ dựa vào các dấu hiệu đặc trưng, không dựa vào mầu

sắc, kích thước và vị trí trong không gian

Trang 14

- Hình thành và phát triển ở trẻ các thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp Nắm bắtkiến thức hình thành kỹ năng mới trên cơ sở tri giác tích cực đối tượng nghiên cứu với

sự tham gia của các giác quan khác nhau

- Dạy trẻ hiểu một cách có ý thức các cặp kỹ năng có tính đối lập: phải trái, trướcsau, trên dưới

- Sử dụng đúng phương pháp nếu vấn đề: cần đặt trẻ vào những tình huống có vấn

đề buộc trẻ phải suy nghĩ, tìm tòi cách giải quyết chúng, ngoài ra còn sử dụng phươngpháp gợi mở, hệ thống câu hỏi gúp trẻ tự giải quyết vấn đề

- Dạy trẻ các kiến thức toán học cụ thể và trừu tượng, thực hiện trong mối quan

hệ tác động qua lại lẫn nhau

- Chú ý hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho trẻ

- Nội dung dạy học phải phong phú, thời gian tiến hành phù hợp, sử dụng đadạng các biện pháp dạy học

Toàn bộ các nguyên tắc cho trẻ mầm non làm quen với toán tạo thành một hệthống và chúng có mối quan hệ gắn bó, tác động, hổ trợ lẫn nhau

IV Chương trình “Cho trẻ MN LQVT”

Nội dung chương trình cho trẻ mầm non LQVT và cấu trúc của nó là những yếu

tố đảm bảo cho sự phát triển ở trẻ những biểu tượng toán học sơ đẳng, là khối lượngnhững kiến thức, kĩ năng kĩ xảo cần trang bị cho trẻ thông qua các quá trình tổ chức cáchoạt động khác nhau cho trẻ LQVT Vì vậy việc xây dựng nội dung dạy trẻ xuất phát từmục đích, yêu cầu của quá trình cho trẻ mầm non LQVT, nhưng nó phải phù hợp vớikhả năng nhận thức của trẻ và với điều kiện giáo dục thực tiễn

4 1 Nguyên tắc xây dựng chương trình “cho trẻ mầm non LQVT”

a Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống kiến thức

b Nguyên tắc đảm bảo tính đồng tâm

c Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển

d Nguyên tắc vừa sức tiếp thu của trẻ

4.2 Nội dung chương trình “cho trẻ mầm non LQVT”

Trang 15

Căn cứ để xác định ND hình thành BT toán cho trẻ

- Mục tiêu GDMN, mục đích HTBT toán cho trẻ

- Xuất phát từ đặc điểm nhận thức lứa tuổi của trẻ

- Những thành tựu giáo dục toán học cho trẻ MN của các nước trên thế giới vàViệt nam

- Dựa vào những điều kiện thực tiễn: cơ sở vật chất, trình độ giáo viên

Xác định nội dung chương trình theo 3 hướng:

- Hình thành cho trẻ những biểu tượng toán học: Tập hợp, số lượng, con số, hìnhdạng, kích thước, định hướng không gian và thời gian

- Dạy trẻ bước đầu nắm các mối liên hệ và quan hệ toán học: mối quan hệ số lượnggiữa tập hợp các vật (= nhau, không = nhau), mối quan hệ về kích thước, mối quan hệgiữa các số liền kề thuộc dãy số tự nhiên

- Dạy trẻ một số biện pháp toán học: xếp chồng, xếp cạnh, đếm

Tóm lại nội dung hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mầm non không chỉbao gồm những kiến thức, kỹ năng toán học mà còn bao gồm cả những biện pháp hoạtđộng thực tiễn, hoạt động trí tuệ, tất cả những điều đó là cơ cở để giáo dục toàn diệnnhân cách

V Các phương pháp cho trẻ MN LQVT

Phương pháp là con đường, là cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động nhằmchiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định Như vậy phương pháp làmột phạm trù mang tính biện chứng, nó không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo

sự thay đổi của thực tiễn để đáp ứng với những nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn

Phương pháp được coi là hệ thống các nguyên tắc chủ yếu nêu lên những phươnghướng xác định mục đích, yêu cầu, nội dung và cách thức dạy học trong những điềukiện cụ thể để đạt được mục đích đề ra

Trang 16

Phương pháp là cách thức tổ chức, là phương thức phối hợp hoạt động chunggiữu hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò nhằm thực hiện mục đích và yêucầu, nội dung môn học.

Phương pháp dạy học mẫu giáo được xem như là cách thức hướng dẫn của nhàgiáo dục đối với trẻ mầm non nhằm mục đích lĩnh hội những kiến thức kỹ năng và kỹxảo, hình thành thế giới quan và phát triển các năng lực khác

Phương pháp hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non được coi là tổ hợp cáccách thức tổ chức các hoạt động của trẻ em trong quá trình hình thành biểu tượng toánhọc cho trẻ nhằm mục đích giáo dục toán học cho trẻ mầm non

5.1 Các phương pháp dạy học trực quan

* Ý nghĩa: Các phương pháp dạy học trực quan có tác dụng giúp trẻ nhận biết các

thuộc tính, đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng

* Các phương pháp dạy học trực quan bao gồm: trình bày vật mẫu, tranh ảnh,biểu bảng, mô hình, sử dụng hành động mẫu

- Lời nói của giáo viên phải điều khiển hành động của trẻ, giúp trẻ biết sử dụng

đồ dùng trực quan đúng lúc, đúng cách và hướng sự chú ý của trẻ tới những dấu hiệucần nhận biết

Trang 17

Việc sử dụng hành động mẫu vào trong dạy học toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố:đặc điểm lứa tuổi, vốn kiến thức, kỹ năng đã có ở trẻ, khả năng nhận thức của trẻ ởtrong lớp.

* Các dạng khác của hành động mẫu:

- Cô và trẻ cùng hành động

- Cô gọi một trẻ khá làm mẫu và giảng giải kèm theo

- Cô làm mẫu lại với hoạt động khó

5.2 Các phương pháp dạy học dùng lời nói

* Ý nghĩa: bổ sung, minh hoạ cho phương pháp dạy học trực quan, nó giúp trẻ

nhận biết được những đặc điểm bên trong của đối tượng Phương pháp dùng lời còn gópphần phát triển tư duy lôgic và ngôn ngữ cho trẻ

Nhóm phương pháp dùng lời bao gồm: lời diễn giải, hướng dẫn, giảng giải nhằmphản ánh bản chất của hành động mà trẻ phải thực hiện

Trẻ mẫu giáo lớn lời hướng dẫn của giáo viên có tính tổng thể phán ánh toàn bộquá trình thực hiện nhiệm vụ

Trẻ mẫu giáo bé, lời hướng dẫn cần ngắn gọn, thường diễn ra đồng thời với quátrình trẻ thực hiện các thao tác

Trang 18

Trong phương pháp dùng lời có: câu hỏi, đàm thoại đóng một vai trò đặc biệt

Câu hỏi bao gồm các nhóm:

- Các câu hỏi dựa trên sự tri giác và trí nhớ tái tạo của trẻ: nhằm ghi nhận

những đặc điểm bên ngoài của đối tượng, yêu cầu trẻ mô tả lại những điều vừa quan sáthay nhắc lại nhiệm vụ cô giao

- Câu hỏi tái tạo có nhận thức: nhằm giúp trẻ nắm và củng cố những kiến thức

một cách sâu sắc hơn

- Câu hỏi sáng tạo có nhận thức: nhằm giúp trẻ sử dụng những kiến thức mà trẻ

đã nắm được để giải quyết tình huống hay các nhiệm vụ khác nhau

Yêu cầu:

- Khi sử dụng các câu hỏi giáo viên cần chú ý đặt câu hỏi phải ngắn gọn, cụ thể,

đủ ý, nội dung câu hỏi vừa sức trẻ

- Nên đặt nhiều dạng câu hỏi cho một vấn đề, các câu hỏi của trẻ phải có tính hệthống, phải kích thích sự suy nghĩ của trẻ, tuyệt đối không sử dụng câu hỏi ép mớm trảlời

- Giáo viên nên đặt câu hỏi đa dạng để mở rộng vốn ngôn ngữ cho trẻ, tập cho trẻhiểu và sử dụng được nhiều cách đặt câu hỏi để có thể ứng dụng vào các tình huốngkhác nhau trong cuộc sống

- Giáo viên nên tập cho trẻ biết cách đặt câu hỏi, đặt vấn đề

Đàm thoại: Phương pháp sử dụng đến hệ thống các câu hỏi của giáo viên đến trẻ

về một vấn đề nào đó có liên quan đến toán, trong quá trình đàm thoại giáo viên chú ýxem trẻ có sử dụng đúng các thuật ngữ toán học hay không, có nói đúng và mạch lạckhông, giáo viên có thể giảng giải lại cho trẻ trong lúc đàm thoại

Sử dụng các yếu tố văn học: Truyện, thơ, đồng dao, bài hát… Trong đó chứa

đựng các yếu tố toán học và chúng gắn liền với các nhân vật, sự kiện, hiện tượng Khitrẻ thuộc nội dung bài thơ, câu chuyện, bài hát cô hướng sự chú ý của trẻ tới yếu tố toán

Trang 19

học có trong đó VD: trong câu truyện có mấy nhân vật? mấy quả, hay trong bài hát tậpđếm một với một là mấy? hai với hai là mấy?

- Luyện tập: chính là việc vận dụng các kiến thức vào các hành động, nhằm mục

đích: giúp trẻ củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng trí tuệ, kĩ năng thực hành, qua kếtquả thực hiện bài tập giúp giáo viên có thể kiểm tra đánh giá mức độ nắm kiến thức, kĩnăng của trẻ

Trong quá trình luyện tập giáo viên tổ chức cho trẻ tham gia luyện tập bằng thựchiện các dạng bài tập có tính chất khác nhau như:

Các bài luyện tập bao gồm:

Theo mức độ khó: bài tập tái tạo chỉ dựa vào điều đã biết, bài tập sáng tạo là chưa

biết

- Bài tập tái tạo: Là loại bài tập được cô mô tả rõ kỹ năng hoạt động hoặc biện

pháp giải quyết vấn đề đặt ra Cô chỉ hướng dẫn trẻ cách làm bằng lời không có hànhđộng mẫu Trẻ phải nhớ lại theo tác đã làm trong bài tập sao chép để hoàn thành nhiệmvụ

Khi tổ chức cho trẻ thực hiện bài tập tái tạo, giáo viên phải giao nhiệm vụ cụ thểcho trẻ, chỉ cho trẻ biện pháp giải quyết chúng hành động mẫu hoặc bằng lời hướngdẫn Bài tập tái tạo nên sử dụng ở tiết học đầu tiên để giúp trẻ nắm chắc kiến thức vàhỡnh thành kỹ năng

- Bài tập sáng tạo: Là loại bài tập trong đó cô chỉ nêu vấn đề cần phải giải quyết,

trẻ lựa chọn biện pháp hoặc kỹ năng thích hợp để hoàn thành bài tập Như vậy để giải

Trang 20

được bài tập sáng tạo đòi hỏi trẻ phải nắm chắc những kiến thức, kỹ năng và phải biếtvận dụng chúng vào những hoàn cảnh, điều kiện mới.

Một bài tập gồm có 3 phần: => Dữ kiện: cái đó biết

=> Cách giải: đó biết hoặc chưa biết

=> Kết quả: chưa biết

Theo đồ dùng: Bài tập với đồvật, bài tập với lời nói.

+ Xếp mỗi hình tam giác lên trên một hình vuông

Lưu ý: Nhấn mạnh mối quan hệ "Mỗi", "Một".

Hoạt động 2: Trồng cây (tái tạo)

Mỗi một ngôi nhà đặt 1 cây (mô tả cách làm) cô nói bằng lời không làm mẫu.Trẻ thực hiện xong cô mới làm để kiểm tra kết qủa

Hoạt động 3: Xây nhà (sáng tạo)

Cô phát 1/2 số trẻ hình vuông, còn lại là hình tam giác Cô yêu cầu: Mỗi đôi bạnxây một ngôi nhà (Nêu vấn đề cần giải quyết)

Trẻ tự hoàn thành yêu cầu: Trẻ có hình tam giác tìm trẻ có hình vuông, xếp hìnhtam giác lên trên hình vuông để tạo thành ngôi nhà

* Chú ý:

Trang 21

- Đối với mẫu giáo bé: thường giao bài tập, nhằm củng cố về một nội dung nhấtđịnh, thường hướng vào kĩ năng thực hành (cầm, lấy, mang, sờ, nhặt …) và sử dụng cáccác bài tập mang tính chất vui chơi (chọn bát cho gấu mẹ, dĩa cho gấu con hay hànhđộng mô phỏng: bắt chước tiếng kêu con vật, động tác…)

- Đối với mẫu giáo lớn hơn: cần sử dụng các bài tập dùng lời nói, giải quyết cácbài tập hình thành kĩ năng diễn đạt chính xác và rõ ràng những suy nghĩ của trẻ

Trò chơi: đưa yếu tố chơi vào hoạt động học tập Phương pháp sử dụng trò chơi

sẽ làm tăng hứng thú học tập của trẻ, làm cho việc học đối với trẻ trở nên thoải mái vànhẹ nhàng hơn

Trong phương pháp chơi, trẻ thường phải thực hiện các hành động đa dạng vớicác đồ chơi và vật liệu chơi như: đếm, đo lường, tạo nhóm đồ vật theo dấu hiệu nhấtđịnh, so sánh hình dạng, kích thước điều đó tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa chơi vàhọc trong hoạt động tích cực của trẻ, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên

Trong tiết học toán phương pháp trò chơi được sử dụng như 1 phương pháp dạyhọc khi mà toàn bộ tiết học được lồng vào một trò chơi mà trẻ là người tham gia chính

Nó được sử dụng như một biện pháp dạy học khi chỉ một phần của tiết học được lồngvào nội dung chơi

- Tình huống có vấn đề: trẻ phải hình thành những suy nghĩ mới giải quyết được

vấn đề, trẻ phải tiến hành thao tác

- Sử dụng vật định hướng không gian:

Ví dụ: 1 trẻ đứng => nghe tiếng nói => đi về phía đó + xác định vị trí so với bạn

=> nói kết quả

Các thao tác tìm kiếm: được sử dụng thường xuyên như một biện pháp dạy học,

nó thường được sử dụng vào đầu tiết học Các thao tác tìm kiếm như một hình thức của

tư duy trực quan - hành động, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ nhậnbiết các dấu hiệu hình dạng, kích thước, vị trí sắp đặt trong không gian

Trang 22

Trong các phương pháp cho trẻ làm quen với toán, phương pháp nào cũng quantrọng, cần thiết và có những đóng góp nhất định vào quá trình dạy học cho trẻ Mầmnon Vì vậy, khi sử dụng các phương pháp cần chú ý đến các yếu tố sau:

- Mục đích, yêu cầu, nội dung dạy học cụ thể

- Đặc điểm lứa tuổi và đặc điểm cá nhân trẻ

- Năng lực của trẻ và của giáo viên

- Tình hình cơ sở vật chất của lớp và của trường, lớp

Cần phối hợp sử dụng các phương pháp khác nhau để đem lại hiệu quả cho việchình thành biểu tượng toán học cho trẻ mầm non

VI Đổi mới phương pháp cho trẻ LQV toán nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của trẻ

6.1 Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp cho trẻ làm quen với toán ở mầm non

Việc cho trẻ làm quen với toán ở các trường mầm non là quá trình phát triển lâu dài và đã được những thành tựu nhất định như sau:

- Hệ thống các phương pháp cho trẻ làm quen với toán được sử dụng trong

trường mầm non hiện nay đã thể hiện được lấy nguyên tắc lấy hoạt động với đồ vật, đồ chơi và hoạt động vui chơi làm con đường cơ bản để cho trẻ làm quen với toán

- Đã sử dụng kết hợp giữa các phương pháp dạy học trực quan, dùng lời nói và thực hành trong quá trình tổ chức, hướng dẫn các hoạt động cho trẻ làm quen với toán

- Đã góp phần hình thành cho trẻ hệ thống những biểu tượng toán học sơ đẳng và

Trang 23

- Phương pháp dạy, về cơ bản vẫn theo phương pháp truyền thống, coi giáo viên

là trung tâm của quá trình giáo dục, giáo viên chủ yếu truyền đạt thông tin một cách máy móc và ít quan tâm đên việc phát huy tính cực, độc lập, sáng tạo của trẻ

- Trẻ học một cách thụ động, thường ít hứng thú, nội các hoạt động cho trẻ làm quen với toán thường đơn điệu, nghèo nàn, nhiều khi không phù hợp khả năng của trẻ, không phát triển năng lực cá nhân trẻ

- Phương pháp hướng dẫn của giáo viên đều phụ thuộc vào tài liệu hướng dẫn và bài học có sẵn, đơn điệu, lập đi, lập lại, không gây được hứng thú và khả nhận thức của trẻ Giáo viên chưa coi trọng vai trò hoạt động vui chơi và hoạt động tìm tòi khám phá bằng cách giác quan của trẻ Cách dạy mang tính phổ thông hóa với mục đích cung cấp kiến thức, chú trọng đến kết quả hơn là quá trình

- Hình thức dạy học đơn điệu, nghèo nàn, chủ yếu coi trọng hình thức tiết học toán, chưa chú ý tới hình thức dạy trẻ ở mọi lúc mọi nơi

6.2 Định hướng đổi mới phương pháp cho trẻ làm quen với toán ở mầm non

Các hình thức dạy học rất đa dạng, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: số lượng trẻtham gia, vị trí, thời gian tiến hành tiết học, phương thức hoạt động

1 Cho trẻ làm quen với toán trong hoạt động học toán có chủ đích

Trang 24

- Góp phần phát triển các năng lực cảm giác, hình thành thao tác tư duy, phát triển ngôn ngữ, phát triển hứng thú nhận thức cho trẻ.

- Góp phần hình thành cho trẻ những kĩ năng của hoạt động học tập như: Chú ý lắng nghe, tích cực ghi nhớ, giơ tay phát biểu, thực hiện nhiệm vụ được giao đúng thời gian qui định…

b Đặc điểm

Trẻ lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng thông qua hoạt động như: quan sát, khảosát, thực hiện các hành động khác nhau với đồ vật (xếp các vật cạnh nhau, chồng lên nhau, lăn, đặt chúng ở các tư thế khác nhau…) dưới sự hướng dẫn của giáo viên Như vậy, trẻ giữ vai trò chủ thể của hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn trẻ hoạt động

c Cấu trúc của một hoạt động học có chủ đích cho trẻ làm quen với toán

Bao gồm một chuỗi hoạt động sau:

* Ôn luyện những kiến thức, kĩ năng đã học làm cơ sở cho việc học những kiến

thức, kĩ năng mới

Trong quá trình ôn luyện, giáo viên cần hướng sự chú ý của trẻ tới nhiệm vụ mới cần giải quyết

* Học kiến thức, kĩ năng mới

- Trẻ cần được tích cực hoạt động với đối tượng theo một trình tự nhất định bằng mọi giác quan, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trên cơ sở đó trẻ nắm được kiến thức cùng với phương thức hành động

- Trong quá trình trẻ hoạt động với đối tượng, giáo viên dùng các câu hỏi gợi mở

để hướng trẻ chú ý tới dấu hiệu toán học và mối quan hệ toán học cần nhận biết và dạy trẻ phản ánh chúng bằng lời nói

* Luyện tập nhằm củng cố kiến thức, kĩ năng đã học

- Trẻ được luyện tập những kiến thức, kĩ năng đã học ở hoạt động trên, tuy nhiên giáo viên cũng có thể cho trẻ luyện tập một cách tổng hợp cả những kiến thức, kĩ năng thuộc lĩnh vực khác đã học

Trang 25

- Trẻ luyện tập các bài tập hay nhiệm vụ chơi đa dạng và phức tạp dần lên Trong thời gian hoạt động giáo viên cần tạo mọi cơ hội để trẻ tích cực, độc lập thực hiện nhiệm vụ.

- Tùy theo tính chất và nội dung của bài học, giáo viên chia nhóm như sau:

+ Nhóm hỗn hợp (thường chia theo tổ) bao gồm những trẻ có mức độ phát triển biểu tượng toán học và khả năng nhận thức khác nhau, trẻ nhóm này thường phối hợp hành động cùng nhau và giúp đỡ nhau khi cần thiết

- Nhóm theo trình độ và khả năng tương đương nhau (gồm những trẻ có trình độ nhận thức cao hay trung bình…) Nhóm này thường hoạt động trong các hoạt động thựchành, luyện tập theo nhiệm vụ, bài tập hay phiếu giao việc phù hợp với khả năng của từng trẻ

- Nhóm theo sở trường: Gồm những trẻ có khả năng đặc biệt trong việc nhận thứckiến thức toán học, giáo viên nên cho nhóm này các bài tập nâng cao đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo của trẻ

Việc chia nhóm có thể cố định hoặc không cố định phụ thuộc vào yêu cầu, nhiệm

vụ của hoạt động học, phụ thuộc vào khả năng tổ chức của giáo viên và nguyện vọng của trẻ Trẻ thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Để các nhóm hoạt động dễ dàng giáo viên cần sắp xếp bàn ghế hay chỗ ngồi cho phù hợp, mỗi trẻ cần có đầy đủ đồ dùng, đồ chơi cần thiết

Trong quá trình trẻ hoạt động giáo viên khuyến khích trẻ hợp tác với nhau cùng thực hiện nhiệm vụ, cùng tìm tòi khám phá, sáng tạo, phê bình, đánh giá để phát triển khả năng cá nhân

* Ứng dụng kiến thức, kĩ năng đã học

- Trẻ ứng dụng tái tạo những kiến thức, kĩ năng đã học

Tổ chức cho trẻ vận dụng tái tạo những kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động khác nhau như: tạo hình, âm nhạc, trò chơi…

- Ứng dụng tái tạo những kiến thức, kĩ năng đã học

Trang 26

Giáo viên tổ chức các hoạt động khác nhau, trong các hoạt động này trẻ cần ứng dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện vụ nhiệm vụ khácnhau.

d Cấu trúc giáo án hoạt động học toán có chủ đích

- Chủ điểm

- Tên bài học

- Đối tượng dạy (lứa tuổi)

- Thời gian dạy (theo lứa tuổi)

- Ghi cụ thể số lượng, kích thước, hình dạng… đồ dùng các loại

+ Đồ dùng cho giáo viên

- Cách thức giáo viên hướng dẫn, thực

hiện từng nhiệm vụ hoạt động

- Trình bày rõ các hoạt động mà trẻ cần tham gia

- Trình tự các hành động, các thao tác mà trẻ cần thực hiện dưới sự hướng dẫn hay

Trang 27

- Ghi rõ hệ thống các câu hỏi, lời hướng

dẫn, giảng dạy của giáo viên

- Cách thức giáo viên thực hiện hành động

mẫu và trình bày vật mẫu

- Ghi rõ hệ thống các bài tập hay các trò

chơi và cách sử dụng chúng khi dạy trẻ

- Giáo viên cần dự tính các tình huống có

thể xảy ra và cách sử lí chúng

theo yêu cầu của giáo viên

- Dự kiến kết quả hành động cần đạt được

e Cách đánh giá một hoạt động học toán có chủ đích

Đánh giá một hoạt động học toán theo thang điểm 10

Nội dung đánh giá

1 Nội dung dạy: 2 điểm

- Đảm bảo nội dung trọng tâm những kiến thức cơ bản, hình thành biểu tượng toán học chính xác, phù hợp

- Có nội dung giáo dục tích hợp, hợp lí (kết hợp nội dung về MTXQ, Tạo hình,

- Thực hiện qui trình các hoạt động đã định trước trong giáo án

- Thời gian dành các hoạt động cân đối, hợp lí

- Tổ chức các hoạt động cho trẻ linh hoạt, sinh động, sáng tạo, cuốn hút trẻ

Trang 28

- Chuyển tiếp các hoạt động hợp lí

4 Đồ dùng dạy học: 1 điểm

- Đủ về số lượng, chất lượng

- Hiệu quả sử dụng đồ dùng

5 Kết quả của hoạt động học toán có chủ đích: 2 điểm

- Trẻ nắm được những kiến thức, kĩ năng đã định trước (những kiến thức toán học và những kiến thức thuộc lĩnh vực giáo dục khác được tích hợp trong trong quá trình dạy trẻ)

- Trẻ tích cực, độc lập, sáng tao khi tham gia các hoạt động và thực hiện nhiệm

vụ được giao

- Giáo viên bao quát lớp học và xử lí được các tình huống sư phạm

2 Cho trẻ làm quen với toán ngoài hoạt động học toán có chủ đích

b Cách tiến hành

Cho trẻ làm quen với toán trong hoạt động học toán có chủ đích, ngoài ra còn có thể cho trẻ làm quen với toán trong sinh hoạt hàng ngày, hoạt động ngoài trời trong khi chơi và tham gia các hoạt động khác như: thể chất, âm nhạc, tạo hình…

Trang 29

- Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày:

Giáo viên có thể giao cho trẻ thực hiện các nhiệm vụ khác nhau đòi hỏi trẻ phải ứng dụng:

+ Về số lượng, phép đếm… như: lấy ghế, bát, thìa… Lấy số vòng đủ cho các bạntập thể dục, lấy 5 quả bóng, 3 túi cát

+ Về kích thước như: lấy quả bóng to, nhỏ, ghế cao cho cô, ghế thấp cho bạn, lấy bát to đựng thức ăn, bát nhỏ ăn cơm

- Khi tham gia hoạt động ngoài trời:

Giáo viên tổ chức cho trẻ quan sát hướng sự chú ý của trẻ tới những dấu hiệu toán học có trong các sự vật hiện tượng có ở xung quanh như:

+ Khi ngắm vườn trường hay góc thiên nhiên: giáo viên hỏi hay gợi ý để cho trẻ chú ý xem trên cây có bao nhiêu bông, quả, cây nào to-nhỏ, cao-thấp

+ Khi chơi ở sân trường: giáo viên hỏi hay gợi ý để cho trẻ chú ý xem có bao nhiêu xích đu, cầu tuột… hay cái nào to-nhỏ, cao-thấp

+ Khi chơi các trò vận động ngoài trời: giáo viên hướng sự chú ý của trẻ tới sự kiện như: xem bạn nào nhảy được đoạn đường dài hơn-ngắn hơn, ném vật xa-gần

- Trong hoạt động vui chơi:

Giáo viên giao nhiệm vụ cho trẻ trong từng hoạt động chơi

+ Hoạt động chắp ghép: chắp ghép cái cổng cao-thấp, cổng rộng-hẹp, nhà to-nhỏ.+ Vẽ, nặn: Vẽ con đường rộng-hẹp, dài- ngắn….; nặn quả to-nhỏ… Với số lượngnhất định… có thể hướng sự chú ý của trẻ đến các dấu hiệu toán học trong sản phẩm tạohình

- Trong thời gian thực hiện các bài tập thể dục, giáo viên yêu cầu trẻ đưa tay về phía phải-trái, trước-sau, dậm chân phải-trái… với số lần nhất định Các bài tập này không những đòi hỏi trẻ có kĩ năng vận động cơ bản mà còn phỉa ứng dụng những kiến thức toán học vào thực hiện đạt kết quả

Như vậy, trong mọi trường hợp của cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, giáo viên đều

có thể sử dụng chúng để hướng sự chú ý của trẻ tới các dấu hiệu toán học và mối quan

Trang 30

hệ của toán học trong đó Bên cạnh đó trong mọi hoạt động khác của trẻ như: âm nhạc, văn học, tạo hình… giáo viên cần tạo những tình huống buộc trẻ phải vận dụng kiến thức toán học về số lượng, kích thước, hình dạng…

Việc tích hợp các nhiệm vụ của chương trình, tích hợp trong các dạng hoạt động cho trẻ làm quen với biểu tượng toán học, sẽ góp phần cho trẻ nắm được các kiến thức,

kĩ năng toán học một cách tự nhiên hơn

Chương 3: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ SỐ LƯỢNG, CON SỐ

Ở trẻ sớm hình thành biểu tượng về số lượng gắn với các nhóm vật thuần nhất

=> nhận biết số lượng một và nhiều vật Sự tri giác nhiều lần các nhóm đối tượng đó,trẻ rất thích thú thao tác với các nhóm vật đó Thông qua hoạt động trẻ nhận biết sốlượng cả nhóm vật

Trẻ 2-3 tuổi trong quá trình tri giác trẻ phân biệt được một vật với nhiều vật và

biết sử dụng từ một, nhiều, ít …., nhưng số nhiều không xác định: Trẻ không nhận biết

được giới hạn và số lượng của nhóm vật => không nhận thấy sự biến mất của một sốvật trong nhóm

1.2 Trẻ 3-4 tuổi

Trang 31

- Trẻ 3 tuổi bắt đầu tri giác tập hợp như một thể trọn vẹn Tuy nhiên, thường trẻchỉ chú ý tới các giới hạn của nhóm vật mà chưa chú ý đến tới từng vật của nhóm

- Ở trẻ bắt đầu xuất hiện nhu cầu so sánh số lượng các nhóm vật bằng các biệnpháp bắt chước người lớn Kết quả so sánh giúp trẻ lĩnh hội các khái niệm như: bằngnhau, không bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn

- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả so sánh độ lớn các tập hợp của trẻ: kíchthước, hình dạng, vị trí sắp đặt trong không gian

- 4 tuổi trẻ xuất hiện nhu cầu xác định chính xác số lượng nhóm vật => xuất hiệnnhu cầu đếm, khả năng đếm, xác định số lượng của trẻ khác nhau là rất khác nhau, phụthuộc vào sự tác động của người lớn

- Trẻ chưa nắm được vai trò của số kết quả Trẻ chưa phân biệt được quá trìnhđếm và kết quả phép đếm, tuy nhiên các lỗi trên sẽ nhanh chóng khắc phục nếu ngườilớn dạy trẻ

- Đối với trẻ việc đếm số lượng lớn các vật sẽ gây khó khăn cho trẻ vì vậy chúng

ta dạy trẻ đếm trong phạm vi 5

Kết luận sư phạm

Cần phải dạy cho trẻ 2-3 tuổi được làm quen với tập hợp như là "số nhiều" cácvật đồng nhất (có chung một dấu hiệu bên ngoài) Nhận biết và phân biệt được một vậthay nhiều vật

Cần phải dạy trẻ 3-4 tuổi biết thu nhận tập hợp là một thể thống nhất trọn vẹn baogồm các phần tử có một dấu hiệu chung, phân biệt rõ ràng từng phần tử của tập hợp,biết ghép các phần tử thành một tập hợp và ngược lại biết tách tập hợp thành từng phần

tử riêng rẽ để hiểu được quan hệ "một - nhiều" Nhận biết được sự khác biệt rõ nét về số

lượng giữa 2 tập hợp bằng nhiều cảm tính

Dạy trẻ biết so sánh các tập hợp cụ thể để thấy được sự bằng nhau hay khôngbằng nhau giữa các tập hợp bằng cách ghép đôi

Trang 32

Dạy trẻ nhận biết tập hợp bằng các giác quan khác nhau: mắt, tai, tay Luyện chotrẻ phân biệt được tay phải, tay trái và hướng chuyển động của tay từ trái sang phải.

Tập cho trẻ làm quen và hiểu ý nghĩa để sử dụng được các từ, "nhiều, ít, một,

bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn, bao nhiêu, bấy nhiêu" về số lượng.

Dạy trẻ nhận biết nhóm tập hợp có số lượng là 5, đếm đến 5 và đếm theo khảnăng

Kết luận sư phạm

Cần dạy trẻ hiểu tập hợp là một thể thống nhất có thể gồm các phần tử với cácdấu hiệu khác nhau Biết so sánh các phần tử với nhau để xác định xem chúng có bằngnhau hay không bằng nhau mà không cần phải đếm

Dạy trẻ biết đếm trong phạm vi 10, nhận biết chữ số từ 1 đến 5

Dạy trẻ hiểu ý nghĩa của số: số dùng để chỉ độ lớn của tập hợp, các tập hợp có sốlượng bằng nhau được đặc trưng bởi cùng một số, các tập hợp có số lượng khác nhauđược đặc trưng bằng các số khác nhau

Dạy trẻ biết tạo ra một tập hợp theo mẫu hoặc là theo một số cho trước

Cho trẻ làm quen với một số phép tính trong toán học: phép đếm xác định thứ tựtrong phạm vi 5

Trang 33

- Sự đánh giá độ lớn về số lượng ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố kích thước, đặcđiểm bên ngoài.

- Trẻ nắm được phép đếm xác định thứ tự trong phạm vi 10, nhận biết được các

số từ 1-10, biết sử dụng số để biểu thị số lượng nhóm

- Nắm được mối quan hệ giữa các số liền kề thuộc dãy số tự nhiên => Nắm đượcquy luật hình thành dãy số tự nhiên n ± 1 Các con số có thể nói, viết

- Trẻ có khả năng đếm các tập hợp với cơ số đơn vị khác nhau Trẻ có khả nănglàm quen với các phép đếm trên tập hợp: thêm, bớt, chia các nhóm đối tượng…

Kết luận sư phạm

Cần mở rộng khái niệm về tập hợp, cho trẻ thấy phần tử của tập hợp có thể là

một vật cũng có thể gồm một nhóm vật từ đó cho trẻ hiểu rõ hơn ý nghĩa của từ “một”,

"một" dùng để chỉ một vật, một nhóm vật hay một phần tử của tập hợp.

Dạy trẻ sử dụng thành thạo phép đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng,hiểu ý nghĩa các con số, nhận biết các chữ số từ 1 đến 10 Dạy trẻ hiểu mối quan hệ hơnkém giữa các số đặc trưng cho số lượng của các nhóm trên cơ sở so sánh các tập hợp

Dạy trẻ làm quen với các bài toán đơn giản trên các tập hợp cụ thể bằng cáchphân tích để biết cái gì đã cho, cái gì cần tìm, để tìm cái đó phải làm như thế nào?

Cho trẻ làm quen với một số phép tính trong toán học: phép đếm xác định thứ tựtrong phạm vi 10

Cho trẻ làm quen trẻ với các ký hiệu toán học: cộng, trừ, bằng, dấu lớn hơn, dấunhỏ hơn

Trang 34

2 Nội dung hình thành biểu tượng về số lượng, con số và phép đếm cho trẻ mẫu giáo

- Nội dung theo chương trình cải cách: (SGK)

- Nội dung theo chương trình đổi mới hiện nay

2.1 Trẻ 3-4 tuổi

- Làm quen với tập hợp, đếm trong phạm vi 5, đếm theo khả năng

- Nhận biết một và nhiều

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm

- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

- So sánh đối tượng bằng cách thiết lập tương ứng 1:1, ghép đôi

2.2 Trẻ 4-5 tuổi

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

- Nhận biết các chữ số, số lượng và thứ tự trong phạm vi 5

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm

- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

- Nhận biết, đoán ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

- Tạo các mẫu đơn giản, phân thành nhiều nhóm theo 1 hoặc 2 dấu hiệu

- Dạy trẻ làm quen với một số phép tính trong toán học: phép đếm xác định thứ tựtrong phạm vi 5

Trang 35

3.1 Trẻ 3-4 tuổi

Với trẻ mẫu giáo bé việc dạy học chủ yếu hướng vào phát triển những biểu tượng

số lượng cho trẻ vì vậy ngay từ khi còn nhỏ cần dạy trẻ nhận biết, phân biệt sự khác vàgiống nhau về số lượng giữa các nhóm vật bằng các biện pháp so sánh điều đó có tácdụng giúp trẻ nắm được các mối quan hệ số lượng, đó là cơ sở để dạy trẻ đếm với cáccon số ở các giai đoạn tiếp theo

Dạy trẻ mẫu giáo bé nhận biết các biểu tượng về số lượng thông qua quá trìnhhoạt động với đồ vật dưới sự hướng dẫn của người lớn, cùng với việc trẻ nhỏ tri giác âmthanh, chuyển động và diễn đạt bằng lời các mối quan hệ số lượng của chúng, là cơ sởcảm nhận để hình thành các biểu tượng về tập hợp, số lượng và con số

a Tạo ra nhóm đồ vật theo dấu hiệu chung

Hoạt động 1:

- Giáo viên trình bày trực quan các nhúm đồ vật, chỉ cho trẻ thấy dấu hiệu chungcủa nhóm (dấu hiệu đồng nhất): những đồ vật, những bông hoa

- Nhóm vật không đồng nhất

Hoạt động 2: Cho trẻ tạo nhóm theo dấu hiệu chung

- Giáo viên phải dùng hành động mẫu

Ví dụ: Tạo nhóm các hình theo hình dạng (chọn tất cả hình vuông xếp ra ngoài )

=> Cô khái quát các nhóm sẽ khác nhau nếu dấu hiệu tạo nhóm là khác nhau

- Cho trẻ thực hành tạo nhóm, cô có thể đề xuất dấu hiệu tạo nhóm hoặc do trẻ tự

đề xuất dấu hiệu

- Có thể cho trẻ tạo nhóm theo 2 dấu hiệu

- Tạo nhóm theo nhiều dấu hiệu khác nhau

Chú ý: Giáo viên khi giao nhiệm vụ phải chú ý các từ “chọn tất cả”, “chọn toàn bộ”, “chọn hết”

- Cho trẻ phản ánh bằng lời kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của trẻ

b Hướng sự chú ý của trẻ tới tập hợp Dạy trẻ tìm một và nhiều vật trong môi trường xung quanh

Trang 36

Hoạt động 1: Dạy trẻ tạo nhóm có số lượng là 1 và nhiều.

- Cho trẻ thực hiện bài tập từ đơn giản đến phức tạp

Ví dụ: Nhặt 1 bông hoa => nhiều bông hoa.

- Hỏi trẻ kết quả thực hiện công việc của mình

Hoạt động 2: Cho trẻ tìm một và nhiều vật trong hoàn cảnh tạo sẵn.

Hoạt động 3: Cho trẻ tìm một và nhiều trong hoàn cảnh tự nhiên.

- Giáo viên hướng sự chú ý của trẻ tới những vùng không gian khác nhau của lớphọc => mở rộng vùng không gian mà trẻ cần định hướng

- Tìm một vật duy nhất => Nhiều vật ở vùng không gian hẹp, sau đó rộng dần

c Dạy trẻ so sánh số lượng nhóm đồ vật bằng sự thiết lập tương ứng 1:1

Ví dụ: chơi trò chơi tìm nhà, chia kẹo, kéo co

- Giáo viên dạy trẻ biện pháp so sánh bằng thiết lập tương ứng 1:1 với 2 biệnpháp xếp chồng và xếp cạnh

Dạy bằng hành động mẫu kết hợp với lời giảng giải: Xếp bằng tay phải, từ tráisang phải sau đó xếp một vật của nhóm này chồng lên một vật của nhóm khác

- Giáo viên cho trẻ thực hành so sánh theo hành động mẫu của cô để hình thành

kỹ năng

Trang 37

- Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở để hướng trẻ nhận biết và phản ánh bằng lời nói

mối quan hệ số lượng giữa 2 nhóm đối tượng Cần chú ý sử dụng cụm từ “bao nhiêu –

bấy nhiêu”.

- Dạy trẻ thủ thuật nhận biết mối quan hệ số lượng bằng nhau giữa 2 nhóm đốitượng: vì sao con biết số lượng … nhiều hơn số lượng ….vì thừa ra 1 đối tượng hoặcthiếu 1 đối tượng

- Cho trẻ đọc để tạo vốn từ tích cực

Hoạt động 2: Luyện tập để củng cố kỹ năng so sánh số lượng: Luyện tập bằng

bài tập hoặc trò chơi, đa dạng và phức tạp dần

Hoạt động 3: Ứng dụng kiến thức, kỹ năng đó học của trẻ vào hoạt động khác

nhau của trẻ trong trường mầm non: vui chơi, tạo hình, thể dục, trò chơi học tập…

d Dạy trẻ đếm trong phạm vi 5, xác định số lượng trong phạm vi 5

* Yêu cầu

Sử dụng các nhóm đối tượng đa dạng có số lượng trong phạm vi 5

Cách dạy: mọi lúc, mọi nơi, giáo viên làm quen trẻ với vai trò của phép đếm, xác

Giáo viên thực hiện => trẻ ghi nhớ và nói kết quả

Trên tiết học giáo viên dạy trẻ đếm trên các tập hợp cụ thể, giáo viên dạy trẻthuộc trình tự các con số từ 1-5

Dạy trẻ đếm trên tập hợp cụ thể: hình thành kỹ năng đếm, xác định số lượng bằnghành động mẫu của giáo viên kết hợp lời giảng giải

Trang 38

Luyện tập đếm xác định số lượng với các nhóm đối tượng cụ thể: các vật, chuyểnđộng, âm thanh.

Các vật: giống nhau (thuần nhất về màu sắc, kích thước, hình dạng), khác nhau(nhiều loại vật)

Đếm các vật theo hàng ngang Để hình thành cho trẻ số mới bằng cách thêm mộtđối tượng vào nhóm đối tượng được biểu thị bằng số đứng trước nó

Cho trẻ ứng dụng kiến thức, kỹ năng đếm vào các hoạt động khác nhau ở trườngmầm non

* Chú ý

Trong quá trình hướng dẫn trẻ so sánh giáo viên cần nhấn mạnh rằng muốn biết

có bao nhiêu vật thì cần phải đếm

Khi nói kết quả kèm theo tên gọi các nhóm vật và chặn ngang tay dưới nhóm vật.Khi dạy trẻ đếm yêu cầu trẻ chỉ tay vào từng đối tượng theo hướng từ trái sangphải, mỗi 1 số ứng với 1 vật và số cuối cùng ứng với toàn bộ nhóm vật

Cần sử dụng đồ dùng đa dạng với các dấu hiệu khác nhau về màu sắc, kíchthước

3.2 Trẻ 4-5 tuổi

a Củng cố và phát triển kỹ năng so sánh số lượng bằng 1:1

Nhiệm vụ: Củng cố, phát triển cho trẻ nhận biết tập hợp không phụ thuộc vào

những dấu hiệu riêng cũng như vị trí sắp đặt của tập hợp, đặc biệt cần chú ý tới việccủng cố và phát triển kỹ năng so sánh số lượng các nhóm vật bằng thiết lập tương ứng1-1 giữa từng vật của nhóm này với từng vật của nhóm khác Trên cơ sở đó dạy trẻnhận biết mối quan hệ của nhóm vật, đó là cơ sở để trẻ học đếm và nắm được con số

Nên cho trẻ so sánh số lượng các nhóm đồ vật có dấu hiệu khác nhau, qua đó mởrộng biểu tượng về thành phần tập hợp cho trẻ, giúp trẻ hiểu biểu tượng không nhấtthiết gồm những vật giống nhau

Trang 39

Để củng cố biểu tượng về số lượng và kỹ năng so sánh giáo vên cần tổ chức chotrẻ luyện tập so sánh bằng các biện pháp như: xếp chồng, xếp cạnh ngoài ra nên dạy trẻmột số biện pháp so sánh mới: dùng đường thẳng để nối 2 vật hay sử dụng các vật đểthay thế.

Cách tiến hành

Hoạt động 1: Ôn số lượng các nhóm đối tượng bằng các biện pháp so sánh đó

học bằng cách xếp chồng và xếp cạnh thông qua bài tập hoặc trò chơi

- Tạo tình huống có vấn đề để giúp trẻ thấy rằng nếu chỉ bằng biện pháp so sánh

số lượng xếp chồng (cạnh) => trẻ không giải quyết được nhiệm vụ so sánh

Hoạt động 2: Dạy trẻ biện pháp so sánh số lượng mới (dạy 1 biện pháp trong một

tiết học) bằng hành động so sánh mẫu của cô kết hợp với lời giảng giải

Cho trẻ so sánh theo hành động mẫu của giáo viên để hình thành kỹ năng so sánh.Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở để hướng trẻ nhận biết và phản ánh bằng lời mối quan

hệ số lượng giữa 2 nhóm đối tượng Giáo viên dạy trẻ một thủ thuật để nhận biết MQH

số lượng giữa 2 nhóm đối tượng

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố kiến thức, kỹ năng so sánh số lượng bằng biện

pháp mới

Hoạt động 4: Ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào hoạt động thực tiễn.

b Dạy trẻ phép đếm xác định số lượng thêm, bớt và xác định các mối quan hệ

Trang 40

Việc dạy trẻ đếm được tiến hành trên cơ sở so sánh số lượng các nhóm vật có sốlượng bằng nhau hoặc hơn kén nhau một vật Nội dung dạy trẻ phép đếm xác định sốlượng thêm, bớt và xác định các mối quan hệ số lượng trong phạm vi 10 được tiết hànhtrên 2 tiết học:

Tiết 1: Dạy trẻ lập số mới (cũ từ số 1-5, mới 6-10)

Hoạt động 1: Cho trẻ ôn đếm số lượng và nhận biết số lượng các nhóm đối tượng

trong phạm vi số đó học (số 5) thụng qua bài tập, trũ chơi đa dạng, phức tạp dần

Hoạt động 2: Dạy trẻ lập số mới và hình thành kỹ năng đếm đến số vừa lập.

+ So sánh số lượng 2 nhóm bằng cách ghép đôi xem nhóm nào nhiều hơn, ít hơn

và hơn kém nhau bao nhiêu?

+ Cô và trẻ cùng đếm số lượng của nhóm 2 (Sau đó cho trẻ nhận xét kết quả: Sốlượng nhóm 1 và nhóm 2 như thế nào?)

+ Tạo sự bằng nhau (Thêm một đối tượng vào nhóm 2: 5 bông hoa thêm 1 bônghoa là 6 (5+1 = 6))

+ Cô khái quát nguyên tắc lập số mới: Thêm 1 số lượng vào nhóm 2 để có sốmới

+ Cho trẻ đếm số lượng của nhóm 1, so sánh với số lượng của nhóm 2 bằng kếtquả đếm

+ Cho trẻ đếm một số nhóm đồ vật có số lượng là số mới đặt xung quanh lớp.Sau đó cho trẻ nhận xét mối quan hệ về số lượng của các nhóm bằng kết quả đếm

+ Cô chính xác hoá lại kết quả và khái quát ý nghĩa số lượng của số mới

Ngày đăng: 11/10/2016, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Chương 3: Hình thành biểu tượng về số - Bài giảng môn học Phương pháp hình thành biểu toán cho trẻ mầm non  dành cho sinh viên hệ cao đẳng mầm non
3 Chương 3: Hình thành biểu tượng về số (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w